+ Về công nhân có đội ngũ công nhân kỹ thuật với đầy đủ các chuyên ngành * Truyền thống sản xuất của xí nghiệp công ty Quá trình xây dựng và trưởng thànhcủa công ty gawns liền vớinhững
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THƯƠNG MẠI GIAO THÔNG VẬN TẢI
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH VÀ THƯƠNG MẠI GIAO THÔNG VẬN TẢI
1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty XDCTVTMGTVT,tiền thân là “công ty kiến trúc” được thành lâptheo quyết định số929/QĐ/TC ngày 29/4/1978 của Bộ Giao Thông Vận Tải vàquyết định đổi tên số 1392/QĐ/TCCB_LĐngày 25/7/1990của Bộ Giao Thông VậnTải_Bưu Điện
Trụ sở của xí nghiệp đặt tại Km9, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân,Bắc_Đống Đa_HàNội
Cùng với nhịp độ phát triến của nền kinh tế cả nước, công ty cũng trải quanhiều bươ thăng trầm Trình độ phát triểncả về mặt quy mô và tốc độ trên các mặtcủa công ty phụ thuộc vào các cố gắng cua tập thể và những nhận thưc quyết đoán,vai trò lãnh đạo của cá nhân phụ trách điều hành trong từng giai đoạn
- Về tài sản:
Từ chỗ ở nhà tầng 2tập thể nhà máy ôtô Hoà bình(khu công ty mối thành lập)công ty đã dần dần xây dựng được cơ sở vật chất để ổ định sản xuất như văn phòng
Trang 2làm việc, nhà xưởng sân bãi, khu tập thể và mua xắm trang thiết bị máy móc thicông bảo đảm tối thiểucho một đơn vị xây dựng hoạt động bình thường.
+ Đất đai: Tổng diện tích đất đai của công ty đựoc thành phố cấp chính thứclà:5674m2
Ngoài văn phòng làm việc của lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ của công
+ Máy móc thiết bị: Công ty có một trạm biến thế điện 180kva
- Có các loại ôtô vận tải ZIL,IFA,kịp thời vận chuyển phục vụ sản xuất
- Xe ca xe con đua đón cán bộ công nhân viên đi làm ở công trường xa
- Cần cẩu tự hành:1 chiếc
- Máy vận thăng:2 chiếc
- Cần cẩu thiếu nhi: 4 chiếc
Công ty có các máy chuyên dụng như:Máy trộn bê tông, dầm bàn, dầm dùi máycưa máy hàn máy bào đáp ứng kịp thời cho sản xuất
Tổng giá trị tài sản là 730 triêuị đồng
* Về lưc lượng lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiện nay là 210 người trong đó:
Trang 3+ Về cán bộ có 62 cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ gồm:24kỹ sư xây dựng( xâydựng dân dụng và công nghiệp, kết cấu kiến trúc, ccàu đường thuỷ côn, 1 kỹ sư
cơ khí hoá xây dựng, 11kỹ sư kinh tế,26kỹ thuật vien có trình độ trung cấp + Về công nhân có đội ngũ công nhân kỹ thuật với đầy đủ các chuyên ngành
* Truyền thống sản xuất của xí nghiệp (công ty)
Quá trình xây dựng và trưởng thànhcủa công ty gawns liền vớinhững côngtrình trong và ngoài ngành được những ngưòi thợ công ty dựng lên Có thể nóicác nhà má, xí nghiệp liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải có được cơngơi nhu ngày hôm nay,phần lới là do công súc của cán bộ công nhân viên công
ty xây dựng công trình dựng lên
Là một đơn vị chuyên ngành cơ bản, công ty đã tưng làm việc kháóat thiêt
kế, thi công các công trình nhà công nghiệp từ 1-2 tầngvà nhà dân dụng đến 7tầng, hệ thống cấp thoat nước sân bãi, đường nội bộ gồm nhà ở,nha làm
Trang 4việc,nhà xưởng, nhà ăn, nhà làm việc,trưòng học, bệnh viện, nhà văn hoá,trạmkhí tượng thuỷ văn,đường bê tông và trang trí nội thất.
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được đào tạo rèn luyện, đã thi côngđạt tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc gia
Bên cạnh sản xuất xây lắp, công ty cũng đầu tư thích đáng cho sản xuất phụ
đó là sản xuất các cấu kiện gỗ, thép,bê tông cốt thép
Từ năm 1991 công ty đã đua xưởng gạch nát nền, gạch hoa bê tông, sản xuấtgạch nung và tấm lợp vào sản xuất Các sản phẩm của công ty được khách hàngchấp nhận và mua nhiều đồng thời công ty sản xuất để đua vào công trình Hiện nay công ty đang đưa dây truyền kéo thép vào hoạt động đây là sảnphẩm mới, công ty đang nghiên cứu để đưa vào sản xuất
Hàng năm công ty luôn hoàn thành và hoàn thành Vượt kế hoạch đề ra,được cấp trên khen ngợi và tặng cơ thi đua
2 Đặc điểm về bộ máy quản lý:
Để đảm bảo cho hoạt động của công ty diễn ra thường xuyên và đi vào nềnếp, ổn định vào sự thống nhất từ trên xuống dưới, giúp cho công ty khôngngừng tăng hiệu quả khinh doanh và để hoàn thiện các mối quan hệ kinhtế,công ty đã tổ chưc hoạt động kinh doanh của mình theo mô hình chưc năng
Nguyên tắc chung
- Ban giám đốc:
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty,chịu trách nhiệm trướctổng công ty và pháp luật trứoc việc điều hành hoạt động của công ty Giám đốc dotổng công tyhay hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm
Chức năng nhiệm vụ của giám đốc
Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
Trang 5Công tác hành chính:
Chăm lo đến công tác đời sống của công tynhư nơi làm việc,nơi ở củacủa cán
bộ công nhân viên
Công ty có 3giám đốc đảm nhiệm các vai trò khác nhau, đó là :Phó giám đốc
kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh phó giám đốc nội chính
Các phó giám đóc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành công việc điều hànhdoanh ngiệp theo nhiệm vụ đã phân công
- Đối với phó giám đốc kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về công tác xây dựng, công tát quản lý thi công và cáccông trình
Trực tiếp chỉ đạo công tát lập thiết kế thi công, tiến độ chất lượng công trình
và an toàn lao động
Trực tiếp chỉ huy một số công trình lớn, công trình quan trọng
- Đối với phó giám đốc kinh doanh
Tham mmưu cho giám đốc lập các dự án mở rộng sản suất, các luận chứngkinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng cơ bản
Chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời công tác lập ké hoạch, tổ chức thi công, tiến độchất lượng công trình, an toàn lao động
* Phòng kinh tế kế hoạch :
Chức năng và nhiệm vụ :
Là bộ phận tham mưu giúp công ty về côngtác kế hoạch, chỉ đạo điều hànhsản xuất kinh doanh, giúp giám đốc công ty về công tác kinh tế kế hoạch
Trang 6Xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm, quí của công ty bao gồm :Kế hoạchsản xuất, xây lắp, lao động tiền lưong, kế hoạch đầu tư, kế hoạch xây dựng cơbản, tổng hơp kế hoạch sản xuất kỹ thuật,tài chính năm, quí của công ty.
Cânđối các kế hoạch sản xuất các kỹ thuật, tài chính năm, quí của công ty,giúp công ty giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp, đon vị
Thực hiện chế độ báo cáo kế hoạch định kì và đột xuất với cấp trên đúngqui định
Giúp giám đốc công ty bổ xung hoặc điều chỉnhkế hoạch, năm quí của côngty
Giúp giám đốc công ty đề nhgị bộ công nhân mưcđộ hoàn thành kế hoạchhàng năm của công ty và quyết định kế hoạch hoàn thành năm của các xínghiệp trực thuộc
Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện phương pháp kế hoạch hoá của côngtyhướng dẫn phương pháp nghiệp vụ xây dựng báo cáo kế hoạch của các đơn vịtrong công ty
Xây dựng đè án phát triển của công ty, nghiên cứu xây dựng, đề xuất cácbiện pháp kinh tế thích hợp để kích thích sản xuất và giải quyêt việc làm, pháptriển kinh tế chung của công ty
Tổng hợp hẹ thống hoá các tài liệu về giá cả và lập dự toán, đơn giá nhâncông, ca máy thông báo cho các xí nghiệp
Xây dựng các định mức đơn giá dư toán,phụ ký, đơn giá sản phẩm kiến nghịvới bộ và cơ quan quản lý cấp trếnửa đổi, bổ xung sao cho phù hợp với việc sảnxuất của công ty Kiểm tra việc xác định giá cả các sản phẩm, vật tư, phụtùng của xí nghiệp
* Phòng kế toán tài chính:
Trang 7Là phòng có chưc năng giúp phó giám đốc về công tác hạch toán kếtoán,quản lý và sử dụng các loại vốn, quỹ, phân phối và phân phói lại thu nhậpcuẩ các đơn vị trong công tytheo chế độ phù hợp với điều kiện cụ thể đòng thờigiúp giám đốc thưc hiện việc kiểm tra, kiểm soát baèng tiền đối vớimọi hoạtđộng của các bộ phận của các bộ phận các đơn vị trực thuộc của công ty, phốihợp với các phòng ban trong công ty đôn đốc kiểm tra việc thưc hiện các kếhoạch sản xuất
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 8Bảng: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2000
1 Bố trí cơ cấu vốn:
2 Tỷ suất lợi nhuận:
Trang 93 Tình hình tài chính:
- Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản (%) 53 55
- Khả năng thanh toán (%)
+ Thanh toán nhanh: Tiền hiện có / Nợ ngắn hạn 40 45
Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu:
- Tài sản lưu động / Tổng số tài sản tăng hơn so với năm trước thể hiệncông ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và trên vốn tăng hơn so với năm trướcthể hiện việc sản xuất kinh doanh của Công ty năm sau tốt hơn nămtrước, việc sử dụng vốn của công ty cũng có hiệu quả hơn
- Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản tăng thể hiện Công ty sử dụngnhiều nợ hơn
- Các tỷ lệ Tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn, tỷ lệ tiền hiện có trên nợngắn hạn đều tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty là bìnhthường
Đó là những phân tích trong thuyết minh báo cáo tài chính của công ty Tuynhiên, những thuyết minh này còn sơ sài, không đầy đủ và không tạo cơ sở để đánhgiá toàn diện tình hình tài chính của công ty Vì vậy, trong thời gian tới để nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính, cán bộ phòng Tài chính - kế toán - thống kê cần đi sâu phân tích và chỉ ra được những nguyên nhân gây ra được những hiện tượng bất thường xảy ra trong kinh doanh Đồng thời cần phân tích đồng bộ các chỉ tiêu cơ bản để hoạt động phân tích tài chính của công ty được thựchiện một cách quy củ và có hệ thống
III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
THƯƠNG MẠI GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 101 Nguồn thông tin sử dụng trong PTTC của Công ty.
Nói đến thông tin sử dụng trong Phân tích tài chính của một doanh nghiệpphải nói đến cả nguồn thông tin của nội bộ doanh nghiệp và những thông tin bênngoài doanh nghiệp Đối với Công ty Xây Dựng Công Trình và Thương Mại GiaoThông Vận Tải, là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tảinhững thông tin bên ngoài được Công ty hết sức quan tâm như những chính sách,đường lối của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty được thể hiện dưới dạng các điều luật, các văn bản dưới luật do Nhà nước banhành Ngoài ra, do Công ty có quan hệ hợp tác với một mạng lưới rộng khắp cảtrong và ngoài nước nên Công ty cũng rất chú trọng đến những thông tin về cáchoạt động đầu tư, các doanh nghiệp, các đối tác
Đối với những thông tin bên trong dùng cho việc phân tích tài chính, Công
ty chủ yếu sử dụng các báo cáo tài chính như: Báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo sản lượng doanh thu Đây là những thông tinhết sức quan trọng quyết định đến tính chính xác trong Phân tích tài chính tại Công
ty Dưới đây là một số Báo cáo tài chính chủ yếu
Bảng: Bảng cân đối kế toán năm 1999
II.Các khoản phải thu 130 680.014.218,6 7.886.268.514
Trang 111.Phải thu của khác hàng 131 601.050.396,6 7.712.306.339
4 Các khoản phải thu khác 138 37.812.319,2 60.246.939,68
1.Nguyên liệu vật liệu tồn kho 142 8.021.651,4 4.864.238,722.Công cụ dụng cụ trong kho 143 14.517.468 26.723.258,43.Chi phí sản xuất kinh doanh
Nhà nước
315 243.428.747 360.339.610,8
6.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 473.478.101 2.205.707.4777.Các khoản phải trả phải nộp
khác
318 630.445.000 653.472.297,9
Trang 122.Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 333 1.350.000 0
1.Nguồn vốn kinh doanh 411 436.196.702 1.222.856.3122.Lãi chưa phân phối 416 (1.277.848.625) (1.530.416.330)3.Quỹ khen thưởng phúc lợi 417 12.405.266,1 9.311.438,68
1.Phải thu của khác hàng 131 667.833.774 8.382.941.673
4 Các khoản phải thu khác 138 42.013.688 65.485.804
1.Nguyên liệu vật liệu tồn kho 142 8.912.946 5.287.2162.Công cụ dụng cụ trong kho 143 16.130.520 29.047.0203.Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 13Nhà nước
6.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 526.086.779 2.397.508.1277.Các khoản phải trả phải nộp
Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 1999, 2000
Trang 14- chi phí hoạt động tài chính 32 2.229.403,71 2.562.533
7.lợi tức hoạt động tài chính 40 24.667.953,9 28.353.970
9.Tổng lợi tức trước thuế 60 393.122.940,6 451.865.449
2 Phân tích khái quát vể hoạt động về hoạt động kinh doanh của Công ty
trong thời gian qua.
Trang 15nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Thực tế cho thấy đến nay Công tyXây dựng công trình và thương mại giao thông vận tải đã nhận đuợc rất nhiều cáccông trình xây dựng trên toàn quốc và có hoạt động hợp tác thường xuyên, liên tụcvới các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
2.2 Chi phí:
Bảng: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
- Nguyên vật liệu
- Tiền lương và các khoản phụ cấp 926499076 1129876922
- Bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn 63493950.54 77431647
Phần luân chuyển nội không tính vào chi
sản xuất kinh doanh
11123131784 13564794858
Qua bảng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cho thấy so với năm 1999,trong năm 2000 hầu hết các yếu tố về chi phí đều tăng Điều này đã dẫn tới tổngchi phí năm 2000 cao hơn năm 1999 (30.896.069.363VNĐ so với25334776878VNĐ(21,951%)) Đồng thời tốc độ tăng về chi phí của năm 2000 sovới năm 1999 cũng lớn hơn tốc độ tăng về doanh thu ( 18,136% ) Điều này cũnggóp phần làm giảm lợi nhuận của Công ty trong năm 2000 Chính vì vậy mà Công
Trang 16ty cũng cần phải có những chiến lược, kế hoạch để làm giảm chi phí nhằm nângcao lợi nhuận.
Để phân tích rõ hơn, Công ty đã chia chi phí theo yếu tố ra làm 2 loại là chiphí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó chi phí sản xuấtkinh doanh chiếm phần lớn trong Tổng chi phí (96,91%) còn chi phí quản lý doanhnghiệp chỉ chiếm một phần rất nhỏ (3,09%) Tốc độ tăng của chi phí sản xuất kinhdoanh cũng lớn hơn tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp (21,95% so với14,94%)
Đối với chi phí sản xuất kinh doanh các chỉ tiêu năm sau đều tăng so vớinăm trước vì: Năm 2000 Tổng số công nhân viên của Công ty là 139 người tăng
so với năm 1999 là11 người nên chi phí về tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế, Kinh phí công đoàn tăng do vậy chi phí nhân công tăng Bên cạnh đó để đápứng nhu cầu xây dựng các công trình kéo theo sự gia tăng trong chi phí về nguyênvật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao, sửa chữa tài sản Trong năm 2000 Công tycũng chú trọng đến an toàn lao động, chú trọng đến việc tuyên truyền quảng cáo.Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp vì chiếm một phần rất nhỏ so với toàn bộ chiphí của Công ty nên mặc dù năm 2000 so với năm 1999 có tăng nhưng không đángkể
3 Phân tích chỉ tiêu trong hoạt động tài chính
3.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sử dụng vốn năm 2000
Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữuChỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong
kỳ
Giảm trongkỳ
Số cuối kỳ
Trang 17Bảng các khoản phải thu và nợ phải trả năm 2000
Trang 18*Khả năng thanh toán của công ty năm 2000
Khả năng thanh toán của công tylà khả năng hoàn trả các khoản nợ khi đếnhạn
Tài sản lưu động 30896069363Chỉ số lưu hoạt = - = - = 2,79
Như vậy chỉ số lưu hoạt cho thấy khả năng thanh toán của công ty cao hơnmức trung bình toàn ngành Công ty đã sử dụng tiền vốn lưu động là 30896069363VNĐ để đưa vào hoạt động và chỉ số lưu hoạt thể hiện khả năng thanh toán củacông ty đặt hiệu quả cao Tuy nhiên, do hình thức đưa vốn vào để đầu tư xây dựngcông trình có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm do vậy việc thu hồi vốn của Công
ty còn phụ thuộc nhiều vào thời gian thi công công trình
Khả năng thanh toán tức thời của Công ty có thể nói hoàn toàn không thểthực hiện được
* Hệ số cơ cấu tài sản
Hệ số cơ cấu tài sản cho ta biết một đồng vốn mà Công ty đang sử dụng cóbao nhiêu đầu tư vào tài sản cố định và bao nhiêu đầu tư vào tài sản lưu động Tuỳtheo từng loại hình sản xuất kinh doanh mà hệ số này ở mức độ cao thấp khác nhau
Trang 19và nếu bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốtbấy nhiêu Ta thấy tỷ trọng tài sản cố định và tài sản lưu động so với tổng tài sảncủa Công ty là tương đối đồng đều Sở dĩ tỷ trọng tài sản cố định của Công ty làtương đối lớn là vì Công ty Xây dựng công trình và thương mại giao thông vận tảihoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông nên đòi các máy móc,trang thiết bị hiện đại, có giá trị lớn
* Cơ cấu nguồn vốn.
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 1999 là 9.922.733.174 VNĐcòn năm
2000 là10785579537 Như vậy có thể thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 2năm 1999, 2000 là tương đối thấp vì công ty xây dưng công trình được thành lậpchưa lâu vốn đầu tư còn ít từ năm 1999 đến năm 20000 vốn đầu tư tăng khôngđáng kể Tổng vốn chủ sở hữu tăng nên chủ yếu là nhậm được từ đầu tư ngân sáchnhà nước cấp và vốn tự bổ xung Tình trạng vốn vay lớn hơn vốn tự có là tìnhtrạng tương đối phổ biến trong các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay Để đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh bắt buộc Công ty phải tăng các khoản vay ngânhàng Điều này thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty là chưa đượctốt
Tóm lại, khả năng cân đối vốn của Công ty trong 2 năm 1999, 2000 là chưa đượckhả quan lắm
4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn.
Qua phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2000 cho thấy vốn sử dụngcủa công ty là những nguồn vốn vay ngân hàng chủ yếu sử dụng trong việc đầu tưvào các công trình Trong năm 2000 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng gần 1 tỷ đồngnhư vậy nếu xét về mục tiêu lợi nhuận thì kết quả này rất khả quan, đánh dấu một
sự tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian quabất chấp những biến đổi về tài chính, kinh tế trong khu vực và trên thế giới