1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án do ban quản lí dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng

97 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án cũng đã bộc lộ nhiều thiếu sót, tồn tại như: Nhiều dự án đầu tư không hiệu quả, kém chất lượng, đầu tư sai mục đích, chưa đáp ứng đư

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung

thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Các thông tin, dữ liệu, số liệu nêu trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc

Tác gi ả luận văn

Lương Anh Tuấn

Trang 2

L ỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô ở Trường Đại học Thủy lợi trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và các phương pháp để em có thể áp dụng trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong luận văn của mình Xin trân trọng gửi lời

cảm ơn tới PGS.TS Nguy ễn Bá Uân, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện

luận văn này

Trang 3

M ỤC LỤC

_Toc490680300

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG 4

1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng 5

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 6

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 6

1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án xây dựng 7

1.2.3 Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng 7

1.2.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.2.5 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 13

1.3 Hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng 13

1.3.1 Hiệu quả dự án đầu tư theo quan điểm của các nhà đầu tư 14

1.3.2 Hiệu quả của dự án đầu tư theo quan điểm của Nhà nước 14

1.3.3 Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án 15

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng 15

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.4.2 Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng có hiệu quả 15

1.4.3 Công tác quy hoạch và chủ trương của dự án 16

1.4.4 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng 16

1.4.5 Công tác quản lý dự án của chủ đầu tư 17

1.4.6 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng 17

1.5 Khái quát tình hình đầu tư xây dựng hiện nay 18

Trang 4

1.5.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển toàn xã hội của nước ta trong

giai đoạn 2011-2016 18

1.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng tại một số địa phương 19

1.6 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 21

1.6.1 Về mặt lý luận 21

1.6.2 Về mặt thực tiễn 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23

2.1 Phân loại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng 23

2.1.1 Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội 23

2.1.2 Hiệu quả về mặt môi trường 25

2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư và nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả công trình 25

2.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng 25

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả công trình 26

2.3 Một số nguyên tắc cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng 27

2.4 Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu 30

2.4.1 Hệ thống các văn bản pháp quy 30

2.4.2 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn 32

2.5 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CAO BẰNG LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 36

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cao Bằng 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37

3.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 39

3.2 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng 42

3.2.1 Quá trình thành lập 42

Trang 5

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban 43

3.3 Thực trạng hiệu quả đầu tư một số dự án xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng làm chủ đầu tư 45

3.3.1 Quy trình quản lý, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng 45

3.3.2 Thực trạng đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng giai đoạn 2011-2016 49

3.3.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án 66

3.3.4 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 68

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng 72

3.4.1 Căn cứ để đề xuất 72

3.4.2 Giải pháp trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư 72

3.4.3 Giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị dự án 75

3.4.4 Giải pháp trong giai đoạn thực hiện dự án 77

3.4.5 Nâng cao chất lượng, năng lực cho Ban quản lý dự án 83

3.4.6 Các giải pháp hỗ trợ 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

2.1 Đối với Trung ương 88

2.2 Đối với Tỉnh 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư 8 Hình 1.2 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng 12 Hình 3.1 Vị trí thành phố Cao Bằng 36 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng 43 Hình 3.3 Sơ đồ Quy trình quản lý công trình xây dựng tại Thành phố Cao Bằng 49 Hình 3.4 Nợ XDCB giai đoạn 2011-2016 của thành phố Cao Bằng 53 Hình 3.5 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban Quản lý

dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng 59

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số các phường/xã thành phố Cao Bằng 38

Bảng 3.2 Số hộ nghèo của thành phố trong những năm vừa qua 39

Bảng 3.3 Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2016 51

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011-2016 57

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu xây lắp, thiết bị giai đoạn 2011-2016 60

Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả tiến độ thi công xây dựng các gói thầu xây lắp, thiết bị giai đoạn 2011-2016 62

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các công trình xây dựng giai đoạn 2011-2016 64

Trang 8

DANH M ỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Ch ữ viết tắt Ch ữ viết đầy đủ

NPV: Giá trị thu nhập ròng hiện tại

NSĐP: Ngân sách địa phương

TKKT-DT: Thiết kế kỹ thuật – Dự toán

TPCP: Trái phiếu Chính phủ

UBND: Ủy ban nhân dân

XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng công trình là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng là tiền đề cơ

bản để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nhưng bên cạnh đó còn rất nhiều bất cấp trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng dẫn đến hiệu quả đầu tư các dự

án xây dựng yếu kém Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu

quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong đầu tư xây dựng làm ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu

sắc trong xã hội

Chủ trương đầu tư không hợp lý, công tác lập thẩm định và điều chỉnh dự án đầu tư không đảm bảo chất lượng, thất thoát ngân sách trong nước trong các khâu từ chuẩn

bị dự án đến thực hiện dự án: khảo sát thiết kế, giải phóng mặt bằng, đấu thầu, quản

lý thi công xây dựng, thanh quyết toán, đã làm giảm hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng

Thực tế cho thấy, hiệu quả đầu tư của các dự án hiện nay ở Việt Nam là thấp, đặc biệt

là hiệu quả vốn đầu tư của vốn Ngân sách Nhà nước Rất nhiều quyết định đầu tư không hợp lý, đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả, giải pháp thi công không phù hợp phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện đầu tư gây lãng phí nguồn lực, thời gian và tiền của

Nằm ở một tỉnh miền núi phía Bắc, Thành phố Cao Bằng là một thành phố non trẻ mới được thành lập từ năm 2012, điều kiện kinh tế còn khó khăn, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém Do vậy, để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, nhiều dự án lớn đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng, đặc biệt là các

dự án về hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án cũng

đã bộc lộ nhiều thiếu sót, tồn tại như: Nhiều dự án đầu tư không hiệu quả, kém chất lượng, đầu tư sai mục đích, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra ban đầu của dự án, một

số dự án chưa thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng,

Trang 10

công tác quản lý chất lượng công trình, quản lý môi trường, công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, các dự án không được triển khai hoặc triêu khai chậm, không theo tiến độ được duyệt

Từ những phân tích trên, với những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên

cứu, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng làm chủ đầu tư”

2 M ục tiêu nghiên cứu

Làm sáng tỏ những cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây

dựng Thành phố Cao Bằng làm chủ đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng do Ban

Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng làm chủ đầu tư trong thời gian qua Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án tiếp theo do Ban quản lý dự án làm chủ đầu tư trong thời gian tới

b Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về hiệu

quả đầu tư các dự án xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng quản lý

Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng về

hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng của Ban quản lý dự án từ năm 2011 đến năm

2016 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án tiếp theo trong giai đoạn tới

Trang 11

4 Cách ti ếp cận và phạm vi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cơ sở lý luận và khoa

học của các phương pháp xác định hiệu quả đầu tư Từ đó phân tích đánh giá những

tồn tại trong công tác thực hiện đầu tư xây dựng và đề xuất các giải pháp để nâng cao

hiệu quả đầu tư của các dự án một cách toàn diện cả về kinh tế, xã hội, môi trường

Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết các vấn đề:

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Điều tra bổ sung các thông tin về hiệu quả đầu tư xây dựng của một số thành phố khác trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Cao Bằng nói riêng;

- Phương pháp thống kê: Thống kê một số dự án, công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cao Bằng;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh: So sánh phân tích tổng hợp để lựa chọn đề

xuất giải pháp tối ưu trong đầu tư xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố

- Phương pháp đối chiếu hệ thông văn bản pháp quy và một số phương pháp kết

hợp khác

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY

D ỰNG

1.1 T ổng quan về đầu tư xây dựng

1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng

Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó của

người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định [1]

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để

tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong

thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được

thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014)

1.1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công, … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:

1.1.2.1 Dự án có tính thay đổi

Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có

thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất,… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

1.1.2.2 Dự án có tính duy nhất

Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác

biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

Trang 13

1.1.2.3 Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô

Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu

của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án (QLDA) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự

án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án

1.1.2.4 Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau

Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các

mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án [2]

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của

hoạt động đầu tư Ngoài ra, với tính chất đặc thù, đầu tư xây dựng là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với

nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là:

- Đầu tư xây dựng đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương

Trang 14

- Đầu tư xây dựng tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh, thành phố nói riêng

- Đầu tư xây dựng tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước

- Đầu tư xây dựng tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính

của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng gồm:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử

dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án

sử dụng vốn khác

1.2 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư

Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định, để đưa

dự án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản

lý được nó Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã

Trang 15

định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt

những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự

án nhưng nói chung để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy, trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản

lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án [3]

1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án xây dựng

Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã

hội của từng quốc gia mà mối nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở

mức cơ bản nhất được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: Chất lượng, giá thành và thời gian

Ở Việt nam, các mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành 5 mục tiêu bắt

buộc phải quản lý, đó là: Chất lượng; Thời gian; Giá thành; An toàn lao động; Bảo vệ môi trường

1.2.3 Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao

gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị dự án - Theo Luật Xây dựng 2014);

Thực hiện đầu tư (Thực hiện dự án); Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng (Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng) Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng hình vẽ sơ đồ sau [4]:

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư

1.2.3.1 Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị dự án)

Nội dung bao gồm các bước sau :

1 Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

2 Tiến hành tiếp cận, thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng

vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét các khả năng có thể huy động nguồn

vốn đề đầu tư và lựa chọn hình thức để đầu tư

(Các bước chi tiết theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng năm 2014)

3 Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

4 Xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

5 Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53

của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:

a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính; b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án;

Trang 17

c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính;

d) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)

Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo điều 8 nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 như sau:

1 Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu

tư công

2 Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trừ các dự án quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy

hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng

hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và Báo cáo kinh tế - kỹ thật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 54, 55 của Luật Xây dựng năm 2014

1.2.3.2 Thực hiện đầu tư (Thực hiện dự án)

Nội dung thực hiện dự án bao gồm:

1 Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

2 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

ảo sát xây dựng

Trang 18

4 Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

5 Cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)

6 Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

7 Thi công xây dựng công trình

8 Giám sát thi công xây dựng

9 Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

10 Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành

11 Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

12 Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án được chuyển sang giai đoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện

Vấn đề quan trọng là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư

vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này

phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin

về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, chủ đầu tư (CĐT) tổ chức đàm phán ký kết

hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây

dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Trang 19

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây

dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt

hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công

việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

1.2.3.3 Kết thúc đưa các công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao hoạt động đầu tư xây dựng hoàn thành; thực hiện việc kết thúc xây dựng hoạt động đầu tư xây dựng; vận hành

hoạt động đầu tư xây dựng và hướng dẫn sử dụng hoạt động đầu tư xây dựng; bảo hành hoạt động đầu tư xây dựng; quyết toán vốn đầu tư; phê duyệt quyết toán (xem hình 1.2)

Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho CĐT và CĐT có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ CĐT có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này CĐT nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh

sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều

3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý

1.2.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.4.1 Quản lý nhà nước về xây dựng

- Chính phủ quy định và thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp

với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

1.2.4.2 Quản lý xã hội về xây dựng

Tất cả các chủ thể khác trừ nhà nước đều tham gia quản lý xã hội về xây dựng Đặc điểm của quản lý xã hội là ở chỗ các chủ thể đều làm việc ở phần chuyên môn mang tính chất nghề nghiệp và được trả tiền Riêng chủ thể nhân dân là mang tính xã hội không được trả tiền

Trang 20

Hình 1.2 trình thực hiện đầu tư xây dựng

Thực hiện đầu tư

Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử

dụng

1 Thi tuyển kiến trúc (nếu có)

2 Chọn đơn vị tư vấn lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế - kĩ thuật) đủ điều kiện năng lực

3 Lập dự án (hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

4 Thẩm định, phê duyệt dự án

1 Nghiệm thu - Hoàn công

2 Kiểm định dự án

3 Bàn giao dự án đưa vào sử dụng

4 Báo cáo quyết toán - kiểm toán

5 Thẩm định, phê duyệt quyết toán

6 Bảo hành dự án

1 Chuẩn bị trước khi xây lắp

- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu

- Xin giấy phép xây dựng (nếu có)

- Chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu lắp đặt,…

- Chọn nhà thầu tư vấn giám sát (giám sát thi công, giám sát thiết bị)

- Mua bảo hiểm dự án xây dựng và lắp đặt thiết bị

2 Tiến hành xây lắp

- Kiểm tra các điều kiện khởi công

- Tiến hành thi công xây dựng

- Lắp đặt thiết bị công nghệ, thiết bị dự án

3 Các công tác chính về QLDA giai đoạn xây lắp

- Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn, môi trường

- Quản lý chi phí

- Quản lý hợp đồng trong xây dựng

Trang 21

Quản lý xã hội về xây dựng được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế trong hoạt động xây dựng Các chủ thể này đều chịu trách nhiệm với nhau thông qua các quy định, các thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

1.2.5 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Xây dựng hiện nay cho phép áp dụng hai hình thức quản lý dự án; căn cứ vào điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư lựa chọn một trong hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

1.2.5.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý

dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban

Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý

dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của

chủ đầu tư

1.2.5.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiêu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

1.3 Hi ệu quả các dự án đầu tư xây dựng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh nói chung, hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng đều phải được xem xét trên các góc độ khác nhau

Trang 22

1.3.1 Hiệu quả dự án đầu tư theo quan điểm của các nhà đầu tư

Trên góc độ nhà đầu tư tức là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể của họ có nhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận và lợi ích tối đa Vì vậy, họ quan tâm đến kết quả cụ thể

của một đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tài chính như thế nào Muốn vậy, nhà đầu

tư phải tìm kiếm lĩnh vực đầu tư sao cho vốn đầu tư bỏ ra ít, chi phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm hạ nhưng lại tăng chất lượng, sản lượng và lợi nhuận Bơi vì lợi nhuận

phản ánh kết quả thực chất, cuối cùng của hoạt động đầu tư [3]

Do đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển có thời gian dài, giá trị đồng tiền cũng biens đổi theo thời gian nên trong quá trình lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư phải sử dụng

hệ thống chỉ tiêu để đánh giá Ví dụ như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư, NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn đầu tư,

Tuy vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư với mục đích là lợi nhuận, nhà đầu tư cũng

trực tiếp tạo ra lợi ích cho xã hội (mặc dù lợi ích này không phải là mục tiêu quan tâm

của nhà đầu tư) như tạo thêm việc làm, đóng góp cho ngân sách nhà nước, nâng cao trình độ kỹ thuật, quản lý của người lao động

1.3.2 Hiệu quả của dự án đầu tư theo quan điểm của Nhà nước

Nhà nước là người chủ đại diện cho toàn xã hội nên Nhà nước không chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế của nhà đầu tư mà còn quan tâm đến lợi ích của cả nền kinh tế và toàn xã hội Thậm chí có dự án còn gây nguy hiểm cho xã hội, nhất là về môi trường, khai thác tài nguyên, Do đó trên giác độ quản lý vĩ mô, Nhà nước phải xem xét, đánh giá việc thực hiện hoạt động đầu tư đó các những tác động gì đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội

của hoạt động đầu tư, xem xét những lợi ích xã hội do đầu tư đem lại, những chi phí

mà nền kinh tế xã hội phải gánh chịu, để từ đó cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước

chấp nhận có cho phép đầu tư hay không

Vì vậy cần có sự quản lý, kiểm soát của Nhà nước trong hoạt động đầu tư phát triển theo định hướng mục tiêu đã định, và việc đánh giá hiệu quả đầu tư phải xét trên quan điểm toàn diện của nền kinh tế quốc dân Phải kết hợp giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích

Trang 23

trước mắt và lợi ích lâu dài Đồng thời phải xét đến các mặt kinh tế - chính trị xã hội Đối với Nhà nước chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư quan trọng quan trọng

nhất là mức tăng trưởng GDP, là mức tăng năng suất xã hội, tăng thu ngân sách gắn

liền với các chỉ tiêu về xã hội và công bằng xã hội [3]

1.3.3 Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án

Theo quan điểm quản lý dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tư được đánh giá là:

- Hoàn thành đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện và hoàn thành đưa vào sử dụng theo đúng kế hạc đã định sẽ phát huy được hiệu quả vốn đầu tư, đạt được

mục tiêu dự án đã đề ra

- Đạt được chất lượng và thành quả mong muốn: Một dự án được quản lý tốt từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự án sẽ đảm bảo chất lượng,

thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và của người hưởng lợi

- Tiết kiệm các nguồn lực, hay nói cách khác là chi phí trong phạm vi cho phép: Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành, hiệu quả của dự án phải được đánh giá trên cơ sở chi phí để thực hiện và hoàn thành dự án

1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Các dự án đầu tư xây dựng thường được trải dài, rộng trên phạm vi diện tích lớn, do đó

nó chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, khí hậu, Ở mỗi vùng, mỗi khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác

hiệu quả đối với từng loại dự án với quy mô, tính chất, dạng kiến trúc khác nhau phù

hợp với điều kiện thực tế

1.4.2 Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng có hiệu quả

Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng Nguồn

vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác

Trang 24

yếu phải vận động theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung về vốn Do đó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn nhu

cầu về vốn trong nền kinh tế Huy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử

dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí

1.4.3 Công tác quy hoạch và chủ trương của dự án

Công tác quy hoạch vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác quy hoạch có vai trò rất quan trọng Nếu buông

lỏng công tác quy hoạch thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra

những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế

Quy hoạch phải quán triệt những nguyên tắc:

+ Quy hoạch phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế

+ Quy hoạch đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước, phù

hợp với các quy định của pháp luật

+ Quy hoạch phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước + Quy hoạch phải có mục tiêu rõ rệt

+ Quy hoạch phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ

+ Quy hoạch phải có tính linh hoạt kịp thời

+ Quy hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu

+ Quy hoạch phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn

+ Quy hoạch phải có độ tin cậy và tính tối ưu

+ Quy hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên

+ Quy hoạch định hướng của nhà nước phải là quy hoạch chủ yếu

1.4.4 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:

Trang 25

- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư

- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có

đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành

Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết kế Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng

- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu

kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất

1.4.5 Công tác quản lý dự án của chủ đầu tư

Quản lý dự án của chủ đầu tư chính là sự tác động liên tục, có định hướng quá trình đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư nhằm đạt được

hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trong những điều kiện cụ thể xác định

- Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý phải đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự toán, tính toán

- Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý phải đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất

- Đối với giai đoạn vận hành, quản lý để đảm bảo nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra

hoặc phát huy được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất [5]

1.4.6 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng, hoạt động đầu tư rất phức tạp

và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt

những nhiệm vụ được giao

Trang 26

Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống nhất Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà phát triển kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, theo chủ trương chính sách của Đảng

Thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựng sẽ đem lại được hiệu quả cao nhất

Con người là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư

rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực; vì vậy cán bộ, công nhân tham gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cần phải có khả năng về chuyên môn, có đạo đức để đáp ứng yêu cầu về năng lực trình độ, thích ứng với cơ chế

thị trường là điều kiện thuận lợi phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và ngược lại [6]

1.5 Khái quát tình hình đầu tư xây dựng hiện nay

1.5.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển toàn xã hội của nước ta trong giai đoạn 2011-2016

Trong vòng 6 năm, từ năm 2011 đến năm 2016, ước tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt

gần 7 triệu tỷ đồng Trong đó, cả năm 2016 ước tính tổng số vốn đầu tư đạt gần 1,5 triệu tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2015 và bằng 33% GDP, cụ thể:

- Vốn khu vực Nhà nước: đạt 557.500 tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng vốn và tăng 7,2% so

với năm 2015

- Vốn khu vực ngoài Nhà nước: đạt 579.700 tỷ đồng, chiếm 39% và tăng 9,7% so với

năm 2015

- Vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: đạt 347.900 tỷ đồng, chiếm 23,4%

và tăng 9,4% so với năm 2015

Theo báo cáo của Chính phủ, nợ đọng xây dựng cơ bản vốn NSTW và TPCP đến hết

kế hoạch 2015 chưa bố trí nguồn thanh toán là 14.043,798 tỷ đồng, 30/48 địa phương được kiểm toán phát sinh nợ đọng XDCB mới 7.227,3 tỷ đồng, nợ đọng XDCB của

Trang 27

một số địa phương còn lớn Riêng thực hiện chương trình nông thôn mới, đến ngày 31/01/2016, có 53 tỉnh, thành phố phát sinh nợ đọng XDCB 15.218,9 tỷ đồng

Bên cạnh nợ đọng, cơ quan thẩm tra còn chỉ ra nhiều tồn tại, hạn chế trong đầu tư xây

dựng cơ bản kéo dài nhưng chậm được khắc phục như: thất thoát lãng phí trong đầu tư,

hiệu quả đầu tư chưa cao, phê duyệt dự án trong khi chưa cân đối được nguồn vốn số lượng dự án khởi công mới Nhiều dự án không nằm trong quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực vẫn được quyết định đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản, vốn ứng trước lớn…

1.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng tại một số địa phương

* Thành phố Thái Nguyên: Tính đến hết tháng 9/2016, Thành phố đang triển khai thực

hiện khoảng 102 công trình, bao gồm: Hạ tầng khu dân cư; các công trình trụ sở; trường học; giao thông; điện chiếu sáng đô thị; xử lý ngập úng, thoát nước… Các công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau Theo đó, tổng giá trị kế hoạch vốn giao trong năm 2016 là trên 260 tỷ đồng, giá trị giải ngân vốn đến hết tháng 9/2016 trên 150 tỷ đồng, đạt 57,8% kế hoạch giao; khối lượng hoàn thành 9 tháng đạt 148 tỷ đồng, chiếm trên 57% kế hoạch giao

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc trong công tác quản lý đầu tư xây dựng như: Tiến độ thi công một số công trình còn chậm; việc thanh quyết toán có công trình chưa đảm bảo thời gian theo quy định; một số dự án khi triển khai thực hiện phải điều

chỉnh quy hoạch nhiều lần; hạ tầng một số khu dân cư được triển khai xây dựng chưa đảm bảo thời gian làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực…

* Thành phố Điện Biên Phủ: Trong 6 tháng đầu năm 2016, Thành phố đã hoàn thành

công tác chuẩn bị đầu tư để triển khai thi công các dự án: Đường vành đai II (nối từ khu tái định cư (TĐC) Noong Bua đến khu TĐC Pú Tửu); bổ sung đoạn tuyến đường

nối từ đường Võ Nguyên Giáp đến khu TĐC Noong Bua (Đại lộ 60m); lập hồ sơ xử lý

kỹ thuật Dự án đường từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh đến khu vực xã Tà Lèng và đã hoàn thành quyết toán 6 công trình: san nền, đường giao thông thoát nước khu Khe Chít; chợ Noong Bua; Công viên Noong Bua, phường Noong Bua với tổng giá trị

Trang 28

quyết toán gần 150 tỷ đồng Bên cạnh đó, giá trị giải ngân thanh toán, cấp phát, tạm ứng vốn đầu tư cho các công trình tiếp chi, khởi công mới trên 200 tỷ đồng

Bên cạnh những kết quả tích cực, thời gian qua công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố vẫn còn một số hạn chế như: Một số quy hoạch chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu đồng bộ dẫn đến việc triển khai các dự án đầu tư cụ thể gặp nhiều khó khăn và thiếu thống nhất Công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, năng lực chuyên môn một số đơn vị, doanh nghiệp trong lĩnh vực này còn hạn chế; hồ sơ dự án, thiết kế - dự toán chất lượng còn thấp, tính toán, dự báo chưa đầy đủ, chuẩn xác dẫn

tới nhiều dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy mô, tổng mức đầu tư gây khó khăn trong quá trình thực hiện và làm chậm tiến độ Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các công trình; công tác giám sát đầu tư chưa phát huy hiệu quả; thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý chi đầu tư xây

dựng cơ bản chưa đi vào chiều sâu

* Thành phố Tuyên Quang: Trong năm 2016, nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại

Thành phố chưa thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, chậm tiến độ so với quy định và nợ đọng xây dựng cơ bản… gây ảnh hưởng không nhỏ đến tính hiệu quả trong

sử dụng vốn ngân sách

Việc chậm tiến độ xảy ra tại một số dự án như:

- Dự án hội trường đa năng trung tâm chính trị Thành phố Tuyên Quang: Trong quá trình lập dự án, chủ đầu tư chưa xây dựng phương án đền bù giải phóng mặt bằng cho công trình Do vậy, đến thời điểm tháng 5/2016 các hạng mục xây dựng các công trình

phụ trợ (sân đường bê tông nội bộ, san nền, bồn hoa cây cảnh, điện chiếu sáng,…) vẫn chưa có mặt bằng thi công;

- Công trình khu dân cư trục đường QL2 từ đường vào Viên Châu đến ngã ba đi Đồng

Thắm thuộc xã An Tường, Thành phố Tuyên Quang (hạng mục đường giao thông nội

bộ và giai đoạn 2 hạng mục đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước, xây hoàn

trả kênh thủy lợi);

Trang 29

- Công trình bồi thường và xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư đường cứu hộ, cứu

nạn tại phường Tân Hà

Số nợ đọng tại Thành phố Tuyên Quang còn khá lớn, tính đến hết năm 2016 là 40 công trình với số tiền trên 41 tỷ đồng Các công tác trình, thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán của các cơ quan có thẩm quyền còn chậm so với quy định (năm 2015 phê duyệt quyết toán được 7/84 công trình, năm 2016 phê duyệt được 1/91 công trình);

một số công trình đã hoàn thành nhưng chưa được trình, thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán

1.6 Nh ững vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

1.6.1 Về mặt lý luận

Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả đầu tư xây dựng nhưng không phân tích dưới từng góc độ, từng yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trong các giai đoạn đầu tư xây dựng và chưa rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại

Việt Nam nói chung và tại đia phương nói riêng

Đồng thời, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hiệu quả đầu tư xây dựng đang tồn tại những vấn đề sau:

Một là, những kết quả nghiên cứu chỉ có giá trị nhận thức là chủ yếu, chưa tạo cơ sở

cho việc áp dụng những giá trị ấy vào nghiên cứu đến hiệu quả đầu tư của từng dự án

cụ thể

Hai là, chưa nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ chế hình thành các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng, tức là nghiên cứu tác động qua lại của các yếu tố bên trong và bên ngoài của các tác nhân này

Bà là, phương pháp nghiên cứu đa ngành, liên ngành còn chưa được vận dụng, do vậy

chưa sử dụng được những được những kết quả nghiên cứu của các ngành khoa học khác, nhất là ngành khoa học trực tiếp liên quan đến con người - chủ thể của hành vi

của họ

Trang 30

Do vậy, vấn đề đặt ra về lý luận của luận văn cần làm rõ nội hàm của các khái niệm đầu tư xây dựng Cần phân tích, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trong các giai đoạn đầu tư xây dựng

Những vấn đề nêu trên cần được nghiên cứu để làm rõ cơ sở lý luận của việc đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây

dựng công trình

1.6.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn cần tiến hành đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng hiện nay và chỉ rõ những

kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cũng như những hạn chế,

yếu kém trong việc quản lý về mặt hiệu quả đầu tư

Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng việc chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng ở Việt Nam nói chung cũng như từng đia phương nói riêng là

cấp thiết và cấp bách Nhưng cần phải luận giải để đưa ra một hệ tống các quan điểm khoa học và toàn diện, các giải pháp cụ thể, khả thi, phù hợp với định hướng xây dựng, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong đầu tư xây dựng hiện nay

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu

tư xây dựng cũng như hiệu quả đầu tư xây dựng, giúp chúng ta có một cách nhìn tổng

thể, khoa học hơn về hiệu quả dự án đầu tư Tuy nhiên, trong thực tiễn về đầu tư xây

dựng theo quy trình đã nêu còn nhiều yếu kém, hạn chế đến hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế của một trong những hoạt động cơ bản tái tạo nên tiềm lực to lớn của nền kinh

tế quốc dân, đó là xây dựng cơ sở hạ tầng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chúng ta hãy nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân của yếu kém, bất cập trong đầu tư xây dựng

Trang 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Phân lo ại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

Để đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu trong phạm vi của đề tài thì có thể phân

loại hiệu quả đầu tư theo các tiêu thức sau đây:

2.1.1 Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Về mặt kinh tế

Dự án được xem là mang lại hiệu quả kinh tế khi nó đạt được các mục tiêu kinh tế như:

- Nâng cao mức sống cho người dân: Được thể hiện thông qua các số liệu cụ thể về

mức gia tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; mức gia tăng thu nhập; tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ sở hữu nhằm hạn chế

dần sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết

sức cần thiết, nhất là đối với các nước đang phát triển như nước ta Vì vậy, đây cũng là

một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi phân tích một dự án đầu tư Để tính được chỉ tiêu này phải tính ra được tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được, sau đó trừ đi tổng phí tổn

về ngoại tệ trong quá trình triển khai dự án

- Tăng thu cho ngân sách: Nguồn ngân sách được sử dụng chủ yếu với mục đích đầu

tư và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của toàn xã hội và cần thiết phải phát triển, do đó mà dự án đầu

tư nào đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và các hình

thức thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét về lợi ích kinh tế - xã hội mà nó thu được Để xem xét chỉ tiêu này, ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

2.1.1.2 Về mặt xã hội

Dự án đạt hiệu quả xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như:

Trang 32

- Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ tiêu quan

trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối

và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân

cư và vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét xem phần giá trị tăng thêm

của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm: người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc

giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã

hội trong giai đoạn nhất định hay không

- Ảnh hưởng lan tỏa: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội mà mối liên hệ giữa các ngành nghề, các vùng miền trong nền kinh tế ngày càng được liên kết

và gắn bó một cách chặt chẽ Vì vậy lợi ích kinh tế - xã hội của một dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn tạo ra ảnh hưởng lan truyền thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác Tuy nhiên ảnh hưởng dây chuyên này không chỉ đem lại những tác động tích cực mà trong một số trường hợp nó cũng gây ra

những tác động tiêu cực Vì vậy, khi phân tích hiệu quả của một dự án cần tính đến cả hai yếu tố này

- Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kết cấu hạ

tầng: Có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đặc biệt là đối với các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên, tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo ra từ các dự án nói trên không những chỉ có tác dụng đối với chính dự án đó mà còn có ảnh hưởng đến các dự án khác, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương

- Tác động đến lao động và việc làm: Các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riền đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dư

thừa nhân công Chính vì vậy, chỉ tiêu này cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tác động của dự án đầu tư Ta xem xét chỉ tiêu này dưới cả hai góc độ là tuyệt đối và tương đối: chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và chỉ tiêu số lao động việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tư

Trang 33

Số lao động có việc làm: Bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số

lao động có việc là ở các dự án liên đới (nếu có) Các dự án liên đới là các dự án khác

được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang được xem xét

Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư: Được tính bằng số lao động có

việc làm trực tiếp của dự án trên số vốn đầu tư trực tiếp của dự án

Cả hai chỉ tiêu trên có giá trị càng cao thì dự án có tác động động càng lớn đến nền kinh tế và xã hội của địa phương nói riêng và của toàn xã hội nói chung

- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình

độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động, thúc đẩy mục tiêu xóa đói giảm nghèo

- Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: Giảm tỷ lệ số người mắc bệnh, giảm tình

trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và trẻ nhỏ,

- Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục, nâng cao tỷ lệ giáo dục phổ cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường,

2.1.2 Hiệu quả về mặt môi trường

Dự án mang lại hiệu quả môi trường khi dự án đó không làm suy thoái, ô nhiêm môi trường hay làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, dự án đó có thể mang lại

những lợi ích cho môi trường như: Góp phần ngăn chặn ô nhiễm, khôi phục, cải tạo

chất lượng môi trường sao cho tốt hơn so với trước khi thực hiện dự án; góp phần bảo

tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học,

2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư và nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt

hi ệu quả công trình

2.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

Hiệu quả do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế - xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội)

Lợi ích kinh tế - xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh

Trang 34

hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền

lợi của xã hội, của cộng đồng

Việc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư thường theo 02 phương pháp:

a Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính

Là phương pháp mang tính chất ước lượng, được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội Phân tích định tính chủ yếu dựa trên các cơ sở lý luận khoa học đã được đúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn và được bổ sung bằng các dự báo trong tương lai để giải quyết vấn đề Phương pháp định tính đóng vai trò quan trọng, giúp xác định khuôn khổ tổng thể của một dự án, góp phần lựa chọn phương án có hiệu quả mà chưa

cần đi vào phân tích định lượng rất tốn kém Tuy nhiên, phân tích định tính có nhược điểm là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn phương án vẫn chưa được đảm bảo, nên trong thực tế vẫn chưa thể tiến hành thực hiện dự án được Cần hoàn thiện và bổ sung

bằng phương pháp phân tích định lượng [2]

b Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng

Là phương pháp khoa học dựa trên các phép tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý Phương pháp định lượng bao gồm các ứng dụng của thống

kê, toán học, mô hình tối ưu, mô hình mô phỏng,…để giải quyết các bài toán ra quyết định Phương pháp định lượng hiện nay gồm các phương pháp chính sau: phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung; phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án; phương pháp giá trị - giá trị sử dụng [2]

Trên thực tế, luôn luôn phải kết hợp hai phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng để đánh giá hiệu quả và lựa chọn dự án

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả công trình

2.2.2.1 Chỉ tiêu tăng thêm việc làm cho người dân trong vùng dự án

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

M= ∆F×m L (công) (2.1)

Trang 35

Trong đó: M: số lượng việc làm tăng thêm nhờ có dự án

∆F: diện tích canh tác tăng thêm nhờ có dự án

mL: số công lao động cần để sản xuất canh tác trên một đơn vị diện tích (1ha)

2.2.2.2 Chỉ tiêu tăng thu nhập cho người hưởng lợi

Chỉ tiêu tăng thu nhập cho người hưởng lợi được xác định thông qua mức gia tăng thu nhập trên đầu người hàng năm [6]:

Trong đó: ∆I: mức thu nhập gia tăng của người hưởng lợi;

∆M: Giá trị sản lượng tăng thêm trong vùng;

P: số người hưởng lợi từ dự án

2.2.2.3 Góp phần xóa đói giảm nghèo (Giảm tỉ lệ hộ nghèo)

Việc đánh giá hiệu quả của công trình trong việc xóa đói giảm nghèo được xác định thông qua tỷ lện hộ nghèo được giảm đi nhờ có dự án [6]:

Trong đó: ∆N: tỷ lệ số hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án

N1: tỷ lệ số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án

N0: tỷ lệ số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi có dự án

2.3 M ột số nguyên tắc cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

a Thực hiện nghiêm túc Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản quan trọng khác liên quan đến công tác quản lý đầu tư, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiết kiệm trong đầu tư công

Trang 36

b Thực hiện tái cơ cấu đầu tư công, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư công trong quá trình tái cơ cấu, khắc phục tình trạng bố trí vốn dàn trải, kém hiệu quả Chú trọng kiểm tra, giám sát, thực hiện bố trí vốn đầu tư tập trung trên

cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn; nâng cao trách nhiệm của chính quyền các

cấp trong cơ cấu lại đầu tư công; kiên quyết thu hồi các khoản tạm ứng và xử lý dứt điểm nợ đọng trong xây dựng cơ bản

c Chấn chỉnh, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý đầu tư và xây dựng theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp để kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thẩm định dự án gắn

với kế hoạch vốn, trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định

d Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư trong việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn hợp pháp khác cho đầu tư phát triển, vốn đầu tư công trung

hạn 5 năm 2016-2020 Kiên quyết đình, giãn, hoãn những chương trình, dự án chưa

thực sự cần thiết, hiệu quả đầu tư thấp

Thực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra mọi trình tự thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; trong đó chú trọng việc bảo đảm chất lượng, bảo đảm tiến độ, an toàn và việc thanh toán, quyết toán công trình, dự án; thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh mọi vi phạm trong các hợp đồng xây dựng nhất là tình trạng tiêu cực, tham nhũng, hiệu quả dự án thấp làm thất thoát lãng phí nguồn vốn Nhà nước, nhất là

lợi ích nhóm giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát và nhà thầu xây lắp Đánh giá

hiệu quả đầu tư dựa trên mục tiêu và chu trình của dự án (cả giai đoạn đầu tư và khai thác vận hành)

e Nghiên cứu, đề xuất cơ chế để chuyển đổi hình thức đầu tư đối với những dự án đang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước nhưng còn thiếu vốn thực hiện

Lập danh mục, trên cơ sở đề xuất, báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án để tổ chức

quảng bá, kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) hoặc hình thức BOT nhằm thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

f Rà soát các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy

hoạch xây dựng, quy hoạch đất đai, xác định quỹ đất tạo nguồn thu sử dụng đất Lập

Trang 37

kế hoạch trung hạn cho nguồn đầu tư bằng tiền sử dụng đất (bao gồm kế hoạch thu tiền

sử dụng đất, đấu giá đất và kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn này)

g Thực hiện nghiêm nguyên tắc: Xác định rõ nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đúng quy hoạch, kế hoạch đầu tư bảo đảm có hiệu quả và đúng các quy định về quản lý xây

dựng cơ bản mới được quyết định chủ trương đầu tư

Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, quyết định dự án đầu tư và đơn vị thực hiện

dự án đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình trạng lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án do mình quản lý, phê duyệt và thực

hiện Các ngành chuyên môn cần nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính khách quan khi tham mưu, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về chủ trương đầu tư; rà soát, lựa chọn

những dự án thực sự cấp bách, cấp thiết để đề xuất chủ trương đầu tư; đồng thời phải làm rõ được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công Đặc biệt, cần tăng cường hơn nữa kỷ luật tài chính trong quản lý vốn đầu

Các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định dự án, thiết kế, dự toán cần nâng cao năng lực thẩm định, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, hình thành bộ phận chuyên trách về công tác thẩm định dự án, bố trí cán bộ có đủ trình độ, kinh nghiệm

để thực hiện thẩm định Ngoài việc xem xét tính khả thi, phù hợp của giải pháp thiết

kế, cơ quan thẩm định cần kiểm soát, xem xét tính đầy đủ của chi phí đầu tư, tính đúng đắn trong áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá,… nhằm

hạn chế phát sinh, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư Các dự án điều chỉnh, bổ sung phải được thẩm định chặt chẽ, đồng thời phải

Trang 38

làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan dẫn đến việc phát sinh tổng mức đầu tư

i Tăng cường quản lý chất lượng công trình gắn với thực hiện nghiêm túc Luật Xây

dựng năm 2014 và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về

quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Thực hiện nghiêm quy định về giám sát thi công tại hiện trường, giám sát tác giả của tư vấn thiết kế và giám sát đầu tư của

cộng đồng Tăng cường quản lý năng lực đơn vị tư vấn, xây lắp, định kỳ tổ chức đánh giá, xếp loại năng lực nhà thầu tư vấn, xây lắp và công khai danh sách các đơn vị tư

vấn, xây lắp có năng lực yếu kém trên phương tiện truyền thông của tỉnh/thành phố

Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo giám sát đầu tư, nghiêm túc kiểm điểm trách nhiệm

chủ đầu tư nếu không thực hiện đầy đủ, kịp thời báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định, trường hợp tái diễn vi phạm chuyển sang chủ đầu tư khác và xem xét xử lý

kỷ luật

k Bên cạnh việc thực hiện tốt vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ

quốc,… cần có những quy định bắt buộc phải có giám sát, tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, của cộng đồng đối với các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn thành phố; qua đó giúp các cơ quan quản lý Nhà nước nắm bắt và đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả của các dự án đầu

tư, tiến tới có những điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế

2.4 Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu

2.4.1 Hệ thống các văn bản pháp quy

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;

Trang 39

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy

hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày20tháng12 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;

- Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24tháng02 năm 2012 của BộTài chínhQuy định

về quảnlývốn đầu tư thuộcnguồn vốnngân sách xã, phường, thị trấn;

- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định

về quyết toán hoạt động đầu tư xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định

về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng

dẫn xác địnhđơngiánhân công trong quản lý chiphí đầu tư xây dựng;

Trang 40

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng

dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 13/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng

dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016

của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định chitiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt hoạt động đầu tư xây

dựng và thiết kế dự toán xây dựng côngtrình

Ngoài ra, còn có một số văn bản quy định tại địa phương như:

- Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định một số nội dung quản lý dự án đầu

tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

- Quyết định số37/2016/QĐ-UBND ngày20tháng12năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công

trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.4.2 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án đầu tư chính là các tiêu chuẩn về

lợi ích kinh tế - xã hội, nó thể hiện và cụ thể hóa các ý đồ và mục tiêu phát triển hoặc định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế -

xã hội có tính lịch sử Tùy thuộc vào mục tiêu và các định hướng chiến lược mà các tiêu chuẩn đánh giá có thể khác nhau giữa các thời kỳ Về cơ bản, tiêu chuẩn đánh giá

hiệu quả kinh tế - xã hội phải đảm bảo rằng khi một công cuộc đầu tư chứng minh được rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cái giá mà xã hội phải trả đồng

thời đáp ứng được những mục tiêu cơ bản trong giai đoạn phát triển nhất định thì dự

án mới xứng đáng được hưởng những ưu đãi mà nền kinh tế dành cho nó

Ngày đăng: 04/07/2020, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w