1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản

104 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa .... 45 2.3.2 Các chủ trương chính sách văn bản được ban hành liên quan đến h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

VŨ THỊ NGỌC THƯ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TIÊN

Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số 60 85 01 01

HÀ NỘI, NĂM 2017 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TSKH Nguyễn Trung Dũng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học và bảo

vệ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Thư

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bản luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý-Trường đại học Thuỷ lợi; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh; Chi cục Thủy sản Quảng Ninh cùng với sự khích lệ, động viên của gia đình, bè bạn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS TSKH Nguyễn Trung Dũng người đã hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Văn Công, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên cùng các cán bộ trên địa bàn huyện, các hộ gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ

và giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá học

Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học công phu và nghiêm túc của bản thân, tuy vậy không thể không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tác giả mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Thư

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

PHẦN MỞ ĐẦU xi

1 Tính cấp thiết của đề tài xi

2 Mục đích nghiên cứu xii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xii

4 Phương pháp nghiên cứu xii

C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC THỦY SẢN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC THỦY SẢN 1

1.1 Một số khái niệm, đặc điểm vai trò của vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Vùng nước nội địa (vùng nội thủy) 1

1.1.2 Thủy sản, hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản 1

1.1.3 Đặc điểm vai trò của hoạt động nuôi trồng thủy sản 2

1.2 Quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản 3

1.2.1 Quản lý nhà nước về kinh tế 3

1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản 5

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản 7

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản 8

1.2.4.1 Đặc điểm khu vực nuôi trồng và khai thác 8

1.2.4.2 Tính đa dạng về các nguồn thủy sản (nhiều giống, nhiều chủng loại thủy sản với tính sinh học và yêu cầu về điều kiện sống khác nhau) 8

1.2.4.3 Tính đa dạng về các phương thức khai thác 9

1.2.4.4 Nhận thức của cộng đồng 9

1.3 Thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản ở Việt Nam 11

1.3.1 Hiện trạng nuôi trồng và khai thác thủy sản tại Việt Nam 11

Trang 7

1.3.2 Th ực tiễn công tác quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản tại Việt Nam 13

1.4 Kinh nghiệm trong việc quản lý nuôi trồng, khai thác thủy sản 15

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nuôi trồng thủy sản của Thái Lan 15

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thủy sản của Indonexia 18

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 20

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TIÊN YÊN – HÀ CỐI, TỈNH QUẢNG NINH 22

2.1 Giới thiệu khái quát chung về khu vực nghiên cứu 22

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 22

2.1.1.1 Vị trí địa lý 22

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 23

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 25

2.1.2.1 Tình hình xã hội 25

2.1.2.2 T ình hình kinh tế 27

2.2 Hi ện trạng về nuôi trồng và khai thác thủy sản vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà C ối, tỉnh Quảng Ninh 28

2.2.1 Thành phần lao động tham gia hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản 28

2.2.2 Địa bàn nuôi trồng và khai thác thủy sản 29

2.2.3 Môi trường nuôi trồng và khai thác thủy sản 32

2.2.3.1 Đặc điểm môi trường đất 32

2.2.3.2 Đặc điểm môi trường nước 33

2.2.4 Các loại ngư cụ, phương tiện nuôi trồng và khai thác thủy sản 37

2.2.5 Thời gian khai thác thủy sản 38

2.2.6 Sản lượng khai thác thủy sản 38

2.2.7 Số lượng, chủng loại các loại thủy sản được phép và không được phép khai thác 38

2.2.8 Mức độ tiêu thụ sản phẩm 42

2.2.9 Tình trạng nuôi trồng và khai thác thủy sản trái phép 43

Trang 8

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động nuôi trồng và khai thác

thủy sản tại vùng nước nội địa 45

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối 45

2.3.2 Các chủ trương chính sách văn bản được ban hành liên quan đến hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối 46

2.3.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối 51

2.3.3.1 Thực hiện các phân vùng quy hoạch phân bổ, các biện pháp bảo vệ, duy trì và cải tạo các nguồn lợi thủy sản, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản 51

2.3.3.2 Thực hiện kiểm tra các hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản 57

2.3.3.3 Tạo dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước trong lĩnh vực thủy sản 59

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy s ản tại vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những vấn đề tồn tại 64

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TIÊN YÊN - HÀ CỐI, TỈNH QUẢNG NINH 67

3.1 Định hướng xây dựng và quản lý nhà nước về nuôi trồng, khai thác thủy sản t ại vùng nước nội địa Tiên Yên - Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 67

3.1.1 Nuôi tr ồng và sản xuất giống thủy sản 67

3.1.2 Quy ho ạch phát triển theo các vùng sinh thái 67

3.1.3 Quy ho ạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 69

3.1.4 Quy ho ạch cơ cấu tầu thuyền khai thác 70

3.1.5 Quy ho ạch cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá 71

3.2 Nguyên t ắc đề xuất các giải pháp 71

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nuôi trồng và khai thác ủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối 72

Trang 9

3.3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 72

3.3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 73

3.3.3 Giải pháp về hợp tác quốc tế, áp dụng khoa học công nghệ 75

3.3.4 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 78

3.3.5 Giải pháp vốn đầu tư 79

3.3.6 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.2 Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995-2015 11 Hình 2.1 Sơ đồ vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối 18

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 25

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 2010 tại khu vực

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu 27

Bảng 2.4 Tổng hợp các cơ sở và trại sản xuất giống thuỷ sản trên địa

Bảng 2.5 Hiện trạng môi trường đất một số huyện khu vực Tiên Yên –

Bảng 2.10 Thành phần các nhóm loài thu được tại khu vực Tiên Yên, Hà

Bảng 2.11

Một số loài hải sản tự nhiên có khả năng nuôi tại vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối và những loài cần được bảo vệ, khai thác hợp lý

39

Bảng 2.12 Danh mục các loài thu được có tên trong Danh lục IUCN, sách

Đỏ Việt Nam và Nghị định 32 của Chính phủ 41 Bảng 2.13 Giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá so sánh 2010 phân theo

Bảng 2.14 Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo huyện/quận/thị

Bảng 2.15 Số liệu xử phạt vi phạm hành chính Sở Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn (Thanh tra Sở và Chi cục Thủy sản) 44

Trang 12

Bảng 2.16 Khu vực cấm khai thác có thời hạn 52 Bảng 3.1 Quy hoạch phát triển NTTS nước ngọt tỉnh Quảng Ninh đến

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á

FAO Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc nước ta Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Quảng Ninh có khoảng 2.000 hòn đảo lớn nhỏ tạo cho vùng biển nơi đây với cảnh quan đặc thù ít nơi nào trên đất nước ta có được Trong các vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, vùng nước nội địa Tiên Yên - Hà Cối được coi là khu vực có tính đa dạng sinh học cao về các loài cá, là nơi sinh sản và phát triển của nhiều loài thuỷ, hải sản Chính vì vậy, nghề cá biển nơi đây có vai trò quan trọng và cá được xem

là đối tượng có giá trị, chiếm ưu thế về thành phần loài lẫn số lượng trong sản lượng khái thác Nguồn lợi cá đã và đang đem lại nhiều lợi ích to lớn phục vụ trực tiếp cho cuộc sống và phát triển kinh tế của vùng Nhưng thực tế hiện nay do nhu cầu thực phẩm từ sức ép dân số, nhu cầu phát triển nhằm thoả mãn tiêu dùng dẫn đến việc đánh bắt ngày càng tăng cộng thêm những tác động mạnh mẽ của các hoạt động dân sinh khác (san lấp đất xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, khu giải trí, nạo vét sâu, mở rộng cảng, khai thác vật liệu, chặt phá rừng ngập mặn ) đã gây nên những hậu quả nghiêm trọng như phá huỷ nơi sinh cư, gây suy giảm đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi, trong đó có cá Nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh học và duy trì phát triển nguồn lợi thủy hải sản nói chung, cá nói riêng, vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối đã được đưa vào danh sách các vùng biển cần được điều tra nghiên cứu để thiết lập khu bảo tồn biển, tuy nhiên đến nay tỉnh Quảng Ninh vẫn chưa ra quyết định thành lập khu bảo tồn biển Khu vực nghiên cứu có sự đa dạng hệ sinh thái cao, bao gồm các hệ sinh thái tiêu biểu như hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên đảo hay trảng cỏ mang đến cho Tiên Yên - Hà Cối sự giàu có, phong phú về đa dạng sinh học và giá trị nguồn lợi hải sản lớn Trong khu vực có một số lượng các loài cá có giá trị kinh tế cao và cho

sản lượng khai thác lớn có thể kể đến là cá dưa - cá trích xương, cá bẹ dài cá trích lầm,

cá cơm thường, cá lẹp quai (cá rớp), cá đục bạc, cá liệt lớn Ngoài ra, còn rất nhiều

các loài hải sản quý hiếm như tu hài, trai ngọc nữ, mực nang vân hổ Vùng đất liền và các đảo cũng mang tới sự phong phú về các loài sinh vật trên cạn như ếch nhái, lưỡng

Trang 15

Có thể thấy nguồn tài nguyên đa dạng sinh học biển của khu vực nghiên cứu phong phú và đa dạng Tuy nhiên, hiện chúng chưa được quản lý và khai thác một cách hiệu quả, hợp lý và bền vững Các vấn đề về ô nhiễm môi trường, khai thác nhỏ lẻ và không quy mô, sức ép từ các hoạt động kinh tế - xã hội và sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang

là những mối đe dọa lớn đến khu vực này Bên cạnh đó, nhận thức và trình độ của cư dân địa phương về bảo vệ nguồn lợi còn rất hạn chế

Vì thế để đảm bảo phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản trước hết phải đánh giá được các vấn đề hiện nay vùng nước nội địa đang phải đối mặt và từ đó đề xuất ra các phương án quản lý phù hợp với hiện trạng

Xuất phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên tác giả lựa chọn đề tài luận văn

tại vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối, Tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng

góp những kiến thức và hiểu biết của mình trong công tác quản lý nuôi trồng, khai thác thủy sản của địa phương theo hướng phát triển bền vững và hiệu quả

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối tỉnh Quảng Ninh theo hướng hiệu quả và bền vững

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng, khai thác thủy sản và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối tỉnh Quảng Ninh

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước

về nuôi trồng và khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa Tiên Yên – Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu phân tích các số liệu thu thập tại Quảng Ninh từ 2010 cho đến năm 2015 để phân tích đánh giá thực trạng và các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2017-2020

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính, sau đây:

Trang 16

- Phương pháp kế thừa, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có cả trong và ngoài nước thực hiện trước đây;

- Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, so sánh

- Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực địa;

Trang 18

C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC THỦY SẢN

VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC

TH ỦY SẢN

1.1.1 Vùng nước nội địa (vùng nội thủy)

Vùng nội thủy của một quốc gia có chủ

quyền là toàn bộ vùng nước và đường

thủy trong phần đất liền, và được tính từ

đường cơ sở mà quốc gia đó xác định

vùng lãnh hải của mình trở vào Nó bao

gồm toàn bộ các dạng sông, suối và kênh

dẫn nước, đôi khi bao gồm cả vùng nước

trong phạm vi các vũng hay vịnh nhỏ

Theo Công ước Liên hiệp quốc về luật

biển, các quốc gia có biển được tự do

trong việc áp dụng luật pháp của mình

trong việc điều chỉnh bất kỳ việc sử dụng

nào liên quan tới nội thủy cũng như các

nguồn tài nguyên trong đó Tàu thuyền

nước ngoài không có quyền tự do đi qua

vùng nội thủy, kể cả qua lại không gây

hại Đây là điểm khác biệt chính giữa nội

thủy và lãnh hải Để đi vào vùng nội thủy,

tàu thuyền nước ngoài phải xin phép cơ quan chức năng có thẩm quyền và chỉ được đi lại theo đúng hành trình đã được cấp phép

1.1.2 Thủy sản, hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản

Thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học

để phát triển nghề khai thác thuỷ sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Hình 1.1: Vùng nội thủy (nội địa)

Trang 19

Hoạt động thuỷ sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thuỷ sản khai

thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản; dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Khai thác thuỷ sản là việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá

và các vùng nước tự nhiên khác

Nuôi trồng thủy sản là nuôi các loài thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và

lợ/mặn, bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiến bộ, an toàn vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu thủy sản

1.1.3 Đặc điểm vai trò của hoạt động nuôi trồng thủy sản

* Đặc điểm:

- Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộng khắp đất nước ta và tương đối phức tạp hơn so với cac ngành sản xuất vật chất khác: đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng là các loại động vật máu lạnh, sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều các yếu tố môi trường như thủy lý, thủy hóa, thủy sinh do đó muốn cho các đối tượng nuôi trồng phát triển tốt con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng Các biện pháp kỹ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợp với

các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định Hơn nữa hoạt động nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất ngoài trời, các điều kiện sản xuất như khí hậu, thời tiết, các yếu tố môi trường và sinh vật có ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau đồng thời luôn có sự biến đổi khôn lường Sức lao động cùng bỏ ra như nhau nhưng chỉ gặp năm thời tiết thuận lợi (mưa

thuận, gió hòa) mới có thể đạt được năng suất, sản lượng cao Tính chất rộng khắp của ngành nuôi trồng thủy sản thể hiện nghề nuôi trồng thủy sản phát triển ở khắp các vùng miền trong nước, đủ các loại địa hình

- Trong nuôi trồng thủy sản đất đai diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được

- Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao: nhân tố cơ bản quyết địn tính thời vu là quy luật sinh trưởng và phát triển của các đối tượng nuôi trồng

-

Trang 20

* Vai trò:

- Nuôi trồng thủy sản cung cấp sản phẩm giàu chất đạm cho nhân dân

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho nông nghiêp

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước

- Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, giúp bà con nông dân và ngư dân xóa đói giảm nghèo Phát triển nuôi trồng thủy san làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng trật tự xã hội, an ninh nông thôn, vùng biển, biên giới, vùng sâu, vùng xa

1.2.1 Quản lý nhà nước về kinh tế

a) Khái niệm quản lý Nhà nước

Quản lý nhà nước là một quá trình, trong đó các cơ quan của hệ thống bộ máy quyền lực của một quốc gia cấp trung ương đến cấp cơ sở (ở Việt Nam là cấp xã, phường) thực hiện các tác động vào đối tượng là: hệ thống các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình trong xã hội bằng các công

cụ hành chính, (các chỉ thị, nghị quyết, quyết định) và các biện pháp phi hành chính (sử dụng các chính sách khuyến khích kinh tế, các chương trình hỗ trợ phát triển ) nhằm đạt được tới mục tiêu phát triển được định sẵn thể hiện qua các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường)

b) Các yếu tố cấu thành của quản lý nhà nước

- Chủ thể quản lý nhà nước: Chủ thể quản lý nhà nước là Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa, bao gồm các yếu tố:

+ Hệ thống Tổ chức bộ máy chính quyền từ Trung ương đến cơ sở, được hình thành theo quyên tắc nhất định do pháp luật quy định bao gồm các cơ quan hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch và các cơ quan thực thi kế hoạch, pháp luật + Các cơ chế, nguyên tắc và chế độ hoạt động của bộ máy chính quyền

+ Nguồn nhân lực của bộ máy công quyền, bao gồm các công chức, viên chức, những

Trang 21

các cơ quan, bộ phận của bộ máy công quyền trong quá trình thực thi chức năng quản

lý nhà nước

c) Các đối tượng của quản lý Nhà nước

Đối tượng của quản lý nhà nước là những hành vi của các tổ chức, bao gồm:

- Các tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các công ty, Tổng công ty, các hộ kinh doanh)

- Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công tác và các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận (các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, trường học, cơ sở y tế, các tổ chức từ thiện )

- Các tổ chức phi Chính phủ hoạt động vì sự phát biểu của cộng đồng xã hội

d) Các công cụ chủ yếu của Chính phủ

- Hệ thống pháp luật và bộ máy thực thi pháp luật

- Các công cụ tài chính tiền tệ (tài khóa, ngân hàng trung ương và thuế)

- Hệ thống kinh tế nông nghiệp (Doanh nghiệp nông nghiệp )

e) Các công cụ để thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế

Để thực hiện việc quản lý Nhà nước sử dụng hệ thống các loại công cụ gồm pháp luật, chính sách và công cụ khác, cụ thể là:

* Pháp luật : là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt

ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng

đã định

- Hình thức biểu hiện là: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

- Vai trò:

+ Xác lập trật tự kỷ cương xã hội cho các hoạt động kinh tế

+ Tạo cơ sở pháp lý thực hiện quyền bình đẳng trong kinh tế

+ Tạo cơ sở pháp lý cho việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và độc lập chủ quyền lãnh thổ quốc gia

* Kế hoạch : là tập hợp các mục tiêu phải làm và các phương tiện, nguồn lực, phương thức tiến hành để đạt tới các mục tiêu đã định

Bao gồm: chiến lược phát triển kinh tế đất nước; quy hoạch phát triển; Các kế hoạch

cụ thể (dài hạn, ngắn hạn, trung hạn); chương trình; dự án

Trang 22

- Vai trò: Là sự tính toán, cân nhắc kỹ trước khi han động, nhờ đó rủi ro, ách tắc sẽ bị hạn chế; các nguồn lực được sử dụng tốt; kế hoạch vạch viễn cảnh tương lai cho con người, tạo niềm tin hành động tích cực cho con người; là cơ sở để cho công tác kiểm tra có căn cứ thực hiện

* Chính sách: là toàn bộ các chính sách mà nà nước sử dụng trong mỗi giai đoạn phát triển cụ thể:

+ Chính sách cơ cấu kinh tế,

cụ thể nào đó của nhà nước

* Tài sản quốc gia: là tổng thể các nguồn lực mà nhà nước làm chủ, có thể đưa ra khai thác phục vụ mục tiêu phát triển đất nước

Các loại tài sản:

+ Ngân sách nhà nước là toàn thể các khoản thu chi hàn năm của nhà nước được Quốc hội thông qua;

+ Tài nguyên thiên nhiên như đất đai, biển cả, bầu trời;

+ Công khố là kho bạc nhà nước và các nguồn dự trữ có giá trị (ngoại tệ, vàng, đá quý,

di sản có giá trị thương mại, );

+ Kết cấu hạ tầng là tập hợp các trang bị, các công trình vật hóa nhằm tạo môi trường chuyển dịch cho sản xuất và đời sống của con người;

+ Doanh nghiệp nhà nước;

+ Các chuyên gia đầu ngành khoa học

- Vai trò: là các đầu vào quan trọng cho sự phát triển kinh tế

1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản

Căn cứ Chương VIII, từ Điều 51 đến Điều 52 của Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 10/12/2003, một số nội dung quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương đã được quy định như sau:

Trang 23

Điều 51 Nội dung quản lý nhà nước về thuỷ sản

2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về thuỷ sản

3 Tổ chức điều tra, đánh giá và quản lý, bảo vệ sự phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động thuỷ sản; quy hoạch và quản lý các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển; thực hiện thống

kê, thông tin về hoạt động thuỷ sản

4 Xác định và phân cấp quản lý vùng biển ven bờ trong hoạt động thuỷ sản; quản lý

và phân cấp quản lý vùng biển để khai thác; phân tuyến khai thác; công bố ngư trường khai thác; quản lý việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

5 Quản lý việc cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực thuỷ sản theo quy định của pháp luật; đào tạo, sát hạch, cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá; cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài

6 Quản lý việc thẩm định và công nhận giống thuỷ sản mới, thuốc thú y thuỷ sản, thức

ăn nuôi trồng thuỷ sản; kiểm tra và tổ chức phòng, trừ dịch bệnh thuỷ sản; quản lý việc bảo vệ môi trường trong hoạt động thuỷ sản

7 Quản lý và phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, chợ thuỷ sản đầu mối

8 Thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản

9 Quản lý tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thuỷ sản; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các hội nghề nghiệp thuỷ sản

10 Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuỷ sản, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trọng hoạt động thuỷ sản theo quy định của pháp luật

Điều 52 Trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nuớc về thuỷ sản trong phạm vi cả nước

2 Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuỷ sản trong phạm vi cả nước

3 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang Bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ

Trang 24

và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Thuỷ sản thực hiện quản lý nhà nước về thuỷ sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

4 Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản tại địa phương theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản

Công tác tổ chức quản lý trên địa bàn khai thác phải phù hợp với từng địa phương, phân phối nguồn lực nhân sự sao cho việc quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản được sát sao, xây dựng các quy hoạch phát triển ngành thủy sản đảm bảo kịp thời với tình hình phát triển của nhà nước, địa phương

+ Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác thủy sản phải đảm bảo kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch và làm giảm tình trạng khai thác thủy sản trái phép thông qua giấy phép khai thác và ghi nhật ký khai thác thủy sản Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo không ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác thủy sản

+ Văn bản quy phạm pháp luật về thủy sản phải phù hợp với điều kiện Kinh tế Xã hội, điều kiện phát triển của địa phương, bám sát đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; Hiến pháp, luật, các văn bản QLNN của cấp trên Hệ thống văn bản pháp luật phải toàn diện, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, phải đảm bảo phát huy vai trò

và hiệu lực Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải đảm bảo thường xuyên, sâu rộng

Phải duy trì và mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế tăng thêm đầu ra cho nuôi trồng thủy sản và thu hút vốn đầu tư Các quy trình lỗi thời phải được loại bỏ thay thế vào là ứng dụng khoa học hiện đại

Việc quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản dựa vào cộng đồng phát huy hiệu quả khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan nên để thực hiện tốt công tác quản

Trang 25

lý thì mức độ tham gia của cộng đồng cũng là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản

Phạm vi nguồn lực mặt nước trải rộng tạo ra sự phức tạp đối với công tác quản lý nhà nước ngành thủy sản Yếu tố này sinh ra do sự phân bố tự nhiên các diện tích mặt nước

có điều kiện phát triển thủy sản rất đa dạng và không đồng đều giữa các vùng; quy mô

về diện tích mặt nước ở từng vùng, trữ lượng nước trong mỗi sông, hồ, vùng mặt biển rất khác nhau Vì vậy, đây là yếu tố tạo ra sự phức tạp lớn nhất đối với quản lý nhà nước các hoạt động thủy sản, thể hiện trên các mặt sau:

- Quản lý việc sử dụng nguồn nước mặt không giống nhau, không thể hoặc rất khó có quy định chung nhất về các điều kiện trong sử dụng nguồn nước hợp lý cho tất cả các vùng

- Quản lý các quá trình tác động gây ô nhiễm nguồn nước khó chặt chẽ do tính trải rộng và nhiều chủ thể cùng nhau tham gia sử dụng

- Tính phù hợp về sinh thái của các loài thủy sản đối với từng vùng rất khác nhau, không có công thức chung

- Tình trạng biến động về môi trường tự nhiên (bão, lụt, hạn rất khác nhau) do đó ảnh hưởng không giống nhau tới nguồn nước của từng vùng)

với tính sinh học và yêu cầu về điều kiện sống khác nhau)

Tính đa dạng về các nguồn thủy sản (nhiều giống, nhiều chủng loại thủy sản với tính sinh học và yêu cầu về điều kiện sống khác nhau) gây ra những khó khăn cho công tác quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản trên các mặt:

- Khó xác định các tiêu chuẩn cụ thể đối với từng loài thủy sản được phép dưa vào sản xuất

- Khó xác định các điều kiện nhằm hạn chế tác động xấu đến nguồn nước trong quá trình tiến hành nuôi trồng thủy sản

Trang 26

1.2.4.3 Tính đa dạng về các phương thức khai thác

Hoạt động kinh tế thủy sản vừa mang tính khai thác (đánh bắt) Yếu tố này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải rất cụ thể, chi tiết đối với từng loại hoạt động

Thực hiện việc quản lý nhà nước phải trải rộng từ khâu sản xuất giống; sản xuất thương phẩm (thủy sản hàng hóa); phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho các hoạt động này; quản lý các tác động ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng đến nguồn lợi thủy sản và môi trường nước

Công tác quản lý nhà nước phải điều chỉnh các họa động đóng mới và sửa chữa các phương tiện đánh bắt; phạm vi và quy mô khai thác; đưa ra những quy định ràng buộc người tham gia đánh bắt thủy sản với nghĩa vụ bảo vệ các nguồn lợi thủy sản tự nhiên

Có thể nói, các phương thức, hình thức để người dân tham gia vào quá trình xây dựng luật pháp, chính sách, vào công việc quản lý của Nhà nước đã được quy định rất đa dạng, phong phú Nó cho phép người dân có thể biểu đạt được ý chí, nguyện vọng của mình với các cơ quan nhà nước trong việc hình thành nên các chính sách, pháp luật cũng như việc quyết định và thi hành pháp luật Tuy nhiên, cũng phải nhận thấy rằng,

sự tham gia của người dân vào quá trình này vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế.Ngoài

sự hạn chế từ những cơ chế quy định hiện hành, bản thân người dân, do trình độ nhận thức, nhất là trình độ pháp lý, cũng chưa thấy hết được quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với việc tham gia quản lý nhà nước, chưa làm hết sức mình khi tham gia quản lý

Trang 27

nhà nước ở hình thức này Nó thể hiện ở sự bỏ phiếu lấy lệ, cho xong của nhiều người trong các lần bầu cử

Ngày nay, yêu cầu về chất lượng sản phẩm thuỷ sản ngày càng khắt khe do các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản,…đã và đang áp dụng các rào cản kĩ thuật hoặc các rào cản chất lượng sản phẩm Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) là một hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc thù Hầu hết mỗi hộ nuôi đều tiến hành nuôi thuỷ sản trên các ao riêng nhưng đều phụ thuộc vào một môi trường và nguồn nước chung Nuôi tôm thành công hay thất bại không chỉ phụ thuộc vào khả năng quản lý, kỹ thuật nuôi, nguồn lực của

hộ gia đình mà còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như: thị trường, công tác quy hoạch, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, mẫu thuẫn và xung đột giữa các ngành, cộng đồng trong xã hội

Mặc dù phát triển quản lý dựa vào cộng đồng là hoạt động hết sức cần thiết, nhất là trong nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, là một trong những giải pháp quan trọng, góp phần phát triển NTTS bền vững, giảm gánh nặng quản lý cho nhà nước và chính quyền các cấp, hoạt động kinh tế có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng đang phải đương đầu với nhiều rủi ro và đòi hỏi phải bỏ ra một lượng vốn đầu tư rất lớn Các hộ NTTS trong một tiểu vùng phụ thuộc chặt chẽ vào nhau, nếu giữa họ không có tính cộng đồng, không đoàn kết thì việc sản xuất sẽ gặp rất nhiều rủi ro và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh lây lan là rất lớn

Tuy nhiên, việc quản lý dựa vào cộng đồng đang gặp phải rất nhiều khó khăn Thứ nhất, thiếu sự quy hoạch trong sản xuất của một số địa phương Thứ 2, việc quản lý dựa vào cộng đồng phát huy sức mạnh khi có người cán bộ có kinh nghiệm và năng động trong việc thuyết phục, hướng dẫn và lãnh đạo các thành viên hay hội viên trong cộng đồng nhưng hiện nay đang còn thiếu đội ngũ cán bộ cơ sở, cán bộ trong cộng đồng có đủ năng lực Thứ 3, chính quyền các cấp có quan tâm đến phát triển quản lý dựa vào cộng đồng nhưng hầu hết cán bộ quản lý chỉ mang tính kiêm nhiệm

Yếu tố này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải thực hiện những công việc sau:

- Đưa ra các điều kiện về tiêu chuẩn, kiến thức đối với những người tham gia hoạt động nuôi trồng hoặc đánh bắt

- Tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và cấp bằng hoặc chứng chỉ cho từng loại hoạt động với các trình độ chuyên môn khác nhau

Trang 28

- Thiết lập các chương trình hỗ trợ người nghèo trong nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

thủy sản ở Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng nuôi trồng và khai thác thủy sản tại Việt Nam

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2,

có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm

Nhìn chung năm 2016 là một năm thuận lợi cho hoạt động khai thác thủy sản, giá xăng dầu giảm làm giảm đáng kể chi phí sản xuất, thời tiết thuận lợi cùng với giá bán hải sản tăng cũng là một động lực khác để ngư dân tích cực bám biển Các chính sách hỗ trợ khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ đóng tàu theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP đã giúp ngư dân đầu tư tăng cường lực cho hoạt động khai thác xa bờ Khai thác cá ngừ: Ước sản lượng cá ngừ của 3 tỉnh trọng điểm năm 2015 đạt 17.884 tấn giảm 3,8% so với năm trước Trong đó, sản lượng cá ngừ Phú Yên là 4.300 tấn tăng 6,7% so cùng kỳ năm trước; Bình Định là 8.950 tấn bằng 95% so với cùng kỳ; Khánh Hòa là 4.634 tấn giảm khoảng 10% so với cùng kỳ

Sản lượng nuôi trồng thủy sản cả năm 2016 đạt 3.533 ngàn tấn, tăng 1,6% so với cùng

kỳ Mặc dù sản lượng thủy sản tăng nhưng nhìn chung, nuôi trồng thủy sản năm qua

Trang 29

gặp rất nhiều khó khăn chủ yếu đến từ thị trường xuất khẩu Tình hình sản xuất một số loài cụ thể như sau:

+ Cá Tra: Ngành cá tra trong năm 2016 tiềm ẩn không ít những rủi ro do hạn chế về kỹ thuật chăn nuôi, chế biến cũng như khâu tiêu thụ Chi phí sản xuất trong nước cao dẫn đến sản phẩm xuất khẩu kém cạnh tranh Do gặp khó khăn trên nhiều thị trường truyền thống, các doanh nghiệp xuất khẩu lại chạy theo số lượng, chuyển hướng sang những thị trường yêu cầu chất lượng sản phẩm thấp và giá bán thấp hơn Điều này càng gây sức ép lên giá nguyên liệu trong nước Sản lượng cá tra năm 2016 của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước đạt 1.123 ngàn tấn, tăng 0,4% so với cùng kỳ, trong đó Đồng Tháp ước đạt 375.277 tấn (-6%), An Giang ước đạt 248.064 tấn (+5%), Cần Thơ đạt 153.140 tấn (+2%)

+ Tôm nước lợ: Do bất lợi về thời tiết, mưa nắng thất thường đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình nuôi tôm nước lợ trong năm 2016 Nhiều diện tích nuôi tôm bị thiệt hại cộng với giá tôm nguyên liệu giảm làm cho người nuôi tôm không có vốn đầu tư cải tạo, khôi phục sản xuất

-Tôm sú: Sản lượng ước đạt 268.300 tấn, tăng 1,6% Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sản lượng ước đạt 255.873 tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, Bạc Liêu sản lượng ước đạt 69.256 tấn (+13%), Sóc Trăng đạt 16.615 tấn (+5%), Trà Vinh đạt 13.955 tấn (+3%)

-Tôm thẻ chân trắng: Sản lượng ước đạt 327.600 tấn, giảm 17,1% Sản lượng tôm thẻ chân trắng vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 ước đạt 218.930 tấn, giảm 9%

Trang 30

Hình 1.2 Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995-2015

1.3.2 T hực tiễn công tác quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các chính sách của chính phủ được thể hiện bằng các điều luật, nghị định, sắc lệnh, thông tư và quy định, những quy định thường được thể hiện ở cấp tỉnh Các tỉnh là cấp thấp nhất mà những quy định được so ạn thảo, thống nhất với pháp chế của cấp quốc gia Từ năm 1996, chính phủ đã nhấn mạnh phát triển kinh tế thị trường dưới chính sách đổi mới

Luật Thuỷ sản mớiđược Bộ Thuỷ sản đã được phác thảo dưới sự giúp đỡ của tổ chức

NORAD và FAO đã được Quốc hội thông qua tháng 11 năm 2003 và được thực thi từ ngày 1 tháng 7 năm 2004 Luật Thuỷ sản được soạn thảo khá tốt, là công cụ mạnh mẽ cho việc quản lý nguồn lợi, nhất là ở cấp tỉnh Các điều khoản của Luật được tóm tắt trong phụ lục 3 Luật nghề cá cung cấp nền tảng cho việc cải tiến quản lý nghề khai thác cá biển và ngành nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm cả sự đầu tư trong tương lai của người dân Luật được kết nối chặt chẽ với quy hoạch tổng thể thuỷ sản và có thể là phương tiện tốt cho việc định rõ các chính sách về quy hoạch phát triển theo cơ chế thị trường Ở một số thời điểm trong tương lai, với mong muốn luật nghề cá được cập nhật hoặc những sắc lệnh đưa ra phù hợp để vạch rõ quyền của nhà nước ngư dân đánh cá, người dân nuôi trông thuỷ sản hoặc những người liên quan khác Về nguyên tắc, sự can thiệp của chính phủ đối với ngành có thể tập trung tốt nhất vào việc tập

Trang 31

lực trong), quan trắc, giám sát và cưỡng chế, khuyến cáo và thông tin tuyên truyền Các quyết định tham gia đầu tư cần được giới hạn nhằm đảm bảo tính bền vững của môi trường sinh thái, các khía cạnh xã hội như khuyến khích lao động hoặc sự đa dạng hoá và sự gắn kết chặt chẽ với luật và chính sách cơ bản của chính phủ

Nuôi trồng thuỷ sản đã nhận được sự trợ giúp đáng kể từ chính sách của Chính phủ trong vòng 10 năm qua, bởi ngành thuỷ sản đã được ngày càng được công nhận có vai trò quan trọng cho việc đóng góp đến sự phát triển kinh tế của đất nước và xoá đói giảm nghèo Môi trường chính sách đối với nuôi trồng thuỷ sản là rất phức tạp, nó bị tác động bởi chính sách đã được áp dụng ngay trong Bộ Thuỷ sản và các Bộ khác Kết quả báo cáo cho biết có tới vài trăm quy định , nghị quyết và thông tri tác động đến ngành Thuỷ sản

Quản lý cộng đồng: Tháng 5 năm 1995, Bộ Thuỷ sản đã tổ chức 1 hội thảo về quản lý cộng đồng về nguồn lợi sống ven biển ở Hiệp hội các nước Đông nam Châu Á: Lý thuyết, Thực hành và ứng dụng ở Việt nam Ở phần kết luận của hội thảo Thứ trưởng

Bộ Thuỷ sản khẳng định những nguyên tắc về quản lý cộng đồng và tuyên bố Bộ Thuỷ sản sẽ làm việc theo hướng; ‘Lựa chọn, chính thức công nhận và tài trợ cho việc thử nghiệm thiết lập các hoạt động quản lý cộng đồng ở nghề cá ven biển bao gồm các khu bảo tồn biển và nuôi trồng thuỷ sản’ (ADB 1996)

Từ đó, quản lý cộng đồng đã được chắc chắn được xúc tiến Đặc biệt quyền quản lý nước nội địa đã được chuyển cho cấp xã Ở các vùng ven biển, nguyên tắc quản lý cộng đồng biển đã được khuyến nghị cho ít nhất 4 tỉnh (Quảng ninh, Khánh hoà, Binh Thuận ) Nguyên tắc quản lý cộng đồng đang được áp dụng dưới sự tài trợ về tài chính của Ngân Hàng Thế giới/GEF/DANIDA như dự án bảo tồn Hòn Mun Ở vùng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ nhận thức về nguyên tắc quản lý cộng đồng được mở rộng hơn, tuy nhiên việc cung cấp bản hướng dẫn cho các sở Thuỷ sản và người nông dân

về việc áp dụng ví dụ chất lượng môi trường nước và quản lý nước thải

Luật nghề cá mới ra đời hỗ trợ nhất nhiều cho quản lý cộng đồng Quản lý cộng đồng còn nhận được sự giúp đỡ dưới nề tảng chính sách dân chủ của chính phủ, giao quyền lực cho cấp xã trong việc lập quy hoạch, phát triển và quản lý nguồn lợi của họ

Quy hoạch vùng ven biển và quản lý: Theo truyền thống, quy hoạch vùng ven bờ ở Việt nam đã là đặc biệt lớn Các cơ quan khác khau có mối quan tâm khác nhau đến

Trang 32

vùng định quy ho ch có thể đề xuất kế ho ch cho Hội đồng nhân dân và Phòng Kế hoạch - đầu tư để sau đó việc phê chuẩn các kế hoạch liên quan đến vấn đề kinh phí, trong rất nhiều trường hợp bỏ qua ranh giới của các vấn đề, tác động xấu của môi trường hoặc mối quan tâm của các thành viên khác Hội đồng nhân dân và Phòng kế

ho ch đầu tư có thể tập một số cách điều khiển thông qua quá trình quy ho ch, nhưng nhìn chung quy ho ch cấp tỉnh và các cấp địa phương vẫn chưa thực sự hiệu quả Những vấn đề khác nảy sinh do sự tự quản của các tỉnh dẫn đến kết quả là sự phát triển (ví dụ các cảng cá) của các tỉnh thiếu sự tính toán đến những phát triển khác ở trong vùng

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nuôi trồng thủy sản của Thái Lan

Theo chính sách an toàn thực phẩm thuỷ sản, Thái Lan đã đẩy mạnh chiến lược truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ trại nuôi đến bàn ăn Thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản phải được đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu an toàn thực phẩm Ðể đảm bảo điều này, trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng đã được quy định rõ ở Thái Lan

Quản lý chất lượng thức ăn là trách nhiệm của Viện Nghiên cứu Thức ăn Nội địa,

Phòng Nghiên cứu và Phát triển Thuỷ sản nước ngọt thuộc Cục Thuỷ sản Thái Lan (DoF) Ngoài ra, nhiệm vụ này còn có sự hợp tác của cả khu vực tư nhân

Luật Quản lý Chất lượng Thức ăn chăn nuôi của Thái Lan đã được hình thành từ năm

1982 Theo Luật này, việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi được tiến hành dựa trên thành phần thức ăn, các thức ăn hỗn hợp dùng cho nuôi thuỷ sinh vật và các chất

bổ sung vào thức ăn Từ năm 1991 đến nay, luật này vẫn có hiệu lực, Vụ Chăn nuôi,

Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã đã có trách nhiệm thi hành luật Bên cạnh đó, Cục Thuỷ sản còn ban hành các tiêu chuẩn thức ăn mà hiện đang lưu hành và buôn bán trên thị trường Thái Lan

Các cơ quan quản lý chất lượng thức ăn của Thái Lan chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả các thức ăn lưu hành trên thị trường Thái Lan là an toàn đối với vật nuôi, an toàn vệ sinh và chất lượng cao đảm bảo lợi ích cho những người chăn nuôi

Trang 33

Theo luật hiện hành ở Thái Lan, không được phép sử dụng kháng sinh và các chất phụ gia làm tác nhân thúc đẩy sự tăng trưởng của vật nuôi Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt Theo luật định, các trường hợp sử dụng các chất phụ gia như các chất enzym phải được làm rõ Các chất này cần được Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm của

Bộ Y tế xem xét, đánh giá và cấp giấy phép sử dụng Ðồng thời, Cơ quan này cũng cấp đăng ký và giấy phép lưu hành, buôn bán đối với các sản phẩm này ở Thái Lan

Vai trò của Cục Thuỷ sản

Cục Thuỷ sản chịu trách nhiệm cấp giấy phép chứng nhận đối với tất cả thức ăn nuôi thuỷ sản công nghiệp Tất cả các công thức làm thức ăn phải được đăng ký xin cấp phép Sau khi đánh giá công thức thức ăn và kiểm tra các phương tiện sản xuất thì Cục mới cấp giấy phép sản xuất Mỗi một công thức thức ăn sẽ được cấp một mã số hàng hoá riêng để sử dụng trên bao bì sản phẩm

Hiện nay, Cục Thuỷ sản đã cấp giấy phép đăng ký cho tổng số 68 doanh nghiệp (DN) sản xuất thức ăn, bao gồm 21 DN sản xuất thức ăn nuôi tôm, 2 DN sản xuất thức ăn nuôi cá và 9 DN sản xuất cả thức ăn nuôi tôm và nuôi cá, còn 36 DN sản xuất thức ăn hỗn hợp Việc kiểm soát giá thức ăn được thực hiện theo các điều khoản của Bộ Thương mại

Cục Thuỷ sản thực hiện các chương trình quản lý thanh tra các nhà máy Thường xuyên lấy mẫu thức ăn từ nhà máy và kho hàng để phân tích Ngoài ra, cũng kiểm tra

cả thức ăn từ các trại nuôi và cũng lấy mẫu phân tích Cục Thuỷ sản cũng quy định rằng các thức ăn nuôi thuỷ sản chỉ được tiêu thụ trong vòng 3 tháng kể từ ngày sản xuất Tuy nhiên, đối với thức ăn nuôi ấu trùng có hàm lượng nước thấp hơn thì thời hạn sử dụng lâu hơn Viện Nghiên cứu Thức ăn của Cục này cũng lấy mẫu phân tích đối với cả nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn

Kiểm tra và ổn định thị trường

Thông qua hệ thống kiểm tra, Cục Thuỷ sản có trách nhiệm quản lý chất lượng thức ăn nuôi được sản xuất phù hợp với các đối tượng nuôi tôm biển, tôm nước ngọt, cá trê, cá nước ngọt ăn thực vật thuỷ sinh, cá nước ngọt ăn thịt động vật, rùa và ếch Các thức ăn sản xuất phải đúng với các công thức đã được đăng ký Các thức ăn này sẽ được kiểm tra theo tỷ lệ phần trăm prôtêin thô, chất béo thô, chất xơ và độ ẩm trong nguyên liệu

Trang 34

Các cơ quan thuỷ sản và các cán bộ chuyên trách ở địa phương cũng có trách nhiệm thực hiện các chương trình kiểm soát này

Ngoài ra, các hội nuôi thuỷ sản ở một số khu vực của Thái Lan cũng kiểm tra và lấy mẫu phân tích theo yêu cầu của hội viên Cơ quan địa phương và cán bộ chuyên trách cũng có trách nhiệm giám sát những biến động giá nguyên liệu, giá thức ăn chế biến

và giá bán cho các trại Nếu có biến động, họ phải thông báo với Cục Thuỷ sản và Cục Thương mại để tiến hành điều tra xem xét

Tiêu chuẩn chất lượng

Các trại nuôi ở Thái Lan cũng có trách nhiệm trong việc truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản Trách nhiệm của các nhà sản xuất thức ăn ở Thái Lan là phải sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như Quy tắc ứng xử trong nuôi trồng thuỷ sản (CoC) và Thực tiễn Nuôi tốt (GAP) CoC là hệ thống sản xuất gắn với bảo vệ môi trường Theo hệ thống này, việc cung cấp thức ăn nuôi phải tuân thủ sự chỉ dẫn GAP là hệ thống sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng Theo đó, các nhà máy chế biến phải áp dụng HACCP như một tiêu chuẩn để xuất khẩu Trước khi xuất khẩu, đặc biệt đối với mặt hàng tôm biển, theo quy định của Chính phủ Thái Lan, phòng kiểm nghiệm trung ương phải chịu trách nhiệm kiểm tra

dư lượng các chất bằng việc sử dụng các thiết bị LC-MSMS

Thái Lan là nước đi đầu ở Ðông Nam á về áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như hệ tiêu chuẩn Thực tiễn Sản xuất tốt (GMP) và HACCP Tuy nhiên, trong tương lai, những điều kiện này vẫn còn là thách thức đối với các sản phẩm nuôi của Thái Lan khi bước vào thị trường Mỹ và EU

Trang 35

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thủy sản của Indonexia

Nuôi trồng thủy sản là một thành phần quan trọng của ngành thủy sản Indonesia vì nó góp phần đảm bảo an ninh quốc gia thực phẩm, thu nhập và tạo nhiều việc làm và thu nhập ngoại hối từ việc xuất khẩu các sản phẩm thủy sản

Nuôi trồng thủy sản đã và đang đóng vai trò như là một nguồn thu nhập thay thế cho các cộng đồng ngư dân vùng ven biển, cũng như góp phần làm giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên biển Trong năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản của Indonesia

đã phát triển rất nhanh và hiện nay được coi là một ngành kinh tế quan trong trong hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn Indonesia là một quốc gia quần đảo với trên 17.508 hòn đảo và đường bờ biển dài khoảng 81.000 km, và có một tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản Diện tích nuôi trồng thủy sản tiềm năng của Indonesia vào khoảng 15.590.000 ha, bao gồm nuôi nước ngọt 2.230.000 ha, nuôi nước lợ 1.220.000 ha và 12.140.000 ha mặt nước biển Tuy nhiên, Nuôi trồng thủy sản của Indonesia mới chỉ

sử dụng khoảng 50% tổng diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản Cụ thể có 10.1% diện tích nước ngọt, 40% nuôi nước lợ và 0.01% diện tích vùng biển có khả năng nuôi trồng thủy sản (Lei Wageninggen UR, 2012)

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 3.1 triệu tấn Nuôi trồng thủy sản đóng góp 34.5% tổng sản lượng thủy sản của cả nước Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng khoảng 33.1% mỗi năm từ 2.304.800tấn (2010) lên 3.095.585 tấn (2014)- FAO, 2015.Tổng giá trị xuất khẩu 3.2 tỷ USD (tôm chiếm 70% và thủy sản khác chiếm 30%) Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản (80%), 10% USA và 10% các thị trường khác (DG Aquaculture, 2014)

Nghề nuôi trồng thủy sản của Indonesia cũng giống như của Việt Nam đã phải đối mặt với một số trở ngại, thách thức trên con đường phát triển hướng đến bền vững, cụ thể như:

(i)Việc phát triển quá nóng, tự phát dẫn đến rất khó kiểm soát các yếu tố đầu vào của sản xuất: chất lượng tôm giống, thức ăn, vật tư thủy sản, nguồn nước, môi trường và dịch bệnh,…Chính vì vậy, một diện tích lớn nuôi tôm bị thiệt hại do dịch bệnh đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, thu nhập của các hộ dân;

(ii) Môi trường sinh thái tại các vùng nuôi còn bị ô nhiễm;

Trang 36

(iii) Cộng đồng nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ thiếu sự liên kết chuỗi trong sản xuất; (iv) Người nuôi thiếu vốn và thiếu khoa học kỹ thuật, năng suất và chất lượng thủy sản thấp, thiếu tính cạnh tranh,…

Trước các khó khăn, thách thức cho sự phát triển của nghề nuôi trồng thủy sản, Chính phủ Indonesia đã xây dựng Kế hoạch phát triển nghề tôm theo hướng bền vững, giai đoạn 2010-2014, tập trung vào các mục tiêu cụ thể như sau:

(i)Tăng sản lượng nuôi trồng thủy sản để xuất khẩu,đặc biệt tập trung vào việc tăng cường lợi thế cạnh tranh thông qua việc phát triển và ứng dụng công nghệ hiệu quả và thân thiện với môi trường;

(ii) Phát triển các sản phẩm thủy sản phục vụ cho tiêu dùng trong nước, đặc biệt là tập trung vào tăng cường và củng cố cơ sở hạ tầng các vùng nuôi;

(iii) Thiết lập cơ chế để kiểm soát việc sản xuất, mua bán: thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học và trang thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản,…

(iv) Từng bước phát triển và cải thiện các vùng nuôi theo hướng bền vững (đất liền và trên biển);

(v) Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hóa (ứng dụng khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường, thu hút đầu đặc biệt đầu tư nước ngoài và tăng cường nguồn nhân lực,…);

(vi) phục hồi và cải thiện hệ thống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản: điện, thủy lợi, hệ thống sản xuất giống, các phòng thí nghiệm,…Tổng mức đầu tư cho Kế hoạch phát triển này khoảng 13.41 nghìn tỷ RPM (10.84 triệu USD)

Một số kết quả đạt được khả quan: Tốc độ tăng trưởng của ngành nuôi trồng thủy sản của Indonesia luôn ở mức tăng khoảng 9.34%/năm Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy tăng nhanh, giá trị xuất khẩu thủy sản liên tục tăng từ 1.584,5 triệu USD (2000) lên đến 3.181,9 triệu USD (2014), chiếm 3% GDP của Indonesia; Cơ sở hạ tầng-kỹ thuật (điện, thủy lợi, giao thông) và các hệ thống dịch vụ (hệ thống sản xuất giống, hệ thống phòng thí nghiệm, các nhà máy sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học) được cải thiện đáp ứng tốt nhu cầu nuôi trồng thủy sản; Hầu hết các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung của Indonesia được Chính phủ hỗ trợ nuôi theo tiêu chuẩn Indonesia Gap (Indonesian Good Aquaculture Practises) và một số vùng nuôi đạt tiêu chuẩn quốc tế

Trang 37

Chính những thành công này đã đưa Indonesia trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực Châu Á chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ

Đối với tên đề tài về công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản có rất ít nghiên cứu chuyên sâu Tại vùng nước nội địa Tiên Yên- Hà Cối là một khu vực

có tính đa dạng sinh học cao nhưng trải rộng khó nghiên cứu nên có rất ít các công trình nghiên cứu về khu vực này, một vài nghiên cứu có liên quan đến khu vực nghiên cứu như:

- Mai Trọng Hoàng, 2014, Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học và chức năng sinh thái rừng ngập mặn Tiên Yên - Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh Luận văn đã phân tích

và đánh giá được các nhân tố sinh thái hình thành phát triển nên hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Yên-Hà Cối thông qua các nân tố tự nhiê, nhân tố sinh thái nhân văn- xã hội tác động; đánh giá tính đa dạng sinh học hệ sinh thái thông qua đa dạng sinh học thực vât, đa dạng sinh học động vật, đa dạng sinh học quần xã sinh vật; Đánh giá chức năng sinh thái thông qua đánh giá dự trữ carbon tiềm năng trong khối thực vật, duy trì tính

đa dạng sinh học và chức năng điều hòa Từ đó tác giả nêu ra các định hướng sử dụng hợp lý hệ sinh thái thông qua bảo tòn giá trị đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái, Phát triển mô hình kinh tế

được các tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái, đánh giá được chức năng sinh thái của hệ sinh thái và đề xuất được các giải pháp sử dụng hợp lý hệ sinh thái rừng ngập

mặn Tiên Yên- Hà Cối

- Trần Đức Thanh và CS, Những đặc trưng địa hệ cơ bản của vịnh Tiên Yên-Hà Cối Tác giả đã trình bày được quá trình hình thành các lớp đất đá và các đặc trưng của đất

đá tại khu vực nghiên cứu

- Nguyễn Xuân Dũng, 2013, Sử dụng khôn khéo đất ngập nước tại vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở phát huy vai trò của các bên liên quan, Tạp chí môi trường số 12/2013, tác giả đã nghiên cứu, phân tích về vai trò của các bên liên quan trong quản

lý, bảo tồn và sử dụng đất ngập nước tại vịnh Tiên Yên thông qua việc xác định các bên liên quan trong quan liên quan trong quản lý, bảo tồn đất ngập nước vịnh Tiên Yên; Mức độ quan tâm và ảnh hưởng của các bên liên quan đến sử dụng đất ngập nước

Trang 38

vịnh Tiên Yên; Mức độ ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đất ngập nước của các bên liên quan; đánh giá mức độ quan tâm đến đất ngập nước của các bên liên quan và từ đó tác giả đề xuất ra các giải pháp huy động sự tham gia của các bên liên quan nhằm sử dụng khôn khéo các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước vịnh Tiên Yên

Kết luận chương 1

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay, thủy sản là một trong những ngành có tiềm lực phát triển mạnh chính vì thế để phát huy tối đa, tận dụng nguồn lực trong ngành thủy sản một cách hợp lý là bài toán đã và đang được đưa ra đối với các nhà chính sách Tại các địa phương chú trọng áp dụng các văn bản luật một cách hợp lý nhất, linh động nhất phù hợp với từng địa phương sao cho vùa phát triển ngành thủy sản nhưng không làm tổn hại đến tài nguyên thủy sản sau này Chính vì vậy quyền lực Nhà nước phải mạnh, để đảm bảo cho mọi chủ thể được hoạt động đúng khuôn khổ pháp luật quy định và mọi chủ thể đều được tự do phát triển Với các nước

có công tác quản lý thủy sản có hiệu quả cao, hầu như các vi phạm pháp luật trong khai thác thủy sản đều bị xử lý rất nặng và rất triệt để Đây chính là bài học quan trọng nhất: kỷ cương pháp luật có nghiêm minh thì xã hội mới ổn định và phát triển được

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TIÊN YÊN – HÀ CỐI, TỈNH QUẢNG NINH

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Vùng nội địa Tiên Yên- Hà Cối có vị trí chiến lược quan trọng, là căn cứ hải quân cùng với vịnh Bái Tử Long - Hạ Long của vùng biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Vùng nghiên cứu bao gồm các huyện Hải Hà, Đầm Hà và Tiên Yên, phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp vịnh Bắc Bộ, tây nam giáp huyện Ba Chẽ và thị xã Cẩm Phả, đông bắc giáp huyện Bình Liêu, đông nam giáp thành phố Móng Cái Vùng có tọa độ địa lý như sau:

- Từ 21015’00’’ đến 21030’00’’ Vĩ độ Bắc;

- Từ 107027’00” đến 108021’35’’ Kinh độ Đông

Hình 2.1 Sơ đồ vùng nước nội địa Tiên Yên-Hà Cối

Trang 40

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Đặc điểm khí hậu

Vùng biển Tiên Yên – Hà Cối nằm trong Vịnh Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng trực tiếp chế

độ khí hậu của lục địa, Vịnh Bắc Bộ và các vùng biển lân cận Khí hậu khu vực này thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng và ẩm

- Nắng và bức xạ tổng số

Khu vực Tiên Yên – Hà Cối có khoảng 1400-1700 giờ nắng/ năm, trung bình 1600 giờ/năm (theo số liệu của trạm KTTV tại Tiên Yên) Những tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 9 và 10, những tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 và 3

- Nhiệt độ không khí: Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm ở khu vực này vào khoảng 21-22°C (đo tại trạm Tiên Yên)

Vào mùa đông, hướng gió thịnh hành là hướng Bắc - Đông Bắc Còn vào mùa hè gió hướng Nam – Đông Nam lại chiếm ưu thế Tốc độ gió tại khu vực hàng năm không lớn, trung bình khoảng 1.1m/s (đo tại trạm Tiên Yên)

- Chế độ mưa

Khu vực Tiên Yên – Hà Cối là một trong những nơi có nhiều mưa ở các tỉnh phía bắc,

là nơi có tổng lượng mưa tương đối lớn ở đồng bằng Bắc bộ Tổng lượng mưa trong năm đo tại Bình Liêu (Tiên Yên) từ năm 2010-2015 là từ 1182.0-2645.4 mm Có khoảng 130-160 ngày mưa/năm, có một số ngày mưa lớn trên 100 mm

- Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình đo được trong năm 2010 khoảng 87% (đo tại trạm Tiên Yên) Độ

ẩm thấp nhất vào nửa đầu mùa đông, tháng 10 – 12 là những tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm dưới 79%

- Lượng bốc hơi nước

Lượng bốc hơi trung bình trong 11 năm từ 1991 - 2001 của khu vực Tiên Yên là 784,7

mm, trong đó tháng 10 hàng năm có lượng bốc hơi cao nhất trung bình 88,5 mm/tháng Tháng có độ bốc hơi thấp nhất hàng năm là tháng 3 (42,0 mm)

Ngày đăng: 04/07/2020, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w