Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary disease – COPD) là một bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Bệnh này không thể chữa khỏi, diễn biến dai dẳng, nặng dần và tỷ l
Trang 1Bé quèc phßng Häc viÖn qu©n y
Trang 2Đặt vấn đề
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary
disease – COPD) là một bệnh phổ biến trên thế giới cũng nh ở Việt Nam Bệnh này không thể chữa khỏi, diễn biến dai dẳng, nặng dần và tỷ lệ tử vong cao, nhất là trong đợt bùng phát.
Đợt bùng phát (ĐBP) của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(BPTNMT) làm cho ng ời bệnh phải nhập viện, tăng chi phí điều trị, nh ng tỷ lệ tử vong vẫn cao ở n ớc ta vấn đề sử dụng thuốc điều trị ĐBP của BPTNMT còn ít đ ợc quan tâm nghiên cứu
Do vậy, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
“ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đợt bùng phát
của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện 103 ”
với mục tiêu:
1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc dựa trên phác đồ điều trị.
2 Khảo sát kết quả điều trị và chi phí sử dụng thuốc
Trang 3th ờng của phổi do các phân tử hoặc khí độc hại.
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh:
- Viêm dai dẳng đ ờng thở và nhu mô.
Trang 41.1.3 Giải phẫu bệnh:
nhiễm ở bề mặt biểu mô, làm tăng tiết chất nhầy.
- ở đ ờng thở ngoại vi: quá trình viêm mạn tính gây tổn th ơng và tái cấu trúc lại thành phế quản, tạo thành sẹo làm hẹp lòng và gây tắc d ờng thở cố định.
Trang 51.1.5 Các giai đoạn của BPTNMT:
Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng của BPTNMT
0: Nguy cơ - Đo phế dung kế bình th ờng
- Có các triệu chứng mạn tính: ho, khạc đờm.
i: BPTNMT nhẹ - FEV1/FVC < 70%; FEV1 > 80% SLT.
- Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính: ho, khạc
đờm, khó thở
II: BPTNMT vừa - FEV1/FVC < 70%; 50% < FEV1 < 80% SLT.
- Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính: ho, khạc
đờm, khó thở
III: BPTNMT nặng - FEV1/FVC < 70%; 30% < FEV1 < 50% SLT.
- Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính: ho, khạc
Trang 61.1.6 Đợt bùng phát của BPTNMT:
* Ng ời ta coi là ĐBP: khi BN bị nhiễm khuẩn phổi, phế quản, làm tăng khó thở, làm cho tình trạng BN xấu đi Đa số
BN bị ĐBP từ giai đoạn III và giai đoạn IV.
Tăng số l ợng đờm , tăng đờm đục có mủ, tăng khó thở Có 3 mức độ của ĐBP: Nhẹ, trung bình, nặng
* Nguyên nhân gây ra ĐBP :
- Do nhiễm trùng: Là nguyên nhân chủ yếu, chiếm 80%.
- Không do nhiễm trùng: Là nguyên nhân thứ yếu
Trang 71.2 Điều trị BPTNMT: Theo 2 giai đoạn:
1.2.1 Điều trị giai đoạn ổn định:
độ và tần số ĐBP, cải thiện chất l ợng cuộc sống của bệnh nhân
- Phác đồ điều trị: Theo 5 giai đoạn
1.2.2 Điều trị ĐBP:
* Mục tiêu điều trị: Giải quyết nhiễm khuẩn hô hấp, điều trị các triệu chứng và các biến chứng: tâm phế mạn, suy hô hấp, tràn khí màng phổi
* Phác đồ điều trị :
- Chống nhiễm khuẩn phế quản
- Điều trị tắc nghẽn đ ờng thở: giãn phế quản, chống viêm , long đờm
- Điều trị thiếu oxy
Trang 81.3 Các thuốc chủ yếu sử dụng trong điều trị ĐBP của BPTNMT.
1.3.1 Thuốc kháng sinh:
1.3.1.1 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh.
1.3.1.2 Nhóm - lactam (các penicilin và cephalosporin) 1.3.1.3 Nhóm Aminnosid (hay aminoglycosid).
1.3.3 Thuốc Corticoid (corticosteroid)
1.3.4 Thuốc long đờm
Trang 9phần 2
đối t ợng, ph ơng pháp và nội dung nghiên cứu
2.1 Đối t ợng nghiên cứu.
- Gồm 177 BN (BN) đ ợc chẩn đoán xác định là BPTNMT trong
ĐBP điều trị tại khoa Lao và Bệnh phổi và khoa Hồi sức cấp cứu
- Bệnh viện 103 từ tháng 07/2004 đến tháng 06/2005.
- Tiêu chuẩn lựa chọn BN theo GOLD (2003).
- Loại trừ: Hen phế quản, giãn phế quản… - Loại trừ: Hen phế quản, giãn phế quản…
Trang 102.2 Ph ơng pháp nghiên cứu ( nghiên cứu hồi cứu ).
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trong ĐBP:
- Thu thập số liệu từ bệnh án, phiếu điều trị, sổ đăng ký ra vào viện
- Lập phiếu thu thập thông tin cho mỗi bệnh nhân
- Phân loại mức độ ĐBP, căn cứ vào các dấu hiệu sau: Tăng số l ợng
đờm, tăng đờm đục có mủ, tăng khó thở Có 3 mức độ ĐBP:
+ Nhẹ: có 1 dấu hiệu trên
+ Trung bình: có 2 dấu hiệu trên
+ Nặng: có 3 dấu hiệu trên, kèm theo sốt, phù hai chi d ới, tần số thở > 25 lần /phút, tần số tim > 110 lần/phút
2.2.2 Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc:
Thống kê các thuốc sử dụng dựa trên chỉ định của bác sĩ đ ợc ghi trong bệnh án, sổ theo dõi sử dụng thuốc, phiếu điều trị
Trang 112.2.3 Nghiên cứu kết quả điều trị và chi phí sử dụng thuốc:
- Đánh giá kết quả điều trị theo ba mức độ: Tốt, trung bình, kém + Tốt: hết các triệu chứng lâm sàng của ĐBP, BN ổn định về lâm sàng, ra viện
+ Trung bình: các triệu chứng lâm sàng của ĐBP giảm nh ng ch a hết
+ Kém: BN đáp ứng kém với điều trị, bệnh nặng dần, phải chuyển khoa hồi sức cấp cứu, gia đình xin về, hoặc tử vong
- Tiêu chuẩn xác định hết ĐBP theo GOLD (2003)
- Tính chi phí sử dụng thuốc điều trị ĐBP cho từng bệnh nhân
2.2.4 Xử lý số liệu:
Tất cả số liệu đ ợc xử lý theo ph ơng pháp thống kê y học với phần mềm Epi.info 6.0
Trang 122.3 Nội dung nghiên cứu.
2.3.1 Đặc điểm lâm sàng trong ĐBP của BPTNMT và các yếu tố liên quan:
- Tỷ lệ BN theo giới, lứa tuổi
- Tỷ lệ BN theo từng đối t ợng và theo mức độ ĐBP
- Giai đoạn của BPTNMT, các biến chứng, các bệnh phối hợp
- Các triệu chứng lâm sàng , cận lâm sàng chủ yếu trong ĐBP
Trang 132.3.3 Kết quả điều trị và chi phí:
- Chi phí: đ ợc tính riêng cho từng đối t ợng:
+ Số tiền trung bình một ngày điều trị
+ Tổng số tiền trung bình cho cả đợt điều trị
+ Số tiền trung bình dùng cho từng loại thuốc : kháng sinh, giãn phế quản, corticoid, long đờm
Trang 14PhÇn 3 kÕt qu¶ nghiªn cøu
3.1 §Æc ®iÓm l©m sµng trong §BP cña BPTNMT vµ c¸c yÕu tè liªn quan.
3.1.1 Tû lÖ BN theo løa tuæi, giíi tÝnh:
Trang 153.1.2 Tỷ lệ BN theo đối t ợng và theo mức độ ĐBP của BPTNMT:
Bảng 3.2 : Tỷ lệ BN theo đối t ợng và theo mức độ ĐBP.
Trang 16Hình 3.1 : Biểu đồ tỷ lệ bệnh nhân theo đối t ợng và theo mức
Trang 173.1.3 TriÖu chøng l©m sµng vµ cËn l©m sµng trong §BP cña BPTNMT:
Trang 183.1.4 C¸c biÓu hiÖn l©m sµng trong §BP cñaBPTNMT:
B¶ng 3.4: Giai ®o¹n cña BPTNMT, biÕn chøng vµ bÖnh phèi hîp
Trang 20Hình 3.1 : Biểu đồ các nhóm thuốc điều trị ĐBP.
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 214 KS + gi·n phÕ qu¶n + corticoid +
Trang 223.2.3 C¸c kh¸ng sinh ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP cña BPTNMT: B¶ng 3.7: C¸c kh¸ng sinh ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP
Trang 24Hình 3.2 : Biểu đồ tỷ lệ các nhóm kháng sinh đ ợc sử dụng.
Trang 263.2.5 Thay thÕ kh¸ng sinh:
3.9 Thay thÕ kh¸ng sinh.
KiÓu 1
KiÓu 2
Trang 273.2.6 C¸c thuèc gi·n phÕ qu¶n ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP cña BPTNMT: B¶ng 3.10: C¸c thuèc gi·n phÕ qu¶n ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP
Tæng sè (%)
2 - adrenergic Salbutamol
Salbutamol Volmax
Berodual KhÝ dung,èng
4,04
Salbutamol ipratropium Combivent
Trang 283.2.7 C¸c thuèc corticoid ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP cña BPTNMT
B¶ng 3.11: C¸c thuèc corticoid ® îc sö dông ®iÒu trÞ §BP
Medrol Solumedrol
Viªn 4mg Bét pha tiªm 40mg/lä
21 23
9,68 10,60
Trang 293 H¹ sèt, gi¶m ®au Paracetamol, paracetamol/codein 68 38,42
4 Lîi tiÓu, bï Kali Furocemid, spironolacton, kaliroid 51 28,81
5 T¨ng c êng chøc
n¨ng gan, mËt Diphenyldimethyl-dicarboxylat, arginin 49 27,68
7 H¹ huyÕt ¸p Amlodipin, nifedipin, perindopril 12 6,78
Trang 303.2.9 Liệu pháp điều trị oxy trong ĐBP:
51 BN (28,81%) đ ợc chỉ định sử dụng oxy với liều 2-5 lít/phút, thời gian trung bình từ 3-5 giờ/ ngày Nh vậy, việc chỉ định điều trị oxy ch a chặt chẽ, h ớng dẫn sử dụng ch a đầy đủ.
Trang 313.2.10 Mét sè t¸c dông kh«ng mong muèn khi sö dông thuèc B¶ng 3.13: Mét sè t¸c dông kh«ng mong muèn.
Trang 323.2.10 C¸c thuèc kh¾c phôc t¸c dông kh«ng mong muèn.
B¶ng 3.14: C¸c thuèc kh¾c phôc t¸c dông kh«ng mong muèn
Trang 333.3.1 KÕt qu¶ ®iÒu trÞ §BP cña BPTNMT.
B¶ng 3.15: KÕt qu¶ ®iÒu trÞ §BP cña BPTNMT
Trang 343.3.2 Kết quả điều trị theo từng nhóm đối t ợng.
Bảng 3.16: Kết quả điều trị theo từng nhóm đối t ợng
Trang 35Hình 3.6 : Biểu đồ kết quả điều trị theo các đối t ợng.
Trang 363.3.3 Chi phí sử dụng thuốc.
Bảng 3.17: Chi phí sử dụng thuốc theo từng đối t ợng.
106.100 42.500
40.900 13.400
41.700
1-3 >0,05
Trang 37Phần 4 kết luận và đề xuất
4.1 Kết luận.
4.1.1 Tình hình sử dụng thuốc: Việc lựa chọn thuốc cho hầu hết bệnh nhân đều tuân thủ theo phác đồ điều trị Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:
- Phác đồ điều trị ĐBP: 4 nhóm thuốc, kháng sinh và giãn phế quản là100%, corticoid là 81,92%, long đờm là 83,05%
- Phối hợp các nhóm thuốc: đa số BN đ ợc chỉ định kết hợp cả 4 nhóm thuốc với 118 BN (66,67%) Phối hợp 3 nhóm thuốc
là 56 BN (31,64%)
- Thuốc kháng sinh: 100% BN đ ợc chỉ định, gồm 4 nhóm với 19 loại thuốc và 33 biệt d ợc
- Thuốc giãn phế quản: 100% BN đ ợc chỉ định gồm 6 loại thuốc với 10 biệt d ợc
- Thuốc corticoid: có 81,92% BN sử dụng với 6 loại thuốc, 7
Trang 384.1.2 KÕt qu¶ ®iÒu trÞ vµ chi phÝ:
* KÕt qu¶ ®iÒu trÞ:
- Tèt (65,54%), trung b×nh (20,34%), kÐm (14,12%)
- Kết quả điều trị của QCSvà D cao hơn so với BHYT
- Ngµy ®iÒu trÞ trung b×nh: 12,74 5,80.- Ngµy ®iÒu trÞ trung b×nh: 12,74 5,80.± 5,80.± 5,80
- Ngày điều trị trung bình của D ngắn hơn so với QCS và BHYT
- Thêi gian trung b×nh hÕt §BP: 10,62 4,91 - Thêi gian trung b×nh hÕt §BP: 10,62 4,91 ± 5,80.± 5,80
* Chi phÝ sö dông thuèc:
Sè tiÒn sö dông thuèc ®iÒu trÞ trung b×nh cña D cao h¬n so víi QCS vµ BHYT