1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và XU HƯỚNG mắc BỆNH UNG THƯ vú PHỤ nữ tại hà nội TRONG 5 năm 2010 2014

78 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ, tạo điều kiện nghiên cứu, làm việc của nhiều đơn vị, các thầy, côgiáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân tr

Trang 1

NGUYỄN THỊ NGÂN

THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG MẮC BỆNH UNG THƯ VÚ PHỤ NỮ TẠI HÀ NỘI TRONG 5 NĂM

2010-2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ NGÂN

THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG MẮC BỆNH UTV PHỤ NỮ TẠI HÀ NỘI TRONG 5 NĂM 2010-2014

Trang 3

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ, tạo điều kiện nghiên cứu, làm việc của nhiều đơn vị, các thầy, côgiáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình.

Với tấm lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Đảng uỷ, BGH, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Ung Thư,

Bộ môn Dịch Tễ học Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫntôi trong quá trình học tập và nghiên cứu; BGĐ Bệnh viện K Trung ương, Trungtâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến bệnh viện K và Viện nghiên cứu ung thư quốc gia

đã luôn giúp đỡ tôi, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn

PGS TS Lê Văn Quảng, Phó trưởng bộ môn Ung thư trường Đại học

Y Hà Nội, Giám đốc Bệnh viện K Trung ương; TS BS Lê Vĩnh Giang bộmôn Dịch Tễ học Trường Đại học Y Hà Nội là hai người thầy đã trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cung cấp cho tôi những kiến thức, kinh nghiệmquý báu trong suốt quá trình làm nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi trọn lòng biết ơn và tình cảm yêu quý nhất tới giađình, chồng và hai con bé nhỏ đặc biệt là con trai của tôi đã luôn có ý thứcchăm em để mẹ có thời gian học tập và bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên, chia

sẻ và luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhbản luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên cao học

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thị Ngân học viên cao học khóa 27, Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:

1 Đây là văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Lê Văn Quảng Giám đốc Bệnh viện K, Phó trưởng bộ mônung thư và TS BS Lê Vĩnh Giang bộ môn dịch tễ học trường Đại học

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên cao học

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm UTV 3

1.2 Dịch tễ học bệnh UTV 3

1.2.1 Tỷ suất mắc mới UTV trên thế giới 3

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ của UTV 4

1.3 Sàng lọc UTV 7

1.4 Chẩn đoán UTV 9

1.4.1 Chẩn đoán xác định 9

1.4.2 Chẩn đoán Giai đoạn theo AJCC 2010 10

1.4.3 Chẩn đoán mô bệnh học 10

1.5 Dự phòng UTV 12

1.6 Ghi nhận ung 12

1.6.1 Lịch sử ghi nhận ung thư 13

1.6.2 Vai trò ghi nhận ung thư: 14

1.6.3 Những khó khăn và thách thức trong ghi nhận ung thư tại Việt Nam 17

1.6.4 Một số kết qủa ghi nhận UTV tại Việt Nam 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Định nghĩa ca bệnh ghi nhận UTV 20

2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Cỡ mẫu 21

2.3.2 Cách chọn mẫu 22

2.3.3 Thiết kế nghiên cứu 22

Trang 6

2.3.6 Nguồn cung cấp số liệu và công cụ nghiên cứu 23

2.3.7 Công cụ thu thập số liệu 24

2.3.8 Thu thập và xử lý thông tin 24

2.3.9 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.3.10 Đạo đức trong nghiên cứu 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Sự phân bố mắc UTV ở phụ nữ trên địa bàn TP Hà Nội 33

3.1.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân UTV ở Hà Nội 33

3.1.2 Sự phân bố UTV theo tỷ suất mắc 36

Chương 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Một số đặc điểm UTV ở Hà Nội 54

4.1.1 Sự phân bố UTV theo giai đoạn 54

4.1.2 Tỷ suất mắc bệnh UTV giai đoạn 2010-2014 56

4.1.3 Sự phân bố UTV theo địa dư hành chính 57

4.1.4 Sự phân bố UTV theo tuổi 59

4.2 Chiều hướng mắc UTV 61

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Từ viết tắt Tiếng việt Tiếng Anh

ASR Tỷ suất mắc chuẩn hoá theo tuổi Age-Standardize Rate

CANREG Phần mềm ghi nhận ung thư Cancer registry

GNUT Ghi nhận ung thư

IARC Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc tế International Agency for

Research on CancerICDO Phân loại Quốc tế các bệnh khối u International Classification

of Diseases of OncologyPCUT Phòng chống ung thư

TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới World Health OrganizationUTV Ung thư vú

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ suất mắc mới chuẩn hoá theo tuổi và tỷ suất hiện mắc UTV

theo ghi nhận của Globocan 2018 3

Trang 8

Bảng 1.3 Tỷ suất mới mắc UTV ở nữ giới tại Việt Nam 2000-2010 18

Bảng 1.4 Tỷ suất mới mắc UTV ở nữ tại một số tỉnh thành năm 2004-2013 19

Bảng 2.1 Thông tin ghi nhận 22

Bảng 2.2 Phân bố dân số nữ Hà Nội 2010-2014 30

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của bệnh nhân UTV (n=5.906) 33

Bảng 3.2 Sự phân bố theo giai đoạn bệnh của bệnh nhân UTV ở Hà Nội .34

Bảng 3.3 Sự phân bố UTV theo mô bệnh học 35

Bảng 3.4 Sự phân bố theo thời gian 36

Bảng 3.5 Phân bố giai đoạn 2010-2014 36

Bảng 3.6 Phân bố năm 2010 38

Bảng 3.7 Phân bố năm 2011 39

Bảng 3.8 Phân bố năm 2012 41

Bảng 3.9 Phân bố năm 2013 42

Bảng 3.10 Phân bố năm 2014 44

Bảng 3.11 Tỷ suất mắc UTV giai đoạn 2010-2014 45

Bảng 3.12 Tỷ suất mắc UTV năm 2010 46

Bảng 3.13 Tỷ suất mắc UTV năm 2011 46

Bảng 3.14 Tỷ suất mắc UTV năm 2012 47

Bảng 3.15 Tỷ suất mắc UTV năm 2013 47

Bảng 3.16 Tỷ suất mắc UTV năm 2014 48

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tình hình ghi nhận giai đoạn bệnh 34

Trang 9

2010-2014 48 Biểu đồ 3.4 Chiều hướng mắc UTV của các quận huyện 49 Biểu đồ 3.5 Chiều hướng mắc UTV của các huyện 50 Biểu đồ 3.6 Chiều hướng mắc UTV của 21 quận, huyện còn lại giai đoạn

2010-2014 53

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú (UTV) là bệnh hay gặp nhất ở phụ nữ và là một trong nhữngnguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ tại nhiều quốc gia TheoGLOBOCAN 2018, trên toàn thế giới có 2.089.000 trường hợp UTV mới đượcchẩn đoán, chiếm 11,6% trong tất cả các loại ung thư và số trường hợp tử vong

do UTV là 881.000 trường hợp [1] Chính vì vậy, vấn đề phòng chống UTVluôn được xem là một trong vấn đề sức khỏe được ưu tiên hàng đầu

Ở nhiều nước phát triển, các Chương trình quốc gia về phòng chống ungthư (PCUT) đều hướng đến: phòng bệnh; sàng lọc và phát hiện sớm; nâng caochất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh và cải thiện chất lượng sống cho ngườibệnh ung thư [2-4]

Tuy nhiên, việc xây dựng một chương trình PCUT hiệu quả lại phụthuộc rất nhiều vào các nghiên cứu dịch tễ học ung thư Các dữ liệu dịch tễhọc về ung thư như gánh nặng bệnh tật, các đặc điểm phân bố về tuổi, kinh tế

xã hội, khu vực địa lý, xu hướng mắc bệnh… có ý nghĩa quyết định trong việcxác định các hướng ưu tiên cho chương trình PCUT ở mỗi quốc gia [5] Trong

đó, tỷ suất mới mắc và tỷ suất tử vong là hai chỉ số quan trọng giúp đánh giátình hình bệnh ung thư Tỷ suất mới mắc ung thư chỉ có được từ những ghinhận dựa vào quần thể

Tại Việt Nam, UTV đứng đầu trong nhóm ung thư hay gặp ở phụ nữ[6] Theo ghi nhận ung thư ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh, tỷ suấtmắc UTV chuẩn hóa theo tuổi năm 2010 là 23/100.000 dân, đứng đầu trongtất cả các bệnh ung thư ở nữ giới Đây là một trong những bệnh ung thư tiếntriển chậm, có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời Công tácphòng chống UTV, sàng lọc phát hiện sớm UTV ngày càng được quan tâm,đặc biệt ở một số thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái

Trang 11

Nguyên, Huế và Cần Thơ Các nghiên cứu về UTV tại Việt Nam thường tậptrung vào chẩn đoán, điều trị và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.Ngược lại, các nghiên cứu về dịch tễ học UTV còn ít được quan tâm, trongkhi kết quả từ các loại nghiên cứu này lại có ý nghĩa quan trọng đối với côngtác PCUT Nhằm cung cấp thêm dữ liệu dịch tễ học cho các cơ quan quản lý y

tế trong việc xây dựng các chiến lược phòng phòng chống UTV một cách

hiệu quả, chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng và xu hướng mắc bệnh

ung thư vú phụ nữ tại Hà Nội trong 5 năm 2010-2014”, với các mục

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm UTV

UTV là ung thư biểu mô tuyến vú, tổn thương là khối u ác tính nguyên pháttại vú, có thể ở bất kỳ vị trí nào trong tuyến vú, khối u có thể xâm lấn di căn đếncác vị trí khác trong cơ thể, thường gặp ở xương, gan, phổi và não [7]

1.2 Dịch tễ học bệnh UTV

1.2.1 Tỷ suất mắc mới UTV trên thế giới

Tỷ suất mới mắc chuẩn hoá theo tuổi của UTV trên toàn thế giới là46,3/100.000 dân và tỷ suất hiện mắc/5 năm là 181,8/100.000 dân Có sựkhác biệt lớn về tỷ suất này giữa các vùng trên thế giới Tỷ suất mới mắcUTV thấp nhất là châu Á (34,4/100.000 dân), đứng thứ 2 là Châu Phi(37,9/100.000 dân), đứng thứ 3 là Châu Mỹ La tinh (51,9/100.000 dân), đứngthứ 4 là Châu Âu (74,4/100.000 dân), tiếp theo là Mỹ và Canada và cao nhất

là Châu Úc (86,7%/100.000 dân) Châu Á có tỷ suất mắc mới chuẩn theo tuổithấp nhất nhưng số ca mắc mới cao nhất (911.014 ca)

Bảng 1.1 Tỷ suất mắc mới chuẩn hoá theo tuổi và tỷ suất hiện mắc UTV

theo ghi nhận của Globocan 2018

mắc

Tỷ suất mới mắc/100000

Số hiện mắc/5 năm

Tỷ suất hiện mắc/5 năm

Trang 13

đó các nước châu Âu, Châu Mỹ và châu Úc cao nhất Điều đó chứng tỏ nhữngtrường hợp UTV được phát hiện sớm và chữa khỏi ở những nước này rất cao,chương trình sàng lọc phát hiện sớm UTV rất hiệu quả và chất lượng điều trịtốt Tỷ suất này thấp nhất ở Châu Á và châu Phi.

Tại Châu Á, tỷ suất mắc cao hàng đầu là Singapore (64,0/100.000 dân),Hàn Quốc (59,8/100.000 dân), Nhật Bản (57,6/100.000 dân) Campuchia,Việt Nam và Lào là 3 nước có tỷ suất mắc UTV thấp nhất, với tỷ suất mắcmới lần lượt là 21,7/100.000, 26,4/100.000 và 32,7/100.000 (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Tỷ suất mới mắc UTV một số quốc gia khu vực châu Á năm 2018

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ của UTV

Mặc dù bệnh căn của UTV còn chưa xác định rõ ràng nhưng có một sốyếu tố làm tăng nguy cơ UTV đã được xác định bao gồm các yếu tố không thayđổi được như gia đình, di truyền, gen, tuổi, giới, yếu tố nội tiết; các yếu tố thayđổi được như chế độ dinh dưỡng, yếu tố môi trường, và một số yếu tố liên quanđến tiền sử sản phụ khoa [8, 9]

Trang 14

* Yếu tố gia đình

Trong các yếu tố nguy cơ gây UTV, nổi bật nhất là tiền sử gia đình cóngười mắc UTV Một phụ nữ có mẹ hoặc chị gái, em gái hoặc con gái đã bịUTV thì nguy có bị bệnh này cao gấp 2-3 lần so với các phụ nữ khác Nếungười trong gia đình mắc UTV khi ở tuổi trẻ thì nguy có cao hơn Nguy cơcũng tăng khi trong gia đình có từ hai người trở lên mắc UTV [10]

* Yếu tố di truyền, đột biến gen

Như chúng ta đã biết, biến đổi hay đột biến một số gen có thể làm tếbào chuyển thành ác tính Năm 1994 người ta tìm thấy sự liên quan giữa độtbiến gen ức chế tạo u là BRCA-1 và BRCA-2 nằm trên nhiễm sắc thể 17 và

13 với UTV, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư khác [10]

BRCA -1 nằm trên nhiễm sắc thể 17, là gen ức chế tạo u, có vai tròtrong sửa chữa AND Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 80 đến 90%gặp đột biến gen BRCA-1 và gặp ở những gia đình có UTV, ung thư buồngtrứng, trong đó 40% gặp ở gia đình có UTV BRCA1 chỉ ra nguy cơ 85%UTV Đột biến gen BRAC1 chiếm khoảng 71% trong số các đột biến gen vànguy cơ UTV trong số này khoảng 62% Đột biến gen BRAC1 chiếm 8%UTV trước tuổi 30,5% sau tuổi 30 và 1% sau tuổi 50 [11]

BRCA-2 là một gen lớn có 27 exon mã hóa một phân tử protein với

3418 acid amin, nằm trên nhiễm sắc thể số 13 BRCA-2 chiếm khoảng 35 đến40% UTV mang tính di truyền và đã tìm thấy trong những gia đình bị ung thu

vú gặp cả ở nam và nữ [11]

Ngoài ra, có một số gen khác như đột biến gen p53 cũng làm tăng nguy

cơ UTV [10]

* Yếu tố nhân khẩu học

- Tuổi: Theo ghi nhận SEER (Surveillance, Epidemiology, and End

Results) của Hiệp hội quốc gia Hoa Kỳ, xác suất phụ nữ mắc UTV trong

Trang 15

khoảng thời gian năm 2011-2013 tăng theo tuổi: trước 49 tuổi, xác suất là 1,9(1/53 phụ nữ); từ 50 đến 59 tuổi, xác suất là 2,3 (1/44 phụ nữ); từ 60 đến 69tuổi, xác suất là 3,5 (1/29 phụ nữ); từ 70 tuổi, xác suất là 6,8 (1/15 phụ nữ)[12] Tại Việt Nam, theo nguồn dữ liệu từ Globocan 2012, UTV bắt đầu tăng

từ 40 tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi 50-54, giảm mạnh từ 65 tuổi [12]

- Giới: Mặc dù UTV bệnh lý ác tính phổ biến nhất trong các loại ung

thư ở nữ giới, ung thư này cũng có thể gặp ở nam giới, với tỷ lệ thấp hơn rấtnhiều so với nữ giới (khoảng 1 nam/100 nữ) Tại Mỹ, có khoảng 250.000 phụ

nữ mắc UTV được ghi nhận trong năm 2017, trong khi số trường hợp này ởnam giới là 2.500 [13]

- Chủng tộc: Một số nghiên cứu ở Mỹ cho thấy tỷ suất mắc UTV ở phụ

nữ da trắng thường cao hơn so với phụ nữ da đen (122/100.000 so với117/100.000) [14, 15]

Trang 16

* Một số yếu khác

- Ảnh hưởng của phóng xạ: Những bức xạ ion hóa được coi là một tác

nhân gây ung thư bởi nó phá hủy AND trong các tế bào nguồn Những ngườiđược xạ ngực sớm bao gồm vùng ngực trước tuổi 30 là một yếu tố nguy cơđáng kể cho sự phát triển của UTV [24]

- Yếu tố hình thái học: Những tổn thương ở mô vú có thể tạo ra các yếu

tố nguy cơ đối với sự phát triển UTV xâm nhập sau đó, bao gồm quá sản nộiống, quá sản nội ống không điển hình và quá sản tiểu thùy không điển hìnhhoặc u tiểu thùy và một số bệnh lành tính khác [11]

- Các yếu tố nội tiết: Mức độ estrogen nội sinh cao được cho là có thể

làm tăng nguy cơ UTV (đặc biệt là UTV thụ thể nội tiết dương tính) ở cả phụ

nữ tiền mãn kinh và sau mãn kinh [25, 26]

- Béo phì là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với UTV, đặc biệt là ở phụ

nữ da trắng Một số nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa chỉ sốBMI cao và tăng cân ở người trưởng thành với việc tăng nguy cơ mắc bệnhUTV ở phụ nữ sau mãn kinh [27], đặc biệt là ở phụ nữ có thụ thể nội tiếtdương tính [28, 29] Sự gia tăng nguy cơ này có thể liên quan đến sự gia tănglượng estrogen nội sinh tuần hoàn từ mô mỡ

- Thường xuyên uống rượu và hút thuốc lá cũng có thể làm tăng nguy

cơ mắc UTV Rượu được cho là có thể làm giảm chuyển hóa estrogen tại gan,dẫn đến gia tăng nồng độ estrogen trong máu, và từ đó làm tăng nguy cơ mắcUTV [30] Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phụ nữ hút thuốc ở tuổi từ 30trở lên nguy cơ phát triển UTV cao hơn 60% so với phụ nữ không hút thuốc[31-35]

1.3 Sàng lọc UTV

Sàng lọc UTV được tiến hành trên những phụ nữ không có bất kỳ mộttriệu chứng lâm sàng nào của UTV, nhằm phát hiện bệnh ở thời điểm sớm

Trang 17

nhất có thể, từ đó cho phép can thiệp điều trị sớm nhằm làm giảm tỷ lệ tửvong và giảm gánh nặng liên quan đến bệnh [36] Có nhiều phương pháp sànglọc UTV như tự khám vú, khám lâm sàng tuyến vú, sử dụng các kỹ thuật chẩnđoán hình ảnh Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp sàng lọc cụ thể sẽ phụthuộc vào nhiều yếu tố như mức độ nguy cơ ở nhóm sàng lọc, điều kiện kinh tế

xã hội, năng lực sàng lọc của mỗi cơ sở y tế hoặc chương trình sàng lọc [36].Sàng lọc và phát hiện sớm UTV là một trong những nội dung quan trọng củahầu hết các chương trình PCUT và dữ liệu dịch tễ học về UTV sẽ giúp xác địnhcác nhóm ưu tiên cũng như áp dụng các kỹ thuật sàng lọc phù hợp [2-4]

* Đánh giá nguy cơ

Việc đánh giá và phân loại các nhóm nguy cơ sẽ giúp lựa chọn phươngpháp và phân bổ nguồn lực cho sàng lọc UTV một cách hiệu quả Có khá nhiều

mô hình đánh giá nguy cơ và hầu hết đều đưa ra các ước tính về nguy cơ trọnđời mắc UTV [37] Ví dụ, mô hình Gail (BCRAT, sử dụng các thông tin vềtiền sử gia đình, tiền sử bản thân về sinh thiết biểu mô tuyến vú, tuổi dậy thì vàlần đầu sinh con) có thể ước tính nguy cơ mắc UTV đến 90 tuổi cho UTV nóichung, và nguy cơ trong vòng 5 năm cho UTV xâm lấn [38] Tuy nhiên môhình này có thể đưa ra mức nguy cơ mắc UTV thấp hơn thực tế và không ápdụng được cho phụ nữ dưới 35 tuổi có đột biến gen Một số mô hình khác cũng

có những hạn chế riêng như Mô hình Clause, Tyrer-Cuzick, BOADICEA vàRosner-Colditz [37] Các mô hình gần đây hơn đã và đang tìm cách khắc phụcnhững hạn chế này bằng cách sử dụng thêm các dữ liệu về chẩn đoán hình ảnh(mật độ tuyến vú) [39], đột biến gen (BRCA1/2) [40] hoặc hormone [41] đểtăng tính chính xác của việc dự đoán nguy cơ

* Một số kỹ thuật sàng lọc UTV

- Tự khám vú: Việc thường xuyên tự khám vú có thể giúp phát hiện

những tổn thương UTV xuất hiện trong khoảng thời gian giữa hai lần sàng

Trang 18

lọc Khi phát hiện bất cứ thay đổi nào, phụ nữ nên kịp thời thông báo và thamkhảo tư vấn từ nhân viên y tế Mặc dù việc tự khám vú không có hiệu quảphát hiện bệnh giai đoạn sớm, nhưng có thể làm giảm khoảng 35% nguy cơchẩn đoán bệnh giai muộn [42].

- Đánh giá lâm sàng: Việc khai thác thông tin và đánh giá nguy cơ UTV

kết hợp khám lâm sàng tuyến vú có giá trị sàng lọc khá cáo (độ đặc hiệu là94%), mặc dù độ nhạy thấp (54%) [43] Khám lâm sàng tuyến vú nên đượctiến hành ở cả hai tư thế: BN ngồi thẳng và BN nằm ngửa và luôn phải kếthợp với khám hạch nách và hố thượng đòn hai bên [43]

Chụp X-quang tuyến vú: Đây là phương pháp sàng lọc hiệu quả và giúp

giảm tỉ lệ tử vong do UTV, đặc biệt là phương pháp chụp kỹ thuật số [44, 45]

Chụp cộng hưởng từ tuyến vú: Kỹ thuật này có độ nhạy cao hơn so với

chụp X-quang tuyến vú, nhưng lại có độ đặc hiệu thấp hơn [46] và khó pháthiện các tổn thương vi vôi hóa [47, 48] Việc áp dụng chụp cộng hưởng từtrong sàng lọc UTV không giúp giảm nguy cơ tử vong ở phụ nữ có nguy cơtrung bình, nhưng có hiệu quả rõ rệt đối với nhóm có nguy cơ cao [49-52]

- Siêu âm tuyến vú: Kỹ thuật này không phải là phương thức phù hợp để

sàng lọc ban đầu, nhưng nó hỗ trợ cho chụp X-quang đối với các phụ nữ cómật độ mô vú đậm đặc [52]

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định UTV là giải phẫu bệnh học

Trên lâm sàng có thể chẩn đoán UTV dựa vào ba tiêu chuẩn [53]:

Trang 19

+ Khám lâm sàng: khối u vú

+ Tế bào học: ung thư biểu mô tuyến vú

+ Chụp X-quang tuyến vú: hình ảnh tổn thương BIRADS 4,5

Nếu một trong ba yếu tố này có kết quả nghi ngờ thì người bệnh sẽđược tiến hành làm sinh thiết khối u vú

1.4.2 Chẩn đoán Giai đoạn theo AJCC 2010

Giai đoạn 0: Tis N0 M0

Giai đoạn I: T1 N0 M0 (bao gồm cả T1mic)

Giai đoạn IIA: T0,1 N1 M0; T2 N0 M0 (bao gồm cả T1mic)Giai đoạn IIB: T2 N1 M0; T3 N0 M0 (bao gồm cả T1mic)Giai đoạn IIIA: T0,1,2 N2 M0; T3 N1,2 M0 (bao gồm cả T1mic)Giai đoạn IIIB: T4 N0,1,2 M0

Giai đoạn IIIC: mọi T N3 M0

Giai đoạn IV: mọi T mọi N M1

* Chẩn đoán giai đoạn theo AJCC phiên bản thứ 8 - áp dụng từ 2018.

Với phân loại giai đoạn mới lần thứ 8, khuyến cáo áp dụng từ 2018 cónhững điểm thay đổi chính đối với phân loại cũ lần thứ 7 trong UTV Sự thayđổi quan trọng nhất là thêm vào phân nhóm tiên lượng theo giai đoạn Phânnhóm này ngoài các yếu tố của phân loại cũ (T, N, M) còn có thêm độ mô họccủa khối u, tình trạng các dấu ấn sinh học của khối u (Her-2/neu), các thụ thểnội tiết (ER và PR) Ngoài ra, còn định hướng phân loại phân tử khối u trongmột số trường hợp đặc biệt

1.4.3 Chẩn đoán mô bệnh học

- Phân loại mô bệnh học

Năm 2012, WHO đưa ra bảng phân loại mô bệnh học UTV như sau [55]:

Không xâm nhập (tại chỗ)

Carcinoma ống tại chỗ

Carcinoma thùy tại chỗ

Trang 20

Carcinoma với hình tủy

Carcinoma với biệt hóa tuyến bán hủy

Carcinoma với biệt hóa tế bào nhẫn

Carcinoma vi nhú xâm nhập

Carcinoma di sản không phải loại đặc biệt

Carcinoma với hình ảnh thần kinh nội tiết

Carcinoma chế tiết

Carcinoma nhú xâm nhập

Carcinoma tế bào túi

Carcinoma nhày dạng biểu bì

Carcinoma đa hình

Carcinoma tế bào toan

Carcinoma giàu lipid

Carcinoma tế bào sang giàu glycogen

Carcinoma tuyến bã

Carcinoma dạng tuyến nang

Carcinoma viêm

U cơ - biểu mô: U cơ - biểu mô ác tính

Các khối u trung mô

Sarcoma huyết quản

Sarcoma mỡ

Sarcoma cơ vân

Trang 21

Sarcoma cơ trơn

Khối u xơ - biểu mô: U phyllode ác tính

Độ I: biệt hóa rõ (3-5 điểm)

Độ II: biệt hóa vừa (6-7 điểm)

Độ III: biệt hóa kém (8-9 điểm)

1.5 Dự phòng UTV

Dự phòng UTV là triển khai các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm tỷsuất mắc mới và tử vong do UTV

Dự phòng cấp I là các biện pháp dự phòng nhằm loại trừ các yếu tố nguy

cơ hoặc các biện pháp tăng cường các yếu tố bảo vệ Thông thường, các biệnpháp này nhằm vào các cá thể ở cộng đồng dân cư Các phương pháp dự phòngcấp I chủ yếu là dựa vào truyền thông giáo dục sức khoẻ như giảm cân nặng cơthể, lối sống lành mạnh hạn chế uống rượu, hút thuốc lá và làm gia tăng cácyếu tố bảo vệ như ăn nhiều rau hoa quả, cải thiện điều kiện môi trường

Dự phòng cấp II nhằm vào các biện pháp phát hiện và điều trị sớm,trong đó sàng lọc phát hiện sớm UTV là quan trọng nhất khi người bệnh mới

có biến đổi tế bào, chưa có hoặc mới có triệu chứng tiền lâm sàng

1.6 Ghi nhận ung

Ghi nhận ung thư là quá trình thu thập một cách có hệ thống và liên tục

số liệu về tình hình mắc và đặc điểm của những loại ung thư được ghi nhận

Trang 22

Một cơ sở GNUT là cơ quan làm nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, phân tích

và lý giải về những ca ung thư

1.6.1 Lịch sử ghi nhận ung thư

Thời kỳ sơ khai:

+ Điều tra ung thư, London, 1728

+ Tổng điều tra ung thư ở Hamburg, 1899; toàn nước Đức, 1990; HàLan, Tây Ban Nha, Bồ Đầu Nha, Thụy Điển, Đan Mạch, Iceland 1902-1908+ Masachuset (Mỹ) 1927

+ Ghi nhận ung thư thành công đầu tiên ở Mecklenburg (Đức), 1937+ Tổng điều tra ung thư tại 10 bang Hoa Kỳ: 1937-1938, 1947-1948 và1969-1971

Phát triển ghi nhận ung thư hiện đại:

+ GNUT theo phương pháp hiện đại lần đầu được tiến hành năm 1929(GNUT Hamburg)

+ GNUT quần thể tại Connecticut Hoa Kỳ từ năm 1935 Các GNUTquần thể khác tại Canada và Hoa Kỳ từ 1940

+ GNUT Đan Mạch năm 1942 là GNUT trên quy mô quốc gia đầu tiên

và lâu đời nhất

+ Giữa các năm 40 hàng loạt GNUT ra đời ở châu Âu

+ Hội nghị GNUT Copenhegen năm 1946 đề xuất:

Việc thu thập bệnh nhân ung thư từ càng nhiều nước càng tốt

Phải có cùng cách thức thu thập số liệu

Mỗi quốc gia phải có ghi nhận trung tâm để tổ chức ghi nhận và thu thập

số liệu

Cần có cơ quan quốc tế để phối hợp các kết quả nghiên cứu

+ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ra khuyến nghị về việc tổ chức cácGNUT, 1959

Trang 23

+ IACR 1965

+ IACR, 1966, Tokyo

Tình hình hiện nay:

+ Hiện nay trên dưới 500 GNUT đang hoạt động trên thế giới 2/3 là

thành viên của AICR

+ Số liệu của các Ghi nhận Ung thư được định kỳ kiểm tra, nếu đạt tiêu

chuẩn sẽ được đăng trong cuốn “Tỷ lệ mắc ung thư năm châu – Cancer in fivecontinents” xuất bản 5 năm một lần

+ Tại Việt Nam: GNUT Hà Nội thành lập năm 1987, GNUT Thành Phố

Hồ Chí Minh thành lập nă 1990, GNUT Hải Phòng, Thái Nguyên, ThừaThiên Huế, Cần Thơ năm 2001, tiếp sau đó là Thanh Hóa và Kiên Giang

1.6.2 Vai trò ghi nhận ung thư:

a Trong dịch tễ học:

- Đánh giá gánh nặng bệnh ung thư trên cộng đồng:

+ Đánh giá quy mô của bệnh ung thư: Cung cấp số liệu về số trườnghợp ung thư mới mắc trên cộng đồng Nếu số liệu về dân số có thể ước tính tỷ

lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc, tỷ lệ tử vong và thời gian sống thêm của bệnhnhân ung thư trong cộng đồng đó

+ Phân tích các đặc điểm ung thư trong cộng đồng theo thời gian, cácđặc điểm khác nhau giữa các nhóm dân cư (tuổi, giới tính, chủng tộc, đặcđiểm kinh tế xã hội)

+ Từ các số liệu ghi nhận ung thư trên các quần thể riêng biệt có thểước tính gánh nặng bệnh ung thư trong cộng đồng lớn hơn

- Đưa ra các giả thuyết về nguyên nhân:

+ Việc so sánh các ung thư theo thời gian và không gian là những thôngtin quan trọng cho việc xây dựng các giả thiết về nguyên nhân đặc biệt là tìmhiểu vai trò các yếu tố sin hung thư là cơ sở cho các hoạt động phòng ngừa,

Trang 24

+ Sự so sánh theo không gian: Có thể là giữa các nước, giữa các vùngtrên cùng một quốc gia, giữa các nhóm dân cư có đặc điểm khác nhau trongcùng quần thể (giới, tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, chủng tộc, hoàn cảnh kinh tế

xã hội)

+ Nghiên cứu trên những nhóm người di cư là việc so sánh những cá thể

có cùng nguồn gốc, sống ở những vùng khác nhau với những khoảng thờigian khác nhau

- Hỗ trợ cho các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

+ Trong các nghiên cứu thuần tập: GUNT cung cấp các thông tin về sốtrường hợp ung thư xuất hiện trong các nhóm phơi nhiễm khác nhau

+ Trong các nghiên cứu bệnh chứng: GNUT là nguồn cung cấp ca cho cácnghiên cứu bệnh chứng, đặc biệt trong các nghiên cứu dựa vào quần thể và cungcấp số liệu trong việc lập kế hoạch và đánh giá chất lượng của nghiên cứu

+ Trong nghiên cứu tương quan hay nghiên cứu sinh thái học: Người ta

so sánh tỷ lệ mắc ung thư trong các nhóm dân cứ với số liệu về tình hình phơinhiễm các yếu tố nguy cơ của các nhóm dân cứ đó Các nhóm dân cư ở đây

có thể là các quốc gia, các vùng khác nhau, cá nghề nghiệp khác nhau…

- Hỗ trợ các thử nghiệm lâm sàng trong việc theo dõi sống thêm của các

bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm

b Trong chương trình PCUT:

- PCUT bao gồm tất cả các biện pháp làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong

do ung thư Các biện pháp đó bao gồm phòng ngừa cấp 1, sang lọc, phát hiệnsớm, điều trị, phục hồi chức năng và chống đau/chăm sóc triệu chứng GNUTcung cấp số liệu về tỷ lệ mắc các ung thư trong cộng đồng để chọng các ưutiên cho chương trình PCUT hiệu quả Các số liệu của GNUT cho phép dựbáo tình hình và đặc điểm bệnh ung thư trong tương lại để các chương trìnhPCUT có thể điều chỉnh cho phù hợp

Trang 25

- Đánh giá hiệu quả các chương trình phòng ngừa, ví dụ như Chươngtrình Phòng chống Tác hại Thuốc lá tác động lên bệnh ung thư phổi, haychương trình tiêm phòng viên gan B tác động tỷ lệ mắc ung thư gan nguyênphát như thế nào.

- Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc phát hiện sớm Việc đánhgiá này có thể thông qua các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học khác nhau: mô tảphân tích, thử nghiệm có so sánh

- Xu hướng bệnh ung thư theo thời gian cung cấp hiệu quả của chươngtrình sàng lọc phát hiện sớm lên tỷ lệ mắc/chết do một loại ung thư nào đó

- Các nghiên cứu phân tích (bệnh chứng, thuần tập) so sánh hiệu quả củaviệc sàng lọc và không sàng lọc

- Các chỉ số đánh giá khác: Tỷ lệ mắc ung thư của quần thể trong thờigian sàng lọc Phân bố giai đoạn lâm sàng của các ung thư được phát hiệnsớm trong quá trình sàng lọc Tỷ lệ mắc ung thư giai đoạn muộn so với trướcsàng lọc

c Trong lập kế hoạch và giám sát công tác chăm sóc y tế:

- Hiểu biết xu thế bệnh ung thư cho phép dự báo tình hình trong tươnglai, phục vụ cho việc lập kế hoạch đầu tư về chăm sóc y tế

- GNUT cung cấp thông tin về cách thức và quá trình luân chuyển bệnhnhân trước khi đến được nơi điều trị Những thông tin này cần thiết phải đượcxem xét trong quá trình xây dựng chương trình chẩn đoán sớm bệnh ung thư

+ Hỗ trợ cho các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

+ Hỗ trợ các thử nghiệm lâm sàng trong việc theo dõi sống thêm củacác bệnh nhân tham gia nghiên cứu: số liệu ghi nhận ung thư giúp cho chươngtrình PCUT lựa chọn các vấn đề ưu tiên và có thể điều chỉnh cho phù hợp;đánh giá hiệu quả chương trình PCUT, sàng lọc phát hiện sớm ung thư

Trang 26

1.6.3 Những khó khăn và thách thức trong ghi nhận ung thư tại Việt Nam

Đối với các nước đang phát triển, những khó khăn trong ghi nhận ung

thư thường gặp ở 3 nhóm nguyên nhân sau: Khó khăn trong việc thu thập số

liệu bệnh nhân ung thư ở các cơ sở khám chữa bệnh do các cơ sở này thường

ở trong tình trạng quá tải nên hệ thống ghi chép thường không đầy đủ vàkhông cập nhật thường xuyên Tại các khoa giải phẫu bệnh khi làm xétnghiệm tế bào học thường không có địa chỉ bệnh nhân Địa chỉ của bệnhnhân thường thiếu thông tin hoặc không chính xác gây nên thiếu và trùng lặpbệnh nhân Việc ghi chép các thông tin về bệnh cũng cẩu thả nên khó khaithác được các thông tin về bệnh như chỉ ghi ung thư chứ không ghi ung thư

gì [57] Tình hình ghi nhận ung thư tại Việt Nam cũng không ngoại lệ Theobáo cáo của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), những thách thứcchủ yếu đối với công tác ghi nhận ung thư tại Việt Nam bao gồm số liệu về

tử vong, thiếu nguồn nhân lực, và do đó chất lượng thấp và mới được khaithác sử dụng rất ít Về nhân lực, phần lớn nhân lực ghi nhận ung thư đều hạnchế về năng lực xử lý và phân tích số liệu Do đó, chất lượng số liệu ghinhận thấp, và có rất ít xuất bản quốc tế về tình hình ung thư tại Việt Nam[58] Việc bệnh nhân cung cấp địa chỉ không chính xác hoặc không đầy đủcũng gây rất nhiều khó khăn cho ghi nhận ung thư quần thể Nhiều trườnghợp người mắc bệnh ung thư có đủ số liệu nhưng không tìm được địa chỉ cho

nên cũng gây khó khăn cho việc xác định mẫu số của tỷ suất Hạn chế về kinh

phí cũng dẫn đến thiếu nhân lực, và chất lượng thu thập thông tin cũng bịthiếu chính xác và ít tin cậy Ngoài ra, các nhà quản lý chưa có sự quan tâmmạnh mẽ về công tác này cũng là một thách thức lớn

Để có thể cải thiện chất lượng hệ thống ghi nhận ung thư tại Việt Nam,các chuyên gia của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã đưa ra 11nhóm giải pháp ngắn hạn và 6 nhóm giải pháp trung và dài hạn, dựa trên kết

Trang 27

quả đánh giá hệ thống ghi nhận ung thư Việt Nam năm 2016 Các nhóm giảipháp tập trung vào tăng cường nguồn lực, đào tạo và chuẩn hóa lại hệ thốngghi nhận ung thư, bao gồm cả việc nâng cao năng lực xử lý, phân tích số liệu

và tăng cường xuất bản quốc tế [58]

1.6.4 Một số kết qủa ghi nhận UTV tại Việt Nam

Số liệu ghi nhận ung tại Việt Nam từ năm 2000 cho thấy UTV đềuđứng hàng thứ nhất trong số các bệnh ung thư ở nữ Xu hướng của UTV giatăng theo thời gian từ 2000-2010 Trong vòng 10 năm, tỷ suất mắc của UTV

ở nữ giới được chuẩn hoá tăng gấp hơn 2 lần (từ 17,4/100.000 dân năm 2000lên 29,9/100.000 dân năm 2010)

Theo báo cáo mới nhất GLOBOCAN 2018, ước tính tại Việt Nam, UTVvẫn đứng đầu các bệnh ung thư ở nữ giới với 15.222 ca mới mắc, với tỷ suấtmắc chuẩn hóa theo tuổi là 26,4/100.000 dân Tuy nhiên đây là số liệu chưa đầy

đủ, do đó, chưa phản ánh hết tỷ suất mắc mới UTV tại Việt Nam

Bảng 1.3 Tỷ suất mới mắc UTV ở nữ giới tại Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động PCUT giai đoạn 2011-2014 thuộc

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Y tế [59])

Một số nghiên cứu tại một số tỉnh/thành phố, sử dụng phương phápghi nhận UTV cũng cung cấp thêm các thông tin về tỷ suất mắc UTV ở bảngdưới đây

Bảng 1.4 Tỷ suất mới mắc UTV ở nữ tại một số tỉnh thành

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động PCUT giai đoạn 2011-2014 thuộc

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Y tế [59])

Những số liệu từ những báo cáo trên chỉ là ước lượng do những hạnchế về hệ thống báo cáo thống kê y tế Vẫn còn có trường hợp UTV không

đi khám chữa bệnh và ở nhà cho đến khi tử vong do không tiếp cận được với

cơ sở y tế, đặc biệt là ở các vùng sâu vùng xa Có thể có những trường hợpUTV đi khám và điều trị ở tỉnh thành khác hoặc ở nước ngoài chưa được ghinhận tại địa phương

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Định nghĩa ca bệnh ghi nhận UTV

Ca bệnh UTV: tất cả các trường hợp được chẩn đoán lần đầu là UTVtrong giai đoạn từ 01/01/2010 đến 31/12/2014, dựa trên lâm sàng, kết quảxét nghiệm tế bào học và hoặc mô bệnh học và có địa chỉ thường trú tạithành phố Hà Nội

Thời điểm mắc bệnh: trên thực việc chẩn đoán bệnh thường diễn ramuộn hoặc một thời gian sau khi bệnh được hình thành mới được phát hiện

do thói quen của người dân thường có biểu hiện triệu chứng ra ngoài mớiđến cơ sở y tế và không có thói quen khám sức khỏe định kỳ Vì vậy trongtất cả các GNUT thời điểm mắc bệnh được coi là thời điểm chẩn đoán vàđược định nghĩa là:

- Ngày được chẩn đoán là ung thư lần đầu tiên tại phòng khám bệnh(với BN khám bệnh)

- Ngày vào viện đầu tiên (với BN điều trị)

- Ngày đọc kết quả giải phẫu bệnh (với BN được thu thập tại khoa GPB)

- Ngày mổ tử thi (nếu ung thư phát hiện trong mổ tử thi)

Nếu một bệnh nhân được cung cấp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau,ngày mắc bệnh là ngày chẩn đoán sớm nhất

Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bệnh nhân UTV có địa chỉ thường trú không thuộc thành phố HàNội

- Các trường hợp được chẩn đoán là ung thư nhưng không phải là UTV

- Các trường hợp được chẩn đoán là u vú nhưng chưa phải là ung thư

- Các trường hợp được chẩn đoán là UTV nhưng giới tính nam

Trang 30

- Các trường hợp chẩn đoán lần đầu UTV không trong khoảng thời gian01/01/2010 đến 31/12/2014.

- Không có đủ hồ sơ về chẩn đoán xác định là UTV

2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hà Nội trong khoảng thờigian từ 01/01/2010 đến 31/12/2014 Sau khi mở rộng, Hà Nội có diện tích3.358,9 km2, với dân số là 7.420.100 người (tính đến năm 2017), trong đó,dân số thành thị chiếm 58,8%, và nông thôn chiếm 41,2% Về mặt hànhchính, Hà Nội có 12 quận (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng,Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc TừLiêm và Nam Từ Liêm); 18 huyện (Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, TừLiêm, Gia Lâm, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mê Linh, MỹĐức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín,Ứng Hòa) và Thị xã Sơn Tây

Việc thu thập số liệu được thực hiện ở 43 bệnh viện trên địa bàn thànhphố Hà Nội bao gồm cả bệnh viện trung ương và các bệnh viện tuyến huyện

và việc thu thập đang được mở rộng ra các bệnh viện tư có điều trị bệnhnhân ung thư nên sẽ có tổng số 72 bệnh viện trên địa bàn được khoanh vùnglấy số liệu bệnh nhân ung thư

Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7/2019 đến tháng04/2020 (bao gồm phân tích và viết luận án còn việc thu thập số liệu đã đượcnhân viên và các cộng tác viên của đơn vị ghi nhận ung thư Hà Nội tiếnhành từ tháng 1/2010 và liên tục cập nhập thông tin cho đến hiện nay)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cỡ mẫu

Tất cả các phụ nữ phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đều đượctiếp cận và tuyển chọn vào nghiên cứu

Trang 31

2.3.2 Cách chọn mẫu

Tất cả các trường hợp được ghi nhận là UTV trong phần mềm ghinhận của đơn vị ghi nhận ung thư Hà Nội tại Bệnh viện K (Canreg5)

2.3.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

Có hai nhóm biến số ghi nhận ung thư được áp dụng trong nghiên cứunày, gồm nhóm bắt buộc phải ghi nhận và nhóm linh hoạt (không bắt buộc)(Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Thông tin ghi nhận

Bắt buộc Không bắt buộc

Các thông tin hành chính (thông tin cá nhân):

12 Kích thước khối u

13 Di căn hạch

14 Di căn xa

+++

15 Giai đoạn bệnh tại lần chẩn đoán đầu tiên +

Trang 32

Bắt buộc Không bắt buộc

- Hệ số tương quan, chỉ số P để đánh giá chiều hướng mắc UTV ở Hà Nội

2.3.6 Nguồn cung cấp số liệu và công cụ nghiên cứu

2.3.6.1 Nguồn cung cấp số liệu

Số liệu về các ca mới mắc UTV cũng như các thông tin bổ sung củacác ca đã được thu thập trước đó đươc lấy từ các nguồn sau của các bệnhviện thuộc địa bàn thành phố Hà Nội:

- Sổ khám bệnh của phòng khám tại các bệnh viện trong khu vực thànhphố Hà Nội

- Sổ (phần mềm) lưu trữ tại khoa giải phẫu bệnh và các khoa xétnghiệm cận lâm sàng

- Sổ (phần mềm) ra vào viện của Phòng Kế hoạch tổng hợp, công nghệthông tin

- Sổ (phần mềm) quản lý bệnh nhân điều trị và hồ sơ bệnh án tại khoađiều trị

- Sổ (phần mềm) quản lý hồ sơ bệnh án và bệnh án tại kho hồ sơ

- Sổ bệnh nhân điều trị ngoại trú

- Các nguồn bổ sung khác: Sổ đăng ký bảo hiểm y tế, các chương trìnhkhám sàng lọc phát hiện sớm ung thư, số theo dõi ung thư tại các trung tâm

y tế quận, huyện

2.3.6.2 Nguồn cung cấp số liệu về dân số

- Tổng số dân số nữ Hà Nội và dân số nữ theo từng quận huyện các năm

Trang 33

2010, 2011, 2012, 2013, 2014 lấy từ Sách Niên giám thống kê thành phố HàNội 2016, xuất bản năm 2017 của Cục thống kê thành phố Hà Nội [76].

- Tham chiếu phân bố dân số theo từng nhóm tuổi được lấy từ phân bốdân số chuẩn thế giới năm 2000

2.3.7 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu được xây dựng theo mẫu phiếu ghi nhận ungthư của Viện Nghiên cứu ung thư quốc gia Mẫu phiếu gồm hai nhóm thôngtin cần thu thập, gồm thông tin hành chính (thông tin cá nhân) và thông tin

về chẩn đoán bệnh UTV

2.3.8 Thu thập và xử lý thông tin

2.3.8.1 Tổ chức thu thập số liệu theo mẫu phiếu nghiên cứu

Việc lấy số liệu các ca ung thư nói chung cũng như các ca UTV nóiriêng đều được tiến hành song song hai hình thức lấy số liệu là hình thức chủđộng và bị động:

+ Chủ động: Cán bộ làm công tác ghi nhận ung thư tại đơn vị ghi nhậnung thư Hà Nội (cán bộ Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến-Bệnh viện K)trực tiếp xuống các khoa, phòng của các bệnh viện trên địa bàn tìm số cađược chẩn đoán là ung thư từ các nguồn của bệnh viện trên địa bàn

Thu thập thông tin thụ động: Sổ ghi chép được đảm bảo đầy đủ thôngtin cần thu thập theo phiếu ghi nhận được đặt tại các phòng ban của các bệnh

Trang 34

viện huyện, trung tâm y tế huyện hoặc các bệnh viện khó tiếp cận do lịchlàm việc dày đặc, cán bộ trực tiếp làm công tác ghi nhận sẽ chịu trách nhiệmthu thập định kỳ.

Sơ đồ ghi nhận ca UTV mới như sau:

2.3.8.2 Phân loại và mã hóa khối u

Khối u trên phiếu ghi nhận thông tin được phân loại và mã hóa theophân loại Quốc tế các bệnh khối u (International Classification of Diseases

of Oncology: ICD-O) Các phân loại chính gồm:

- Vị trí khối u (Topography): Khối u vú được phân loại và mã hóa theohướng dẫn trong Chương II của ICD-10 Các ký hiệu về vị trí được mã hóabằng 4 kí tự đi từ C50.0 đến C50.9 Các kí tự sau dấu chấm (.) để chỉ các vịtrí chi tiết của khối u trên một bộ phận hoặc cơ quan

- Hình thái u (Morphology): Phần hình thái u được phân loại và mã hóatheo tài liệu Danh pháp và mã hóa khối u xuất bản năm 1968 (MOTNAC).Các kí hiệu về hình thái được mã hóa bằng 5 kí tự đi từ 8000/0 đến 9989/1.Bốn chữ số đầu để chỉ các tên gọi về mô học riêng biệt và kí tự thứ 5 saugạch chéo là mã tính chất của khối u:

/ 0 Lành tính/ 1 Không rõ lành hay ác

Một ca UTV

Kiểm tra những thông tin về người bệnh trong máy/phiếu

Bổ sung thông tin(nếu cần)Ghi nhận ca mới UTV

Chưa ghi nhận Đã ghi nhận

Trang 35

Ác tính giáp ranh / 2 Ung thư biểu mô tại chỗ

Nội biểu môKhông xâm lấnKhông xâm nhập/ 3 Ác tính, vị trí nguyên phát/ 6 Ác tính, vị trí di căn, vị trí thứ phát/ 9 Ác tính, không xác định là vị trí nguyên phát hay di căn

2.3.8.3 Nhập số liệu

Phần mềm nhập liệu hiện nay của đơn vị ghi nhận ung thư Hà Nội làphầm mềm Canreg5, các phiếu được nhập liệu là những phiếu điều kiện ghinhận được cập nhật vào máy tính Chương trình Canreg sẽ tự động đối chiếuthông tin về trường hợp mới cập nhật với tệp cơ sở dữ liệu đã có trong máy.Trong đó, tên các đối tượng đã ghi nhận được liệt kê theo vần ABC, cùng vớinhững thông tin khác như giới, tuổi, địa chỉ, vị trí u tiên phát và sau đó đưa radanh sách các đối tượng có khả năng trùng lặp với một xác xuất nhất định.Cán bộ ghi nhận sẽ quyết định có ghi nhận trường hợp đó như một ca mới haykhông hoặc xem xét khả năng bổ sung thông tin cho từng ca đã ghi nhận

2.3.8.4 Kiểm tra chất lượng số liệu

Chất lượng thông tin thể hiện trên ba khía cạnh: tính so sánh, tính đầy đủ

và tính chính xác

* Tính so sánh

Một trong những đặc tính quan trọng của số liệu ghi nhận ung thư là tính

so sánh Số liệu ghi nhận ung thư có thể được so sánh trên nhiều phương diệnkhác nhau, như thời gian, địa dư và tuổi Việc so sánh cũng có thể được thựchiện giữa các loại ung thư với nhau Để có thể so sánh, số liệu UTV đã đượcghi nhận theo các tiêu chí thống nhất và chuẩn hóa theo Cơ quan ghi nhận ungthư quốc tế Các tiêu chí này bao gồm:

Trang 36

- Thời điểm mắc bệnh: là thời điểm chẩn đoán và được định nghĩa là1) Ngày khám lần đầu tiên tại phòng khám bệnh (với BN khám bệnh); 2)Ngày vào viện (với BN điều trị); 3) Ngày đọc kết quả (nếu chẩn đoán tạikhoa xét nghiệm); 4) Ngày chẩn đoán của thầy thuốc lâm sàng (nếu chẩnđoán ở ngoài bệnh viện); 5) Ngày mổ tử thi (nếu ung thư phát hiện trong mổ

tử thi); hoặc 6) Nếu một bệnh nhân được cung cấp thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau, ngày mắc bệnh là ngày chẩn đoán sớm nhất

- Phân loại bệnh tật và mã hoá:

o Sử dụng cùng một hệ thống mã hoá (ICD-O)

o Áp dụng cùng một luật mã hoá và hệ thống mã ổn định

o Sử dụng cùng một định nghĩa cho các biến số trong ghi nhận

và trong quần thể (ví dụ nghề nghiệp, dân tộc )

* Tính đầy đủ

Tức là tất cả các ca đã được chẩn đoán xác định là UTV phải được ghinhận, không nói tới những trường hợp ung thư không được chẩn đoán trongcộng đồng vì ghi nhận ung thư chỉ ghi nhận các ca đã được chẩn đoán trong

cơ sở y tế được công nhận

Cùng một trường hợp ung thư được thu thập nhiều lần nếu bệnh nhânxuất hiện tại các cơ sở khác nhau hoặc ngày chẩn đoán, ngày vào viện hayngày điều trị khác nhau nhằm mục đích bổ sung thông tin, đảm bảo tối đathông tin hành chính, ngày chẩn đoán sớm nhất, tiến triển của bệnh hay ngàyliên hệ cuối cùng cũng như ngày tử vong của bệnh nhân

* Tính chính xác

Tính chính xác của các ca UTV ghi nhận được phụ thuộc vào thông tinban đầu, chất lượng sao chép và mã hóa thông tin Để đảm bảo tính chính xáccủa các ca ghi nhận UTV cũng như tính chính xác của các ghi nhận ung thưkhác, cán bộ trực tiếp làm công tác ghi nhận ung thư được đào tạo liên tục và

Trang 37

đào tạo lại hàng năm nhằm đảm bảo nắm chắc công việc ghi nhận, ngoài racác cán bộ chủ chốt cũng thường xuyên được tham dự các khóa học ngắn hạntại nước ngoài dưới sự hướng dẫn tiếp của các cán bộ quốc tế làm công tácghi nhận Phối hợp chặt chẽ với các cán bộ trực tiếp làm ghi nhận là các cộngtác viên nằm tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng được định

kỳ hàng năm đào tạo, tập huấn kiến thức mới cũng như đào tạo lại để đảm bảoviệc hoạt động của đơn vị ghi nhận ung thư Hà Nội là một hoạt động thốngnhất và chính xác số liệu thu thập được

Trang 38

SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH THU THẬP VÀ NHẬP SỐ LIỆU

Vào số liệuLọc trùng tên trên máy

Sử dụng phần mềm

CanReg

Trang 39

2.3.9 Phương pháp phân tích số liệu

* Tỷ suất mắc mới UTV thô (CR)

Công thức tính:

CR = ∑ Số ca mắc mới UTV mớitrong khoảng thời gian

* Tỷ suất mới mắc UTV chuẩn hoá theo tuổi

Phân bố dân số nữ Hà Nội năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 theonhóm tuổi được tính toán dựa vào dân số nữ Hà Nội và tham chiếu với phân

bố dân số chuẩn thế giới, theo bảng dưới đây

Bảng 2.2 Phân bố dân số nữ Hà Nội 2010-2014

Nhóm

tuổi

Phân bố dân số chuẩn TG

2025)

(2000-Phân bố dân số

nữ

Hà Nội 2010

Phân bố dân số

nữ Hà Nội 2011

Phân bố dân số

nữ Hà Nội 2012

Phân bố dân số

nữ Hà Nội 2013

Phân bố dân số

nữ Hà Nội 2014

0-4 88.569 278.726 283.794 291.051 297.414 303.6795-9 86.870 245.075 249.531 255.912 261.507 267.01510-14 85.970 205.646 209.384 214.739 219.434 224.05615-19 84.670 233.178 237.418 243.489 248.812 254.05320-24 82.171 337.531 343.667 352.455 360.161 367.74825-29 79.272 321.555 327.401 335.773 343.114 350.34230-34 76.073 299.121 304.559 312.347 319.176 325.89935-39 71.475 240.996 245.378 245.378 257.154 262.571

Ngày đăng: 03/07/2020, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Kohler, B.A., et al., Annual report to the nation on the status of cancer, 1975-2007, featuring tumors of the brain and other nervous system. J Natl Cancer Inst, 2011. 103(9): p. 714-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annual report to the nation on the status of cancer,1975-2007, featuring tumors of the brain and other nervous system
25. Key, T.J., et al., Body mass index, serum sex hormones, and breast cancer risk in postmenopausal women. J Natl Cancer Inst, 2003. 95(16):p. 1218-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body mass index, serum sex hormones, and breastcancer risk in postmenopausal women
26. Missmer, S.A., et al., Endogenous estrogen, androgen, and progesterone concentrations and breast cancer risk among postmenopausal women. J Natl Cancer Inst, 2004. 96(24): p. 1856-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endogenous estrogen, androgen, and progesteroneconcentrations and breast cancer risk among postmenopausal women
27. Emaus, M.J., et al., Weight change in middle adulthood and breast cancer risk in the EPIC-PANACEA study. Int J Cancer, 2014. 135(12): p.2887-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Weight change in middle adulthood and breastcancer risk in the EPIC-PANACEA study
28. Suzuki, R., et al., Body weight at age 20 years, subsequent weight change and breast cancer risk defined by estrogen and progesterone receptor status--the Japan public health center-based prospective study.Int J Cancer, 2011. 129(5): p. 1214-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body weight at age 20 years, subsequent weightchange and breast cancer risk defined by estrogen and progesteronereceptor status--the Japan public health center-based prospective study
29. Suzuki, R., et al., Body weight and postmenopausal breast cancer risk defined by estrogen and progesterone receptor status among Swedish women: A prospective cohort study. Int J Cancer, 2006. 119(7): p. 1683-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body weight and postmenopausal breast cancer riskdefined by estrogen and progesterone receptor status among Swedishwomen: A prospective cohort study
30. Hamajima, N., et al., Alcohol, tobacco and breast cancer--collaborative reanalysis of individual data from 53 epidemiological studies, including 58,515 women with breast cancer and 95,067 women without the disease. Br J Cancer, 2002. 87(11): p. 1234-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alcohol, tobacco and breast cancer--collaborativereanalysis of individual data from 53 epidemiological studies, including58,515 women with breast cancer and 95,067 women without thedisease
31. Gaudet, M.M., et al., Active smoking and breast cancer risk: original cohort data and meta-analysis. J Natl Cancer Inst, 2013. 105(8): p. 515-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Active smoking and breast cancer risk: original cohortdata and meta-analysis
32. Johnson, K.C., et al., Active smoking and secondhand smoke increase breast cancer risk: the report of the Canadian Expert Panel on Tobacco Smoke and Breast Cancer Risk (2009). Tob Control, 2011. 20(1): p. e2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Active smoking and secondhand smoke increasebreast cancer risk: the report of the Canadian Expert Panel on TobaccoSmoke and Breast Cancer Risk (2009)
Tác giả: Johnson, K.C., et al., Active smoking and secondhand smoke increase breast cancer risk: the report of the Canadian Expert Panel on Tobacco Smoke and Breast Cancer Risk
Năm: 2009
33. Reynolds, P., et al., Active smoking, household passive smoking, and breast cancer: evidence from the California Teachers Study. J Natl Cancer Inst, 2004. 96(1): p. 29-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Active smoking, household passive smoking, andbreast cancer: evidence from the California Teachers Study
35. Gram, I.T., et al., Smoking and Risk of Breast Cancer in a Racially/Ethnically Diverse Population of Mainly Women Who Do Not Drink Alcohol: The MEC Study. Am J Epidemiol, 2015. 182(11): p. 917-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smoking and Risk of Breast Cancer in aRacially/Ethnically Diverse Population of Mainly Women Who Do NotDrink Alcohol: The MEC Study
36. Fitzgerald, S.P., Breast-Cancer Screening--Viewpoint of the IARC Working Group. N Engl J Med, 2015. 373(15): p. 1479 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast-Cancer Screening--Viewpoint of the IARCWorking Group
37. Howell, A., et al., Risk determination and prevention of breast cancer.Breast Cancer Res, 2014. 16(5): p. 446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk determination and prevention of breast cancer
38. Gail, M.H., et al., Projecting individualized probabilities of developing breast cancer for white females who are being examined annually. J Natl Cancer Inst, 1989. 81(24): p. 1879-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Projecting individualized probabilities of developingbreast cancer for white females who are being examined annually
39. Tice, J.A., et al., Mammographic breast density and the Gail model for breast cancer risk prediction in a screening population. Breast Cancer Res Treat, 2005. 94(2): p. 115-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammographic breast density and the Gail model forbreast cancer risk prediction in a screening population
40. Pharoah, P.D., et al., Polygenes, risk prediction, and targeted prevention of breast cancer. N Engl J Med, 2008. 358(26): p. 2796-803 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygenes, risk prediction, and targeted prevention ofbreast cancer
41. Kaaks, R., et al., Premenopausal serum sex hormone levels in relation to breast cancer risk, overall and by hormone receptor status - results from the EPIC cohort. Int J Cancer, 2014. 134(8): p. 1947-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Premenopausal serum sex hormone levels in relation tobreast cancer risk, overall and by hormone receptor status - results fromthe EPIC cohort
42. Newcomb, P.A., et al., Breast self-examination in relation to the occurrence of advanced breast cancer. J Natl Cancer Inst, 1991. 83(4): p.260-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast self-examination in relation to theoccurrence of advanced breast cancer
43. Barton, M.B., R. Harris, and S.W. Fletcher, The rational clinical examination. Does this patient have breast cancer? The screening clinical breast examination: should it be done? How? Jama, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The rational clinicalexamination. Does this patient have breast cancer? The screeningclinical breast examination: should it be done? How
45. Pisano, E.D., et al., Current status of full-field digital mammography.Acad Radiol, 2000. 7(4): p. 266-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current status of full-field digital mammography

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w