1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại Công ty

101 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài -Ý nghĩa khoa học Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết k

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Học viên cao học

Nguyễn Như Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn và ghi nhớ Thầy giáo hướng dẫn TS Trần Quốc Hưng đã hết lòng ủng

hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng (CTXD) Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo

và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Học viên cao học

Nguyễn Như Anh

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ 5

1.1.Tổng quan về chất lượng công trình 5

1.1.1 Công trình xây dựng 5

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 5

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 7

1.2 Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình 8

1.2.1 Khái niệm thiết kế xây dựng 8

1.2.2.Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình 9

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng (QLCL) sản phẩm tư vấn thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 10

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 10

1.3.2 Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 11

1.3.3 Những vấn đề cần hoàn thiện để nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 13

1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 14

1.5 Một số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng 15

1.5.1.Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam (VNCC) (243 Đê La Thành –Phường Láng Thượng- Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội) 15

1.5.2 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) (Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội) 17

1.5.3 Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Việt Nam (HEC)( 95/2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội ) 18

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 22

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng 22

2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 22

2.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 23

2.1.3 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 25

2.1.4 Những tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 26

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế 28

2.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan 28

2.2.2 Nhóm nhân tố khách quan 30

2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 32

2.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng ( inspection ) 32

2.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng (Quality Control) 32

2.3.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) 34

2.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện 34

2.3.5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (Total QualityManagement – TQM) 35

2.4 Hệ thống pháp lý về quản lý chất lượng sản phảm tư vấn thiết kế 36

2.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật 36

2.4.2 Các tiêu chuẩn,quy chuẩn 43

Kết luận chương 2 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ HẠ TẦNG CƠ SỞ NGHỆ AN 49

3.1 Giới thiệu chung về công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 49

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 49

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 49

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 50

3.1.4 Những kết quả đạt được cửa công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian qua 53

3.1.5.Những định hướng cụ thể của công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian tới 53

3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An 54

Trang 5

3.2.1 Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý chất lượng sản phẩm của công ty tư vấn

thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 54

3.2.2 Quy định trong quản lý chât lượng sản phẩm tư vấn của Công ty 58

3.2.3 Hoạt động QLCL sản phẩm tư vấn của Công ty trong thời gian qua 62

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn của công ty 68

3.3.1 Những kết quả đạt được 68

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 69

3.4.Định hướng về hoạt động tư vấn thiết kế của công ty trong thời gian tới 71

3.4.1 Mục tiêu chung 71

3.4.2 Những định hướng cụ thể 71

3.5.Những cơ hôi và thách thức đối với công ty trong lĩnh vực tư vấn thiết kê 72

3.5.1 Những cơ hội 72

3.5.2.Những thách thức 73

3.6 Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất các giải pháp 74

3.6.1.Thị trường xây dựng cơ bản 74

3.6.2 Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh năm 2017 tầm nhìn 2022 74

3.6.3 Quy hoạch và định hướng phát triển công ty giai đoạn 2017- 2022 75

3.6.4.Nguyên tắc đề xuất giải pháp 75

3.7.Một số giải pháp tăng cường công tác cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An 76

3.7.1.Sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty 76

3.7.2 Hoàn thiện tổ chức bộ phận làm công tác quản lý chất lượng 77

3.7.3 Xây dựng quy trình quản lý chất lượng 81

3.7.4 Giải pháp về nhân sự 84

3.7.5 Tăng cường cơ sở vật chất 86

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 50

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy làm công tác QLCL sản phẩm Công ty 55

Hình 3 3 Sơ đồ quy định trong QLCL sản phẩm khảo sát thiết kế Công ty 59

Hình 3 4 Sơ đồ quy định trong QLCL sản phẩm thiết kế Công ty 59

Hình 3.5 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM2+100 65

Hình 3.6 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM2+550 66

Hình 3.7 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM3+100 66

Hình 3 8 Sơ đồ đề xuất trong QLCL sản phẩm Công ty 78

Hình 3 9 Sơ đồ đề xuất quy trình trong QLCL sản phẩm Công ty 82

Trang 7

DAN H MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK 27

Bảng 3 1 Một số công trình được CĐT đánh giá cao về CL hồ sơ TK 62

Bảng 3 2 Một số công trình xảy ra sự cố sai sót lỗi do TVTK 64

Bảng 3 3 Bảng kê khai danh mục thiết bị tài sản của Công ty 87

Trang 8

- TVQLDA: Tư vấn quả lý dự án

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

- TCN: Tiêu chuẩn ngành

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới và thị trường khu vực Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung , các đơn vị tư vấn nói riêng đang tập trung chú trọng vào hai nội dung chính là việc làm và nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra Có như vậy Doanh Nghiệp mới tồn tại và đứng vững trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, muốn vậy công ty cổ phần tư vấn thiết kế Hạ Tầng Cơ

Sở đã xác định rõ lĩnh vực tư vấn phải duy trì và cải tiến hệ thống không ngừng trong quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn Thỏa mãn yêu cầu của các chủ Đầu Tư, các Ban Quản Lý Dự Án cũng như các yêu cầu luật định quy định, vừa phù hợp với thị trường xây dựng là một vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc đáp ứng chiến lược phát triển lâu dài

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An được thành lập đã gần 15 năm, một chặng đường của Doanh Nghiệp chưa phải là dài, nhưng cũng không phải là ngắn, nhưng 15 năm qua công ty đã thể hiện được một đơn vị lớn mạnh không ngừng

từ thiết kế công trình có giá trị nhỏ vài trăm triệu đồng nhưng đến bây giờ hàng trăm, hàng ngàn tỷ đồng như : Hệ thống thủy lợi Tà Keo tỉnh Lạng Sơn, Đường N5 Nghệ

An, Đê Nam Đàn Rao Rừng Nghệ An, Trạm bơm Sa Loan Tỉnh Thanh Hóa, Đập phụ kênh thông hồi và kênh tiêu Châu Bình Nghệ An… Do đặc thù của “ nghề tư vấn” là luôn luôn đòi hỏi tính chính xác và là sản phẩm trí tuệ nên nó đòi hỏi cần có kỹ thuật cao Đây là một trong khâu đầu tiên rất quan trọng mang tính quyết định đến chât lượng của một dự án đầu tư xây dựng Chính vì thế mà chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế luôn là mục đích đầu tiên của Công ty hướng tới Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động hành nghề tư vấn , chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn của Công ty chưa đạt được như kỳ vọng , sản phẩm làm ra trình qua các cơ quan chức năng yêu cầu chỉnh sửa nhiều lần Việc chỉnh sửa không nhất thiết là tư duy người thiết kế, có khi

do tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thu thập dân sinh kinh tế không đầy đủ, áp dụng sai chế độ nhà nước quy định Sản phẩm của Công ty tư vấn cũng không khác gì sản

Trang 10

phẩm của một dây chuyền công nghệ tạo ra, nếu như một bộ phận, một mắt xích bị lỗi thì sản phẩm thiếu hoàn toàn và không được chấp nhận

Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực cho công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của Công ty còn yếu và chưa được quan tâm nhiều, nhất là trang bị về thiết bị , nhưng không vì thế mà chất lượng sản phẩm tư vấn do đơn vị thực hiện không đảm bảo được yêu cầu khách hàng Vì những lý do nêu trên nên việc quản lý hiệu quả chất lượng sản phẩm tư vấn là góp phần tăng thương hiệu và uy tín của Công

ty, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, tăng lợi nhuận, thu hút được nhân tài và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp phát triển bền vững là mục tiêu then chốt mà Công ty luôn hướng tới Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức được học tập, nghiên cứu trong Nhà trường vào công việc chung của công ty và công việc riêng mình được giao, góp phần công ty ngày một phát triển và thịnh vượng tác

giả đã lựa chọn đề tài : “Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An” làm đề tài thạc sỹ của

mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An nhằm giúp cho Công ty xây dựng được thương hiệu và khẳng định vị thế của mình trên thị trường tư vấn thiết kế

3 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các vấn đề đã được đặt ra trong các chương nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp phổ biến phù hợp với nội dung nghiên cứu, đó là: phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp; phương pháp kinh nghiệm; phương pháp nghiên cứu tại bàn và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An và những nhân tố ảnh hưởng đến thành quả và chất lượng của công tác này

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ thu thập, phân tích các số liệu thu thập của đơn vị giai đoạn vừa qua, tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2014-2016 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn kế hoạch 2017-2020

c Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

-Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này trong phạm vi một doanh nghiệp tư vấn Những kết quả nghiên cứu của đề tài ở một mức độ nhất định có giá trị tham khảo đối với hoạt động đào tạo và nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế

-Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp của luận văn, là những gợi ý mang tính tham khảo trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm đối với Công ty Cổ phần

Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An

d Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:

Trang 12

-Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng, nội dung và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm, tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;

-Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn đầu tư xây dựng ở Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian qua, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những mặt còn tồn tại và nguyên nhân cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục;

-Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian tới

e Nội dung nghiên cứu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính sau:

a Chương 1: Tổng quan về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế;

b Chương 2: Cơ sở lý luận và pháp lý về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế;

c Chương 3: Thực trạng và giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An

d Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT

KẾ

1.1 Tổng quan về chất lượng công trình

1.1.1.Công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về công trình xây dựng:

Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế CTXD bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. [Theo 1, mục 10, trang 2]

1.1.1.2 Đặc điểm của công trình xây dựng:

- CTXD có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây

dựng kéo dài;

- Sản xuất xây dựng có tính di động cao, tổ chức quản lý sản xuất phức tạp và được

tiến hành ngoài trời;

- CTXD cố định tại nơi sản xuất, có kích thước lớn, trọng lượng lớn và đơn điệu;

- CTXD mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ thuật,…Chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân

tộc, thói quen tập quán sinh hoạt;…Thể hiện trình độ phát triển từng thời kỳ

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Cho đến nay, đã có rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về chất lượng công trình xây dựng Dưới đây là một số quan điểm như vậy:

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn

bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu

Trang 14

chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước [Theo 2, trang 1]

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [Theo 3, Trang 25]

Chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là mức độ đáp ứng của công trình

với các yêu cầu đặt ra ( yêu cầu về kỹ thuật, thời gian, chi phí, độ bền vững của công trình, an toàn, môi trường, các yêu cầu này có thể được quy định trong hợp đồng hoặc

ngầm hiểu chung; …).[Theo 4, trang 2]

Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng,

chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện

dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ

của công trình)

1.1.2.2 Đặc điểm của chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh

mạng, an toàn kinh tế và cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do đó các

vấn đề cơ bản cần quan tâm trong chất lượng công trình đó là:

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên

của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó, nghĩa là từ khi hình thành ý tưởng về xây

dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật

liệu cấu kiện, máy móc thiết bị; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định

ật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện

Trang 15

các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thi công xây dựng;

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng;

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời

hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả,

mà phải thể hiện ở góc độ hiệu quả đầu tư và đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực

hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công ở

thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

Vấn đề môi trường không chỉ là sự tác động tốt, xấu của dự án tới các yếu tố môi trường mà còn là sự tác động qua lại của môi trường nói chung tới dự án

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng đến chất lượng công trình xây dựng hoàn toàn phụ thuộc vào: thời gian, hình thành ý tưởng dự án, đến khi công trình xây

dựng hoàn thành, được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng Những nhân tố ảnh hưởng

tới chất lượng công trình tập trung vào các yếu tố sau:

- Chất lượng hồ sơ thiết kế không đạt được ý tưởng ban đầu, mục tiêu đầu tư, hiệu quả đầu tư, một số nội dung thiếu phù hợp với quy trình , quy phạm thiết kế

- Vật liệu thi công đưa vào xây dựng không đạt tiêu chuẩn

- Hàng ngũ XD con người vi phạm đạo đức nghề, nghiệp

- Thiên tai cũng góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn chất lượng XD

Muốn có thiết kế đạt chất lượng thì nhiêm vụ ban đầu là khảo sát phải đúng Khảo sát sai sót dẫn đến thiết kế thiếu chính xác, nếu phát hiện sai sót thì phải kịp thời chỉnh sửa thiết kế, thay đổi biện pháp thi công, tránh kéo dài thời gian xây dựng, phát sinh chi phí

Trang 16

Trường hợp không phát hiện kịp thời thì hậu quả sẽ còn lớn hơn, thậm chí có thể dẫn đến các thảm hoạ không thể lường trước

Đối với các công trình có vấn đề thường bị kéo dài thời gian xây dựng, hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật không đảm bảo, phát sinh chi phí Sai cam kết hợp đồng đã có một số trường hợp chi phí phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư từ (30-50)% là tương đối lớn

1.2 Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình

1.2.1 Khái niệm thiết kế xây dựng

Thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mỏ tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứng

với nãng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định Các văn bản, hồ sơ

đồ án thiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế – kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế – kỹ thuật về công trình tương lai

với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học

Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ nhằm cụ thể hoá các

yếu tố đã nêu trong nội dung cúa dự án đầu tư

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế trong hồ sơ dự án đầu tư được duyệt Hồ sơ TKKT

phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự tòán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ thi công

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) là bước thiết kế chi tiết, bao gồm các tài

liệu thể hiện trên bản vẽ được lập trên cơ sở TKKT đã được duyệt Hồ sơ TKBVTC

phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải:

- Có đồ án thiết kế

- Thiết kế phải do tổ chức cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo Quy chuấn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng

Trang 17

- Khi thiết kế công trình phải cãn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế Bản vẽ thiết kế phải do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyển phê duyệt

- Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng cung cấp Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dụng phải chịu trách nhiên trước pháp

luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp

1.2.2.Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu

tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến

chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn

của quá trình đầu tư

Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm

bảo yêu cầu đề ra trone dự án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây

dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sán xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặt

vật chất lẫn tinh thần

Trang 18

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng (QLCL) sản phẩm tư vấn thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chất lượng sản phẩm TVTK là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được chất lượng sản phẩm TVTK thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm TVTK, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó QLCL còn gắn liền với từng giai đoạn của hoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nâng cao CLCTXD

Trong những năm gần đây, các công ty tư vấn cổ phần hoặc TNHH được thành lập và phát triển chóng mặt, riêng công ty tư vấn hoạt động trong lĩnh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập khá nhiều trên cả nước nói chung và trong tỉnh Nghệ

An nói riêng Đây là điều tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu của địa phương trong tình hình mới, khi mà hệ thống công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn cần phải được hoàn thiện hơn Song chất lượng thực sự của các doanh nghiệp tư vấn này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và cần phải khắc phục

Tính đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh có khoảng 200 đơn vị tư vấn và khoảng 20 đơn vị

tư vấn ngoài tỉnh tham gia hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế xây dựng Trong

số đó có 30 doanh nghiệp trong tỉnh và 10 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn Và dự báo,

số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này vẫn dần tăng mỗi năm Tuy nhiên, việc tăng số lượng đơn vị tư vấn không đồng nghĩa với việc tăng về chất lượng

tư vấn Bởi thực tế, khi thành lập doanh nghiệp, nhiều đơn vị vẫn còn sử dụng hình thức 3 mượn : mượn người, mượn thiết bị, mượn văn phòng và pháp nhân của công ty khác để hoạt động Điều đó gây khó cho không ít chủ đầu tư khi đánh giá và lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực thực sự

Trang 19

1.3.2 Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Qua điều tra theo dõi phần lớn các đơn vị tư vấn yếu kém, tập trung vào một số nội dung sau:

- Thành lập doanh nghiệp để hành nghề tư vấn xây dựng lợi dụng cơ chế nhà nước còn lỏng lẽo, mượn pháp nhân cá nhân, giấy tờ thiết bị, văn phòng làm việc để thành lập doanh nghiệp

- Không có đầy đủ năng lực về con người có kinh nghiệm trong các lĩnh vực khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn,kỷ sư thiết kế trên 5 năm (hầu hết mới ra trường) dẫn tới

phải nhờ cậy các đơn vị khác về con người làm việc và thiết bị khảo sát Dự án nào rơi vào những đơn vị này luôn xẩy ra tình trạng: thời gian kéo dài, chất lượng hồ sơ

yếu kém phải sửa chữa thay đổi nhiều lần, sử dụng công nghệ lạc hậu, thiếu quan tâm

tứi công tác đánh giá xử lý môi trường dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật tầm chuyên gia, cố vấn, để làm chủ nhiệm dự án hoặc chủ nhiệm thiết kế, KCS, hiện nay trong lĩnh vực tư vấn TK công trình NN&PTNT không nhiều chỉ 2 đến 3 đơn vị có, phần lớn các đơn vị khác không có vì vậy vươn lên, vươn

xa của các đơn vị này là không thể,điều này cũng là sự kìm hãm phát triển công tác tư

vấn mà lâu nay thường gặp

- Trong quá trình lập dự án đầu tư thiếu quan tâm tới quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế vùng, các tiêu chuẩn thiết kế mới hoặc công nghệ mới dẫn tới dự án chồng chéo, lãng phí phải điều chỉnh, bổ sung hoặc hiệu quả thấp gây tốn kém về kinh tế

Thậm chí có những dự án khảo sát sai, thí nghiệm sai, đánh giá sai dẫn tới công trình thi công phải điều chỉnh, bổ sung, ngừng hoạt động

- Thiếu kinh nghiệm hoặc sơ sài trong công tác thu thập số liệu về điều kiện dân sinh kinh tế, cơ sở hạ tầng, đánh giá chưa đúng mức về tác động môi trường, nên các phương án và giải pháp thiết kế đưa ra thiếu thực tế, không thực hiện được dẫn tới phải điều chỉnh bổ sung kéo dài thời gian và tốn kém kinh phí

- Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công) rất nhiều công trình xảy ra

hiện tượng công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại không được Ban quản lý dự án nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ

Trang 20

nghiệm thu trên hồ sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng

để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung;…

Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng đã xảy ra sự

cố về các hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm;… Điều đó không thể nói chỉ

do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của thiết kế gây ra

Hầu hết các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn do đặc thù thường được xây dựng ở những nơi vùng sâu vùng xa, trình độ dân trí còn thấp Công tác giám sát tác giả lại không được quan tâm nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng về sản phẩm thiết kế của mình và từ trước tới nay chưa có công trình nào được thiết kế lập quy trình bảo trì hoặc biện pháp thi công chỉ đạo Do đó khi công trình phải thay đổi thiết kế, bổ sung phát sinh hay xảy ra sự cố các đơn vị tư vấn thường phản ứng rất chậm chạp, không đưa ra được các phương án thay thế, xử lý kịp thời

Một số sự cố công trình có liên quan đến chất lượng sản phẩm tư vấn:

- Đập dâng nước Khe Mọi huyện Tương Dương, công trình xây dựng xong thì sau mùa lũ thứ nhất bị đẩy trôi một đoạn dài 10m, nguyên nhân hội đồng đã kết luận có công tác tư vấn , khảo sát, địa chất nền không tốt, xử lý móng chưa tới nền đất cứng chịu lực, còn đơn vị thi công sử dụng vật liệu sai chủng loại như đá xây làm đá đổ, bê tông bọc thiếu kích thước, cốt thép thiếu số lượng và sai chủng loại nên mới bị sự cố

- Đập dâng nước Rú Giang xã giang Sơn huyện Đô Lương công trình XD đã đưa vào

sử dụng 4 năm thì bị sự cố vỡ đập lúc 12h trưa mùa hè Hội đồng kiểm tra đã kết luận nguyên nhân do đơn vị TVTK thiếu đất sét luyện bọc cống lấy nước, đơn vị thi công đầm nền mạng cống kém dẫn tới lâu ngày mang cống bị thấm nước, chảy thành dòng

dẫn tới đập bị vỡ ngay cống lấy nước

- Đập Khe Bưởi huyện Nghĩa Đàn nước lũ đã tràn qua đập may không vỡ đập do công tác phòng chống lũ lụt tốt, nguyên nhân chính là do công tác tư vấn tính toán đường tràn xã lũ chưa tốt, tính toán thủy văn do lẩy liệt đo đạc ngắn nên khi gặp mưa

lớn vượt tần suất thiết kế chưa lớn mà nước đã tràn đỉnh đập

Trang 21

- Đập Ba Khe huyện Nam Đàn cao 19m dài 100m thi công xong, đập tích nước thì bị

thấm mạch ra phía sau, nguyên nhân, hiện tượng thấm do công tác tư vấn sử dụng đất đắp đập sạn sỏi vượt quá 30%, nhưng không thiết kế phần chống thấm như áp mái tường bằng đất sét hoặc tường tâm Còn đơn vị thi công yếu kém, chưa có kinh nghiệm, sử dụng thiết bị đầm sai chủng loại ( lu trơn) và một số công trình nhỏ khác

1.3.3 Những vấn đề cần hoàn thiện để nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần

phải có những bước sau :

- Tuyệt đối thực hiện đầy đủ và áp dụng nghiêm túc các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn nhà nước đã ban hành trong quá trình khảo sát, thiết kế

- Quan tâm công tác khảo sát địa hình, địa chất ngay ban đầu để tránh sai sót phải bổ sung sửa đổi, điều quan trọng là trung thành với số liệu đã khảo sát, không được sửa đổi

- Phải đưa ra nhiều phương án XD, áp dụng công nghệ mới vào trong quá trình lập hồ

sơ thiết kế, thì mới lựa chọn được phương án tối ưu và đảm bảo kinh tế kỹ thuật

- Trong tính toán thiết kế phải trung thành số liệu, áp dụng phần mềm khoa học mới

và linh hoạt xử lý, đưa ra nhiều phương án

- Công tác giám sát tác giả cũng là vấn đề được quan tâm, kiểm tra sản phẩm XD chính là kiểm tra ý thức của người thiết kế, sản phẩm đã được tính toán kỹ lượng về khoa học kỹ thuật, cần có ý kiến bổ sung ngay cho đơn vị thi công

- Các chủ trương chính sách về công tác quản lý chất lượng công trình của các cấp Trung ương tới địa phương cần kịp thời, sát đúng với thực tế

- Phải nâng cao đào tạo, bồi dưỡng con người về khoa học và kỹ thuật trong hai lĩnh

vực sau: Lĩnh vực thẩm tra hồ sơ thiết kế, lĩnh vực thẩm định hồ sơ thiết kế, thực trạng

hiện nay hai lĩnh vực này còn yếu kém chưa vượt khỏi tầm của cơ quan thiết kế

- Các ban quản lý dự án hầu hết đội ngũ kỹ thuật còn thiếu kinh nghiệm, dẫn tới có ảnh hưởng tới chất lượng công trình do vậy cần tổ chức lại tốt hơn

Trang 22

1.4 Nh ững công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Để viết nên đề tài này ngoài thực tế kinh nghiệm, với những dự án đã tiếp cận còn phải nghiên cứu kỹ các tài liệu khác như:

- Luận văn “Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng NN&PTNT Phú Thọ” (năm 2011) của tác giả

Trần Xuân Nghĩa Trong nghiên cứu này tác giả làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng của

sản phẩm tư vấn thiết kế, những nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một số giải pháp đề

xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của loại hình công ty tư vấn đầu tư xây dựng chuyên ngành NN&PTNT;

- Luận văn “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư

vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo’’ (năm 2013) của tác giả Trần

Thị Nhung Trong nghiên cứu này tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý

chất lượng sản phẩm và công tác thiết kế xây dựng công trình, Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế từ đó Đề xuất một số giải pháp

nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo;

- Luận văn “Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình” (năm 2014) của tác giả Nguyễn Đức Chiến Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng và áp dụng hệ thống

quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của Viên quy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó nâng cao chất lượng công trình và tạo ra sức

cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế của đơn vị so với các đơn vị tư vấn trong và ngoài tỉnh

- Nói tóm lại quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế là công tác cực kỳ quan

trọng và không thể thiết được trong hoạt động xây dựng cơ bản Hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm là nhiệm vụ cấp bách của mỗi cơ quan, doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thời hội nhập

Trang 23

1.5 M ột số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư

55 năm phát triển của VNCC, từ Cục Thiết kế Dân dụng tới Viện Thiết kế trước đây

và Tổng Công ty ngày nay, hàng trăm cán bộ bằng sự say mê tâm huyết và nỗ lực nghề nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách để luôn khẳng định VNCC là một trong

những đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng hàng đầu, một thương hiệu mạnh trong thị trường xây dựng Từ những năm kháng chiến 1961-1969, Viện thiết kế đã thiết nhiều công trình quan trọng như: 132 hầm phòng không, 16 khu sơ tán phòng không phục vụ cho quân và dân nước nhà Đặc biệt được là được Trung ương Đảng giao nhiệm vụ cho Viện chủ trì thiết kế Lăng Bác, một công trình thiêng liêng và là niềm tự hào cho

cả dân tộc

Hiện nay với lực lượng kiến trúc sư, kỹ sư đông đảo, hùng hậu (gần 430 người) và tay nghề cao (chủ nhiệm lập dự án/ hạng I: 52 người, hạng II: 57 người, chủ nhiệm khảo sát hạng I: 8 người;…) Công ty đã chủ trì thiết kế, thiết kế nhiều công trình hiện đại với quy mô lớn và tạo ra giá trị gia tăng lớn cho xã hội như: Nhà ga hàng không Quốc

tế Nội Bài T1, Trung tâm hội nghị Quốc tế (Hợp tác với GMP-CHLB Đức), Dự án Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Hà Nội, Bảo tàng Hà Nội;…Với những cống hiến như vậy Công ty đã được ghi nhận qua các giải thưởng như: Giả nhì Giải thưởng Kiến trúc Quốc gia năm 2000(Trụ sở Ngân hàng Công thương VN), Giải ba Giải thưởng Kiến trúc Quốc gia năm 2010 (Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia), Giải thưởng Kiến trúc xanh năm 2014 (Nhà ở TNT Đặng Xá; Giải thưởng Sao vàng Đất Việt năm 2003;…Được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều huân chương, bằng khen như: Huân chương Độc lập hạng nhất (2010,2015), huân chương lao động hạng nhất năm 2008, hạng nhì năm 2010;…

Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở ra thời kỳ đổi mới của Đất nước, Viện chuyển sang hướng hoạch toán kinh tế trong các hoạt động sản xuất thiết

Trang 24

kế và nghiên cứu Khoa học- Công nghệ Việc sắp xếp lại tổ chức và nhân lực theo Nghị định 388/HĐBT tạo nên môi trường hoạt động mới: Tổng thầu Thiết kế, thi công nhiều Công trình có chất lượng cao đáp ứng thực tế thi công và phù hợp với Công nghệ Xây dựng đang phát triển Năm 1993, Bộ Xây dựng đã quyết định đổi tên Viện Thiết kế nhà ở và Công trình công cộng thành “Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam” tên giao dịch quốc tế là Việt nam National Contruction Consultants

Trong những năm đổi mới, Cán bộ chuyên môn chủ chốt thuộc “thế hệ thứ hai” đã có

đủ bề dày kinh nghiệm với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao và năng lực quản lý vững vàng, toàn diện, bảo đảm bảo cho Công ty có đủ năng lực đảm đương các Dịch

vụ Tư vấn có tầm cỡ Quốc gia và Quốc tế

Để có được thành công như ngày hôm nay Công ty đã trải qua nhiều cuộc cách mạng, đổi mới toàn diện về nhiều mặt trong tư duy và trong sản xuất:

Đổi mới về cơ cấu tổ chức, bộ máy lãnh đạo: Hiện nay VNCC đã trở thành công ty mẹ

và có 8 thành viên là những công ty tư vấn thiết kế của Bộ Xây dựng Bộ máy Lãnh đạo, Cán bộ chủ chốt đều là những người trẻ có năng lực và nhiệt huyết;

Đổi mới về công tác QLCL: Hiện nay VNCC đã hoàn thiện hệ thống QLCL sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Tổng Công ty bước đầu đã xây dựng thư viện chi tiết

và thống nhất về cấu trúc bản vẽ thể hiện nhằm bảo đảm tính thống nhất, nâng cao chất lượng hồ sơ bản vẽ và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ môn;

Đào tạo, bổ nhiệm những cán bộ trẻ có năng lực, trách nhiệm, năng động, nhạy bén…vào các vị trí quản lý các đơn vị đã nâng cao uy tín, thương hiệu của Tổng Công

ty trên thị trường Tư vấn Xây dựng Việt Nam và khu vực

Áp dụng sâu và toàn diện khoa học công nghệ trong sản xuất: Các kỹ năng đồ hoạ, trình bày 3D…đã phát triển và trở thành thông dụng ở các văn phòng Kỹ năng tính toán lập mô hình kết cấu không gian sử dụng các phần mềm tiên tiến đã trở thành phổ cập Hơn thế nữa Tổng Công ty cũng đã phát triển những phần mềm tiện ích…trở thành thành công cụ đắc lực giúp cho công tác Thiết kế Kết cấu giảm thời gian và những sai sót;Nâng cao chất lượng bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

Trang 25

1.5.2 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) (Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội)

Công ty được thành lập năm 1960 với tên gọi Viện thiết kế Tổng hợp Trải qua hơn 50 năm lịch sử đến nay Công ty đã chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Vốn điều lệ của Công ty là 230 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm

giữ chi phối 54,34%, Cổ phiếu của Công ty - Mã TV1 được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 23/09/2010

Công ty là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Ngành điện Việt Nam, đã và đang thực hiện toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm và là tư vấn chính cho nhiều dự án công trình điện quan trọng, quy mô lớn, phức tạp của Việt Nam cũng như

ở CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia, điển hình: Các Dự án thủy điện Sơn La công suất 2400 MW, đập bê tông đầm lăn cao 138m; Bản Vẽ công suất 320MW, đập

bê tông đầm lăn cao 137m; Tuyên Quang công suất 342MW, đập đá đổ bản mặt bê tông, cao 92m; Lai Châu công suất 1200MW, đập bê tông đầm lăn cao 137m; Luangprabang trên dòng chính sông MeKông (Lào), công suất 1100MW; Hạ Sê San 2 (Campuchia), công suất 400MW;…

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động , giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị;…Công

ty phải không ngừng nâng cao năng lực của mình về mọi mặt từ đó tạo ra những ưu thể nổi trội về chất lượng hồ sơ thiết kế, tiến độ thực hiện, giải pháp kỹ thuật cũng như nâng cao kinh nghiệm trong công tác TVTK Dưới đây là một số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm TVTK XDCT của Công ty:

- Phát triển nguồn nhân lực: Đánh giá nguồn nhân lực có hiệu quả của Công ty từ đó xây dựng nguồn nhân lực phù hợp với mô hình tổ chức mới của Công ty Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển của toàn Công ty;

- Hiện đại hóa công nghệ khảo sát thiết kế: Hàng năm Công ty đầu tư 1%-2% doanh thu vào trang thiết bị, phần mềm phục vụ công tác khảo sát thiết kế đảm bảo tính thống nhất và đông bộ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành

Trang 26

và sản xuất kinh doanh Luôn duy trì phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong quản lý, điều hành sản xuất và kinh doanh;

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp: Công ty luôn đặt ra chỉ tiêu phấn đấu doanh thu hàng năm tăng từ 1%-3% Thực hiện tốt tái cơ cấu Tổng Công ty, thực hiện tốt quy chế phối hợp sản xuất kinh doanh giữa các Công ty trong nhóm Công ty TEDI;

- Nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát;

- Duy trì và thực hiện có hiệu quả Hệ thống QLCL nội bộ đảm bảo mục tiêu thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chăm sóc khách hàng

1.5.3 Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Việt Nam (HEC)( 95/2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội )

Năm 1955, sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, hoà bình lập lại trên miền Bắc, sự nghiệp khôi phục và chuẩn bị phát triển thuỷ lợi trên quy mô rộng lớn đã bắt đầu kể từ ngày 06-4-1955 khi Chính phủ lập Nha Thuỷ lợi thuộc Bộ Giao thông công chính và tiếp đó ngày 09-9-1955 Bộ Thuỷ lợi và Kiến trúc ra đời Trong thời cơ lịch sử đó, Cục Thiết kế Thuỷ lợi được thành lập theo Nghị định số 922TTg ngày 09-6-1956 đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của công tác Khảo sát và Thiết

kế Thuỷ lợi Thực hiện Quyết định số 3075/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 15 tháng 10 năm

2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, HEC đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Trải qua gần 60 năm hình thành và phát triển, mặc dù tổ chức có thay đổi, tên gọi có khác nhau nhưng bất kỳ ở đâu và trong thời gian nào, các nhiệm vụ thuỷ lợi vẫn luôn được toàn thể người lao động HEC phấn đấu phát triển vì mục tiêu hiện đại hóa ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, vì sự phát triển bền vững của đất nước Đến nay HEC là doanh nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế hàng đầu trong lĩnh vực phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam, nơi quy tụ được một đội ngũ lớn các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao và chuyên sâu trong ngành thủy lợi HEC đã khảo sát thiết kế trên 800 công trình thuỷ lợi vừa và lớn góp phần đáng kể vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thương hiệu HEC đã trở nên quen thuộc

Trang 27

với các chủ đầu tư, nhà điều hành và các nhà thầu hoạt động trong lĩnh xây dựng các công trình thủy lợi Điều này được thể hiện qua sự hiện diện của đội ngũ chuyên gia HEC ở hầu hết các công trình thủy lợi, các dự án trọng điểm của nhà nước như: Hồ chứa nước Tân Giang, Hồ chứa nước Cam Ranh, Hồ chứa nước Cửa Đạt, trạm bơm Tân chi, Cống Liêm Mạc, Đê Hà Nội,… Ngoài ra HEC còn khảo sát thiết kế nhiều dự

án thuỷ lợi, thuỷ điện ở Lào, Campuchia và gửi chuyên gia sang làm việc ở các nước Châu Phi, Lào.Thông qua việc hợp tác với các đối tác có tên tuổi trên thế giới như: NIPPON KOE, BCEOM, LUIS BERGER, WB, ADB,… HEC đã dần tiếp cận được các công nghệ tiên tiến và hiện đại của thế giới Với kiến thức chuyên sâu, quy trình và trang thiết bị hiện đại HEC luôn tin tưởng vào khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về chất lượng dịch vụ tư vấn

Với định hướng phát triển của HEC trong lĩnh vực thủy lợi, HEC đã chủ động xây dựng mục tiêu phát triển nhằm đáp ứng hiệu quả nhất yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và phấn đấu trở thành một doanh nghiệp tư vấn tầm cỡ trong khu vực và thế giới HEC khẳng định một cách chắc chắn rằng tất cả sản phẩm do HEC cung cấp cho khách hàng đều đạt chỉ tiêu chất lượng đã đề ra với phương châm: “Chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu và là thách thức lớn nhất đối với Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP”

Với những thành tựu đã đạt được Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi Việt CTCP vinh dự được đón nhận những phần thưởng cao quý của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng: 1 Huân chương độc lập Hạng Nhất, đơn

Nam-vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, 1 Huân chương độc lập Hạng Nhì, 1 Huân chương độc lập hạng Ba, 50 Huân chương lao động từ hạng Ba đến hạng Nhất Không những Tổng Công ty được Đảng và Nhà nước ghi nhận, Tổng Công ty còn được Nước bạn Lào vinh danh với những danh hiệu cao quý: 1 huân chương tự do, 1 huân chương Lao động hạng Ba, 3 huy chương Lao động Ngoài ra Tổng Công ty còn đạt được vô

số những giải thưởng về chất lượng như: Giải thưởng về công trình được huy chương vàn về chất lượng (Cầu máng Thế Lợi thuộc hệ thống thuỷ lợi Thạch Nham-tỉnh Quảng Ngãi-1995, Đập chính đầu mối công trình sông Quao - tỉnh Bình Thuận-2000,

Hồ chứa nước Suối Dầu-tỉnh Khánh Hoà-2007,…; Giải thưởng về công trình đạt chất

Trang 28

lượng cao (Kè Phú Gia 3 - TP Hà Nội-2001, Đập Tân Giang-tỉnh NinhThuận-2005, Hồ chứa nước Núi Ngang-tỉnh Quảng Ngãi-2007,…);…

Để có được những thành tích như ngày hôm nay, HEC đã xây dựng, duy trì và phát triển hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 từ năm 2003 trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của HEC cũng như các đơn vị thành viên Hiện nay HEC đang cập nhật Hệ thống QLCL sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Chất lượng dịch vụ tư vấn luôn gắn liền với uy tín, sự tồn tại và phát triển của HEC trong quá khứ, hiện tại và tương lai Sáng tạo nên những công trình hữu ích cho xã hội , góp phần xóa đói giảm nghèo, vì sự phát triển bền vững của đất nước Để duy trì và phát triển HEC đã, đang

và sẽ làm được với các mục tiêu cụ thể như:

Nghiên cứu phát huy tối đa mô hình hoạt động mới Công ty mẹ - Công ty con trong cơ chế thị trường để ổn định và phát triển

Chuẩn bị cơ sở vật chất, con người, công nghệ để hội nhập quốc tế trong thời gian tới Nâng cao khả năng thích ứng của hệ thống quản lý thông qua việc áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công

ty

Tổ chức quản lý, khai thác lao động quá khứ có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động

và chất lượng đồ án

Chiến lược xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng

Tăng cường đầu tư cho công tác quảng bá thương hiệu, giới thiệu các sản phẩm chất lượng cao, các dự án tiêu biểu trên các phương tiện đại chúng đặc biệt là Internet thông qua trang Web của Tổng Công ty

Triển khai các đề tài NCKH phục vụ cho công tác Tư vấn để nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thực hiện; chuẩn hoá Xây dựng Quy trình thiết kế các sản phẩm chính của Tổng Công ty

Trang 29

Tin học hóa công tác quản lý trong các khâu: Xây dựng và điều hành Kế hoạch, Công tác kế toán, Công tác quản lý hành chính để nâng cao hiệu quả công tác Quản lý trong

mô hình mới

Xây dựng hệ thống thông tin Khoa học kỹ thuật và lưu trữ để khai thác tốt nhất giá trị lao động quá khứ và bảo toàn giá trị tri thức của Tổng Công ty trên cơ sở hiện có trong Thư viện, lưu trữ

Xây dựng lộ trình từng bước trang bị các phần mềm có bản quyền cho hệ thống máy tính trong Tổng Công ty với mục tiêu hội nhập và phát triển ra các thị trường Tư vấn nước ngoài

Khuyến khích và hỗ trợ thích đáng để mọi thành viên trong Tổng Công ty phát triển ứng dụng công nghệ mới

tư vấn có nhiều điểm khác với với các sản phẩm của các ngành nghề sản xuất khác

Chất lượng sản phẩm tư vấn cũng được thể hiện bởi nhiều hình thức khác nhau, được đánh giá bằng nhiều tiêu chí và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong suốt quá trình

sản xuất Đó là những lý do mà chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát chất lượng của chúng thông qua các hoạt động về QLCL

Chương 1 học viên đã đưa ra cái nhìn tổng thể nhất về chất lượng công trình xây dựng,

chất lượng tư vấn thiết kế xây dựng và công tác QLCL công trình NN&PTNT trên cả nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài cùng với một số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm TVTK Đó là cơ sở hữu ích giúp học viên tiếp tục triển khai các bước tiếp theo để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trang 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

TƯ VẤN THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng

2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, một khái niệm mang tính chất tổng hợp về các mặt kinh tế - kỹ thuật, xã hội Những định nghĩa về chất lượng sản phẩm bằng các câu chữ khác nhau tùy theo góc độ xem xét đánh giá vấn đề, tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay từ những đòi hỏi của thị trường Thông thường người ta cho rằng sản phẩm có chất lượng là những sản phẩm hay dịch vụ hảo hạng, đạt đến một trình độ nào đó ( trong khu vực, hay thế giới ) làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí có thể chấp nhận được

Theo TCVN 5814 – 1994 đã đưa ra định nghĩa “ Chất lượng là tập hợp các đặc tính

của một thực thể ( đối tượng ) tạo ra cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những yêu

cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn ’’ Như vậy “ Khả năng thỏa mãn nhu cầu ’’ là chỉ tiêu cơ

bản nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu – European Organization For Quality Control cho rằng: “Chất lượng là chất phù hợp đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo tiêu chuẩn của Trung Quốc ( GB 10300.1 – 88 ) “ Chất lượng là tổng hòa đặc trưng , đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thỏa mãn quy định hoặc đáp ứng yêu cầu ’’

Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng ( Joseph M.Juran )

Trên quan điểm của khách hàng chất lượng được thể hiện bởi các yếu tố:

- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng, thông số thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;

Trang 31

- Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong mối quan hệ với chi phí, giá thành để có

của người sử dụng sản phẩm còn quan tâm đến nhu cầu của xã hội, thể hiện ở sự tuân

thủ của luật pháp và ý nguyện của cộng đồng Sự phù hợp này thể hiện trên cả 3 phương diện, được gọi tắt là 3P [Theo 1, trang 5]

- Performance: Khả năng sử dụng

- Price: Giá cả

- Punctuallity: Đúng thời điểm

Quan điểm hiện nay của tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO 9000:2000 ( International Organization for Standardization ) Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập

hợp các đặc tính vốn có Trong đó yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công

bố ngầm hiểu chung hay bắt buộc ( yêu cầu được công bố là yêu cầu đã được quy định trong hợp đồng, yêu cầu “ ngầm hiểu chung ’’ là những thực hành mang tính thông lệ hay phổ biến đối với một tổ chức, khách hàng và các bên quan tâm khác )

Như vậy có thể hiểu chất lượng không phải là một giá trị tuyệt đối Nó có những đặc tính có thể quan sát thấy, định lượng được giá trị thông qua các quy định, tiêu chuẩn, nhưng có những đặc tính không thể miêu tả rõ ràng, chỉ có thể cảm nhận được qua quá trình sử dụng sản phẩm đó

2.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng sản phẩm TVTK CTXD là chất lượng của hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, tuân thủ theo đúng các quy định về kiến trúc, quy

hoạch xây dựng hiện hành:

Trang 32

Sản phẩm TVTK CTXD phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính quy chuẩn Ngoài

ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí nổi trội trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm Các tiêu chuẩn đạt được của sản phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã ban hành của Quốc tế vàViệt Nam Đây là những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm và ngành hàng được phép kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam;

Chất lượng của sản phẩm TVTK XDCT còn được xác định thông qua số lượng dự án mang tính đột phá về phương án thiết kế, về công nghệ, vật liệu,…

Các sản phẩm là hồ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự thỏa mãn về thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện, thiết kế nước, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường…

Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có)

Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn

của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận

dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định

Chất lượng sản phẩm TVTK còn được thể hiện ở việc hoàn thành đúng hẹn với CĐT

với chi phí và công sức lao động bỏ ra ở mức thấp nhất ( hồ sơ chỉnh sửa ít, thẩm định nhanh, áp dụng đúng quy chuẩn tiêu chuẩn định mức, khi thi công ít phải chỉnh sủa, bổ sung ….)

Chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là một tiêu chí không thể thiếu trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK, khẳng định uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử dụng và đánh giá sản phẩm của khách hàng Do đó, dịch vụ chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết Thúc đẩy trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Đối với sản phẩm TVTK, chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng này được xác định bằng những đánh giá của các Công ty chức năng về quản lý chất lượng, Công ty quản lý sử

Trang 33

dụng công tình, đánh giá của cộng đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công trình vào vận hành, công trình được người sử dụng đánh giá bằng các ý kiến khen hoặc chê

2.1.3 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý

một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng

quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh

vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Một số quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

Theo GOST 15467-70: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu

của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện

bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân

tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí;

Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố

gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ

chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng;

Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ: QLCL là một phương tiện có tính chất

hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động;

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có

chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và

thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Trang 34

Có rất nhiều những quan điểm khác nhau về QLCL, tuy nhiên chúng đều có những điểm tương đồng:

Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;

Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng

phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

2.1.4 Những tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình kéo dài từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo trong quá trình tiến hành

sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng

Giá sản phẩm tư vấn thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản phẩm tư vấn thiết

kế được đánh giá là có chất lượng là những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chí phí có thể chấp nhận được Nếu chi phí của quá trình sản

xuất không phù hợp với giá bán, thì khách hàng sẽ không chấp nhận giá trị của nó, có nghĩa là giá bán cao hơn giá mà khách hàng chịu bỏ ra để đổi lấy các đặc tính của sản

phẩm Nói cách khác, như vậy chất lượng của sản phảm không được chấp nhận;

Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng khi nó đáp ứng được các yêu cầu định sẵn hoặc mong đợi (hợp đồng, định mức, quy chuẩn, tiêu chuẩn, thỏa thuận, cam

kết,…) và thoả mãn hoặc vượt hơn cả sự mong đợi của khách hàng Tính tường của

chất lượng là sự quán triệt các quy định về sản phẩm: sản phẩm được chấp nhận trước

hết là ở đìều kiện các tiêu chuẩn này phải được đáp ứng, do đó chất lượng là độ dung sai, sai lệch của chúng so với đặc tính cần thiết phải có của nó Tính ẩn của chất lượng

thể hiện ở sự thoả mãn hay vượt trội những mong đợi của khách hàng Chuyển dịch lý

Trang 35

luận trên để xem xét chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế, có thể dễ dàng nhận thấy các yêu cầu tường ngụ ý thiết kế phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy phạm Trong lúc đó, yêu cầu ẩn đòi hỏi thiết kế phải phù hợp kỹ - mỹ thuật, giá cả, sở thích và văn hoá,

Bảng 2 1 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK

TT Tiêu chí chất lượng Chỉ tiêu chất lượng

1 Giải pháp kiến trúc, kết cấu Kết cấu định hình, phù hợp mục đích, đảm

bảo quy chuẩn

Chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là một tiêu chí không thể thiếu trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK, khẳng định uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử dụng và đánh giá sản phẩm của khách hàng Đối với sản phẩm TVTK, chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng này được xác định bằng những đánh giá của các Công ty chức năng về quản lý chất lượng, Công

ty quản lý sử dụng công tình, đánh giá của cộng đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công trình vào vận hành, công trình được người sử dụng đánh giá bằng các ý kiến khen hoặc chê

Theo nghiên cứu của nhiều công trình, chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế có thể được định dạng ở các tiêu chí chất lượng (là cái cần phản ánh) và chỉ tiêu chất lượng

Trang 36

(cái có khả năng đo lường, xác định) Có thể thể hiện ý tưởng này qua nội dung của

Bảng 2.1

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng sản phẩm TVTK được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu khảo sát thực địa, thiết kế sản phẩm, thẩm định, thẩm tra phê duyệt đến lúc bàn giao đưa CTXD vào khai thác, sử dụng Để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của dự án, trong đó có giai đoạn thiết kế công trình xây dựng Quản lý và thực hiện tốt giai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây

dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng CTXD Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quản lý có hiệu quả những yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCL sản phẩm TVTK:

2.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan

2.2.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nguồn nhân lực này được thể hiện ở cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Trong giai đoạn thiết kế CTXD thì yếu tố con người là

hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Con người đưa

ra các quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng dựa vào quá trình tìm hiểu

và đúc kết từ kinh nghiệm công việc triển khai hàng ngày của Công ty, đồng thời cũng

trực tiếp đứng ra thực hiện quy trình và quá trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc

của mình thì họ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn tromg lĩnh vực của mình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến

thức trong lĩnh vực chuyên ngành mà mình đảm nhiệm Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư thì sẽ kiểm soát được chất lượng hồ sơ thiết kế công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình

Trang 37

Người đứng đầu Công ty, lãnh đạo phòng ban phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực

của từng nhân viên để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp

vụ của họ, từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham gia các lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoa

học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình

Công ty, doanh nghiệp cần có chế độ ưu đãi, thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn cao và phải có kế hoạch cụ thể và định kỳ cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động Bổ sung nguồn lao động có trình độ, chất lượng nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm

2.2.1.2 Nhân tố máy móc, vật tư, thiết bị

Vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình thực hiện công tác QLCL sản phẩm TVTK Nó là công cụ và cũng là công cụ cấu thành nên sản phẩm thiết kế Công ty, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại và thường xuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp

dụng các phần mềm chuyên ngành vào tính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác

và đẩy nhanh tiến độ thiết kế Nó không những giúp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng

Đầu tư trang thiết bị mới hiện đại, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận

dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới công nghệ là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD Luôn đề cao tinh thần tiết kiệm trong sản xuất, sử

dụng hợp lý, hiệu quả máy móc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyển tái sử dụng

và sửa chữa những thiết bị hỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chi phí, cân đối giữa thu và chi nâng cao lợi nhuận cho Công ty từ đó nâng cao thu nhập cho người lao động

Trang 38

2.2.1.3 Nhân tố phương pháp tổ chức quản lý

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong

những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, chất lượng sản phẩm TVTK

của các Công ty, doanh nghiệp Nói đến quản lý chất lượng trước hết người ta cho rằng

đó là chất lượng của quản lý Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý

tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của

quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng cao được

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu

biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

Chủ trì thiết kế, chủ nhiệm đồ án phải có trách nhiệm lập kế hoạch và bố trí nhân lực, trang thiết bị, cũng như thời gian để thực hiện các bước trong quy trình thiết kế của đơn vị mình Quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án quyết định quy trình thiết

kế Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng,

nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế công trình nói riêng

và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung

Ngày nay, các Công ty phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng thuộc trách nhiệm của toàn bộ Công ty chứ không thể phó mặc cho các nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc một cá nhân nào được

Trang 39

phải đặt chất lượng lên hàng đầu, từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược sản

phẩm, kế hoạch sản xuất để có thể đưa ra những sản phù hợp nhu cầu của khách hàng

2.2.2.2 Trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học

kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển của ngành xây dựng nói chung và TVTK CTXD nói riêng Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng, tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình

sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản

phẩm

Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không

nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu

quả cao Sự ra đời của một công nghệ mới thường đồng nghĩa với chất lượng sản phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn Các đơn vị TVTK luôn luôn phải đổi mới mình, nâng cấp các

phần mềm phục vụ tính toán, hiện đại hóa trang thiết bị sản xuất, cập nhật các xu hướng về thiết kế, kiến trúc tránh tư duy lối mòn, lạc hậu Đồng thời các Công ty, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo con người đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển về khoa học kỹ thuật

2.2.2.3 Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

Cơ chế chính sách của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải

tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Việc ban hành hệ thống pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức phù hợp và chính xác là một yêu cầu

tất yếu trong công tác QLCL sản phẩm TVTK đầu tư xây dựng Hiện nay trên thị trường xây dựng hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng phải dựa theo Luật xây

dựng, các nghị định và văn bản hướng dẫn đặc thù Các doanh nghiệp không thể tồn

tại riêng rẽ mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, đặc biệt phải kể đến là cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước

Cơ chế quản lý vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 40

2.2.2.4 Các yêu cầu về văn hóa, xã hội

Tập quán, thói quen vùng miền cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sản

phẩm CTXD Do đó đòi hỏi các nhà quản lý phải nghiên cứu, nắm bắt được đối tượng

mà sản phẩm phục vụ từ đó hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng

2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

2.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng ( inspection )

Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là phương pháp kiểm tra,

là sự phân loại, sàng lọc các sản phẩm đã được chế tạo bằng các biện pháp đo đạc,

kiểm định, đối chiếu với các tiêu chuẩn, chuẩn mực về chất lượng

Ngày nay người ta vẫn sử dụng phương pháp kiểm tra như một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lượng

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót;

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng;

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

Phương pháp này không tạo dựng nên chất lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp

Nhược điểm của phương pháp này là phải xử lý hậu quả (các sản phẩm lỗi, không đạt chất lượng…) với chí phí tốn kém

2.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng (Quality Control)

Kiểm soát chất lượng là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để để đáp ứng yêu cầu về chất lượng Kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực

Ngày đăng: 04/07/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w