1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang

97 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyên Quang là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi nên số công trình thuỷ lợi nhiều, hơn 2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tưới nhỏ, xây dựng từ lâ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Khoa Công Trình – Trường Đại học Thủy Lợi

Tên tác giả: Nguyễn Bảo Giang

Học viên lớp cao học: 23QLXD22

Người hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế

Người hướng dẫn phụ TS Hoàng Bắc An

Tên đề tài Luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình

thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu

trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

trước đây

Tác giả

Nguyễn Bảo Giang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả đã hoàn

thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và TS Hoàng Bắc

An đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, các Thầy,

Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô phụ trách thư viện, Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót, hạn chế về kinh ngiệm, kiến thức, thời gian, và các tài liệu tham khảo Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT viii

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH 3

1.1 Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình 4

1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi 6

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi 6

1.2.2 Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình 14

1.3 Vấn đề còn tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng công trình 17

1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án 17

1.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án 18

1.3.3 Trong giai đoạn kết thúc dự án 18

1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 21

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng công trình và quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 22

Trang 4

2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 22

2.1.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 24

2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu 24

2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng 25

2.1.6 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 25

2.1.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công 26

2.2 Áp dụng cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng 26

2.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình 26

2.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 27

2.3 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí 30

2.3.1 Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 32

2.3.2 Quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án 33

2.3.3 Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư 35

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình 35

2.4.1 Nhân tố xã hội 35

2.4.2 Nhân tố chính trị 36

2.4.3 Nhân tố kinh tế 37

2.4.4 Nhân tố công nghệ 37

2.5 Phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng quản lý chi phí xây dựng công trình 38

2.5.1 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 38

2.5.2 Kiểm soát chi phí thông qua phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí.39 2.5.3 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế 39

2.5.4 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu 40

Trang 5

2.5.5 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình 40

2.5.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TUYÊN QUANG 43

3.1 Thực trạng về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 43

3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang 43

3.1.2 Tình hình thực hiện công tác ĐTXDCT của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang những năm gần đây (từ năm 2013 đến 2016): 47

3.2 Đánh giá chung về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 52 3.2.1 Thành tích đạt được 52

3.2.2 Những tồn tại cần khắc phục 53

3.2.3 Khó khăn vướng mắc 53

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 53

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức 53

3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất cho Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang 59

3.3.3 Giải pháp quản lý tổng mức đầu tư xây dựng 62

3.3.4 Tăng cường công tác quản lý công tác thanh quyết toán công trình 67

3.4 Áp dụng cho công trình đập Tân Tiến, xã Tân Tiến và trạm bơm điện tại xóm 2, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 68

3.4.1 Giới thiệu chung về công trình 68

3.4.2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hồ Yên Lập – Quảng Ninh 7

Hình 1.2 Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa 8

Hình 1.3 Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh 9

Hình 1.4: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn 15

Hình 1.5 Đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng 17

Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang đề xuất 54 Hình 3.2: Vị trí Đập Tân Tiến, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 70

(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'45.61"N, 105°15'39.86"E) 70

Hình 3.3: Hiện trạng tường cánh hạ lưu đập Tân Tiến 70

(Mái đập bằng đá xây bị bong xô sụt lún) 70

Hình 3.4: Hiện trạng bể tiêu hạ lưu đập Tân Tiến 71

(Xếp bằng rọ đá bị đẩy xô) 71

Hình 3.5: Hiện trạng kênh hạ lưu đập Tân Tiến 71

(Kênh đá xây kích thước nhỏ, âm sâu thường xuyên bị vùi lấp, không đủ khả năng chuyển tải nước) 71

Hình 3.6 : Vị trí Đập Tân Long, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 72

(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'56"B, 105°15'40"E) 72

Hình 3.7: Hiện trạng trạm bơm truyền giã chiến 72

Hình 3.8 : Mối quan hệ giữa Nhà thầu xây lắp chính với CĐT, Đơn vị giám sát, Đơn vị thiết kế trong công tác giám sát chất lượng 82

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Các dự án sử dụng kinh phí khắc phục hạn hán và nguồn vốn hỗ trợ khác từ năm 2013 đến nay 48 Bảng 3.2 Các dự án sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ năm 2013 đến nay 50 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chứng chỉ nghiệp vụ của Ban quản lý khai thác CTLL Tuyên Quang 61 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp máy, thiết bị của Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang 62 Bảng 3.5 Các công trình vượt tổng mức trong giai đoạn thiết kế 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

BVTC Bản vẽ thi công

CĐT Chủ đầu tư

CTTL Công trình thủy lợi

ĐTXD Đầu tư xây dựng

GTVT Giao thông vận tải

HSMT Hồ sơ mời thầu

TVGS Tư vấn giám sát

TVTK Tư vấn thiết kế

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề về biến đổi khí hậu Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi để phòng tránh và khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu cũng là một trong những biện pháp không chỉ Việt Nam mà các quốc gia trên thế giới đang sử dụng

Tuyên Quang là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi nên số công trình thuỷ lợi nhiều, hơn 2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tưới nhỏ, xây dựng từ lâu đã xuống cấp nhiều hạng mục;

Hàng năm thực hiện kế hoạch tu sửa nâng cấp các công trình thủy lợi bằng nguồn cấp bù thủy lợi phí và các nguồn vốn khác như khắc phục hạn hán, khắc phục lũ lụt do Trung ương hỗ trợ, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang đã thực hiện nhiệm

vụ của CĐT đối với các công trình thủy lợi tu sửa nâng cấp, xây dựng mới với nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí để tu sửa công trình thiết yếu, khắc phục hạn hán, khắc phục lũ lụt ;

Vì vậy, nhằm đạt được chất lượng xây dựng công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao cần phải có những công tác kiểm soát chặt chẽ Công tác quản lý chi phí xây dựng các công trình thủy lợi là một công tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình, tiến độ đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của công trình thủy lợi

Đó cũng chính là l ý do tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu: Chi phí xây dựng các công trình thủy lợi

b) Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài về công tác quản lý chi các dự

Trang 10

án tại Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;

- Tiếp cận thực tế ở Việt Nam

- Các văn bản quy phạm, pháp luật đã được nhà nước ban hành và áp dụng;

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là:

- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận

- Phương pháp thống kê: Phân tích đánh giá số liệu thu thập

- Phương pháp điều tra: Quan sát thực tế, điều tra hiện trường

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc một số chuyên gia

có kinh nghiệm trong lĩnh vực

b) Ý nghĩa thực tiễn:

Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gọn lý thuyết về các vấn đề cơ bản trong quản lý chi phí công trình, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí công trình thủy lợi

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH

1.1 Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình

Quá trình phát triển xã hội của loài người đã trải qua hàng ngàn năm, trong mỗi thời

kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự văn minh của thời kỳ đó Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên và ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Ngày nay, sản xuất càng phát triển, phân công lao động ngày càng sâu sắc thì vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định Nếu như trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các công trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ Khi nền kinh tế phát triển, xây dựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế Hàng năm, giá trị sản phẩm xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốc gia Tổng kết năm 2016, Tổng cục Thống kê Việt Nam[1] cho biết, năm 2016 giá trị sản xuất xây dựng đã tăng hơn 10% so với năm trước đó, ước tính đạt 1.089,3 tỷ đồng Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 so với năm

2015 trong từng khu vực như sau:

- Khu vực Nhà nước đạt 83,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%, tăng 1,7% so với 2015

- Khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87,4%, tăng 12,5 % so với

Trang 13

Nguyên Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng 13,6%; công trình nhà không để ở giảm 2,5%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 13,1%; hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 11,8%

Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội Khi nền kinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình độ thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công Ngày nay với số lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các thiết

bị thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình Xuất phát từ thực tế, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đã đủ sức đảm nhận thi công các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước, về mặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp với nhu cầu xã hội

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hầu hết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Có thể kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án nhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm …

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nhà nước ta đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng Một số công trình do không thu xếp được nguồn vốn hoặc thiếu vốn phải tạm dừng thi công, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phát sinh thêm nhiều khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính

Để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Có những doanh nghiệp cắt

Trang 14

giảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa việc tăng lương để tăng năng suất lao động so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãng phí từ các chi phí nhỏ như văn phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị, tiếp khách cho đến các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phá sản

1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi

1.2.1.1 Khái quát chung kết quả đạt được

Sau kháng chiến năm 1954, khi miền Bắc bước vào giai đoạn khôi phục, phát triển và cải tạo kinh tế, tiến hành cuộc cách mạng chủ nghĩa, thủy lợi trở thành lĩnh vực được Đảng và nhà nước hết sức quan tâm Trong điệu kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn nghiêm trọng nhân lực, vật lực và thiết bị, nhưng bằng lòng tin vào Đảng và chính quyết, đồng tâm hiệp lực quyết tâm làm lại đập, nhân dân đã khôi phục nhanh chóng các hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các công trình thủy lợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh Các công trình thủy lợi tiểu biểu được xây dựng trong giai đoạn này có thể kể đến như: Đập thủy lợi Bái thượng, Đập thủy lợi Đô Lương, Đập thủy lợi Thác Huống, hồ thủy lợi Pa Khoang, hồ thủy lợi Suối Hai, hồ thủy lợi Cấm Sơn …

Sau năm 1975, do đã có quy hoạch phát triển thủy lợi gần 20 năm, nên trong tình hình toàn Ngành tập trung nhân vật lực cho phát triển thủy lợi Miền Nam, ở Bắc Bộ và Thanh- Nghệ- Tĩnh chỉ khởi công một số công trình tưới tiêu quan trọng, đã được chuẩn bị kỹ từ trước Thanh Hóa đã huy động đội thủy lợi 202 và dân công lên tới 30.000 người, làm hệ thống tiêu úng sông Lý (1975-1990), sông Hoàng (1978-1990), trong ba tháng đã đào đắp hơn 10 triệu mét khối đất Việc xây cống Quảng Châu và Ngọc Giáp đã hình thành khu tiêu úng, ngăn mặn cho 25.544 hecta thuộc các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Thiệu và Quảng Xương Đặc biệt, thời gian này, Thanh Hóa đã khởi công hồ Sông Mực (1977-1990), dung tích 106 triệu mét khối, tưới cho 16.745 hecta thuộc các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Xuân; hồ Yên

Trang 15

Mỹ (1978-1990) dung tích 62 triệu mét khối, tưới 5.840 hecta, hồ Đồi Mai 1987) tưới 2.500 hecta

(1985-Nhiều hồ đập thủy lợi lớn đã được xây dựng, trong đó có những đập cao như: Cấm Sơn cao 40,5 m chứa 338 triệu m3, Kẻ Gỗ cao 40 m chứa 425 triệu m3, Cửa Đạt cao 117,64 m chứa 1,450 tỷ m3, Dầu Tiếng cao 30 m chứa 1,45 tỷ m3,

Hình 1.1 Hồ Yên Lập – Quảng Ninh

Vị trí dự án: Sông: Míp, suối Vạn Nho - Quảng Ninh

Thời gian xây dựng: 1979

Chủ nhiệm dự án: LCKTKT+TKKT: Đào Tùng

Các thông số kỹ thuật chủ yếu:

Diện tích lưu vực (Flv): 183 km2

Cấp công trình: II

Mực nước gia cường (MNGCp=0,5%): + 31,37 m

Mực nước dâng bình thường MNDBT): +29,50 m

Mực nước chết (MNC): +11,50 m

Dung tích toàn bộ (Wtb): 127,5 triệu m3

Dung tích hữu ích (Whi): 118,120 triệu m3

Dung tích chết (Wc): 9,380 triệu m3 nước

Trang 16

Hình 1.2 Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa

- Công trình thủy lợi - thủy điện : Cấp I

- Diện tích lưu vực : 5.708 km2

- Mực nước lớn nhất thiết kế P=0,1%: +120.27

- Mực nước lớn nhất kiểm tra P=0,01%: +122.8

- Mực nước phát điện sau lũ: +110.00

- Diện tích nước hồ (với MNDBT): 33.00 km2

- Mực nước chết: +75.00 m

- Dung tích chết (Wc): 294x106m3

- Dung tích hữu ích (Whi): 1070.8x106m3

- Dung tích phòng lũ: 300x106m3

Trang 17

Hình 1.3 Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh Diện tích lưu vực: 223 Km2

Cấp công trình: II

Mực nước chết: 14.7 m

Mưc nước dâng bình thường: 32.5m

Mực nước gia cường ( không tràn sự cố ): 35m

Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng trên sông Gâm thuộc địa bàn huyện

Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Đập của công trình là đập đá đổ đầm nén bản mặt bê tông cốt thép được xây dựng đầu tiên ở Việt Nam Đập cao gần 100m Nhà máy thủy điện Tuyên Quang một trong những công trình trọng điểm của đất nước được thi công tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang với tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng

Công trình này do Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng công

ty Sông Đà thực hiện thi công Công trình được xây dựng dưới hình thức tổng thầu EPC (đơn vị trúng thầu vừa thiết kế, vừa thi công và mua sắm, lắp đặt trang thiết bị)

Đây là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của miền Bắc sau nhà máy thuỷ điện Sơn La và Hoà Bình

Trang 18

Sau khi hoàn thành, dung tích hồ chứa nước từ 1.000 triệu đến 1.500 triệu m3

để phòng chống lũ cho thị xã Tuyên Quang và tham gia vào giảm lũ đồng bằng sông Hồng, tạo nguồn cấp nước mùa kiệt cho đồng bằng sông Hồng; nhà máy cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt 342 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 1.295 KWh

+ Hình thức đập: đập đá đổ, bản mặt bằng bê tông cốt thép

+ Chiều dài đập theo đỉnh : 717,9 m

+ Chiều cao đập lớn nhất : 92,2 m

+ Chiều rộng đỉnh đập : 10 m

+ Mực nước dâng trung bình : 36 m

+ Dung tích hồ chứa nước : 2.245 tỷ m3

+ Số tổ máy : 3

+ Công suất thiết kế : 342 MW

+ Loại đập : Đá đổ bê tông bản mặt

+ Thời gian thi công : 5 năm

+ Khối lượng đào đắp : 13 triệu m3 đất đá

+ Đổ bê tông : 950.103 m3

+ Khoan phun : 101.103 m dài

+ Lắp đặt thiết bị : 15.103 tấn

Tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng

1.2.1.2 Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện vận tải, nuôi tôm, cá, tưới v.v… Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như trạm bơm, đập, tràn, cống, kênh mương, Mỗi công trình đơn vị lại có

Trang 19

nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép … với tổng khối lượng lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m3 Nên những vấn đề có thể sảy ra khi thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, chi phí cho các cuộc họp triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được

do không giải phóng được mặt bằng

Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa

chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể

tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án

Điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao động rất to lớn trong thời gian thi công dài Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ đọng hay gặp rủi ro trong quá trình thi công

Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình, đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều này gây khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay

bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,

sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ thông để tiết kiệm chi phí nhân công Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho

Trang 20

việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc xây dựng

- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như trên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về quản lý chi phí của các

dự án Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản chi phí vẫn chưa được tốt dẫn

tới chi phí vượt tổng mức đầu tư hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí

vốn đầu tư của nhà nước, làm tiến độ chậm lại

- Công tác tư vấn khảo sát thiết kế còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết

kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian thực hiện Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện

cụ thể của từng dự án Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý mà không chủ động theo tính toán đề xuất của mình, dẫn đến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở Nhiều dự án được lập chưa quan tâm đến khai thác hiệu quả đa mục tiêu vì vậy, hiệu quả đầu tư chưa cao;

- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn còn thiếu chính xác Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm

dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án…

- Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách

thức làm việc Các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hồ sơ thiết kế đẫn đến tình trạng chất lượng hồ sơ kém chất lượng

- Chưa áp dụng đầy đủ quy định của nhà nước trong quản lý chi phí dự án dẫn đến làm kéo dài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, CĐT của các dự án không chủ động được trong quá trình thực hiện, không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự

án khi

- Công tác bố trí vốn vẫn còn tình trạng dàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản

Trang 21

từ nguồn vốn ngân sách còn lớn, nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa có khả năng thanh toán và thiếu khả năng cân đối Vốn đầu tư dàn trải dẫn đến nhiều dự án phải kéo dài thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai thác sử dụng, mục tiêu đầu tư của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các dự án Cơ chế chính sách trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ ràng, cụ thể Chưa đặt

ra được những định hướng mang tính cốt lõi để giải quyết vần đề vốn đầu tư cho dự

án Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài các dự án đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường có quá nhiều biến động về giá vật liệu xây dựng công trình và chế độ chính thường xuyên thay đổi theo xu hướng tăng;

- Năng lực của một số CĐT, Ban quản lý dự án chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm CĐT các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công tác quản lý

chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cần phải chấn

chỉnh Các Ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thực

hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác, tinh thần trách nhiệm không cao;

- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả; vẫn còn những nhà thầu chưa đảm

bảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đến

chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu

tư dự án

- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng trong công tác GPMB chưa được quan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể Do vậy dẫn đến việc chậm giải phóng mặt bằng, tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ dự án;

- Việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo dẫn đến những vi phạm cam kết trong

hợp đồng vẫn còn sảy ra, không kích thích được việc tuân thủ hợp đồng;

- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dự án chưa được quan tâm đúng mức, hầu hết các CĐT; ban quản lý dự án chưa trang bị các phần mềm như: về

Trang 22

công tác quản lý, tính toán dự toán, tính toán kết cấu để có điều kiện kiểm tra kế quả

của tư vấn;

- Năng lực của cán bộ tham giam gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực trong

quản lý dự án Chính sách phát triển lâu dài mang tính bền vững chưa được đề cập;

- Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của CĐT, Ban QLDA, Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếu tính chuyên nghiệp Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khối lượng

Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định, xảy ra do

chất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý;

- Công tác giám sát cộng đồng của người dân cũng là một nhân tố góp phần nâng cao

chất lượng công trình, góp phần nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an ninh trật

tự, trong quá trình thi công nhưng công tác này chưa được các CĐT quan tâm

- Các CĐT chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còn tình

trạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; các công trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng CĐT vẫn không thực hiện việc lập báo cáo quyết toán theo quy định

1.2.2 Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình

1.2.2.1 Bài học về công tác quản lý chi phí dự án Đường sắt đô thị Hà Nội

(Nguồn vtc.vn)[2]

Dự án đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông do Bộ GTVT làm CĐT, tổng mức đầu

tư ban đầu 552,86 triệu USD lên 868,04 triệu USD, tăng 315,18 triệu USD so với tổng mức đầu tư được phê duyệt trước đó

Trang 23

Hình 1.4: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn

Trong quá trình thực hiện đã có nhiều nguyên nhân tác động đến tổng mức đầu tư của

dự án trong đó hàng loạt hạng mục điều chỉnh, bổ sung phát sinh so với thiết kế cơ sở Các chiều chỉnh gồm: thay đổi phương án nhà ga 2 tầng thành 3 tầng làm chi phí xây dựng tăng; bổ sung hạng mục xử lý nền đất yếu khu Depot; bổ sung hạng mục đường

Trang 24

tránh quốc lộ 6; điều chỉnh vật liệu vỏ tàu từ thép chịu khí hậu sang thép inox, thay đổi

vị trí bãi đúc dầm do giải phóng mặt bằng khu Depot chậm

Trong hơn 315 triệu USD tăng thêm có 250,62 triệu USD thuộc phần vốn vay ODA Trung Quốc (nâng tổng vốn vay Trung Quốc từ 419 triệu USD lên 669,62 triệu USD); vốn đối ứng của Việt Nam tăng thêm 64,56 triệu USD (tăng từ 133,86 triệu USD lên 198,42 triệu USD)

Đến thời điểm tháng 10 năm 2015, dự án đã thực hiện được khối lượng công việc ước tính đạt 5.900 tỉ đồng (bằng 66% giá trị tổng mức đầu tư ban đầu), giải ngân đạt 5.700

tỉ đồng (bằng 62% giá trị mức đầu tư)

1.2.2.2 Bài học về công tác quản lý chi phí công trình đường vận chuyển quặng sắt Quý Xa - Tằng Loỏng ở tỉnh Lào Cai

(Nguồn http://www.nhandan.com.vn/)[3]

Ngày 10-6-2014, UBND tỉnh Lào Cai có Quyết định số 155/QĐ-UBND phê duyệt dự

án xây dựng đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng, với chiều dài 32,5 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 miền núi, tổng mức đầu tư là 729 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 350 tỷ đồng, còn lại là ngân sách địa phương Dự án được UBND tỉnh giao Sở Giao thông vận tải (GTVT) Lào Cai làm CĐT Theo kế hoạch, con đường sẽ được hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 4-2017, nhưng đến nay, mới thi công đạt khoảng 50% khối lượng Đến nay, hủ đầu tư đang xin bổ sung thêm 113 tỷ đồng, nâng mức đầu tư đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng lên 842 tỷ đồng

- Lý do thứ nhất: Hội đồng GPMB tự ý hỗ trợ hai triệu đồng cho tất cả các hộ nghèo bị ảnh hưởng do GPMB mà không phải di chuyển chỗ ở là trái quy định Bên cạnh đó, còn phê duyệt hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề tùy tiện, không thống nhất, có hộ được

hỗ trợ 100%, có hộ thì được 50%, có hộ được 30%

- Thứ hai: Đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế địa chất Khảo sát tuyến, xác định địa hình, địa mạo, địa chất kiến trúc chưa chuẩn xác, cho nên trong quá trình thi công đã phải điều chỉnh, xử lý kỹ thuật một số hạng mục như: nền đường, công trình thoát nước, công trình phòng hộ, khối lượng đào đắp đất đá…, cho phù hợp với thực tế hiện

Trang 25

trường Từ đó, làm tăng kinh phí thêm 57,8 tỷ đồng so với dự toán đã được phê duyệt ban đầu

- Thứ 3 CĐT buông lỏng quản lý dẫn đến sai phạm trong đánh giá hồ sơ dự thầu, không phát hiện ra đơn giá nhà thầu lập bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh, xác định đơn giá chính xác

Hình 1.5 Đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng

1.3 Vấn đề còn tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng công trình

1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Tổng mức đầu tư xây dựng là khoản chi phí mà khách hàng có thể chi trả theo dự định, tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thị trường dẫn đến chi phí nhân công ngày một cao hơn, Chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình thực hiện dự án,

Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, yếu tố con người và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư

Trang 26

1.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án

Công tác lập dự toán công trình: Phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo luật định, được CĐT thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có

đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nội dung thẩm định của CĐT

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán, kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng định mức nhà nước, phải căn cứ vào thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn có, chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương

có thể áp dụng được

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí nhân lực, vật lực phụ vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết mùa mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩn, tiết kiệm được chi phí nhân lực, vật lực

Quá trình thi công thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên, trong quá trình thi công nếu thấy có sự không hợp lý bất thường, không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềm thuận lợi, khó khăn trong quá trình khai thác sử dụng nên bản vẽ thiết kế khi thi công xong lại thấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và thời gian thi công hoàn thành công trình

1.3.3 Trong giai đoạn kết thúc dự án

Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốn không hợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậm làm ảnh hưởng tới quá trình thi công và nguồn vốn cho thực hiện các công việc tiếp theo, điển

Trang 27

hình nhiều công trình do không bố trí được nguồn vốn cho công trình nên khi nhà thầu thi công được một giai đoạn công việc nào đó lại phải dừng lại do năng lực yếu hoặc nhà thầu không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến công trình phải tạm dựng hoặc kéo dài làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí tiếp theo thực hiện dự án

Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng được nhu cầu mong mỏi của người sử dụng, trong quá trình sử dụng gặp nhiều khó khăn trong vận hành, chi phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật với tính năng và nhu cầu phát triển của thời đại Như vậy hiệu quả sau quá trình khai thác sử dụng làm không cao

1.4 N hững công trình nghiên cứu có liên quan

ThS Nguyễn Hồng Thái[8] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2016 với tên Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và phân tích thực trạng những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án này một cách hiệu quả, giảm thiểu các thất thoát, lãng phí

ThS Hoàng Văn Duy[6] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2015 với tên Đề xuất

giải pháp quản lý chi phí xây dựng hiệu quả trong giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy Luận văn đã tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và phân tích đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án vùng phân lũ

Hữu Đáy trong giai đoạn thực hiện dự án

ThS Hoàng Anh Tuấn[7] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2013 với tên Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích nguyên nhân của những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Trang 28

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp để tăng cường hơn nữa công tác này, nhằm góp phần sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn của nhà nước cho việc đầu tư xây dựng trên địa bàn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản lý chi phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, đầu tư xây dựng hiệu quả, tiết kiện, tránh lãng phí các nguồn lực, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra Vì vậy, Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các cấp, các ban ngành và của các nhà đầu tư

Tuy nhiên, trên thực tế, do thiếu sót về trình độ, kiến thức và kinh nghiệm về quản

lý dự án, hệ thống văn bản pháp quy chưa thống nhất, đồng bộ, phẩm chất cán bộ làm công tác quản lý dự án còn yếu , nên vẫn còn xảy ra những bất cập và tiêu cực trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, quản lý chi phí

dự án nói riêng Cần phải có nhận thức đầy đủ, đánh giá một cách khách quan thực trạng và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, khả thi để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 29

CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng công trình và quá trình hình thành và phát triển

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật đấu thầu số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015, Quản lý chất lượng công trình xây

dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 01/01/2016 về lương tối thiểu vùng;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 08/2016 - BTC ngày 18/01/2016 về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử

Trang 30

dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Thông tư 09/2016 - BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Công văn 1776 /BXD-VP, ngày 16 tháng 08 năm 2007 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng

- Công văn 1777/BXD–VP, ngày 16 tháng 8 năm 2007 Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình ; ống và phụ tùng ống ; bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị ; khai thác nước ngầm

- Công văn 1778 /BXD-VP, ngày 16 tháng 08 năm 2007 Về việc công bố định mức

dự toán sửa chữa công trình xây dựng

- Công văn 1779 /BXD-VP, ngày 16 tháng 8 năm 2007 Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng

2.1.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014

Luật xây dựng [11] ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối

đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ

mô, do vậy cần phải có các văn bản Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đó gây nhiều khó khăn cho CĐT cũng như các chủ thể tham gia và công tác đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện

2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Luật Đấu thầu [12] quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên

có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

Trang 31

- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:

+ Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn

vị sự nghiệp công lập;

+ Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

+ Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có

sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng

vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

+ Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

+ Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;

+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP),

dự án đầu tư có sử dụng đất;

Trang 32

+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ

và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí

2.1.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

-Nghị định 32/2015/NĐ-CP [4] có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi

phí đầu tư xây dựng công trình

-Nghị định này quy định rõ về giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp, được xác định cụ thể theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công công trình và các hướng dẫn của Bộ Xây dựng Trong đó, đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy, thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường và các quy định khác có liên quan; giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

-Về chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá trị thường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật đấu thầu

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [3] ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một

số điều của luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Nội dung Nghị định số 63/2014/NĐ- CP đã nêu cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của CĐT

-Việc ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu

và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấu thầu dần được đưa vào khuôn phép

Trang 33

góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tục không cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu

2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [5] quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, được chính phủ ban hành, xét theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nghị định 59/2015/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 và thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ

-Đây là một trong những Nghị định quan trọng để quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như quản lý chi phí XDCT và giám sát XDCT

2.1.6 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

-Thông tư 04/2010/TT-BXD[1] hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

công trình, bao gồm: tổng mức đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là tổng mức đầu tư), dự toán xây dựng công trình (dự toán công trình), định mức xây dựng và giá xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của nhà nước

-Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

Trang 34

-Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư này

2.1.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công

-Thông tư 01/2015/TT-BXD [2] hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

-Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh

- Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP)

do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này

-Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu

tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này

2.2 Áp dụng cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng

2.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng.[10]

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo tổng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Trang 35

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo tổng công trình, hạng mục công trình xây

dựng Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết

kế 2 bước và 1 bước Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình

Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước CĐT xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

2.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của CĐT bao gồm: quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư

2.2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư (TMĐT) là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

TMĐT bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Trang 36

TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

TMĐT là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

TMĐT được tính toán dựa trên 4 phương pháp:

- Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

- Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

- Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện

- Kết hợp các phương pháp trên

2.2.2.2 Quản lý dự toán công trình

Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng

cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng của công trình

Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm tra

2.2.2.3 Quản lý định mức

CĐT căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để

áp dụng cho công trình

Trang 37

2.2.2.4 Quản lý chỉ số giá xây dựng

CĐT căn cứ vào tính chất , điều kiện đặc thù của công trình và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình CĐT được thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc, hoặc phần công việc liên quan đến việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập

2.2.2.5 Quản lý chất lượng đấu thầu

CĐT căn cứ vào tính chất , điều kiện đặc thù của công trình và phương pháp Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế Mục đích của công tác đấu thầu là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, anh ninh, an toàn, của công trình tương lai Thông qua công tác đầu thầu CĐT sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu

và có giá thành hợp lý nhất

2.2.2.6 Quản lý chất lượng công trình

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho nó và có thể thỏa mãn nhu cầu đã được công bố hoặc tiềm ẩn Một sản phẩm được coi là có chất lượng phải đảm bảo các tính năng, chỉ tiêu, thông số kỹ thuật hay tính năng sử dụng của nó Quá trình quản lý chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản lý sử dụng và là trách nhiệm chung của mọi thành viên liên quan từ CĐT, nhà thầu, người hưởng lợi

2.2.2.7 Quản lý chất lượng giám sát

Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện dự

án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của dự án được hoàn thành một cách

có hiệu quả Trong quá trình thực hiện dự án thì công tác giám sát được hình

Trang 38

thành ngay từ trong giai đoạn đầu của dự án nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn thi công xây dựng công trình và được gọi là giám sát thi công Vai trò của giám sát được thể hiện nhằm mục đích hoàn thiện các quyết định trong quản lý dự án, đảm bảo dự án được thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao

2.2.2.8 Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng, quyết toán vốn đầu tư

CĐT căn cứ hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu cho CĐT và các hồ sơ yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ Khi dự án hoàn thành, CĐT phải lập báo cáo quyết toán Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản không hình thành qua đầu tư

2.2.2.9 Quản lý thời gian thực hiện dự án

Một dự án được đánh giá là thành công khi nó đạt các tiêu chí sau:

- Hoàn thành trong thời gian quy định;

- Hoàn thành trong chi phí cho phép;

- Đạt được thành quả mong muốn và sử dụng nguồn lực khai thác hiệu quả Như vậy công tác quản lý thời gian (Tiến độ thực hiện dự án) để công trình hoàn thành đúng tiến độ có vai trò hết sức quan trọng Để thực hiện được đúng tiến độ của dự án thì người quản lý dự án phải lập được tiến độ chi tiết của dự

án, phân rõ trách nhiệm của từng thành viên thực hiện từng hạng mục công việc

cụ thể

2.3 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí

Lập chi phí ĐTXD công trình bao gồm: lập tổng mức đầu tư; lập dự toán công trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Trang 39

Chi phí đầu tư xây dựng được quản lý qua 3 giai đoạn

+ Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quản lý Tổng mức đầu tư

+ Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Quản lý dự toán xây dựng công trình

+ Ở giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng: Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

* Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau:

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nằm trong tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

+ Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính; công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

+ Chi phí quản lý dự án: là chi phí cần thiết cho CĐT để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư; chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc, phương án thiết kế kiến trúc; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của CĐT; chi phí

Trang 40

tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu, chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình…

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; chi phí khảo sát xây dựng; chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ

sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ

đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, …

+ Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc các nội dung qui định tại điểm nói trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí di chuyển thiết

bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các khoản phí và lệ phí theo quy định…

+ Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

2.3.1 Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Quá trình kiểm soát chi phí qua các giai đoạn:

+ Ở giai đoạn quản lý Tổng mức đầu tư:

Bước 1: Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư Căn cứ trên tính chất kỹ thuật của công trình, yêu cầu công nghệ, mức độ thể hiện thiết kế

để đánh giá Báo cáo CĐT có ý kiến với tư vấn nếu cần thiết

Ngày đăng: 04/07/2020, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w