1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lí chi phí dự án đầu tư xây dựng

102 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt hình thức thì Dự án ĐTXDCT là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN

TH ỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC KẠN

B ẮC KẠN - 2017

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN

TH ỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Qu ản lý xây dựng

Mã s ố: 60580302

LU ẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Minh Hải

HÀ N ỘI, 2017

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên c ứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được

nh ững ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, Kinh t ế và quản lý, Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban quản lý Một số dự án đầu tư thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn Đặc biệt Tác giả nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Ngô Minh Hải

Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Trường Đại học Thủy

l ợi đã chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình

h ọc tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên

Lu ận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2017

Tác gi ả luận văn

Tri ệu Đức Mạnh

Trang 5

L ỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng

cá nhân tôi Các s ố liệu và kết quả trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2017

Tác gi ả luận văn

Tri ệu Đức Mạnh

Trang 6

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 6

1.1 Giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình và công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án 6

1.1.1 Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.2.Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng: 6

1.1.3.Công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2 Chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 10

1.2.1 Chi phí: 10

1.2.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: 10

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11

1.2.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án: 11

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng: 12

1.3.1 Nhân tố con người: 12

1.3.2 Nhân tố khoa học công nghệ: 12

1.3.3 Nhân tố thị trường: 13

1.3.4 Nhân tố pháp lý, chính sách: 13

1.3.5 Nhân tố bất khả kháng: 14

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 14

1.4.1 Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh: 14

1.4.2 Dự án Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn 16

Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN TH ỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 21

2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án 21

2.1.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 16

Trang 7

2.1.2 Cơ sở của việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 24

2.1.3 Nội dung của quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn thực hiện dự án 24

2.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý một số dự án đầu tư thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn 37

2.2.1 Khái quát về ban QLDA: 37

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 37

2.2.3 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng từng bộ phận của Ban quản lý dự án 38

2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh Bắc Kạn và tại Ban quản lý dự án 44

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án đầu tư tại tỉnh Bắc Kạn 44

2.3.1 Giới thiệu chung một số Dự án do Ban quản lý dự án thực hiện 48

2.3.2 Công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án: 55

2.4 Phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục: 62

2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí 62

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công tác quản lý chi phí 63

Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN D Ự ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 66

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển, những thuận lợi, khó khăn và thách thức của Ban quản lý dự án trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn tới 66

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Ban quản lý dự án trong thời gian tới: 66 3.1.2 Những thuận lợi: 68

3.1.3 Những khó khăn thách thức: 68

3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án: 69

3.2.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan 69

3.2.2 Nguyên tắc xã hội hóa 70

3.2.3 Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của thị trường 70

3.2.4 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 70

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý 71

3.3.1 Giải pháp sắp xếp cơ cấu tổ chức – Phát triển nâng cao nguồn nhân lực 71

3.3.2 Tăng cường quản lý chi phí giải phóng mặt bằng 73

Trang 8

3.3.3 Giải pháp tăng cường quản lý chi phí thông qua công tác thiết kế,

lập dự toán: 74

3.3.4 Giải pháp tăng cường quản lý chi phí trong công tác lựa chọn nhà thầu: 79

3.3.5 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công 80

3.3.6 Tăng cường công tác quản lý chi phí thông qua thanh toán, quyết toán: 87

Kết luận chương 3 88

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 90

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mục tiêu của Quản lý dự án 10

Hình 1.2: Hình ảnh đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh 14

Hình 1.3: Dự án Dự án bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 16

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình bộ máy tổ chức tại Ban quản lý 38

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý 58

Trang 11

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Bắc Kạn là một tỉnh nghèo năm ở miền núi phía Đông Bắc Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 4.859,41 km2 Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 thành phố với dân số toàn

tỉnh là 330.100 người, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số Tỉnh Bắc Kạn được tách từ tỉnh Bắc Thái từ năm 1997

Từ khi được tách tỉnh cho đến nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đầu tư các dự án, chương trình tỉnh Bắc Kạn đã từng bước phát triển khá toàn diện, điều này được thể hiện trên nhiều khía cạnh như: trình độ dân trí được nâng lên cao, phúc lợi xã hội được chú trọng tăng cường, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất văn hoá -

xã hội ngày càng được hoàn thiện hơn, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được nâng cao Những kết quả nêu trên đạt được có được có sự đóng góp một phần quan trọng của ngành xây dựng

Song song với sự phát triển đó là cơ chế thị trường luôn có sự biến động và

cạnh tranh gay gắt, điều quan trọng đối với các Chủ đầu tư xây dựng phải lựa chọn phương thức, cách thức quản lý khác nhau để có có thể nâng cao hiệu quả quản lý,

sử dụng vốn đầu tư Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đó là công tác quản lý chi phí sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Vì chi phí xây dựng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả đầu tư của các công trình, của các Chủ đầu tư Chỉ tiêu chi phí xuyên suốt trong các giai đoạn của một dự án đầu

tư xây dựng công trình, do đó khi bắt tay vào một dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư phải đưa ra các giải pháp về quản lý chi phí như thế nào sao cho đem lại

hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội lớn nhất có thể Vì vậy, công tác quản lý chi phí

dự án đầu tư là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác

về kết quả hoạt động xây dựng, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là

yếu tố đảm bảo sự phát triển của Chủ đầu tư nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung

Trang 13

Thời gian qua, bên cạnh các thành tựu về xây dựng đạt được thì vấn đề quản

lý vốn, đầu tư và chất lượng công trình, thất thoát, tham nhũng trong xây dựng nhận được sự quan tâm của đông đảo cử tri, gây bất bình trong dư luận Nhiều dự án

trọng điểm của Tỉnh đã được thực hiện được 6, 7 năm đến nay vẫn chưa hoàn thành làm tăng chi phí đầu tư xây dựng, ảnh hưởng đến đời sống của người dân: cụ thể như Dự án bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn (bệnh viện 500 giường bệnh) đã khởi công từ tháng 8/2010 nhưng đến nay vẫn chưa bàn giao đưa vào sử dụng, Dự án đường Tỉnh lộ 258 B (từ huyện Ba Bể đi huyện Pác Nặm) khởi công từ năm 2009

vẫn chưa hoàn thiện, hiện tại mặt đường ngổn ngang nhiều ổ gà, sạt lở liên tục gây khó khăn cho đời sống nhân dân Có những hạn chế nêu trên do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan xong yếu tố do công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng chiếm

- Công tác kiểm soát hồ sơ thiết kế, dự toán còn nhiều hạn chế, nhiều khối lượng trong dự toán tính không chuẩn, áp dụng định mức công việc chưa hợp lý, cách tính tạm tính nhiều hạng mục sai làm cho chi phí đầu tư xây dựng tăng lên

Trang 14

- Công tác quản lý chất lượng công trình còn chưa tuân thủ đúng quy định về

quản lý chất lượng công trình trong công tác giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu

- Nhân sự, phương tiện, thiết bị máy móc của Ban quản lý công trình để tham gia quản lý dự án còn mỏng và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong quá trình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu đề xuấ giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa trong công tác quản lý chi phí dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án Các nội dung cụ

quả hơn vào các dự án sau này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây

dựng tại Ban quản lý Một số dự án đầu tư thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc

Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 15

Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý Một số dự án đầu tư thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn thực hiện dự án

4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

4 2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu

5 2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản

lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án là những gợi ý thiết thực, hữu

Trang 16

ích có thể vận dụng vào công tác quản lý chi phí dự án đầu tư trong giai đoạn thực

hiện dự án tại Ban quản lý hiện tại và sau này

6 Kết quả đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư trong giai đoạn

thực hiện dự án và nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án

- Phân tích thực trạng công tác thực hiện đầu tư nói chung, công tác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án nói riêng tại Ban quản lý

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí

dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý

7 N ội dung của Luận văn:

Nội dung chính của Luận văn bao gồm:

Chương 1: Tổng quan công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án

Chương 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực trạng công tác quản lý chi phí

dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1 Giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình và công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án

1.1.1 Khái ni ệm Dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/ QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,

dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây

dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.[1]

Có thể hiểu Dự án đầu tư xây dựng công trình là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhà cửa, đường giao thông, cầu cống, hồ đập, đê kè… Xét theo quan điểm động, có thể hiểu

dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm

vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng),

thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực

hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro) Xét về mặt hình thức thì Dự

án ĐTXDCT là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ

chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án,

hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án

1.1.2 Trình t ự thực hiện đầu tư xây dựng

Trang 18

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây

dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa

chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử

dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây

dựng [6]

1.1.3 Công tác qu ản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.3.1 Khái ni ệm quản lý dự án

- Quản lý dự án (QLDA) là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật

nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc

dự án

- Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

- Tiêu chuẩn tối thiểu của một nhà quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực của kiến

thức như sau:

Trang 19

+ Quản lý sự nối kết của dự án: Bản thân của từ “sự nối kết” ngụ ý là sự liên

kết hay hợp nhất giữa các hoạt động với nhau nhằm đạt kết quả mà dự án yêu cầu Công việc này nhằm đảm bảo dự án được tiến hành theo quy trình: lên kế hoạch,

thực hiện, và cả khi thay đổi kế hoạch

+ Quản lý quy mô dự án: Những thay đổi trong quy mô (hay phạm vi) của dự

án thường làm dự án đi đến thất bại Quản lý quy mô dự án bao gồm: ủy quyền công việc, phân chia công việc theo những quy mô có thể quản lý được, kiểm soát

bằng cách so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, xác định quy trình thủ tục khi

phải thay đổi quy mô dự án

+ Quản lý thời gian dự án: Quản lý thời gian không phải và không chỉ là

những nỗ lực cá nhân nhằm quản lý quỹ thời gian của riêng mình.Quản lý thời gian

dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình cụ thể phải làm và điều khiển các công

việc nhằm đảm bảo rằng lịch trình đó phải được thực hiện

+ Quản lý chi phí dự án: Quản lý chi phí là công việc ước tính chi phí các nguồn lực gồm: trang thiết bị, nguyên vật liệu, con người, và các chi phí hỗ trợ khác

Một khi chi phí đã được ước tính, ngân sách dự án sẽ được xác định và kiểm soát sao cho dự án luôn nằm trong phạm vi ngân sách và phù hợp tiến độ

+ Quản lý chất lượng dự án: Dưới áp lực tiến độ và ngân sách ràng buộc,

chất lượng của dự án có thể bị bỏ qua Một dự án hoàn thành đúng thời gian sẽ không có tác dụng nếu kết quả của chúng không sử dụng được Quản trị chất lượng bao gồm cả việc lên kế hoạch nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng, và quản lý

chất lượng bằng cách tiến hành các bước để xác định xem các kết quả đạt được có phù hợp với yêu cầu chất lượng hay không

+ Quản lý nhân sự của dự án: Say mê tiến độ, quan tâm chất lượng, kiểm soát chi phí là những thứ đã làm cho nội dung quản lý nhân sự dự án thường bị bỏ quên.Quản lý nhân sự bao gồm các công việc: Xác định những ai cần cho công việc;

Trang 20

Xác định vai trò, quyền hạn và trách nhiệm; Xác định trách nhiệm báo cáo với cấp trên; Tìm kiếm nhân sự phù hợp và quản lý họ

+ Quản lý thông tin trong dự án: Quản lý thông tin, sự trao đổi trong quản lý

dự án bao gồm: lên kế hoạch, thực hiện, điều hành và truyền đạt những thông tin liên quan đến nhu cầu của tất cả các nhà tài trợ dự án hoặc chủ dự án Những thông tin này có thể là tình trạng thực hiện dự án, những kết quả đạt được, những yếu tố

có thể ảnh hưởng đến các nhà tài trợ khác hay các dự án khác

+ Quản lý rủi ro dự án: Quản trị rủi ro là một quy trình có hệ thống bao gồm: xác định hay nhận diện rủi ro, định lượng rủi ro, phân tích rủi ro và đối phó với rủi

ro của dự án Nó bao gồm việc tối đa hóa khả năng và kết quả của các sự kiện thuận

lợi và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án Đây là một trong các lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong quản lý dự

án mà đôi khi vẫn bị những nhà quản lý dự án “non nghề” lãng quên

+ Quản lý cung ứng dự án: Cung ứng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho dự

án là công việc hậu cần của dự án Quản lý cung ứng bao gồm các công việc: đưa ra quyết định cần cung ứng cái gì, ra sao; chọn nhà cung ứng, ký kết hợp đồng, quản lý

dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa

chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; [6]

Trang 21

- Trong giai đoạn này số vốn đầu tư được sử dụng chiếm đại đa số vốn đầu tư

của dự án Số vốn này nằm ứ đọng trong quá trình thực hiện đầu tư và không sinh

lời Do đó ngoài việc đảm bảo chất lượng dự án, quản lý chi phí dự án tốt thì thời gian thực hiện dự án cũng là yếu tố rất quan trọng

1.2 Chi phí và qu ản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Chi phí:

Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình

huống khác nhau Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng,

những tình huống ra quyết định khác nhau.[11]

Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích

cụ thể” (Homgren et al., 1999) Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ

Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng hay để trao đổi cái gì đó Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ

Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

1.2.2 Qu ản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

Trang 22

Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những quy trình này bao gồm:

+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để

thực hiện dự án

+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án + Dự toán chi phí: Phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công

việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: Điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án

1.2.3 Nguyên t ắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự

án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản

1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại

thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử

dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp

tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về

quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 23

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực

hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây

dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây

dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu

tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.2.4 Qu ản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thực

- Quản lý chi phí trong công tác giải phóng mặt bằng;

- Quản lý chi phí trong công tác lập hồ sơ thiết kế và dự toán;

- Quản lý chi phí trong công tác lựa chọn nhà thầu;

- Quản lý chi phí trong công tác thi công xây lắp

1.3 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây

d ựng:

1.3.1 Nhân t ố con người:

Con người là nhân tố có vị thế trung tâm, quyết định ảnh hưởng đến công tác

quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc lựa chọn, sắp xếp con người có đủ

phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, năng lực công tác ảnh hưởng

lớn đến hiệu quả của việc quản lý dự án nói chung và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng

1.3.2 Nhân t ố khoa học công nghệ:

Trang 24

Ngày nay trên thế giới rất nhiều công trình xây dựng áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào xây dựng nên chất lượng công trình rất cao, tính thẩm mỹ và

hiệu quả sử dụng rất tốt mang lại những sản phẩm thực sự có giá trị về mọi mặt, giúp giảm giá thành sản phẩm xây dựng, công tác quản lý dự án và quản lý chi phí

rất hiệu quả

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tạo ra các loại vật liệu mới, các loại thiết bị thi công, máy móc hiện đại đạt năng suất cao,

sử dụng tốn ít nguyên liệu giúp cho tiến độ thi công được đẩy nhanh, giảm chi phí

ca máy… Làm giảm chi phí đầu tư xây dựng

Nhân tố này thường không được các chủ đầu tư quan tâm đặc biệt là các dự

án có quy mô nhỏ, điều kiện địa hình ở vùng sâu vùng xa khó khăn

1.3.3 Nhân t ố thị trường:

Việc thay đổi về chính sách tiền lương của người lao động, lãi suất ngân hàng, biến động về tỷ giá ngoại tệ, giá vật liệu xây dựng, nguyên liệu, chi phí thiết

bị tác động lớn đến chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nhiều Dự án

thực hiện trong thời gian dài, thị trường bị biến động lớn dẫn đến chi phí xây dựng

bị tăng lên nhiều lần so với dự toán ban đầu

cụ thể để áp dụng một Luật một cách chuẩn nhất Điều này gây ra sự lúng túng cho

Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thi công và cả Cơ quan quản

Trang 25

lý nhà nước trong việc thực hiện Luật dẫn đến việc dự án phải điều chỉnh nhiều lần gây ra việc quản lý chi phí rất khó khăn, thay đổi liên tục

- Các quy định giữa các Ngành, Trung ương và địa phương còn nhiều điểm chưa thống nhất, quy định chồng chéo nhau

- Những chính sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư áp dụng cho lĩnh vực xây dựng thay đổi liên tục cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình

1.3.5 Nhân t ố bất khả kháng:

- Ngày nay mức độ biến đổi khí hậu toàn cầu gia tăng mạnh, dẫn đến thiên tai xảy ra ngày càng nhiều hơn và mức độ ngày càng khốc liệt hơn, diễn biến thất thường không theo quy luật tự nhiên Đặc thù các công trình thủy lợi chịu ảnh hưởng của thiên tai lớn nhất so với các ngành còn lại

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án:

1.4.1 D ự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 26

Ba tuyến metro của TP HCM bị đội vốn 60.000 tỷ đồng

Tính toán không sát thực tế, trượt giá, tăng khối lượng dự án là lý do khiến

tổng vốn đầu tư 3 tuyến metro của TP HCM tăng khoảng 60.000 tỷ đồng

Trong báo cáo khẩn gửi UBND TP HCM, Ban quản lý đường sắt đô thị thành phố cho biết, tuyến metro số 1 dài gần 20 km (Bến Thành - Suối Tiên) có

tổng mức đầu tư được duyệt vào năm 2007 là hơn 17.300 tỷ đồng (hơn 1,09 tỷ USD) Bốn năm sau, tổng mức đầu tư dự án này được điều chỉnh lên hơn 47.300 tỷ đồng (hơn 2,49 tỷ USD), tăng 30.000 tỷ đồng (87% so với ban đầu)

Trong đó, 40% là do biến động giá nguyên - nhiên liệu, việc tăng lương tối thiểu từ năm 2006 đến 2009; còn lại là do tăng khối lượng dự án

nhằm đem lại hiệu quả đầu tư và khai thác cao hơn cho dự án (đầu tư cho đầu máy, toa xe, trang thiết bị nhà ga, áp dụng các trang thiết bị, hệ thống tiên tiến ) Bên cạnh đó, việc cập nhật tỷ giá Yên Nhật và Việt Nam Đồng,

tỷ lệ tính toán các chi phí dự phòng, rủi ro trượt giá cập nhật theo quy định

mới cũng làm cho tổng mức đầu tư tăng đáng kể

Tuyến metro số 1 của TP HCM dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2020 Đối

với tuyến metro số 2 dài hơn 11 km (Bến Thành - Tham Lương), tổng mức đầu tư được duyệt vào năm 2010 là hơn 26.100 tỷ đồng (hơn 1,3 tỷ USD) Đến nay, tổng

mức đầu tư của dự án được cập nhật là khoảng 40.000 tỷ đồng (hơn 2 tỷ USD), tăng khoảng 14.000 tỷ đồng (51% so với ban đầu)

Trong đó, gần 240 triệu USD là do trượt giá và lạm phát trong 5 năm 2015), nguyên vật liệu và tiền lương Số còn lại do tối ưu hóa thiết kế, bổ sung khối lượng như thiết kế ga ngầm có tường dày hơn, ga dài hơn, bổ sung giao cắt với các tuyến metro khác Ngoài ra, việc thay đổi tỷ giá giữa tiền Việt Nam với USD, EURO cũng khiến tổng vốn tăng đáng kế

Trang 27

(2010-Báo cáo của Ban quản lý đường sắt đô thị cũng cho biết, tuyến metro số 5 giai đoạn 1 dài gần 9 km (ngã tư Bảy Hiền - Cầu Sài Gòn) khi đăng ký danh mục dự

án ODA chỉ ước khoảng 833 triệu EURO (năm 2011) Tuy nhiên, tính đến nay tổng

mức đầu tư dự án này ước khoảng hơn 1,5 tỷ EURO (87%)

Nguyên nhân làm thay đổi tổng mức đầu tư của tuyến metro số 5, giai đoạn 1,

là do tính toán lại khối lượng toàn bộ dự án, bổ sung 5% chi phí quản lý dự án, 7% chi phí tư vấn xây dựng theo quy định mới

Đánh giá về nguyên nhân đội vốn, Ban quản lý đường sắt đô thị TP HCM cho rằng do chủ đầu tư, các tư vấn lập dự án và tư vấn thẩm tra trong nước chưa có kinh nghiệm, dẫn đến việc tính toán chưa sát thực tế Các chi phí xây dựng, giải phóng mặt bằng, quản lý dự án tính theo quy định trong nước nên rất thấp Đồng thời do các dự án chậm triển khai nên chịu ảnh hưởng của trượt giá, lạm phát [13]

1.5.2 D ự án B ệnh viện Đa khoa Bắc Kạn:

Hình 1.3: D ự án Dự án bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

Dự án bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn (bệnh viện 500 giường bệnh) là một trong những dự án trọng điểm của tỉnh Bắc Kạn, chính thức khởi công xây dựng từ tháng 8/2010 tại phường Nguyễn Thị Minh Khai, thị xã Bắc Kạn Công trình được

Trang 28

đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ với tổng mức đầu tư 1.099 tỉ đồng, do Liên danh Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển hạ tầng đô thị (UDIC) và Tổng Công

ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam (VNCC) thi công Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn có quy mô 500 giường bệnh, được xây dựng trên diện tích 23,8 ha, đất xây dựng công trình 2,1 ha, gồm các hạng mục như: Nhà trung tâm kỹ thuật cao 7 tầng, nhà khám

và điều trị ngoại trú, cấp cứu, nhà hành chính cao 3 tầng, ba nhà bệnh nhân nội trú, hai nhà bệnh nhân Khoa Lây cao 2 tầng Một nhà khoa dược và trang thiết bị cao 2

tầng, một nhà bệnh nhân cán bộ (nội A) cao 2 tầng, một nhà khách bệnh viện và nhà công vụ cao 5 tầng, một nhà nội trú cho người nhà bệnh nhân cao 2 tầng, nhà hội trường, thư viện cao 2 tầng và nhiều hạng mục khác như nhà tang lễ, khu xử lý chất

thải y tế… đồng thời, dự án đầu tư đồng bộ trang thiết bị y tế Dự án được thực hiện theo tiêu chí chính quy, khoa học, xanh, sạch, đẹp, thân thiện với môi trường, có trang thiết bị hiện đại để khám, chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh Bắc

Kạn và các tỉnh lân cận Đồng thời, bệnh viện này sẽ gắn với việc đào tạo nhân lực

của Trường trung cấp Y tế Bắc Kạn theo mô hình viện - trường chính quy, đồng bộ

Dự kiến sau 42 tháng, công trình sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng

Nhận thức được tầm quan trọng của công trình, ngay sau khi được Chính phủ cho phép đầu tư, tỉnh đã chỉ đạo các ngành liên quan chủ động đảm bảo các điều

kiện, triển khai thực hiện dự án Các đơn vị đã thi công xong hạng mục san nền, kè

chắn đất; trạm điện, hệ thống biến áp, máy phát điện Ngoài ra, cơ bản thi công xong hạng mục nhà dinh dưỡng, Khoa Dược và trang bị; hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà dự án; xây thô hết tầng 3 nhà bệnh nhân nội trú; hoàn thiện cơ bản Khoa Khám bệnh, cấp cứu, trạm xử lý nước thải, rác thải…Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân khiến tiến độ của dự án đã bị chậm so với kế hoạch Do thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung

kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Chỉ thị 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Dự án gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn Mặt khác, Dự án có quy

Trang 29

mô lớn, thiết kế phức tạp, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; chất lượng hồ sơ thiết kế chưa cao dẫn đến không đảm bảo đúng tiến độ theo kế hoạch

Ngày 26/12/2014, UBND tỉnh Bắc Kạn có kết luận thanh tra số 428 về việc

thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn quy mô 500 giường,

với tổng mức đầu tư 982 tỷ đồng, từ nguồn trái phiếu Chính phủ Dự án này do UBND tỉnh Bắc Kạn làm chủ đầu tư và giao cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện (Ban quản lý) thực hiện toàn bộ chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn của chủ đầu tư Dự án được thực hiện theo hình thức tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây dựng (EPC)

Kết luận thanh tra nói rõ, kể từ khi dự án triển khai năm 2009 đến nay, Ban

quản lý đã để xảy ra nhiều sai phạm từ giải phóng mặt bằng, đền bù tái định cư cho đến việc thực hiện các gói thầu xây lắp, chấp hành pháp luật về quản lý đầu tư, xây

dựng đến nghiệm thu, thanh quyết toán giá trị khối lượng xây dựng…

Cụ thể, Ban quản lý dự án đã thiếu trách nhiệm trong việc nghiệm thu, thẩm tra, thẩm định, trình duyệt, phê duyệt các loại hồ sơ thực hiện dự án Đặc biệt, có

biểu hiện làm trái quy định, gây hậu quả và gây thiệt hại ngân sách Nhà nước Riêng việc đấu thầu gói thầu xây lắp số 5, Đoàn thanh tra xác định việc thẩm định, trình duyệt hồ sơ mời thầu là chưa hoàn thiện hồ sơ, hình thức lựa gói thầu chưa đúng quy định và không phù hợp Tổng mức đầu tư chưa đủ điều kiện để xác định gói thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thiếu chính xác

Bên cạnh đó, hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án tồn tại nhiều bản khác nhau Trong đó, Ban quản lý vi phạm rất nghiêm trọng về việc dùng bộ hồ sơ thiết kế cơ

sở không đúng so với bản thiết kế cơ sở đã được duyệt

Với hạng mục xây dựng Nhà trung tâm kỹ thuật cao, Ban quản lý đã xác định giá trị khối lượng còn lại chưa thi công là 166 tỷ đồng, cao hơn giá trị trúng

thầu EPC là 23 tỷ đồng [14]

Trang 30

Kết luận thanh tra chỉ rõ, trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân liên quan đến các sai phạm tại dự án Có trường hợp cá nhân đã tự ý sử dụng hồ sơ thiết kế cơ sở

có nội dung bổ sung khác với hồ sơ thiết kế dùng để đấu thầu vào việc thiết kế bản

vẽ triển khai thi công không đúng với quy định của pháp luật; tham gia lập hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ tính pháp lý, trình tự, khối lượng thi công xây lắp không

thống nhất với hồ sơ trúng thầu; phê duyệt dự toán một số hạng mục công trình không đúng với hồ sơ thiết kế cơ sở và hồ sơ mời thầu, không phù hợp với hợp đồng EPC; thương thảo và ký một số phụ lục hợp đồng không phù hợp, trái với hợp đồng EPC

Ngoài ra, Lãnh đạo Ban còn chỉ đạo và ký lập hồ sơ nghiệm thu không đầy

đủ pháp lý, trình tự thủ tục nghiệm thu không đúng quy định, số liệu nghiệm thu không thống nhất với hồ sơ trúng thầu, thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành

không đúng quy định

Đối với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Đoàn thanh tra kết luận đã làm không hết trách nhiệm trong công tác thẩm định hồ sơ dự án, trong hồ sơ mời thầu còn nhiều sai sót Kết luận thanh tra cũng chỉ ra trách nhiệm của Cty CP Tư vấn xây dựng Bắc

Kạn (Cty Bắc Kạn), đã để xảy ra sai sót trong việc ký hồ sơ hoàn công không đầy

đủ, không chính xác Cụ thể ông Phó giám đốc Cty Bắc Kạn đã ký nghiệm thu khối lượng Hồ cảnh quan khi chưa tổ chức thi công

Viện Kinh tế Xây dựng và Viện Khoa học Công nghệ (Bộ Xây dựng) cũng bị xác định đã để xảy ra nhiều sai sót liên quan đến dự án, không tuân thủ đúng quy định của Luật Xây dựng Ngoài ra, phải kể đến là trách nhiệm của Nhà thầu EPC không xem xét, rà soát hồ sơ để xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện; Lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu khối lượng, hạng mục San nền thành khối lượng hạng mục

Hồ cảnh quan khi hàng mục này chưa được thi công Kết luận thanh tra đề nghị thu

hồi 957 triệu đồng về việc chi sai trong việc đền bù giải phòng mặt bằng và 58 tỷ đồng liên quan đến việc chi sai, chi chưa đúng trong việc thi công hạng mục san nền, nhà trung tâm kỹ thuật cao của dự án

Trang 31

Có thể nói dự án Bệnh viện đa khoa là một bài học lớn trong việc quản lý chi phí dự án đầu tư của tỉnh Bắc Kạn, Dự án bừa bộn sai phạm, công trình thi công liên

tục kéo dài suốt 6 năm nay nhưng vẫn ngổn ngang gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị của địa phương, gây bức xúc trong dư luận

K ết luận chương 1

Quản lý chi phí các dự án xây dựng đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vấn đề quan trọng và được các cấp, các ngành hết sức quan tâm Thực trạng công tác quản lý vốn và chi phí ĐTXDCT còn nhiều bất cập Các chính sách, các quy định hiện hành của Nhà nước, việc bố trí vốn đầu tư và phân bổ vốn cho các hoạt động xây dựng ở các địa phương còn nhiều tồn

tại

Vì vậy, việc quản lý tốt nguồn vốn ngân sách và kiểm soát chi phí ĐTXDCT

cần có sự quan tâm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan ban ngành các văn bản hướng dẫn Các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn cần nắm rõ các chủ trương, chính sách pháp lý của nhà nước, áp dụng đúng những quy định

hiện hành về công tác quản lý dự án ĐTXDCT của nhà nước

Quản lý dự án ĐTXDCT phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ

thời gian và chi phí vấn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình tại ban

quản lý dự án đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất

Chương 1 của Luận văn là cách nhìn khái quát về công tác quản lý dự án nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nói riêng áp dụng cho Ban

quản lý một số dự án đầu tư thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn Trên cơ

sở đó, chúng ta có cái nhìn từ tổng quan về công tác QLCP ĐTXDCT của Ban quản

lý một số dự án đầu tư thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn phục vụ cho

việc bổ sung cơ sở lý luận làm công cụ để phân tích, đánh giá trong chương 2 tiếp theo

Trang 32

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

- Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014: Luật xây dựng ra đời thể

hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh

tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mô, do vậy cần phải có các văn bản Luật hướng dẫn thực hiện.[1]

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013: Luật này quy định quản

lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu

thầu, bao gồm: Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp; Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư

vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án; Lựa

chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất; Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm

dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.[2]

Trang 33

- Luật đất đai Số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013: Luật này quy định về chế

độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[3]

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014: Luật này quy định việc

quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa

vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.[4]

2.1.1.2 Ngh ị định:

- Nghị định Số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng

mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây

dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây

dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.[5]

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng: Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng; Đối với dự án

sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ

Trang 34

nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý

sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.[6]

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng: Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, áp dụng đối

với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu

của dự án) Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.[7]

2.1.1 3 Thông tư:

- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng:Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng

mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số giá xây dựng.[8]

- Thông tư 06/ 2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Hướng dẫn xác định và quản

lý chi phí đầu tư xây dựng: Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây

dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công.[9]

- Thông tư số 09/2016/TT-BTC quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn

vốn ngân sách nhà nước

- Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 35

2.1.2 Cơ sở của việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

Cơ sở của việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng là thông qua chỉ tiêu

tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá thanh quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và được ghi trong quyết định đầu tư

- Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực

hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư được tính toán dựa trên 3 phương án là dựa trên thiết kế

cơ sở, dựa trên công suất sử dụng và giá xây dựng tổng hợp hoặc suất vốn đầu tư ,

dựa trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực

hiện

- Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng , chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

- Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí

quản lý dự án , chi phí tư vấn đầu tư xây dựng , chi phí khác và chi phí dự phòng công trình Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

2.1.3 N ội dung của quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn

th ực hiện dự án

2.1.3 1 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 36

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua 3 giai đoạn của quá trình đầu tư:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn hình thành tổng mức đầu tư Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư là chi phí dự tính

của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tính hoặc công suất sử

dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã

thực hiện Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch quản lý vốn khi

thực hiện đầu tư xây dựng công trinh Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng

thời dùng làm hạn mức tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản

lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc lập tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp theo

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: trong giai đoạn này phải lập được dự toán xây

dựng công trình, chi phí trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

+ Dự toán xây dựng công trình: Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng công trình , định mức chi phí tính theo tỷ lệ phầ n trăm, là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các bước tiếp theo

+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu ứên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành Giá dự thầu là giá do nhà

thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Giá đề nghị trúng thầu là do bên

mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau

sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Giá ký hợp đồng được xác định sau quá trình đấu thầu,

Trang 37

khi ký kết hợp đồng nhận thầu thực hiện xây dựng công trình, giá ký hợp đồng do bên giao thầu và nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định để làm cơ sở thanh toán của cả hai bên

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao công trình là giá quyết toán Giá quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư xây

dựng để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực

hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá,

chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định của nhà nước liên quan

2.1.3.2 Qu ản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình [5]

- Khái niệm tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu

tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

- Thành phần của tổng mức đầu tư thành phần của tổng mức đầu tư bao gồm: + Chi phí xây dựng: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; Chi phí lắp

Trang 38

đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; Thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Chi phí bồi thường nhà cửa, vật

kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng;Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật

đã đầu tư

- Chi phí quản lý dự án: Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức

quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực

hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử

dụng, bao gồm: Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư

hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; Chi phí tổ chức thực hiện công tác

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; Chi phí tổ chức

thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Chi phí tổ

chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng; Chi phí tổ chức đảm

bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định

chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; Chi phí tổ chức kiểm tra chứng

nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; Chi phí tổ

chức thực hiện các công việc quản lý khác

Trang 39

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Chi phí khảo sát xây dựng; Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc; Chi phí thiết kế xây dựng công trình; Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình; Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời

thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu

để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị; Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình; Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình; Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây

dựng công trình, họp đồng trong hoạt động xây dựng; Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn); Chi phí thí nghiệm chuyên ngành; Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công ứình theo yêu cầu của chủ đầu tư; Chi phí

kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù

hợp về chất lượng công trình; Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn); Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng; Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

- Chi phí khác: Là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tại điểm nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; Chi phí đảm bảo an toàn giao thông

phục vụ thi công các công trình; Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình; Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời

Trang 40

gian xây dựng; chi phí cho quá trinh chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được; Các khoản phí và lệ phí theo quy định;Một số khoản mục chi phí khác

- Chi phí dự phòng:

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính

bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và chi phí khác

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện

dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây

dựng

- Phương pháp xác định tổng mức đầu tư:

+ Tính theo TKCS, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ

yếu từ TKCS, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù họp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có); chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí QLDA, chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc

tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phàn trăm (%) ừên tổng các chi phí trên và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian XDCT và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại CTXD có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 04/07/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm