Trên cơ sở những luận điểm trên, việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Nâng cao hi ệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các công trình thu ộc Công ty TNHH một th
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Học viên là Lê Văn Hiền, học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng lớp 22QLXD21, xin cam đoan mọi thông tin liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định làm chủ đầu tư được cung cấp trong luận văn là trung thực
Học viên xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của học viên dưới sự hướng dẫn của
Thầy giáo PGS.TS : Nguyễn Trong Tư, học viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về những
nội dung đã trình bày
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Lê Văn Hiền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, học viên đã hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Quản lý xây dựng “Nâng cao năng lực đấu thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng các công trình thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định” Học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường; Khoa công trình; các thầy cô giáo các bộ môn đã tận tình giúp đỡ học viên trong quá trình học tập cũng như làm Luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Học viên xin cảm Ban giám đốc công ty TNHH một thành viên khai thác công trình
thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện về thời gian, động viên trong quá trình học tập và làm luận văn Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại các phòng ban đã giúp đỡ và cung cấp các số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn Do
kiến thức của học viên còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót, học viên xin lắng nghe và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các Thầy cô giáo
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Văn Hiền
Trang 3MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC HÌNH VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ IX
M Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay 3
1.2 Tổng quan về công tác đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công dự án đầu tư xây dựng 4
1.2.1 Những vấn đề chung về đấu thầu [6,11] 4
1.2.2 Những quy định chung trong tổ chức đấu thầu xây lắp [6,11] 7
1.2.3 Các loại hình đấu thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu 15
1.2.4 Những quy định chung về hợp đồng xây dựng [4,7,8,10,12] 23
1.3 Nh ững tồn tại trong công tác đầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng hi ện nay tại địa phương 30
1.3.1 Đánh giá công tác đấu thầu 30
1.3.2 Công tác quản lý thực hiện hợp đồng 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRONG ĐẤU THẦU VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG 34 2.1 Các cơ sở pháp lý về đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công dự án đầu tư
Trang 4xây d ựng 34
2.1.1 Cơ sở pháp lý 34
2.1.2 Hiệu quả của nâng cao công tác quản lý đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng36 2.1.3 Những kinh nghiệm thực tiễn trong tổ chức đấu thầu các dự án, những kết quả đạt được tồn tại và nguyên nhân 42
2.1.4 Quản lý hợp đồng và tồn tại trong quản lý hợp đồng 47
2.2 Các nhân t ố chính ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây d ựng 48
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu và quản lý hợp đồng 48
2.2.2 Nguồn nhân lực trong hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng 49
2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lí các hành vi vi phạm pháp luật trong đấu thầu và thực hiện hợp đồng 49
2.2.4 Hoạt động đấu thầu 50
2.2.5 Quản lý sau đấu thầu 51
2.2.6 Quản lý hợp đồng 51
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤU TH ẦU VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG S Ử DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH TH ỦY LỢI NAM NINH, TỈNH NAM ĐỊNH 53
3.1 K ế hoạch đầu tư xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn hệ thống thủy nông Nam Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016 – 2020 53
3.2 Th ực trạng và đánh giá công tác quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công d ự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH m ột thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh 55
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh 55
3.2.2 Thực trạng hoạt động đấu thầu tại Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh 63
Trang 53.2.3 Thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty TNHH một thành viên khai thác công
trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định 68
3.3 Nguyên t ắc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hi ện hợp đồng thi công dự án đầu tư xây dựng công trình 74
3.3.1 Nguyên tắc khoa học 74
3.3.2 Nguyên tắc khả thi 74
3.3.3 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật 75
3.3.4 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả 75
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng s ử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình th ủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định 75
3.4.1 Nâng cao năng lực của cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu, tổ chuyên gia xét thầu, công tác chấm thầu 75
3.4.2 Nâng cao công tác lập kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị hồ sơ mời thầu 78
3.4.3 Cập nhật, theo dõi thông tin liên quan đến đấu thầu 79
3.4.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đấu thầu 80
3.4.5 Nâng cao chất lượng công tác lập thiết kế, dự toán 80
3.4.6 Thực hiện tốt trách nhiệm của Chủ đầu tư đối với nhà thầu 80
3.4.7 Nâng cao trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu 80
3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng thi công xây dựng dự án s ử dụng vốn ngân sách Nhà nước của Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình th ủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định 81
3.5.1 Đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án 81
3.5.2 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư 82
3.5.3 Đổi mới, nâng cao hiệu quả khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư 82
3.5.4 Chú trọng công tác quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự trong đơn vị 83
3.5.5 Áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý hợp đồng 83
Kết luận chương 3 85
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Những kết quả đạt được của luận văn 87
2 Kiến nghị 88
Trang 62.1 Đối với Sở nông nghiệp và PTNT Nam Định 88
2.2 Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện đấu thầu thông thường……… 37
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án của Công ty………58
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định……… 76
Sơ đồ 3.3: Mô hình chức năng phần mềm PMS 6.0……… …… …….84
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng công trình tưới thuộc hệ thống thủy nông Nam
Ninh 54 Bảng 3.2: Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình tiêu thuộc hệ thống thủy nông Nam Ninh 54 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp nguồn nhân lực của Công ty tính đến tháng 6 năm 2017 57 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp nhân sự Công ty phục vụ Ban Quản lý dự án 62 Bảng 3.5 Mức tiết kiệm sau đấu thầu xây lắp 64 Bảng 3.6 Tiến độ lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu lựa chọn theo hình thức đấu thầu rộng rãi 66 Bảng 3.7: Tiến độ thực hiện các gói thầu 72 Bảng 3.8: Biểu giá trị các gói thầu sau khi điều chỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện 73 Bảng 3.9 Bảng nhân sự đề xuất cho Ban quản lý dự án 77
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang hội nhập với khu vực và thế giới một cách mạnh mẽ Kéo theo đó là việc phát triển các ngành nghề kinh tế xã hội một cách nhanh chóng trong đó có ngành xây dựng nói chung Thực tế này đã đặt ra cơ hội cũng như những thách thức không hề nhỏ cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước và các
cơ quan quản lý chuyên ngành nhà nước Quản lý đấu thầu và thực hiện hợp thi công xây dựng là những bước quan trọng trong việc quản lý dự án hiệu quả nhằm tiết kiệm ngân sách nhà nước mà vẫn có được những công trình đảm bảo chất lượng
Trong sự phát triển chung của quốc gia và ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng, những năm gần đây, hệ thống thủy nông Nam Ninh, tỉnh Nam Định được tư xây dựng nhiều các công trình thủy lợi nhằm đảm bảo nhiệm vụ điều hành nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp và tăng khả năng chống biến đổi khí hậu toàn cầu…, các dự
án này thường sử dụng nguồn vốn từ ngân sách của UBND tỉnh Nam Định và một số
là trái phiếu chính phủ nên việc quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây
dựng được quan tâm hơn bởi chất lượng đấu thầu và quản lý hợp đồng thi công xây
dựng ảnh hưởng trực tiếp chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình, kinh phí thực hiện công trình Công tác quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn tồn tại những vấn
đề yếu kém trong quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng
Trên cơ sở những luận điểm trên, việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Nâng cao
hi ệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các công trình thu ộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, t ỉnh Nam Định” là thực sự cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng đấu thầu và
thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định
Trang 122 Mục đích của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam
Định
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước mà Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định quản
lý thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu đã công bố;
- Phương pháp thống kê những kết quả diễn biến từ thực tế để tổng kết, phân tích thực tiễn;
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Phương pháp chuyên gia: Qua tham khảo ý kiến của các thầy cô trong Trường và một
số chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn tại địa phương
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ THỰC
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay
ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế
ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả ĐTXDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía
cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng
*) Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng
vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp
Về lĩnh vực đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương
mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh
Về mục tiêu đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận
trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận
Về môi trường đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu
vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác
Trang 141.2 Tổng quan về công tác đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Những vấn đề chung về đấu thầu
1.2.1.1 Khái niệm đấu thầu chung
“Dự án” là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.[6]
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới,mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và
phần thiết kế cơ sở.[6]
“Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.[11]
“Bên mời thầu” là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt
động đấu thầu, bao gồm:Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; Đơn vị mua sắm tập trung; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn [11]
“Chủ đầu tư” là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn,
tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.[11]
“ Nhà thầu” là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định của Luật Đấu
thầu.[11]
“Nhà thầu chính” là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự
Trang 15thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh [6]
“Nhà thầu xây lắp” là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp, gồm những
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn [11]
“Nhà thầu phụ” là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả
thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu .[11]
“Nhà thầu trong nước” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam .[11]
“Nhà thầu nước ngoài” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của
nước mà nhà thầu mang quốc tịch .[11]
“Gói thầu” là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dự án gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên .[11]
“Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn
chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng [11]
“Hồ sơ dự thầu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và
được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.[11]
“Giá dự thầu” là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường
hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.[11]
“Giá trúng thầu” là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để
thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.[11]
Trang 16“Đấu thầu xây dựng” là quá trình lựa chọn nhà thầu đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
về hoạt động xây dựng trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [11]
1.2.1.2 Ý nghĩa, vai trò của đấu thầu trong xây dựng
Với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì sự cạnh tranh công bằng trong các lĩnh vực kinh tế luôn luôn được quan tâm phát triển trong đó không kể đến hình thức đấu thầu Đấu thầu nhằm lựa chọn ra những nhà thầu có đủ các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư
Đấu thầu đảm bảo được các tiêu chí hiệu quả - cạnh tranh – công bằng – minh bạch Đấu thầu mang lại lợi ích to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và nền kinh tế quốc dân nói chung
Đối với chủ đầu tư: Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư thực hiện có hiệu quả về đầu tư dự
án bao gồm các yêu cầu về chất lượng công trình; về giá thành công trình và về tiến độ
thực hiện công trình Thông qua công tác đấu thầu, chủ đầu tư tăng cường công tác
quản lý vốn nhà nước, tránh thất thoát lãng phí trong xây dựng Bên cạnh đó, đấu thầu cũng đảm bảo cho chủ đầu tư chủ động hơn trong việc lựa chọn các nhà thầu thực hiện
dự án, không xảy ra tình trạng phụ thuộc vào một số nhà thầu độc quyền Tạo sự cạnh tranh bình đằng, lành mạnh cho các doanh nghiệp xây dựng Việc quản lý và tổ chức
thực hiện đấu thầu sẽ giúp đội ngũ cán bộ quản lý của chủ đầu tư ngày một nâng cao năng lực qua đó thực hiện tốt hơn trong những dự án tiếp theo
Đối với nhà thầu: Tham gia đấu thầu với mục tiêu thắng thầu nên các nhà thầu trước
hết phải tự hoàn thiện doanh nghiệp mình trên tất cả các lĩnh vực Nhờ tính chất công khai, bình đẳng mà các nhà thầu được chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội công
việc, tham gia ký kết hợp đồng, qua đó tạo doanh thu cho doanh nghiệp và công ăn
việc làm của công nhân Thông qua đấu thầu, các nhà thầu sẽ có những đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực nhằm thắng thầu, thúc đẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó nâng cao năng lực sản xuất trong doanh nghiệp Đấu thầu sẽ giúp cho các doanh nghiệp khẳng định được chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường, ưu thế trước các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, đấu thầu giúp các doanh
Trang 17nghiệp có những cơ hội hợp tác mới từ chính những đối thủ của mình và ngày một phát triển để có cơ hội cạnh tranh sòng phẳng với các doanh nghiệp nước ngoài
Đối với nền kinh tế quốc dân: Đấu thầu giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
đầu tư xây dựng, là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và
hội nhập nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chi tiêu, sử dụng vốn ngân sách nhà nước Đấu thầu giúp cải thiện môi trường đầu tư trong nước nhằm thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn vào nước ta và thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước tự hoàn thiện và lớn mạnh để có thể tham gia và thắng thầu Đấu thầu giúp nâng cao năng lực
sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật các của các doanh nghiệp Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực
và thế giới
1.2.2 Những quy định chung trong tổ chức đấu thầu xây lắp
Theo luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thì đấu thầu có một số quy định chung như sau:
- Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử
dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
- Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan
Trang 18nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
- Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;
- Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;
* Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
* Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự
án đầu tư có sử dụng đất;
* Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch
vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
- Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu sử dụng các loại nguồn vốn như trên
- Tư cách hợp lệ của các nhà thầu, nhà đầu tư:
Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà nhà
thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;
- Hạch toán tài chính độc lập;
Trang 19- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá
sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;
- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định;
- Không đang trong thời gian vị cấm tham dự thầu;
- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
- Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu
Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhan có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật của nước mà cá nhân
đó là công dân;
- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định trên được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và có trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh [11]
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:
Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính đối với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ
Trang 20tuyển
Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
+ Chủ đầu tư, bên mời thầu;
+ Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu đó;
+ Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và tài chính đối
với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định đối với gói thầu đó
Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với các bên sau đây:
+ Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký hợp đồng dự án;
+ Nhà thầu tư vấn kiểm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu;
- Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủ
tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng, điều kiện chung, điều kiện cụ
thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác;
+ Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng cạnh tranh hoặc danh sách ngắn được
Trang 21đăng tải theo quy định của Luật đấu thầu;
+ Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;
+ Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;
+ Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu
- Bảo đảm dự thầu:
Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
+ Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư
Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai
Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:
+ Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô
và tính chất của từng gói thầu cụ thể;
+ Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày
Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng
Trang 22thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhà thầu, nhà đầu
tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn
Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Luật đấu thầu số 43
Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
+ Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
+ Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật đấu thầu số 43;
+ Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật đấu thầu số 43;
+ Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
Trang 23+ Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng
- Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:
Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
+ Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;
+ Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;
+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước
và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;
+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;
+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên
hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ
sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;
+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và
40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;
Trang 24+ Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là
30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu
tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến
độ thực hiện dự án;
+ Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;
+ Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;
+ Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;
+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;
+ Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc
tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm
Trang 25này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định
về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
+ Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt
Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói
thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa
chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.[11]
1.2.3 Các loại hình đấu thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu
1.2.3.1 Các loại hình đấu thầu:
Theo [11] có 2 loại hình đấu thầu cơ bản và một số hình thức lựa chọn nhà thầu khác
- Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng
nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu tốt nhất mang tính cạnh tranh cao Tuy nhiên, hình thức này cũng mang lại nhiều khó khăn cho bên mời thầu khi phải quản lý số lượng lớn hồ sơ, chi phí hoạt động tổ chức đấu thầu cũng kéo theo, thời gian thực hiện công tác tổ chức cũng dài
- Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế là hình thức chỉ có một số lượng nhà thầu nhất
định tham dự thầu, được áp dụng trong các trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc có tính chất đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu đó
- Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu
cầu của gói thầu để thương thảo và ký kết hợp đồng Nhà thầu được lựa chọn có những điều kiện nhất định mà những nhà thầu khác không đáp ứng được Chỉ định thầu được
áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do
sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần
Trang 26triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
+ Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ
Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu trên thì Luật đấu thầu số 43 còn quy định thêm các hình thức lựa chọn nhà thầu sau:
Trang 27- Tham gia thực hiện của cộng đồng
1.2.3.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu
Căn cứ vào tính chất cụ thể của từng gói thầu mà bên mời thầu áp dụng những phương thức lựa chọn nhà thầu khác nhau Có bốn phương thức lựa chọn nhà thầu cơ bản như sau:
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ;
- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1.2.3.3 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
- Phương pháp giá thấp nhất
- Phương pháp giá đánh giá
- Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, cụ thể như sau:
- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
Trang 28- Gđang xét: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét
+ Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và
tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ thể như sau:
a) Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%;
b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%;
c) Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 20% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 80%;
d) Xác định điểm tổng hợp
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G x Điểm giáđang xét
Trong đó:
- Điểm kỹ ` xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;
- Điểm giáđangxét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
- K + G = 100% Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.[6]
1.2.3.4 Kế hoạch hoạch lựa chọn nhà thầu
- Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Trang 29Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước
Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu
Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất
kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy
mô gói thầu hợp lý.[11]
- Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:
+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn
cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
+ Nguồn vốn cho dự án;
+ Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
+ Các văn bản pháp lý liên quan
Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:
+ Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho công việc;
+ Quyết định mua sắm được phê duyệt;
+ Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phê duyệt;
Trang 30+ Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);
+ Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có)
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.[11]
- Nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng theo quy định các nội dung sau đây:
+ Tên gói thầu;
+ Giá gói thầu;
+ Nguồn vốn;
+ Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;
+ Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;
+ Loại hợp đồng;
+ Thời gian thực hiện hợp đồng
1.2.3.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu mà quyết định có sơ tuyển nhà thầu thực hiện gói thầu đó hay không Việc sơ tuyển của gói thầu phải tuân theo các quy định của văn bản pháp luật
Trang 31- Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu sẽ do bên mời thầu lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
và bao gồm các nội dung chính sau:
+ Yêu cầu về mặt kỹ thuật;
+ Yêu cầu về mặt tài chính;
+ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có) thuế, bảo hiểm…
- Thẩm định và phê duyêt hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định trước khi phê duyệt Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu
+ Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
Trong thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu Bên mời thầu có thể sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu
+ Nhận hồ sơ dự thầu, quản lý và làm các thủ tục có liên quan
Các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và nộp theo quy định Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Mọi vấn đề về chỉnh sửa, rút hồ sơ dự thầu phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu Bên mời thầu phải tiếp nhận tất cả mọi hồ sơ dự thầu kể cả
các nhà thầu không mua hồ sơ mời thầu
+ Mở thầu
Hội nghị mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu và phải
có sự chứng kiến của đại diện các bên liên quan Mọi thông tin chính nêu trong hồ sơ
dự thầu phải được công bố trong hội nghị mở thầu và được ghi lại trong biên bản mở thầu
- Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng
Trang 32+ Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu để loại bỏ những hồ sơ dự thầu không hợp lệ + Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hàn các hồ sơ dự thầu Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng các
- Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
+ Trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Bên mời thầu lập tờ trình gửi Chủ đầu tư báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu Nội dung
tờ trình phải nêu rõ được các thông tin chính của gói thầu cũng như quá trình đấu thầu
+ Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Trên cơ sở tờ trình phê duyệt của Bên mời thầu, Tổ thẩm định tiến hành thẩm định kết quả tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định Sau khi có kết quả, Tổ thẩm định báo cáo
Chủ đầu tư xem xét ra quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
Bên mời thầu sẽ phải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu một cách công khai, rộng rãi đảm bảo thời gian theo quy định của văn bản pháp luật (tối đa 5 ngày tính từ ngày
có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu)
- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Việc hoàn thiện ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên các cơ sở sau: Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt, các thông tin chính trong quá trình thương thảo hợp đồng, các thông tin cơ bản trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu…
Trang 331.2.4 Những quy định chung về hợp đồng xây dựng [4,7,8,10,12]
1.2.4.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50 năm 2014 thì: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là hợp đồng xây dựng) là hợp đồng dân sự; là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây
- Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;
- Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;
- Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác
Trang 34so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;
- Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu tư vấn phải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định:
Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn
cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh
d) Hợp đồng theo thời gian:
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực
tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp
đồng [11]
1.2.4.3 Nội dung của hợp đồng xây dựng
Trang 35a) Các nguyên tắc ký kết hợp đồng
Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Đồng thời, Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP còn quy định khi ký kết hợp đồng xây dựng ngoài việc phù hợp với các nguyên tắc đã dẫn thì còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư Tổng
Trang 36thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép [8]
b) Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng
- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác
c) Nội dung của hợp đồng xây dựng
- Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc
hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan
Nội dung công việc của hợp đồng thi công có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số công việc sau:
+ Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình
+ Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng
+ Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Trang 37+ Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm, tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu
+ Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
+ Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
+ Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
+ Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình, công trình xây dựng
+ Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
+ Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;
+ Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;
+ Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có);
+ Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành
+ Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật
- Trường hợp bên giao thầu cung cấp một số hay toàn bộ vật tư, máy thi công thì các bên cần thể hiện rõ trong hợp đồng; bao gồm cả về khối lượng, chất lượng, thời gian, địa Điểm cung cấp [4]
d) Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể trong Luật đấu thầu
Trang 38và các thông tư hướng dẫn Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm các công sau:
+ Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Quản lý về chất lượng;
+ Quản lý công tác thi công xây dựng công trình;
+ Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
+ Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;
+ Quản lý Điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng;
1.2.4.4 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của minh trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh
Giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định truong khoảng
từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và
phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.[10]
1.2.4.5 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
a) Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
+ Quá trình thi công gặp bất khả kháng làm thay đổi khối lượng thực hiện hợp đồng
+ Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp thay đổi thiết kế xây dựng công trình được chủ đầu tư chấp thuận mà làm thay đổi khối lượng cần thực hiện theo hợp đồng thì phần khối lượng này (tăng, giảm, bổ sung) phải được Điều chỉnh tương ứng
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá Điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng Các khối lượng công việc đã
Trang 39có đơn giá trong hợp đồng được xác định khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
+ Trường hợp thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng do lỗi của bên giao thầu thì bên giao thầu phải gia hạn hợp đồng và chịu các chi phí do kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có) Trường hợp thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng do lỗi của bên nhận thầu thì bên nhận thầu phải chịu các chi phí do lỗi của mình gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có)
+ Quá trình thi công gặp bất khả kháng làm thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng thì các bên cùng xác định thời gian và tiến độ thực hiện do bất khả kháng làm cơ sở để Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng
+ Bên nhận thầu được phép Điều chỉnh tiến độ chi Tiết (theo tuần, tháng, ) nhưng phải phù hợpvới tiến độ tổng thể của hợp đồng;
c) Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng thi công:
Việc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng được quy định cụ thể trong Luật xây dựng số
50 và các thông tư có liên quan Điều chỉnh đơn giá hay giá của hợp đồng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc và điều kiện để thay đổi
d) Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng thi công
+ Điều chỉnh biện pháp thi công: Nhà thầu được thay đổi biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đầy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết
+ Điều chỉnh nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị:
Trường hợp thay chủng loại vật tư, thiết bị không làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thống nhất thực hiện
Trang 40Trường hợp thay đổi nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thương thảo thống nhất sau khi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.[10]
1.2.4.6 Quyết toán hợp đồng xây dựng
Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng
mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng
1.2.4.7 Thanh lý hợp đồng xây dựng
- Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:
+ Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
+ Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật
1.3 Nh ững tồn tại trong công tác đầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng
hi ện nay tại địa phương
1.3.1 Đánh giá công tác đấu thầu
1.3.1.1 Năng lực cơ quan quản lý và chủ đầu tư còn yếu kém
Thực tế công tác đấu thầu trong nhưng năm qua cho thấy năng lực của cơ quan quản lý
và cơ quan thực hiện đấu thầu còn nhiều bất cập, có sự nhận thức chưa đầy đủ về nội dung của Quy chế đấu thầu Một số cán bộ tham gia chủ đầu tư, ban quản lý còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa được đào tạo đầy đủ, thiếu kinh nghiệm nên kết quả còn hạn chế
Phần lớn các biểu hiện vi phạm quy chế đấu thầu là do chưa hiểu về các qui định trong đấu thầu thể hiện ở việc bố trí nhân lực thực hiện công tác đấu thầu của các Chủ đầu
tư, ban quản lý dự án còn kém về khả năng chuyên môn dẫn đến những sai lầm không đáng có