1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số đặc điểm DỊCH tễ học BỆNH cúm ở NGƯỜI và mối LIÊN QUAN với yếu tố KHÍ hậu tại TỈNH hòa BÌNH năm 2006 2015

136 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh biến đổi khíhậu toàn cầu hiện nay, vai trò của các yếu tố khí hậu với bệnh cúm đã được thảoluận, vì chúng có thể góp phần đáng kể vào sự bùng nổ lớn của dịch cúm.. Với nhữ

Trang 1

LÊ THỊ PHƯƠNG

MéT Sè §ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC BÖNH CóM ë NG¦êI

Vµ MèI LI£N QUAN VíI YÕU Tè KHÝ HËU

Trang 2

LÊ THỊ PHƯƠNG

MéT Sè §ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC BÖNH CóM ë NG¦êI

Vµ MèI LI£N QUAN VíI YÕU Tè KHÝ HËU

T¹I TØNH HßA B×NH N¡M 2006 - 2015

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Lê Thị Thanh Xuân

HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Cô trong các Bộ môn đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,rèn luyện và tu dưỡng tại trường

Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Bộ môn Dịch tễ và Bộ môn Sức khỏenghề nghiệp đã tận tình chỉ bảo và truyền thụ các kiến thức quý báu, giúp tôi cóthêm kỹ năng tốt hơn trong công việc và quá trình nghiên cứu khoa học sau này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới TS.

Lê Thị Thanh Xuân, người đã giúp tôi phát triển ý tưởng, định hướng nghiên cứu ngay

từ những ngày đầu làm luận văn và tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quátrình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnhHòa Bình, Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh HòaBình đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vànghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn, các anh chị đồng nghiệp của tôi, những người

đã giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, kiến thức cũng như kinh nghiệm trongsuốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu tronggia đình tôi, họ là chỗ dựa tinh thần đã luôn ở bên cạnh cổ vũ, động viên, tạo điềukiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2016

Học viên

Lê Thị Phương

Trang 4

Kính gửi:

Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội

Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Tôi là Lê Thị Phương, Cao học khóa 23, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên

ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Lê Thị Thanh Xuân.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2016

Người viết cam đoan

Lê Thị Phương

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh cúm 3

1.1.1 Tác nhân gây bệnh 3

1.1.2 Quá trình truyền nhiễm 5

1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học 7

1.1.4 Cúm mùa, cúm từ động vật sang người, dịch cúm và đại dịch cúm 8

1.1.5 Các yếu tố liên quan đến dịch bệnh cúm 10

1.1.6 Phòng, chống bệnh cúm 12

1.2 Tình hình bệnh cúm ở người trên Thế giới và Việt Nam 13

1.2.1 Tình hình bệnh cúm trên Thế giới 13

1.2.2 Tình hình bệnh cúm ở Việt Nam 16

1.2.3 Hệ thống giám sát bệnh cúm ở Việt Nam 17

1.3 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh cúm và yếu tố khí hậu 20

1.3.1 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và đặc điểm địa bàn, khí hậu tỉnh Hòa Bình 20

1.3.2 Nghiên cứu về biến đổi khí hậu và bệnh cúm trên thế giới 24

1.3.3 Nghiên cứu về biến đổi khí hậu và bệnh cúm ở Việt Nam 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33

2.2 Đối tượng nghiên cứu 33

2.4 Thiết kế nghiên cứu 33

2.5 Cỡ mẫu 33

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 33

2.7 Biến số nghiên cứu 34

2.8 Một số khái niệm cơ bản 38

2.9 Quản lý và phân tích số liệu 39

2.9.1 Quản lý số liệu 39

Trang 6

2.10.1 Sai số 45

2.10.2 Khắc phục 45

2.11 Đạo đức nghiên cứu 45

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm ở người tại Hòa Bình, 2006 – 2015 47 3.1.1 Sự phân bố ca bệnh cúm trung bình theo tháng 47

3.1.2 Sự phân bố ca bệnh cúm trung bình theo năm 48

3.1.3 Sự phân bố ca bệnh cúm theo địa dư 49

3.2 Mối liên quan giữa bệnh Cúm và một số yếu tố khí hậu 56

3.2.1 Phân bố của ca bệnh Cúm theo các yếu tố khí hậu từ 2006-2015 57

3.2.2 Mối tương quan giữa ca mắc cúm và một số yếu tố khí hậu 63

3.2.3 Phân tích hồi quy đa biến giữa số ca mắc cúm và một số yếu tố khí hậu 68

Chương 4: BÀN LUẬN 71

4.1 Đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm tại Hòa Bình từ 2006 đến 2015 71

4.1.1 Dịch tễ cúm trung bình theo tháng 71

4.1.2 Dịch tễ cúm trung bình theo năm 73

4.1.3 Đặc điểm dịch tễ học cúm theo địa dư 74

4.1.4 Tính chu kỳ của dịch cúm 78

4.1.5 Bàn luận về cỡ mẫu nghiên cứu 80

4.2 Mối liên quan giữa bệnh Cúm và một số yếu tố khí hậu tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006- 2015 84

4.3 Hạn chế của nghiên cứu 95

KẾT LUẬN 96

KHUYẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BĐKH Biến đổi khí hậu

(Trung tâm kiểm soát bệnh tật)

Trang 8

Bảng 3.1 Tự tương quan giữa các ca mắc cúm từ 2006 – 2015 56Bảng 3.2: Hệ số tương quan giữa số ca cúm và yếu tố nhiệt độ theo năm từ

2006-2015 63Bảng 3.3: Hệ số tương quan giữa số ca cúm và yếu tố độ ẩm, lượng mưa, số

ngày mưa, số giờ nắng, số ngày nắng theo năm từ 2006-2015 65Bảng 3.4: Phân tích hồi quy đơn biến giữa số ca mắc cúm và một số yếu tố khí

hậu tại Hòa Bình từ năm 2006 - 2015 66Bảng 3.5: Mối liên quan giữa số ca cúm với độ trễ ca bệnh 1 tháng, độ trễ độ ẩm

1 tháng và nhiệt độ trung bình 68Bảng 3.6: Mối liên quan giữa số ca cúm với độ trễ độ ẩm 1 tháng, lượng mưa

và số ngày rét đậm 69Bảng 3.7: So sánh R2 các mô hình mô tả mối liên quan giữa ca mắc cúm và một

số yếu tố khí hậu 69Bảng 4.1: Một số đặc điểm địa bàn và phân bố tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân 75Bảng 4.2: Tóm tắt mối liên quan giữa bệnh cúm và một số yếu tố khí hậu qua

các nghiên cứu 85

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Số lượt mắc cúm trung bình 10 năm theo tháng 47

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân theo năm từ 2006-2015 48

Biểu đồ 3.3: Diễn biến dịch cúm tại Hòa Bình từ 2006-2015 53

Biểu đồ 3.4: Tính chất chu kỳ của dịch cúm từ năm 2006-2015 54

Biểu đồ 3.5: Mô hình đỉnh dịch cúm từ năm 2006 - 2015 55

Biểu đồ 3.6: Hệ số tự tương quan của bệnh cúm với các độ trễ (Lag) khác nhau 56

Biểu đồ 3.7: Phân bố số ca mắc cúm và nhiệt độ trong 10 năm theo tháng 57

Biểu đồ 3.8: Phân bố các trường hợp mắc cúm và nhiệt độ theo các tháng trong 10 năm từ 2006- 2015 57

Biểu đồ 3.9: Phân bố các trường hợp mắc cúm và số ngày rét đậm, số ngày nắng nóngtheo các tháng trong 10 năm từ 2006- 2015 58

Biểu đồ 3.10: Phân bố phân bố số ca mắc cúm và số ngày có nhiệt độ trên 20ºC chênh lệch nhiệt độ trong 10 năm theo tháng 59

Biểu đồ 3.11: Phân bố số ca mắc cúm và lượng mưa, số ngày mưa trong 10 năm theo tháng 60

Biểu đồ 3.12: Phân bố số ca mắc cúm và lượng mưa trung bình theo các tháng trong 10 năm từ 2006 - 2015 60

Biểu đồ 3.13: Phân bố số ca mắc cúm và độ ẩm trong 10 năm theo tháng 61

Biểu đồ 3.14: Phân bố số ca mắc cúm và độ ẩm trong theo các tháng trong 10 năm 61

Biểu đồ 3.15: Phân bố số ca mắc cúm và số giờ nắng, số ngày nắng trong 10 năm theo tháng 62

Biểu đồ 3.16: Phân bố số ca mắc cúm và số giờ nắng theo các tháng trong 10 năm từ 2006- 2015 62

Biểu đồ 3.17: Mối tương quan giữa số ca mắc cúm và một số yếu tố khí hậu từ 2006- 2015 68

Trang 10

Bản đồ 3.1: Sự phân bố tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân theo địa dư từ năm

2006 – 2010 49Bản đồ 3.2: Sự phân bố tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân theo địa dư từ năm

2011 – 2015 50Bản đồ 3.3: Sự phân bố tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân trung bình 10 năm từ 2006

đến 2015 theo địa dư 51Bản đồ 3.4: Phân bố tỷ lệ mắc cúm/100.000 dân từ năm 2006 đến 2015 theo địa dư 51Bản đồ 3.5: Mật độ dân số trung bình 10 năm 52Bản đồ 3.6: Mật độ cúm trung bình 10 năm 52

Trang 11

dù đã có vắc xin phòng bệnh nhưng bệnh cúm vẫn lưu hành khắp thế giới, là mộttrong những nguyên nhân gây tử vong cao tại nhiều quốc gia và là vấn đề y tế côngcộng toàn cầu [3]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 10% người lớn trưởng thành và khoảng 20-30% trẻ em bị nhiễm bệnh, trong đó có 3triệu đến 5 triệu trường hợp có diễn biến nặng và khoảng 250 đến 500 nghìn người

5-tử vong [4] Tại Việt Nam, hàng năm ghi nhận khoảng 1,5 triệu đến 1,8 triệu trườnghợp mắc bệnh cúm [1] Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng (YTDP), bệnh cúmluôn đứng đầu trong số 10 bệnh truyền nhiễm (BTN) có số mắc lớn nhất [5] Bệnh ghinhận quanh năm và nhiều hơn vào mùa đông xuân Tại Hòa Bình, bệnh cúm vẫnđang là vấn đề sức khỏe cộng đồng, đặc biệt tại các vùng khó khăn

Theo WHO, tình trạng khí hậu cực đoan do biến đổi khí hậu ảnh hưởng tớisức khỏe của cộng đồng, đã cướp đi mạng sống của 300.000 người mỗi năm và ảnhhưởng đến cuộc sống của 300 triệu người trên trái đất do tác động từ những đợtnắng nóng, lũ lụt và cháy rừng gây ra [6] Biến đổi khí hậu (BĐKH) có tác độngkhác nhau trên hệ sinh thái và sức khỏe con người [7] Trong bối cảnh biến đổi khíhậu toàn cầu hiện nay, vai trò của các yếu tố khí hậu với bệnh cúm đã được thảoluận, vì chúng có thể góp phần đáng kể vào sự bùng nổ lớn của dịch cúm Một sốnghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tỷ lệ bệnh cúm và các yếu

tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa…) theo quy mô không gian và thời gian

Trang 12

[8], [9], [10].

Việt Nam là đất nước nhiệt đới với sự lưu hành của các chủng vi rút cúm A(H3N2, H5N1, H1N1), cúm B và là một trong 5 quốc gia được cảnh báo sẽ bị ảnhhưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng [11] Tuy nhiên, hiệnnay chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến bệnh cúm.Bằng chứng về ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến bệnh cúm chưa được xác định

rõ ràng [12] Hòa Bình là tỉnh miền núi nằm ở vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm [13],

và là 1 trong 7 tỉnh có chỉ số mức độ nhạy cảm sức khỏe với tác động của BĐKHcao nhất trên toàn quốc [14], những năm gần đây Hòa Bình cũng đã chịu nhiều tácđộng trực tiếp từ BĐKH Biểu hiện rõ rệt nhất là mưa lớn bất thường, rét đậm réthại, nắng nóng kéo dài Các hiện tượng này xuất hiện thất thường khó dự đoán, tácđộng tới đời sống người dân Theo thống kê của Ban chỉ huy phòng chống lụt bãotỉnh Hòa Bình, tổng thiệt hại về vật chất do mưa lũ gây ra năm 2012 tại Hòa Bìnhước tính khoảng 40 tỷ đồng [15]

Vậy sự phân bố của bệnh cúm ở Hòa Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiệnnay như thế nào? Trong xu thế các yếu tố khí hậu biến đổi hiện nay có liên quan gì tớitình hình bệnh cúm của Hòa Bình? Với những câu hỏi trên chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm ở người và mối liên quan với yếu tố

khí hậu tại tỉnh Hòa Bình, năm 2006-2015” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm ở người tại tỉnh Hòa Bình từ năm 2006 đến 2015.

2 Mô tả mối liên quan giữa bệnh cúm và một số yếu tố khí hậu tại tỉnh Hòa Bình

từ năm 2006 đến 2015.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh cúm

Bệnh cúm được ký hiệu trong phân loại bệnh tật quốc tế ICD10 là J10,11[16], và là bệnh thuộc nhóm B trong Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm của ViệtNam [17]

1.1.1 Tác nhân gây bệnh

Bệnh cúm do vi rút cúm gây ra Vi rút cúm thuộc họ Orthomyxoviridae,bao gồm 6 nhóm vi rút: Vi rút cúm A, vi rút cúm B, vi rút cúm C, vi rútThogoto, vi rút Isa và vi rút Quaranja [18] Trong đó vi rút cúm A, B, C gây bệnhcho người Vi rút cúm A lưu hành phổ biến trên gia cầm, người và các động vậtkhác như lợn, ngựa là căn nguyên gây nên các đại dịch lớn trên toàn cầu Vi rútcúm B thường gây bệnh nhẹ, thường chỉ gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ, đặc biệttrẻ em Vi rút cúm C có gây bệnh, ghi nhận với số lượng nhỏ [19]

Hình thái, cấu trúc

Dưới kính hiển vi điện tử vi rút cúm có dạng hình cầu, hình trứng hoặc một

số ít có dạng hình sợi đường kính 20nm và dài từ 200-300nm, đường kính trungbình 80-120nm

Hình 1.1 Cấu trúc hạt vi rút cúm A.

Nguồn: http://www.sciencephoto.com/media/83726/view

Trang 14

Thành phần cấu trúc từ trong ra ngoài của hạt vi rút gồm là bộ máy di truyềnRNA (genome), vỏ (capsid) và vỏ bọc ngoài (envelop) (Hình 1.1) Bên trong vi rút

có cấu tạo phức tạp gồm protein capsid và các sợi ARN liên kết với nhau thànhcác nucleocapsid có cấu trúc đối xứng xoắn Vỏ của vi rút được cấu tạo bởi 2 lớp lipid,trên bề mặt 2 lớp vỏ lipid này là khoảng 500 chồi gai khác nhau nhú lên từ bề mặt của

vi rút, mỗi chồi gai có độ dài từ 10-14nm Các chồi gai này được cấu tạo bởi cácglycoprotein, là hai loại kháng nguyên quan trọng là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu

HA (hemaglutinin) và kháng nguyên trung hòa NA (Neuraminidase) Hai khángnguyên HA và NA quyết định đến khả năng gây bệnh của vi rút cúm HA là 1glycoprotein có khả năng ngưng kết hồng cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi rútbám vào thụ thể và thâm nhập vào tế bào chủ NA có bản chất là 1 enzyme đóng vaitrò như một mắt xích quan trọng trong việc giải phóng vi rút từ tế bào nhiễm và lantỏa vi rút trong đường hô hấp Genome của vi rút A, B là ARN sợi đơn âm gồm 8phân đoạn, riêng vi rút cúm C gồm 7 phân đoạn, có chiều dài khoảng 10 đến 15 kb

Hệ gen của vi rút cúm gồm 8 phân đoạn ARN mã hoá cho 10 protein Mỗi phânđoạn mã hóa cho 1 hoặc 2 protein cấu trúc hoặc không cấu trúc: 7 protein cấu trúcPB1, PB2, PA, HA, NA, NP và M1 và 3 protein không cấu trúc (Nonstructureral)NS1, NS2 và M2 đối với vi rút cúm A và NB đối với virút cúm B Protein M1 làmột protein nền, là thành phần chính của vi rút có chức năng bao bọc RNA tạo nên

phức hợp RNP và tham gia vào quá trình “nảy chồi” của vi rút Protein M2 là chuỗi

polypeptide bé, là protein chuyển màng - kênh ion (ion channel) cần thiết cho khả

năng lây nhiễm của vi rút, chịu trách nhiệm “cởi áo” vi rút trình diện hệ gen ở bào

tương tế bào chủ trong quá trình xâm nhiễm trên vật chủ PB1; PB2; PA là các ARNpolymerase giúp cho quá trình sinh tổng hợp vi rút thế hệ mới trong tế bào vật chủ[1], [18], [19], [20], [21] Vi rút cúm A gồm 16 loại kháng nguyên HA (xếp từ 1-16) và 9 loại kháng nguyên NA (xếp từ 1-9) Các phân týp gây bệnh chính ở người

là H1N1, H2N2, H3N2, H5N1 [22] Đây cũng là các phân týp liên quan đến các vụdịch và đại dịch cúm trước đây ở người

Trang 15

Tính chất hóa lý của vi rút

Vì bản chất của vi rút cúm là lipoprotein, vi rút cúm có sức đề kháng yếu, dễ

bị bất hoạt bởi bức xạ mặt trời, tia tử ngoại, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56oC và cácchất hoà tan lipit như ether, beta-propiolacton, formol, chloramine, cresyl, cồn Tuynhiên, vi rút cúm có thể tồn tại hàng giờ ở ngoại cảnh, đặc biệt khi thời tiết lạnh và

độ ẩm thấp Ở nhiệt độ 0oC đến 4oC sống được vài tuần, ở -20oC và đông khô sốngđược hàng năm [1]

1.1.2 Quá trình truyền nhiễm

Nguồn truyền nhiễm

Ổ chứa vi rút cúm tiên phát là người Bệnh nhân đào thải vi rút ra môi trườngbên ngoài khi ho, hắt hơi với chất bài tiết qua đường hô hấp Thời gian đào thải virút kéo dài từ 1 ngày trước cho tới 7 ngày sau khi khởi phát Thời gian đào thải virút cúm ở trẻ em dài hơn, có thể lên tới 13 ngày

Trong các vụ dịch cúm gia cầm ở người, gia cầm mắc bệnh cũng là nguồnbệnh chủ yếu Khi gà bị bệnh, nhiều bộ phận của gà có thể bị nhiễm vi rút Ngườitiếp xúc với gia cầm hoặc các sản phẩm từ gia cầm ốm có thể lây nhiễm tác nhângây bệnh qua đường hô hấp [1]

Trang 16

Phương thức lây truyền

Vi rút cúm lây truyền từ nguồn bệnh sang người lành qua đường hô hấp Sựlây truyền có thể diễn ra theo những cơ chế sau đây:

- Tiếp xúc trực tiếp: Sự lây truyền có thể xảy ra khi tiếp xúc gần với ngườibệnh và trực tiếp hít phải những giọt nước bọt với đường kính ≥ 5 μm bắn ra khim bắn ra khingười bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện… Những giọt nước bọt được di chuyển và đọnglại ở niêm mạc mũi, miệng của vật chủ mới khi họ ở trong phạm vi 1m xung quanhnguồn bệnh

- Tiếp xúc gián tiếp: Sự lây truyền xảy ra khi tác nhân gây bệnh được truyềnsang người lành khi họ tiếp xúc với những vật liệu, vật dụng bị nhiễm vi rút gâybệnh từ nguồn bệnh (bệnh nhân hoặc gia cầm ốm, chết) như bàn tay, dụng cụ, chấtthải bị nhiễm tác nhân gây bệnh

- Không khí nhiễm vi rút: Vi rút cúm được phát tán ra không khí từ các giọtnước bọt rất nhỏ (đường kính < 5μm bắn ra khim) tồn tại và bay lơ lửng trong không khí trongmột khoảng thời gian dài Con người có thể hít phải chúng dù ở một khoảng cách xanguồn bệnh Tuy nhiên các bằng chứng cho thấy vai trò của việc lây truyền bệnhcúm qua không khí là không hoặc rất ít quan trọng [23]

dễ cảm nhiễm hơn những người khác [1]

Trang 18

Mức độ mắc bệnh cúm thay đổi theo lứa tuổi, cao nhất ở trẻ em thuộc lứa tuổinhỏ và giảm ở những người lớn Tuy nhiên, khi bệnh cúm xâm nhập vào các vùngdân cư thưa thớt (như các hòn đảo xa cách đất liền) thì tất cả mọi người đều mắc bệnhcúm, không phân biệt lứa tuổi Nói chung trong mỗi vụ dịch, tỷ lệ mắc bệnh vừa ởđầu vụ dịch, rồi tăng ở giữa vụ dịch và giảm ở cuối vụ dịch.

Thường xảy ra nơi đông dân cư, mật độ tiếp xúc cao,

chật chội, ẩm thấp

Mức độ mắc bệnh cúm liên quan chặt chẽ với mật độ dân chúng, điều này làđặc trưng cho các bệnh truyền nhiễm lây bằng đường không khí - giọt nhỏ Ở cácthành phố mức độ mắc bệnh cúm cao hơn ở nông thôn và kéo dài cả năm Còn ởnông thôn, chỉ thấy những đợt bột phát ngắn hạn, cách xa nhau

Tính theo mùa (tăng cao trong các tháng lạnh và ẩm)

Bệnh cúm lan truyền khắp các nước, nhưng mức độ mắc bệnh ở các nước cókhí hậu ôn hòa cao hơn các nước có khí hậu nóng, nhưng trong những vụ dịch lớnthì không có sự khác nhau Mức độ mắc bệnh cúm thay đổi theo mùa, giảm trongmùa nóng và tăng lên trong mùa mát và lạnh [24]

Dễ lây và lan truyền nhanh

Do phương thức lan truyền bằng nước bọt hoặc chất nhầy đường hô hấp củangười bệnh vào không khí nên bệnh rất dễ lây và lan truyền nhanh nhưng nhất thời

vì tác nhân gây bệnh không tồn tại được lâu ở ngoại cảnh và đa số những người cảmthụ đã có miễn dịch [25]

Trang 19

1.1.4 Cúm mùa, cúm từ động vật sang người, dịch cúm và đại dịch cúm

Cúm mùa

Cúm theo mùa là loại cúm xảy ra hàng năm, chủ yếu do các chủng vi rútcúm A(H3N2), cúm A/H1N1, cúm B và cúm C Ở vùng ôn đới bệnh có xu hướngxảy ra vào mùa đông Vi rút cúm theo mùa lưu hành trên toàn thế giới, dễ dàng lâylan từ người sang người và có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai ở bất cứ lứa tuổi nào.Người có nguy cơ nhiễm bệnh nặng và tử vong bao gồm phụ nữ mang thai, trẻnhỏ, người già, người suy giảm miễn dịch, người có bệnh mãn tính Vi rút cúmtheo mùa thay đổi liên tục, một người có thể bị nhiễm vi rút cúm nhiều lần trongsuốt cuộc đời Do đó các thành phần của vắc xin cúm mùa được xem xét thườngxuyên và cập nhật định kỳ để đảm bảo hiệu quả vắc xin Tiêm chủng là cách hiệuquả nhất để phòng bệnh [4]

Cúm từ động vật sang người, biến thể cúm

Con người cũng có thể bị nhiễm vi rút cúm thường xuyên được lưu hành

ở động vật (được gọi là cúm từ động vật sang người), chẳng hạn như vi rút cúmgia cầm phân nhóm A/H5N1 và A/H9N2 và lợn phân týp vi rút cúm A/H1N1

và A/H3N2 Các loài khác bao gồm ngựa và chó cũng có giống của riêng mình virút cúm

Cúm gia cầm/cúm chim: Có nhiều loại vi rút cúm xuất hiện tự nhiên ở giacầm Chim hoang có thể mang vi rút và có thể không bị bệnh; tuy nhiên, gia cầm cóthể bị nhiễm vi rút và thường chết do vi rút này Hầu hết các vi rút cúm gia cầmkhông lây sang người, tuy nhiên một số vi rút như cúm A/H5N1 và cúm A/H7N9 đãgây bệnh nghiêm trọng ở người, một số vi rút cúm gia cầm khác mặc dù hiếm gặpnhưng cũng đã được ghi nhận ở người những năm gần đây bao gồm H7N7, H9N2,H10N8 Các ca nhiễm bệnh ở người đã xảy ra là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bịnhiễm bệnh còn sống hoặc đã chết, đôi khi là các chất thải (phân) của gia cầm.Không có bằng chứng cho thấy bệnh có thể lây lan sang người thông qua thực phẩm

đã nấu chín Hiện nay chưa có bằng chứng cho thấy bệnh cúm lây trực tiếp từ người

Trang 20

sang người Kiểm soát bệnh ở động vật là bước đầu tiên quan trọng trong việc giảmrủi ro nguy cơ bệnh trên người.

Cúm lợn: Lợn có thể nhiễm nhiều loại vi rút cúm của cả người và gia cầm,

có thể phát triển thành dịch bệnh Hiện tượng pha trộn gene (thường gọi là tái tổhợp) giữa vi rút cúm gia cầm và vi rút cúm của các loài có vú, trước hết là lợn, đượccoi là nguyên nhân của sự bùng phát đại dịch cúm ở người, nếu không được khốngchế sớm và hiệu quả Khi các loại vi rút cúm A/H3N2 lưu hành ở lợn bắt đầu lâynhiễm sang người tại Hoa Kỳ vào năm 2011 thì vi rút cúm này được gọi là biến thể(với 1 chữ “v” đặt sau tên của vi rút) để phân biệt vi rút cúm ở người và ở lợn

Đại dịch

Một đặc điểm chung của đại dịch cúm là có sự gia tăng đột ngột tỷ lệ mắc và

tử vong, với sự lan truyền rất nhanh trên thế giới (do được gây ra bởi vi rút có tínhlây nhiễm cao cho quần thể không có tính miễn dịch) Có 3 điều kiện cần thiết đểxuất hiện đại dịch cúm Thứ nhất là chủng vi rút hoang dại có thể truyền sangngười Thứ hai là vi rút mới có khả năng nhân lên ở người và gây bệnh Thứ ba là virút mới có khả năng truyền từ người sang người và gây ra các vụ đại dịch lớn [26].Đại dịch thường xảy ra trên toàn thế giới trong vòng 1 năm và ảnh hưởng tới 1/4tổng dân số trên thế giới Khả năng của y tế và hệ thống cấp cứu đáp ứng thường bịquá tải bởi số lượng mắc bệnh quá lơn trong cộng đồng Thường đại dịch xảy ra vàođợt 2 và đôi khi là đợt dịch thứ 3 Đại dịch thường bắt đầu một cách đồng loạt ở cácnơi khác nhau trên thế giới

Dịch

Giữa các vụ đại dịch có thể xảy ra các dịch cúm với quy mô thay đổi Vi rútcúm có tỷ lệ đột biến cao và kháng nguyên bề mặt luôn có xu hướng biến đổi Chỉcần những đột biến nhỏ đã dẫn tới sự biến đổi kháng nguyên, tạo ra một chủng cúm

A mới Về bản chất, đây chỉ là những biến đổi nhỏ trên các vi rút đã lưu hành trênthế giới Hàng năm, quá trình này gây nên dịch cúm trên diện rộng, thường xảy ravào cuối thu và đầu xuân, thường do vi rút cúm A/H3N2 và A/H1N1

Trang 21

1.1.5 Các yếu tố liên quan đến dịch bệnh cúm

Khả năng tồn tại của vi rút cúm

Độ ẩm: Khả năng tồn tại của vi rút tăng lên khi độ ẩm tuyệt đối giảm ở cảtrong giọt bắn và trên bề mặt Khả năng lan truyền cúm hiệu quả nhất trong điềukiện độ ẩm tuyệt đối (và độ ẩm tương đối) thấp, truyền qua phạm vi tiếp xúc ngắnhạn không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm tuyệt đối (và độ ẩm tương đối) Có bằng chứngcho thấy độ ẩm tuyệt đối giảm là yếu tố xúc tác cho dịch cúm mùa tại các vùng ônđới, nhưng điều này không đúng với các vùng nhiệt đới

Bức xạ mặt trời: Vi rút cúm bị bất hoạt bởi bức xạ mặt trời

Nhiệt độ: khả năng tồn tại của vi rút giảm khi nhiệt độ tăng lên Khả năng lan

truyền hiệu quả nhất ở nhiệt độ thấp; truyền qua phạm vi tiếp xúc ngắn hạn không

bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ [27]

Khí ozon: khi nồng độ khí ozone là 20ppm thì 99,999% vi rút cúm bị bấthoạt sau 2,5 giờ xông hơi khử trùng [28]

Tính cảm nhiễm và miễn dịch của vật chủ

Độ ẩm: trong điều kiện không khí khô, độ ẩm thấp có thể gây ra tổn thươngniêm mạc mũi, làm suy yếu hệ thống miễn dịch đường hô hấp trên của vật chủ

Nhiệt độ: việc hít phải không khí lạnh gây co mạch ở mũi và đường hô hấp,dẫn đến giảm lưu lượng máu, làm giảm bớt nguồn cung của bạch cầu và thực bàohoạt động của cơ thể Sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ cũng có thể gây hại đến chứcnăng miễn dịch

Số giờ nắng: thời gian con người tiếp xúc với bức xạ mặt trời, hay số giờnắng, cũng có thể điều chỉnh miễn dịch ở quy mô thời gian theo mùa liên quan đếntình trạng dự trữ vitamin D của cơ thể Nồng độ vitamin D phụ thuộc vào việc tiếpxúc với bức xạ tia cực tím beta, sự thiếu hụt vitamin này rất phổ biến trong các quầnthể ôn đới trong mùa đông và quần thể nhiệt đới trong mùa mưa khi bức xạ mặt trời

là thấp nhất [27]

Dinh dưỡng: Nồng độ vitamin D và bổ sung vitamin D có thể có tác dụng bảo

vệ chống lại bệnh cúm và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác ở người [29]

Trang 22

Việc bổ sung vitamin C và E có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh cúm.

Sự thiếu hụt selen cũng có tác động tiêu cực lên hệ thống miễn dịch và mức độnghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Các nghiên cứu đã chỉ ra rằngnhững con chuột thiếu selenium có mức độ nhiễm cúm nghiêm trọng hơn ở nhữngcon chuột có đầy đủ selenium Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng nói chung cũngliên quan đến bệnh hô hấp ở người cao tuổi [27]

Ô nhiễm không khí: tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời đềuảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của cơ thể Các chất ô nhiễm không khí đượctìm thấy có liên quan nhiều nhất đến bệnh cúm là ozone (O3), nitơ đioxit (NO2),sulfua đioxit (SO2), chất hạt có đường kính khí động học dưới 10 micromet (PM10)[30], [31], [32]

Tỷ lệ tiếp xúc:

Nhiệt độ: Một giả thuyết cho rằng đỉnh dịch cúm trong mùa đông bởi vì mọingười dành nhiều thời gian ở trong nhà, đóng cửa sổ, hít thở không khí của nhau.Trung bình một người sử dụng hơn 2 giờ ở trong nhà mỗi ngày trong thời tiết lạnh,làm gia tăng tỷ lệ tiếp xúc Ở nhiều vùng ôn đới, bệnh cúm xảy ra vào mùa đông, tuynhiên tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bệnh cúm thường diễn ra quanh năm

Lượng mưa: dịch cúm vùng nhiệt đới có xu hướng xảy ra vào mùa mưa.Trung bình mỗi người dành khoảng 0,5 giờ trong nhà mỗi ngày vào những ngàymưa nhiều hơn so với những ngày không mưa Tuy nhiên không có mối liên hệ rõràng giữa lượng mưa và dịch cúm ở vùng ôn đới [27]

Hành vi con người và kinh tế xã hội: Hành vi của con người liên quan đếnviệc tăng hay giảm tần suất phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh Những yếu tố đó baogồm: hành vi giao lưu và tiếp xúc, thói quen thường xuyên rửa tay với xà phòng,đeo khẩu trang, tiêm vắc xin phòng bệnh hay thói quen không có lợi cho sức khỏenhư hút thuốc lá cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh cúm [23] Tỷ lệ tấncông của cúm cao tại hộ gia đình, trường học, khu vực khép kín như nhà nội trú,nhà hộ sinh, cơ sở quân sự và trong máy bay du lịch hàng không Sự lan truyền cúm

ở các vùng ôn đới chủ yếu qua các “giọt bắn”, ở vùng nhiệt đới lan truyền cúm chủ

Trang 23

yếu qua tiếp xúc [33] Sự lan truyền cúm qua du lịch hàng không là yếu tố làm giatăng tỷ lệ tiếp xúc và lan truyền bệnh cúm trên toàn cầu Các nghiên cứu cho thấyđóng cửa trường học có thể có một tác động đáng kể với sự lan truyền cúm ở trẻ em,việc trẻ em đến trường trở lại sau kỳ nghỉ là một yếu tố xúc tác cho dịch cúm [27].Tình trạng kinh tế xã hội thấp làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh Khu vực đông dân cư vàtập trung đầu mối giao thông có nhiều khả năng trở thành trung tâm dịch [34]

- Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên:

+ Xét nghiệm dương tính với vi rút cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc realtime RT-PCR hoặc nuôi cấy vi rút đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch

tỵ hầu, dịch phế quản (lấy càng sớm càng tốt)

+ Nuôi cấy vi rút: thực hiện ở những nơi có điều kiện

- Công thức máu: số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm nhẹ

- X quang phổi: có thể có biểu hiện của viêm phổi không điển hình.

Trang 24

Tiêu chuẩn chẩn đoán:

a) Trường hợp nghi ngờ

- Sốt cao đột ngột trên 380C, và

- Ho và/hoặc đau họng, và

- Không có chẩn đoán nào khác

b) Trường hợp xác định đã mắc bệnh: Có biểu hiện lâm sàng cúm, xét

nghiệm dương tính khẳng định nhiễm vi rút cúm

c) Người lành mang vi rút: Không có biểu hiện lâm sàng nhưng xét nghiệm

có vi rút cúm (thường chỉ có ý nghĩa trong các vụ dịch lớn)

Phòng bệnh

- Giáo dục cộng đồng và các nhân viên y tế về vệ sinh cá nhân cơ bản, baogồm vệ sinh tay, che miệng khi ho, và đặc biệt là truyền thông về nguy cơ lây nhiễmkhi ho, hắt hơi không che, và nguy cơ lây bệnh từ bàn tay

- Tiêm vắc xin cúm bất hoạt (IIV) và vắc xin vi rút sống có tác dụng bảo vệ70% -90% ở người lớn khỏe mạnh, nhất là nếu kháng nguyên vắc xin phù hợp vớicác chủng vi rút lưu hành Ở người già, mặc dù tiêm chủng có thể ít hiệu quả trongviệc ngăn ngừa mắc bệnh, loại vắc xin bất hoạt có thể làm giảm mức độ nghiêm trọngcủa bệnh và tỷ lệ biến chứng ở mức 50-60% và tỷ lệ tử vong khoảng 80% Tiêmchủng ngừa cúm tốt nhất nên được kết hợp với tiêm chủng phòng phế cầu [35] Theokhuyến cáo của WHO, tại Việt Nam thời gian tiêm chủng vắc xin cúm mùa thích hợp

tự với triệu chứng của các bệnh khác, như bệnh bạch hầu (diphtheria), dịch viêm

Trang 25

phổi (pneumonic plague), sốt thương hàn (týp hoid fever), sởi (dengue), và sốt phátban (týp hus) Ghi nhận đầu tiên có độ tin cậy cao về một đại dịch cúm là một trậndịch vào năm 1580 Dịch này bắt đầu từ Nga và lan truyền sang châu Âu bằng cáchxuyên qua châu Phi Tại Rome, hơn 8.000 người đã tử vong, và một số thành phốcủa Tây Ban Nha có dân hoàn toàn chết sạch Các đại dịch cúm tiếp tục một cáchthỉnh thoảng trong suốt thế kỷ 17 và 18, đặc biệt là đại dịch trên diện rộng năm1830-1833; nó nhiễm khoảng 1/4 số người tiếp xúc với nguồn bệnh [20].

Trận dịch nổi tiếng nhất và cũng là gây tử vong nhiều nhất là trận đại dịchCúm Tây Ban Nha (Spanish flu pandemic, loại cúm A, chủng H1N1) từ 1918-1919.Khoảng 25% dân số Vương quốc Anh và Mỹ đã bị mắc bệnh và tử vong, các ướcđoán biến động từ 20 triệu cho đến 100 triệu người Trận đại dịch này được mô tả là

"sự huỷ diệt về y học lớn nhất trong lịch sử"

Cúm châu Á (1957-1958): Đại dịch này được gây ra bởi vi rút có tính độc lực

thấp hơn đại dịch xảy ra năm 1918-1919 và thế giới đã có chuẩn bị ứng phó tốt hơn.Năm 1957, phân týp mới H2N2 tại Singapore được báo cáo với WHO Vi rút đã lantràn trên khắp thế giới trước tháng 5/1958 Tỷ lệ nhiễm bệnh được báo cáo vàokhoảng 20-70%, bao gồm khoảng 10-20% thể bệnh tiềm tàng Tỷ lệ tử vong thấp, từ1/10.000 đến 1/2.000 Ước tính khoảng 1 triệu trường hợp tử vong do cúm châu Á,chủ yếu ở trẻ sơ sinh và người già

Cúm Hồng Kông (1968-1969): Tháng 7 năm 1968, một phân týp cúm mới,

H3N2 đã xuất hiện ở Hồng Kông, và đã gây ra đại dịch nhẹ hơn Ở hầu hết các quốcgia, bệnh ít nghiêm trọng, lan truyền chậm và có tỷ lệ tử vong thấp Ước tínhkhoảng 1 triệu trường hợp tử vong Người ta cho rằng thể lâm sàng tương đối nhẹcủa đại dịch cúm này là do cấu trúc gen tương tự giữa vi rút H3N2 và H2N2, nênmột số các quần thể dân cư đã có một phần kháng thể chống lại vi rút cúm hoặc đềkháng với thể bệnh nặng

Cúm Nga (1977): Cúm Nga năm 1977 được xem là “đại dịch giả” khi ghi

nhận sự quay trở lại phân týp kháng nguyên H1N1 trong quần thể Dịch tễ và tácđộng của phân týp này không giống đại dịch điển hình Phân týp H1N1 được ghinhận trong quần thể từ những năm 1950 và tái xuất hiện năm 1977 có kháng nguyên

Trang 26

và cấu trúc gen tương tự như phân týp trên Như vậy, con người đã thuận lợi hơnkhi phơi nhiễm vì phần nào đã có 1 miễn dịch với týp này Tuy nhiên năm 1957,phân týp kháng nguyên H1N1 bị thay thế bởi phân týp kháng nguyên cúm châu á(H2N2) Vì vậy, những người sinh ra sau thời gian này không có miễn dịch vớiphân týp H1N1 Trẻ em, người mới lớn nhạy cảm với phân týp cúm Nga.

Trong thế kỷ 21, vào mùa xuân năm 2009, trên toàn cầu xuất hiện một chủng virút cúm A/H1N1 mới với đầy đủ tính chất để có thể gây thành đại dịch Ngày11/06/2009, lần đầu tiên sau 41 năm, WHO đã chính thức công bố đại dịch cúm đầutiên trong thế kỷ XXI với tên gọi là cúm A/H1N1/09 đại dịch Các trường hợp đầu tiêncủa H1N1 (cúm heo) được chẩn đoán ở Mỹ vào ngày 15/4/2009 Có tổng cộng 74quốc gia bị ảnh hưởng bởi đại dịch Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hoa Kỳ ướctính rằng 43.000.000-89.000.000 người đã nhiễm H1N1 từ tháng 4/2009 đến 4/2010,trong đó có khoảng 8.870 và 18.300 trường hợp tử vong liên quan đến cúm H1N1.Ngày 10/8/2010, WHO tuyên bố chấm dứt đại dịch cúm H1N1 trên toàn cầu [2]

Ngày 1/4/2013, WHO đã thông báo về những trường hợp đầu tiên nhiễm virút cúm A(H7N9) có nguồn gốc từ gia cầm gây bệnh nặng trên người tại TrungQuốc Tích lũy từ tháng 02/2013 đến 02/2016, thế giới ghi nhận tổng số 683 trườnghợp nhiễm cúm A(H7N9) được báo cáo từ các quốc gia: 628 người từ Trung Quốc(bao gồm 04 người Đài Loan, 13 người Hồng Kông), 01 người từ Malaysia, 02người từ Canada Theo Ủy ban Y tế quốc gia và Kế hoạch hóa gia đình Trung Quốc(NHFPC) đã có 221 trường hợp tử vong (chiếm tỷ lệ 35%)

Trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2014 và những tháng đầu năm

2015, dịch cúm diễn biến phức tạp với sự xuất hiện và tái bùng phát của nhiềuchủng cúm mới như A(H5N1, H7N9, H5H6, H9N2, H5N2, H5N3, và H5N8 ).WHO cảnh báo sự gia tăng gần đây của vi rút gây bệnh mới nổi như một dấu hiệucho thấy các vi rút cúm cùng lưu hành đang nhanh chóng trao đổi vật liệu di truyền

để tạo thành chủng vi rút mới và đã tạo ra một nguồn gen đa dạng tạo nên nhữngbiến đổi đặc biệt do sự trao đổi gen giữa các chủng vi rút cúm khác nhau Do vậy,những hậu quả ảnh hưởng tới sức khỏe con người là không thể dự đoán được và rấtđáng lo ngại [38]

Trang 27

1.2.2 Tình hình bệnh cúm ở Việt Nam

Bệnh cúm ở Việt Nam thường xảy ra quanh năm trên khắp đất nước với tỷ lệmắc trung bình 5 năm cuối của thập kỷ 90 được ghi nhận là 1.627,2/100.000 dân,xếp thứ nhất trong số 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam [39].Tuy nhiên, giữa các miền tỷ lệ mắc có khác nhau theo phân vùng địa lý và khí hậu khácnhau Miền Bắc và Tây Nguyên có nhiều vùng núi cao, khí hậu 4 mùa cho nên bệnhcúm phát triển nhiều trong các mùa thu, mùa đông và mùa xuân với tỷ lệ mắc trungbình 5 năm cuối của thập kỷ 90 là 2.298,6/100.000 dân ở miền Bắc và 3.160/100.000dân ở Tây Nguyên Tỷ lệ này thấp hơn ở miền Trung là 1.532,5/100.000 dân và miềnNam là 654,7/100.000 dân Đây là 2 miền thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long vàven biển miền Trung có khí hậu nhiệt đới, với 2 mùa khô và mùa mưa trong năm Bệnhcúm thường phát triển nhiều vào mùa mưa lũ với thời tiết lạnh và ẩm Có nhiều nămbệnh do vi rút cúm B, vi rút cúm A…đã gây thành dịch ở nhiều địa phương và nhất làcác đại dịch cúm A trên thế giới đã xâm nhập vào Việt Nam và lan rộng ra hầu hếtcác tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam trong những năm 1957-1958 với chủng vi rút A/H2N2 và 1968-1969 với chủng vi rút A/H3N2 [39]

Tại Việt Nam, vi rút cúm A/H5N1 bắt đầu ghi nhận vào tháng 12/2003 trên cácđàn gia cầm và ở người đã tạo nên các đợt dịch và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏecũng như gây thiệt hại lớn đến kinh tế người dân Trong năm 2014, Việt Nam cũng đãghi nhận 2 trường hợp mắc và tử vong cúm A/H5N1 tại Bình Phước, Đồng Tháp nângtổng số người mắc cúm A/H5N1 tại Việt Nam từ năm 2003 lên 127 trường hợp mắc,trong đó có 64 trường hợp tử vong; mặc dù trong năm 2015 chưa ghi nhận trường hợpcúm A/H5N1 ở người, tuy nhiên trong tháng 02/2015 đã ghi nhận ổ dịch cúm A/H5N1

ở đàn gia cầm tại tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng và tỉnh Vĩnh Long

Tháng 5/2009, Việt Nam ghi nhận trường hợp mắc bệnh cúm A/H1N1 đầu tiên,sau khi triển khai quyết liệt các biện pháp phòng chống, dịch bệnh được đẩy lùi, từtháng 4-7/2010 không ghi nhận trường hợp mắc bệnh, đến tháng 7/2010 Việt Nam đã

cơ bản khống chế dịch cúm A/H1N1, là nước khống chế thành công dịch cúm A/H1N1đại dịch trên phạm vi toàn quốc trước 4 tháng so thời điểm Tổ chức Y tế thế giới công

Trang 28

bố khống chế thành công trên phạm vi toàn cầu Tổ chức Y tế Thế giới đã coi cúm A/H1N1 là cúm mùa và các hoạt động giám sát, phòng chống như cúm mùa.

Từ năm 2013 đến nay tại Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp nhiễm vi rútcúm A/H7N9 trên người và trên gia cầm

Năm 2014, nước ta đã ghi nhận các ổ dịch cúm A/H5N6 trên gia cầm tại cáctỉnh: Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Phú Thọ, Bắc Giang,Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Thanh Hóa; kết quả xét nghiệm các mẫu vi rút cúmA/H5N6 ở Việt Nam có sự tương đồng 99% với chủng vi rút cúm A/H5N6 gâybệnh trên người tại Trung Quốc, tuy nhiên, nước ta chưa ghi nhận trường hợp mắccúm A/H5N6 ở người

Trong hai tháng đầu năm 2015, theo kết quả giám sát trên người từ các điểmgiám sát cúm quốc gia, chủng vi rút cúm A(H3) là chủng lưu hành chủ yếu chiếm80%, tiếp đó là chủng vi rút cúm A/H1N1 và cúm B cùng chiếm 10%, trong khi đótrong năm 2014, tỷ lệ cúm B lưu hành chủ yếu với tỷ lệ chiếm 59%, tiếp đó là cúmA(H3) với tỷ lệ 28%, cúm A/H1N1 với tỷ lệ 13% Đây là sự thay đổi mang tínhthường xuyên trong số các chủng vi rút cúm mùa Hiện chưa phát hiện thấy chủng

vi rút cúm mới cũng như sự đột biến làm tăng độc tính hay gây kháng thuốc ở cácchủng vi rút cúm lưu hành trên người tại Việt Nam [38]

1.2.3 Hệ thống giám sát bệnh cúm ở Việt Nam

Hệ thống giám sát bệnh cúm tại Việt Nam hiện đang có hai hình thức:

- Hệ thống giám sát định kỳ: Cúm là một trong 26 bệnh truyền nhiễm trong

hệ thống giám sát và báo cáo về các bệnh truyền nhiễm của Việt Nam Hệ thốngthông tin báo cáo dịch BTN bắt đầu được thực hiện có hệ thống theo chỉ thị10/1998/CT-BYT ngày 28/12/1998 của Bộ Y tế với 26 BTN [40] Sau khi cácTrung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) tuyến tỉnh/thành phố được quy định rõ chứcnăng nhiệm vụ và tổ chức, hoạt động giám sát BTN ngày càng được củng cố và hệthống thông tin báo cáo được Bộ Y tế quy định theo Quyết định số 4880/2002/QĐ-

Trang 29

BYT [41] cho đến hết tháng 2/2011

Từ tháng 3/2011, hệ thống giám sát (HTGS) các BTN tại Việt Nam thực hiệntheo Thông tư 48/TT-BYT/2010 của Bộ Y tế với tổng số bệnh cần GS tăng lên là 28bệnh [42] Hệ thống này đã được thiết lập và củng cố từ trung ương đến địa phương,đặt dưới sự chỉ đạo của Cục YTDP có nhiệm vụ phát hiện và báo cáo các BTN theoquy định

Trong hệ thống này, bệnh cúm được báo cáo hàng tháng với định nghĩa ca bệnhnhư sau (theo định nghĩa ca bệnh hội chứng cúm (HCC) của WHO): sốt đột ngột độtngột trên 380C, ho và/hoặc đau họng, chưa có chẩn đoán nào khác (trừ các chẩn đoáncúm xác định)

- Hệ thống giám sát cúm trọng điểm: HTGS cúm trọng điểm tại Việt Nambao gồm cả giám sát về vi rút và bệnh nhân được thiết lập và hoạt động từ tháng3/2005, kể từ sau khi phòng thí nghiệm Cúm của Viện Vệ sinh Dịch tễ (VSDT)Trung ương đã chính thức được WHO công nhận là Trung tâm Cúm Quốc gia và làthành viên của Mạng lưới giám sát Cúm toàn cầu của WHO Khi mới được thiếtlập, hệ thống giám sát cúm trọng điểm mới chỉ có 6 điểm giám sát được lựa chọnđại diện cho 4 khu vực của Việt Nam và thực hiện công tác giám sát cúm trọngđiểm mang tính chất thí điểm Bắt đầu từ 1/1/2006, trong chương trình hợp tác giữaCDC Hoa Kỳ và Viện VSDT Trung ương, hệ thống giám sát trọng điểm bệnh cúmnói trên đã được củng cố và đi vào hoạt động thường xuyên với 12 điểm giám sáttrên cả nước [39] Tính đến nay hệ thống này bao gồm Viện VSDT Trung ương,Viện Pasteur Nha Trang, Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện VSDT Tây Nguyên

và 22 điểm giám sát trọng điểm là các bệnh viện/cơ sở y tế đại diện cho các vùngsinh thái và thuộc các tuyến y tế khác nhau (từ Trung ương đến cơ sở) [21], [43]

- Ngoài ra, một số nhà tài trợ đang triển khai thí điểm các mô hình giám sátcúm dựa vào cộng đồng

Giám sát bệnh cúm ở Hòa Bình:

Hệ thống giám sát bệnh cúm trên người tại Hòa Bình đã được tiến hành từnhiều năm nay, là một bộ phận trong hệ thống giám sát bệnh cúm trên người ở Việt

Trang 30

Nam bao gồm cả hai hệ thống giám sát định kỳ (bắt đầu từ năm 2002 theo thông tư4880/2002/QĐ-BYT đến nay) và giám sát trọng điểm (bắt đầu từ tháng 6/2006 vàkết thúc năm 2010)

Các loại báo cáo tuần và báo cáo tháng ở TTYTDP tỉnh thu thập thông tin từbệnh viện tuyến tỉnh và Trung tâm Y tế huyện Đối với tuyến huyện nguồn thu thậpthông tin chính cho báo cáo khẩn cấp là từ bệnh viện huyện và từ các trạm y tế,ngoài ra còn có các trường hợp bệnh nhân vượt tuyến do tuyến tỉnh báo về; số liệugiám sát hàng tuần, tháng thu thập từ bệnh viện huyện và trạm y tế Trạm Y tế có banguồn thông tin là từ y tế thôn bản, sổ khám chữa bệnh tại trạm và tuyến trên báo

về Không có số liệu từ hệ thống y tế tư nhân Nguồn thu thập thông tin ở tuyến tỉnhđối với báo cáo khẩn cấp chủ yếu là từ bệnh viện tỉnh, huyện hoặc khu vực đóngtrên địa bàn, từ TTYTDP huyện

Quy trình báo cáo BTN được thực hiện theo Quyết định 4880/2002/QĐ-BYT

từ trước năm 2010 Từ tháng 2/2011, quy trình báo cáo BTN được thực hiện theothông tư 48 thi hành điều khai báo bệnh trong luật phòng chống BTN [23] Quytrình báo cáo quy định rõ sự tham gia của các đơn vị có liên quan trong hệ thống y

tế cũng như thời gian áp dụng đối với từng loại báo cáo ở từng tuyến khác nhau (Sơ

đồ quy trình báo cáo BTN theo thông tư 48 chi tiết xem phụ lục 1)

Theo các quy định hiện nay, số liệu giám sát cần báo cáo đối với nhóm bệnhcúm khác nhau nhưng đều cùng báo số mắc mới, số mắc cộng dồn, số chết mới và

số chết cộng dồn Chỉ có ca bệnh cúm trong báo cáo dịch có thêm các thông tin vềdịch tễ học

Các hình thức báo cáo được áp dụng bao gồm báo cáo định kỳ (ngày, tuần,tháng), báo cáo đột xuất (đối với ca bệnh viêm đường hô hấp cấp tính nặng nghi do

vi rút và báo cáo vụ dịch) và báo cáo trường hợp bệnh

Các nội dung báo cáo đối với ổ dịch bao gồm thời gian, địa điểm, số trườnghợp mắc, tử vong; các kết quả điều tra, xét nghiệm ban đầu, nhận định về tình hình

Trang 31

bệnh dịch và các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai (nếu có) Báo cáotrường hợp bệnh chỉ áp dụng đối với các bệnh thuộc nhóm A hoặc các trường hợpđầu tiên của ổ dịch, dịch.

1.3 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh cúm và yếu

tố khí hậu

1.3.1 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và đặc điểm địa bàn, khí hậu tỉnh Hòa Bình

Một số khái niệm về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu - Climate Change: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu

so với trung bình và/ hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là docác quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt độngcủa con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sửdụng đất

Khí hậu: Tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn

(trung bình, xác suất các cực trị v.v ) của các yếu tố khí tượng biến động trong mộtkhu vực địa lý Thời kỳ tính trung bình thường là vài thập kỷ Theo định nghĩa của Tổchức khí tượng thế giới (WMO) khí hậu là trung bình theo thời gian của thời tiết(thường là 30 năm)

Yếu tố khí hậu: Một trong những tính chất hay điều kiện của khí quyển

(như nhiệt độ không khí) đặc trưng cho trạng thái vật lý của thời tiết hay khí hậu tạimột nơi, vào một khoảng thời gian nhất định [44]

Thời tiết: là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định

bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…

Thời tiết cực đoan: là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự

thay đổi của cực nhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyênhơn, rét đậm hơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng hạncũng gay gắt hơn…) Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu tố thời

tiết diễn ra trái quy luật thông thường [45].

Trang 32

ENSO: Do 2 hiện tượng El Nino/La Nina (đại dương) và SO (khí quyển) xảy

ra trên xích đạo Thái Bình Dương có quan hệ mật thiết với nhau nên chúng đượcliên kết lại thành một hiện tượng kép, gọi tắt là ENSO [46]

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo số liệu quan trắc, biến đổi khí hậu ở Việt Nam có những điểm sau:

- Nhiệt độ: trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình(NĐTB) năm ở Việt Nam đã tăng lên từ 0,5 - 0,7ºC Nhiệt độ trung bình năm của 4thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn NĐTB năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 -1960) NĐTB năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minhđều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6ºC Năm

2007, NĐTB năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là0,8 - 1,3ºC và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000 là 0,4 - 0,5ºC [47] Vào cuối thế kỷ 21,theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng (2012) tại Việt Nam, NĐTB tăng từ 2 đến3ºC trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị cóNĐTB tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ2,2 đến 3,0ºC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0 đến 3,2ºC Số ngày có nhiệt

độ cao nhất trên 35ºC tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần lớn diện tích cả nước [44]

- Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập

kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI) Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16đợt không khí lạnh, bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trường hợp có số đợtkhông khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông (từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 nămsau) thấp bất thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994,2/1997, 11/1997) Một biểu hiện bất thường nữa gần đây nhất về khí hậu trong bốicảnh BĐKH toàn cầu là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trongtháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp [47]

- Lượng mưa: trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bìnhnăm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên cácvùng khác nhau, có tăng lên và có giảm xuống Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến

Trang 33

đổi của lượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực [47] Vào cuối thế kỷ 21,theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng (2012) tại Việt Nam, lượng mưa năm tăngtrên hầu khắp lãnh thổ, mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, riêng Tây Nguyên, NamTrung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượngmưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980-1999

ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuynhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượngmưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay [44]

- Mực nước biển: theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạmCửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm[47] Vào cuối thế kỷ 21, theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng (2012) tại ViệtNam, nước biển dâng cao nhất ở vùng từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ

62 đến 82 cm, thấp nhất ở vùng Móng Cái trong khoảng từ 49 đến 64 cm; trungbình toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 57 đến 73 cm Nếu nước biểndâng 1 m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diệntích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnhven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bịngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân

số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biểnmiền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp;trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh

lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng [44]

Đặc điểm địa bàn và khí hậu tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình là tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, phía bắc giáp PhúThọ, phía Nam giáp Hà Nam, Ninh Bình, phía Đông giáp Hà Nội, phía Tây giápSơn La, Thanh Hóa Về địa giới hành chính, tỉnh Hòa Bình bao gồm 10 huyện và 1thành phố: Lương Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lạc Sơn, Lạc Thủy,Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy và Thành phố Hòa Bình Hòa Bình là một trong bốntỉnh của Việt Nam trong đó người Kinh không chiếm đa số và là thủ phủ của ngườiMường, vì người Mường chủ yếu sinh sống ở đây Tỉnh có diện tích 4662,5 km2 với

Trang 34

dân số trên 830.000 người, bao gồm 6 dân tộc: Mường (63,3%); Kinh (27,73%),Thái (3,9%), Dao (1,7%), Tày (2,7%), Mông (0,52%) Mai Châu và Đà Bắc là haihuyện có mật độ người Mường sinh sống thấp nhất trong tỉnh Mỗi dân tộc có lịch

sử riêng và bảo lưu nền văn hóa độc đáo của mình nền cách nhìn nhận về bệnh vàcách phòng chống bệnh tật của họ cũng có nhiều nét khác nhau

Về địa hình, Hòa Bình có núi rừng hiểm trở, bị chia cắt mạnh, hàng trăm consuối lớn nhỏ xen lẫn các dãy núi, tạo thành nhiều tiểu vùng khác nhau, do vậy giaothông đi lại khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụchăm sóc sức khỏe Sông Đà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15000 km2,chảy qua các huyện Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Cao Phong, Kỳ Sơn, Thành phốHòa Bình với tổng chiều dài 151 km Hồ Sông Đà có dung tích 9,5 tỷ m3 nước, vớidiện tích 8000 ha thuộc địa phận huyện Đà Bắc

Dân trí đã được nâng cao nhưng ở những vùng sâu, vùng xa, các phong tụctập quán cũ còn ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống hàng ngày, các hộ đói nghèo cònchiếm tỉ lệ cao, tỉ lệ mù chữ còn nhiều Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lênchiếm 96,7% Tỷ lệ dân số có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 4,4% [48] Tỷ lệ hộnghèo (số liệu năm 2014) cao nhất thuộc các huyện Đà Bắc (33,96%), Lạc Sơn(22,35%), Mai Châu (20,99%) và thấp nhất là thành phố Hòa Bình (chiếm 1,45%)[49] Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe nhândân trong vùng Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại Hòa Bình năm 2009-2010lên tới trên 19,9% [50], năm 2013 tỷ lệ trẻ nhẹ cân chiếm 19,5%, tỷ lệ trẻ thấp còichiếm 26,7% [51]

Khí hậu tỉnh Hoà Bình [52] chủ yếu mang đặc trưng của vùng khí hậu “Nhiệtđới gió mùa” Thể hiện 2 mùa nóng lạnh rõ rệt trong năm, mùa đông lạnh, ít mưa;mùa hè nóng, mưa nhiều Thời gian luân chuyển giữa 2 mùa (mùa thu và mùa xuân)khá rõ ràng NĐTB hàng năm trên 23ºC Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm,trung bình 27 - 29ºC, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5ºC

Khí hậu Hoà Bình được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa (nóng ẩm, mưa nhiều): Thường bắt đầu từ tháng 5 tới cuối tháng

10 Lượng mưa trung bình nhiều năm trong mùa mưa đạt 1.700 - 2.500 mm, chiếm

Trang 35

trên 90% tổng lượng mưa cả năm, riêng vùng núi cao Mai Châu và đồng bằng mùamưa thường đến muộn từ 15 - 20 ngày Đặc biệt 3 khu vực là Kim Bôi, Chi Nê-LạcThủy và Yên Thuỷ có tổng lượng mưa mùa cũng như có tổng lượng mưa năm lớnhơn, ngược lại khu vực Mai Châu, Kỳ Sơn lại là nơi có tổng lượng mưa năm vàmưa mùa nhỏ hơn cả.

- Mùa khô (lạnh, khô): Thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 4năm sau, với tổng lượng mưa trung bình nhiều năm đạt 150 - 250 mm, chỉ chiếmkhoảng 10% tổng lượng năm, đặc biệt vào các tháng chính đông (tháng 12, 1, 2)tổng lượng mưa tháng phổ biến ở các nơi chỉ đạt xấp xỉ 30 mm

Do đặc điểm địa hình, Hòa Bình còn có các kiểu khí hậu Tây Bắc với mùađông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm (ở vùng núi cao phía Tây Bắc); kiểu khí hậuđồng bằng Bắc Bộ thời tiết ôn hoà hơn (ở vùng đồi núi thấp)

1.3.2 Nghiên cứu về biến đổi khí hậu và bệnh cúm trên thế giới

Trên Thế giới, cho tới nay có một số nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnhcúm và một số yếu tố khí hậu Đa số các nghiên cứu tập trung trả lời câu hỏi có mốiliên quan nào giữa yếu tố khí hậu và bệnh cúm ở người (số mắc hoặc số tử vong),mức độ mối liên quan, yếu tố nào có giá trị nhất trong mô hình dự báo bệnh cúm Cáckết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa bệnh cúm ở người và các yếu tốkhí hậu như lượng mưa, số ngày mưa, nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối đa, nhiệt độthấp nhất, độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối, độ ẩm riêng, giờ nắng, tốc độ gió, chênhlệch nhiệt độ… Chiều hướng tác động của yếu tố theo hướng khác nhau giữa các khuvực khác nhau Các yếu tố có tương quan thuận được tìm thấy như số ngày mưa [53],tốc độ gió trung bình, độ ẩm tương đối thấp nhất [54], lượng mưa, ENSO [8], sựchênh lệch nhiệt độ [10], độ ẩm riêng [55] Yếu tố có tương quan nghịch là nhiệt độcao nhất [56], nhiệt độ thấp [9], độ ẩm tương đối [56], độ ẩm tuyệt đối, nhiệt độ thấpnhất [57], độ ẩm riêng [55] Bên cạnh đó các nghiên cứu còn thiết lập mô hình dựbáo số trường hợp mắc cúm theo thời gian và không gian [8], [9], [10]

Nghiên cứu của Urashima, Shindo và Okabe (2003) về việc thiết lập một môhình theo mùa để mô phỏng dao động của số lượng các trường hợp cúm với điều kiệnthời tiết theo tháng vào mùa đông ở Tokyo, Nhật Bản từ năm 1999-2002 Kết quả cho

Trang 36

thấy: số bệnh nhân mắc cúm mỗi tuần đã tăng lên đáng kể với tuần có nhiệt độ cao nhấtthấp dưới 10°C và độ ẩm tương đối <60% (hệ số tương quan 0,75) Mô hình này giảithích được 81% của sự thay đổi số trường hợp mắc cúm có mối quan hệ tuyến tính vớicác thông số theo mùa Những kết quả này cho thấy rằng hầu hết các dao động về sốlượng số ca mắc cúm có thể được giải thích bằng cách sử dụng một mô hình theo mùa,

mô hình này có thể mô phỏng các tác động của sự nóng lên toàn cầu [56]

Nghiên cứu của Manangan AP (2006) về mối liên quan giữa khí hậu và sốtrường hợp tử vong cúm, tỷ lệ mắc bệnh cúm (xác định bằng xét nghiệm phân lập).Mối liên quan giữa bệnh cúm và khí hậu được phân tích ở nhiều cấp độ không gian(ví dụ như phân tích theo địa phương và theo khu vực) và theo thời gian (ví dụ như

số lượng tử vong hàng năm, và số tử vong dựa trên % tích lũy) Tỷ lệ tử vong cúm

và mắc cúm được tìm thấy có mối tương quan với nhiệt độ và lượng mưa theo mùa,ENSO Khi lượng mưa tăng lên, tỷ lệ tử vong liên quan đến cúm cũng tăng lên Kếtquả nghiên cứu cho thấy: lượng mưa mùa hè có tương quan thuận với tử vong cúm

ở tất cả các nhóm tuổi (0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, trên 65 tuổi) vào cuối mùa cúm(r=0,511, p<0,05) Lượng mưa mùa thu có tương quan thuận với tử vong cúm vàođầu mùa cúm (r=0,499, p<0,05) Lượng mưa mùa đông có tương quan nghịch với tửvong cúm vào giữa mùa cúm (r= - 0,488, p<0,05) Lượng mưa mùa xuân có tươngquan nghịch với tử vong cúm ở người già (r= -0,432, p<0,05) Nhiệt độ mùa đông

có tương quan nghịch với tử vong ở nhóm trẻ em từ 0-14 tuổi trong suốt mùa cúm(r= -0,614, p<0,01) Chỉ số ENSO có tương quan thuận và nghịch với số mắc và tửvong cúm tùy theo khu vực địa lí và khí hậu địa phương Các kết quả của nghiêncứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét đến quy mô không gian, quy

mô thời gian, và đặc trưng mẫu theo độ tuổi (phân tích nhân khẩu học) khi phân tíchcúm, hoặc bất kỳ dịch bệnh nào khác [8]

Nghiên cứu của Chumkiew, S Jaroensutasinee, M Jaroensutasinee, K(2007) về việc điều tra các yếu tố khí hậu liên quan đến cúm tỷ lệ mắc ở Nakhon SiThammarat, miền Nam Thái Lan Các yếu tố khí hậu được đề cập trong nghiên cứubao gồm lượng mưa, số ngày mưa, độ ẩm tương đối, tốc độ gió, cao nhất, nhiệt độthấp nhất và chênh lệch nhiệt độ Kết quả cho thấy rằng sự chênh lệch về nhiệt độ

Trang 37

(Xt) và số ngày mưa (Xr) có mối liên quan thuận đến tỷ lệ mắc cúm (Y) ở Nakhon

Si Thammarat (Y = 2.11Xr + 36.14Xt – 192.93, p<0,05) [53]

Nghiên cứu của S Youthao, Jaroensutasinee, và K Jaroensutasinee (2007)khảo sát mối liên quan giữa bệnh cúm và các yếu tố khí hậu tại biên giới biểnAndaman và vịnh Thái Lan ở miền Nam Thái Lan, nơi có tỷ lệ mắc cúm cao nhất.Nghiên cứu tìm hiểu 14 yếu tố khí hậu: độ ẩm tương đối, độ ẩm tương đối cao nhất,

độ ẩm tương đối thấp nhất, lượng mưa, số ngày mưa, lượng mưa cao nhất hàngngày, áp lực, tốc độ gió cao nhất, số giờ nắng, nhiệt độ trung bình, nhiệt độ caonhất, nhiệt độ thấp nhất, và chênh lệch nhiệt độ (tức là nhiệt độ cao nhất - nhiệt độthấp nhất) Kết quả chỉ ra rằng tốc độ gió trung bình và độ ẩm tương đối thấp nhất

có mối liên quan thuận đến số lượng các trường hợp cúm ở phía biển Andaman Tốc

độ gió cao nhất có mối liên quan thuận đến số lượng các trường hợp cúm ở vịnhThái Lan Mô hình hồi quy từng bước từ sáu tỉnh trên phía biển Andaman cho thấy

có chín yếu tố khí hậu liên quan đến các trường hợp cúm bao gồm độ ẩm tương đốitrung bình, ngày mưa, tốc độ gió, nhiệt độ trung bình, tốc độ gió cao nhất, độ ẩmtương đối, áp suất, nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất Mô hình hồi quy từngbước từ bảy tỉnh trên vịnh Thái Lan bên cho thấy có mười yếu tố khí hậu liên quanđến các trường hợp cúm bao gồm tốc độ gió cao nhất, độ ẩm tương đối cao nhất,nhiệt độ trung bình, chênh lệch nhiệt độ, lượng mưa, ngày mưa, áp suất, nhiệt độcao nhất và nhiệt độ thấp nhất [54]

Theo Soebiyanto, Adimi và Kiang (2010), sử dụng mô hình chuỗi thời gian,nghiên cứu đã phân tích vai trò của các yếu tố khí hậu về dịch tễ học của bệnh cúm

ở hai khu vực đặc trưng bởi khí hậu ấm áp: Hồng Kông (Trung Quốc) và MaricopaCounty (Arizona, Mỹ) Hai khu vực có nhiệt độ tương đương nhưng lượng mưakhác nhau rõ rệt Maricopa County được đặc trưng bởi khí hậu sa mạc, khô hơn vànóng hơn (đặc biệt là vào mùa hè) Hồng Kông có lượng mưa nhiều hơn và thườngxuyên hơn Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tích hợp Moving (ARIMA) cùngvới các thông số khí hậu được đo từ các trạm mặt đất và vệ tinh NASA Nghiên cứuthấy rằng nhiệt độ bề mặt đất (LST), lượng mưa và độ ẩm tương đối là yếu tố dựbáo quan trọng đối với cúm ở Hồng Kông Trong khi đó ở Maricopa County, các

Trang 38

trường hợp cúm có tương quan với nhiệt độ bề mặt đất, áp suất không khí cao nhất,

độ ẩm tương đối cao nhất, thấp nhất nhưng không có mối liên quan với lượng mưa.Tại Maricopa County điều kiện khô và nhiệt độ thấp làm tăng khả năng lan truyềncúm Nghiên cứu cho rằng kể cả các biến số về môi trường nói chung cũng làm tăngkhả năng dự báo Do đó, đối với các nước không có hệ thống giám sát cúm tiên tiến,các biến số môi trường có thể được sử dụng để ước lượng khả năng lan truyền cúmhiện nay và trong tương lai gần [58]

Theo nghiên cứu của Shoji, Katayama và Sano (2011) thu thập dữ liệu vềdịch tễ học bệnh cúm và khí tượng từ 46 tỉnh thành trong ôn đới Nhật Bản năm1991-1995 và 1999-2009, và phân tích 2.392 bộ dữ liệu theo tuần cho mỗi mùa cúmcủa năm, bằng cách sử dụng nhiều phân tích hồi quy tuyến tính, trong đó số ca cúmđược coi là có liên quan đến sự thay đổi của độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối.Nghiên cứu thấy rằng độ ẩm tuyệt đối có mối tương quan với dịch cúm mạnh hơn

so với độ ẩm tương đối Nghiên cứu khẳng định rằng độ ẩm tuyệt đối tương quanmạnh mẽ với sự khởi phát và lui dịch của dịch bệnh cúm [59]

Nghiên cứu của Azziz Baumgartner và cộng sự (2012) sử dụng dữ liệu tỷ lệnhiễm vi rút cúm được xác định từ phòng thí nghiệm của 85 quốc gia Đối với mỗiquốc gia, nghiên cứu tổng quan tài liệu về tỷ lệ mẫu xét nghiệm dương tính với cúmtheo tuần trong năm Nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa tỷ lệ phần trăm củamẫu dương tính cúm với nhiệt độ hàng tháng và sử dụng các mô hình hồi quy Kếtquả thấy rằng dịch cúm mỗi năm phổ biến hơn ở các nước nhiệt đới (41%) so với ởcác nước ôn đới (15%) Vi rút cúm hoạt động quanh năm (tức là mỗi tuần có ≥10mẫuđược xác định dương tính với vi rút cúm) xảy ra trong 3 quốc gia (7%) của 43quốc gia ôn đới, 1 quốc gia (17%) của 6 quốc gia cận nhiệt đới, và 11 quốc gia(37%) của 30 quốc gia nhiệt đới (p=0,006) Tỷ lệ dương tính với vi rút cúm có mốiliên quan nghịch với nhiệt độ thấp (r= -0,007; p=0,001) Hoạt động của cúm đạtđỉnh điểm ở các nước Đông Nam Á và Châu Đại Dương vào tháng 6, tháng 7; Úctrong tháng 8; Trung Đông, Bắc Phi, và Mexico vào tháng 12; Châu Âu và Bắc Mỹtrong tháng 2, tháng 3; và Nam Mỹ và Nam Phi trong tháng 5 và tháng 6 [9]

Trang 39

Theo Nakapan, Tripathi, Tipdecho, và Souris (2012) nghiên cứu tìm hiểu cácyếu tố khí hậu có liên quan đến tỷ lệ mắc cúm ở tỉnh Chiang Mai, miền Bắc TháiLan và xem xét mối liên hệ giữa mô hình khí hậu hàng năm từ năm 2001 đến năm

2008 và dịch cúm ở tỉnh Chiang Mai Các yếu tố khí hậu bao gồm lượng mưa, %ngày mưa trong tháng, độ ẩm tương đối, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất vàchênh lệch nhiệt độ Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánhgiá sự phù hợp của các mô hình thống kê Kỹ thuật khoảng cách ngược nội suy (TheInverse Distance Weighted - IDW) và hệ thống thông tin địa lý (GeographicInformation System - GIS) được sử dụng trong việc lập bản đồ khuếch tán không giancủa vùng cúm nguy cơ Kết quả cho thấy rằng có mối liên quan giữa dịch cúm và cácyếu tố khí hậu đối với đa số các khu vực nghiên cứu Ba yếu tố khí hậu chính liên quanthuận đến các trường hợp cúm: % ngày mưa trong tháng (Xr), chênh lệch nhiệt độ (Xt)

và độ ẩm tương đối (Xrh) (Y= 0,789Xr+0,42 Xt+ 0,107 Xrh – 6,039) [10]

Nghiên cứu của Xiao và cộng sự (2012) phân tích các chu kỳ của đại dịchcúm A/H1N1 tại Changsha trong năm 2009 và tương quan giữa mắc cúm A với cácyếu tố khí hậu Thông tin của 5439 trường hợp mắc cúm A/H1N1) và các dữ liệukhí tượng đồng bộ trong khoảng thời gian giữa 22/5/2009 và 31/12/2009 (223 ngày)

ở thành phố Changsha đã được thu thập Việc phân loại và phân tích hồi quy đãđược sử dụng để sàng lọc các yếu tố khí hậu nhạy cảm với cúm A/H1N1) Phươngpháp wavelet phân tích xu hướng biến đổi và phân tích mối liên quan đã được ápdụng để đánh giá và so sánh các tính chu kỳ của bệnh dịch và mối liên quan củabệnh với các khoảng thời gian trễ của các yếu tố khí hậu nhạy cảm Kết quả củaphân tích hồi quy chỉ ra rằng nhiệt độ thấp nhất hàng ngày và độ ẩm tuyệt đối hàngngày là những yếu tố khí hậu nhạy cảm đối với sự phân bố của cúm A/H1N1 ởChangsha Đỉnh cao của tỷ lệ mắc cúm A/H1N1 ở trong khoảng thời gian giữatháng mười và tháng mười hai (Median (M) = 44.00 trường hợp mỗi ngày), đồngthời nhiệt độ thấp nhất hàng ngày (M = 13ºC) và độ ẩm tuyệt đối hàng ngày (M =6.69 g/m3) là tương đối thấp Số lượng bệnh nhân được báo cáo có liên quan có ý nghĩathống kê với nhiệt độ thấp nhất hàng ngày và độ ẩm tuyệt đối hàng ngày Vào giai đoạnđầu của dịch (từ ngày 09/8 và ngày 08/9), độ trễ 6 ngày đã được tìm thấy giữa tỷ lệ mắc

Trang 40

và nhiệt độ thấp nhất hàng ngày Trong thời kỳ cao điểm của dịch, nhiệt độ thấp nhấthàng ngày và độ ẩm tuyệt đối hàng ngày là liên quan nghịch đến tỷ lệ mắc bệnh.Nghiên cứu kết luận trong đại dịch, tỷ lệ mắc cúm A/H1N1 cho thấy tính định kỳ; vàcác yếu tố khí hậu nhạy cảm đã có tác động lên tỷ lệ cúm A/H1N1 [57].

Nghiên cứu của Mahamat và cộng sự (2012) về đánh giá các đặc tính theomùa và tác động của môi trường đến dịch bệnh cúm ở Guiana, Pháp, nơi hệ thốnggiám sát cúm được thành lập vào năm 2006 Nghiên cứu sử dụng báo cáo về tỷ lệHCC (influenza like illness-ILI) hàng tuần từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2010 vàthu thập các mẫu dịch mũi họng từ bệnh nhân để xác định vi rút Phân tích thời gian

đã được sử dụng để điều tra mối quan hệ giữa HCC và thông số khí hậu (lượng mưa

và độ ẩm) Kết quả: dựa trên 1533 mẫu vi rút được xác định trong nghiên cứu,nghiên cứu thấy rằng tính chất mùa rõ rệt trong việc lưu thông của vi rút cúm trongtiền đại dịch, tiếp theo là hoạt động quanh năm trong hậu đại dịch, với đỉnh điểmvào mùa mưa Mô hình hồi quy giữa tỷ lệ HCC và các thông số khí hậu dựa trênphân tích ARIMA đã được áp dụng Mô hình cho thấy khi lượng mưa tăng 1 mm thì

tỷ lệ HCC tăng 0,33% vào một tuần sau đó, khi điều chỉnh độ ẩm riêng Ngược lại,tăng 1 g/kg của độ ẩm riêng thì tỷ lệ HCC giảm 11% trong 3 tuần sau đó, khi điềuchỉnh lượng mưa Nghiên cứu kết luận lượng mưa tăng và độ ẩm thấp có ảnh hưởngđến sự lan truyền của vi rút cúm ở Guiana, Pháp [60]

Nghiên cứu của Tamerius, Shaman và cộng sự (2013) đánh giá vai trò của độ

ẩm riêng và các yếu tố khí hậu khác tại các khu vực về vi rút cúm mùa bằng môhình dịch tễ học và thông tin về khí hậu từ 78 điểm lấy mẫu nghiên cứu trên toàncầu Nghiên cứu chứng minh rằng có hai loại điều kiện môi trường liên quan vớidịch bệnh cúm theo mùa: "lạnh-khô" và "ẩm-mưa" Đối với các khu vực nơi có độ

ẩm riêng hàng tháng hoặc nhiệt độ giảm xuống dưới ngưỡng khoảng 11-12 g/kg và18-21°C trong năm, đỉnh hoạt động của cúm trong mùa lạnh khô (tức là, mùa đông)khi độ ẩm riêng và nhiệt độ ở mức thấp nhất Đối với các khu vực nơi có độ ẩm vànhiệt độ không giảm dưới ngưỡng này, hoạt động của cúm theo mùa có nhiều khảnăng đạt đỉnh trong tháng khi tổng lượng mưa trung bình là lớn nhất và lớn hơn 150

mm mỗi tháng Những phát hiện của nghiên cứu cung cấp một mô hình khí hậu đơn

Ngày đăng: 03/07/2020, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Trần Hiển (2014). Khí hậu. Atlas các bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2011, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 37-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas các bệnh truyền nhiễm tại Việt Namgiai đoạn 2000-2011
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
14. WHO and VIHEMA (2010). Mapping out vulnerable areas and population due to adverse health impacts of climate hange in Vietnam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mapping out vulnerable areas and populationdue to adverse health impacts of climate hange in Vietnam
Tác giả: WHO and VIHEMA
Năm: 2010
15. Đài khí tượng thủy văn Tây Bắc (2013). Đặc điểm khí tượng thủy văn tỉnh Hòa Bình năm 2012, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí tượng thủy văn tỉnhHòa Bình năm 2012
Tác giả: Đài khí tượng thủy văn Tây Bắc
Năm: 2013
19. Lê Huy Chính (2012). Vi sinh vật gây nhiễm trùng đường hô hấp. Vi sinh vật gây nhiễm trùng cơ quan, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vậtgây nhiễm trùng cơ quan
Tác giả: Lê Huy Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
20. Kamps B.S, Hoffmann C. and Preiser W (2006). Influenza report 2006, Flying Publisher, Wuppertal, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenza report 2006
Tác giả: Kamps B.S, Hoffmann C. and Preiser W
Năm: 2006
21. Trịnh Quân Huấn (2009). Giám sát và kiểm soát bệnh cúm A (H1N1), (H5N1) và đại dịch cúm ở người. Giám sát và Kiểm soát một số bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm (Nhóm A), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 43-93.22. Influenzavirus Ahttp://www.ncbi.nlm.nih.gov/Taxonomy/Browser/wwwtax.cgi?id=197911, Accessed 12 August 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát và Kiểm soát một số bệnh truyền nhiễmđặc biệt nguy hiểm (Nhóm A)
Tác giả: Trịnh Quân Huấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
23. Nguyễn Trần Hiển (2011). Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và vi rút học của cúm A/H1N1/09 đại dịch ở các tỉnh miền Bắc - Trung - Tây Nguyên và đề xuất các giải pháp phòng chống dịch. Đề tài độc lập cấp nhà nước, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và virút học của cúm A/H1N1/09 đại dịch ở các tỉnh miền Bắc - Trung - TâyNguyên và đề xuất các giải pháp phòng chống dịch
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2011
26. Nguyễn Trần Hiển và Nguyễn Minh Sơn (2012). Bệnh Cúm A/H5N1. Dịch tễ học cơ sở và các bệnh phổ biến, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 179-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễhọc cơ sở và các bệnh phổ biến
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển và Nguyễn Minh Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
27. J. Tamerius, M. I. Nelson, S. Z. Zhou et al (2011). Global influenza seasonality: reconciling patterns across temperate and tropical regions.Environ Health Perspect, 119 (4), 439-445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environ Health Perspect
Tác giả: J. Tamerius, M. I. Nelson, S. Z. Zhou et al
Năm: 2011
28. Hiroshi T, Miei S, Kousuke I et al (2009). Inactivation of influenza vi rút by ozone gas. IHI Eng Rev, 42, 108-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IHI Eng Rev
Tác giả: Hiroshi T, Miei S, Kousuke I et al
Năm: 2009
30. C. M. Wong, L. Yang, T. Q. Thach et al (2009). Modification by Influenza on Health Effects of Air Pollution in Hong Kong. Environmental Health Perspectives, 117 (2), 248-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental HealthPerspectives
Tác giả: C. M. Wong, L. Yang, T. Q. Thach et al
Năm: 2009
31. Z. Xu, W. Hu, G. Williams et al (2013). Air pollution, temperature and pediatric influenza in Brisbane, Australia. Environment International, 59, 384- 388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment International
Tác giả: Z. Xu, W. Hu, G. Williams et al
Năm: 2013
32. L. Huang, L. Zhou, J. Chen et al (2016). Acute effects of air pollution on influenza-like illness in Nanjing, China: A population-based study.Chemosphere, 147, 180-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemosphere
Tác giả: L. Huang, L. Zhou, J. Chen et al
Năm: 2016
33. WHO (2010). Limiting the spread of pandemic, zoonotic, and seasonal epidemic influenza. WHO public health research agenda for influenza, Global Influenza Programme, Stream 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO public health research agenda for influenza, GlobalInfluenza Programme
Tác giả: WHO
Năm: 2010
34. C. Sloan, M. L. Moore and T. Hartert (2011). Impact of pollution, climate, and sociodemographic factors on spatiotemporal dynamics of seasonal respiratory vi rútes. Clin Transl Sci, 4 (1), 48-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Transl Sci
Tác giả: C. Sloan, M. L. Moore and T. Hartert
Năm: 2011
37. S. Hirve, L. P. Newman, J. Paget et al (2016). Influenza Seasonality in the Tropics and Subtropics ? When to Vaccinate? PLoS One, 11 (4), e0153003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
Tác giả: S. Hirve, L. P. Newman, J. Paget et al
Năm: 2016
40. Bộ Y tế (1998). "Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch". Chỉ thị 10/1998/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1998
41. Bộ Y tế (2002). "Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch".Quyết định 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
42. Bộ Y tế (2010). "Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm". Thông tư số 48/2010/TT- YT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyềnnhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
18. Orthomyxoviridae (2010). http://viralzone.expasy.org/all_by_protein/223.html, accessed 12 August 2015 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w