Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ và vận động không xung lực trên thế giới và Việt Nam...12 1.3.1.. Kết hợp sử dụng bài Cát căn thang với vận độngkhông xung lực và đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
2 TS Vũ Minh Hoàn
HÀ NỘI - 2019
Trang 3AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired Immune Deficiency Syndrome) BA
Cổ vai cánh tayTrước điều trịSau điều trị 10 ngàySau điều trị 20 ngàyHIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
(Human Immuno deficiency Virus)NDI Bộ câu hỏi chỉ số đánh giá giảm khả năng cột sống cổ (Neck
Disability Index)PHCN Phục hồi chức năng
YHHĐ Y học hiện đại
MỤC LỤ
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về thoái hoá cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 3
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 5
1.1.5 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ 7
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh 8
1.2 Quan niệm về thoái hoá cột sống cổ theo Y học cổ truyền 9
1.2.1 Bệnh danh 9
1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh 10
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ và vận động không xung lực trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1 Trên thế giới 12
1.3.2 Tại Việt Nam 13
1.4 Tổng quan về bài thuốc Cát căn thang 13
1.4.1 Nguồn gốc bài thuốc 13
1.4.2 Cấu trúc bài thuốc 14
1.4.3 Tác dụng 14
1.4.4 Phân tích bài thuốc 14
1.4.5 Các vị thuốc trong bài thuốc 15
1.5.Tổng quan về phương pháp điều trị bằng tay và vận động không xung lực 15 1.5.1 Giới thiệu lịch sử phương pháp điều trị bằng tay 15
1.5.2 Phân loại các phương pháp điều trị bằng tay 15
1.5.3 Tác dụng không mong muốn của trị liệu bằng tay 21
Trang 51.6.2 Cơ chế tác dụng của điện châm 21
1.6.3 Chỉ định và chống chỉ định 22
1.6.4 Cách tiến hành điện châm 22
1.6.5 Liệu trình điện châm 22
1.6.6 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy 23
Chương 2: CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Chất liệu nghiên cứu 24
2.1.1 Bài thuốc “Cát căn thang” 24
2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu 25
2.1.3 Các thủ thuật vận động không xung lực cho cột sống cổ: 25
2.1.4 Phương tiện nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 26
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 26
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 27
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 27
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 27
2.4.4 Phương pháp tiến hành 28
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.4.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 32
2.4.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36
Trang 6CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm chung về giới 38
3.1.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 38
3.1.3 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.4 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị 39
3.1.5 Đặc điểm chung về thời gian mắc bệnh trước điều trị 39
3.1.6 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 40
3.1.7 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 40
3.1.8 Đặc điểm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 40
3.1.9 Đặc điểm về mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước điều trị của đối tượng nghiên cứu 41
3.1.10 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ 41
3.1.11 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 42
3.2 Kết quả điều trị 42
3.2.1 Sự thay đổi kết quả điều trị theo thang điểm VAS 42
3.2.2 Vị trí đau sau điều trị 43
3.2.3 Hội chứng rễ sau điều trị 43
3.2.4 Các vị trí co cứng cơ sau điều trị 44
3.2.5 Hiệu quả cải thiện mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 44
3.2.6 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 45
3.2.10 Kết quả điều trị chung sau 20 ngày 45
3.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 46
CHƯƠNG 4 47
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 47
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47
Trang 7DỰ KIẾN KẾT LUẬN 48
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân biệt vận động không xung lực và vận động có xung lực 18
Bảng 1.2 Chỉ định của phương pháp vận động không xung lực 19
Bảng 1.3 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy 23
Bảng 2.1 Thang điểm VAS 32
Bảng 2.2 Tầm vận động chủ động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 34
Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 34
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ 35
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ 35
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày 35
Bảng 2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung 36
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về giới 38
Bảng 3.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 38
Bảng 3.3 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.4 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS trước điều trị 39
Bảng 3.5 Đặc điểm chung về thời gian mắc bệnh trước điều trị 39
Bảng 3.6 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 40
Bảng 3.7 Hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 40
Bảng 3.8 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 40
Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 41
Bảng 3.10 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ 41
Bảng 3.11 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 42
Bảng 3.12 Sự thay đổi kết quả điều trị theo thang điểm VAS 42
Bảng 3.13 Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị 43
Bảng 3.14 Kết quả điều trị hội chứng rễ sau điều trị 43
Trang 9Bảng 3.17 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 45 Bảng 3.18 Kết quả điều trị chung sau 20 ngày 45 Bảng 3.19 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 46
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các đốt sống cổ 3
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ 4
Hình 1.3 Nguyên tắc vận động không xung lực 20
Hình 2.1 Khám tầm vận động chủ động và các động tác của cổ 30
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 37
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp nói chung hay thoái hóa cột sống cổ (THCSC) là tìnhtrạng tổn thương thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm (ở cột sống), phối hợpvới những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Nguyên nhânchính của THCSC là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải kéodài của sụn khớp và đĩa đệm [1], [2] Đây là bệnh lý phổ biến và thường gặpnhất ở người trung niên và người có tuổi, xảy ra ở mọi thành phần xã hội.Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO) có 0,3 – 0,5% dân số bị bệnh
lý về khớp thì trong đó có 20% bị thoái hóa khớp và cột sống Tại Việt Nam,thoái hóa khớp chiếm 10,41% số bệnh khớp nói chung trong đó THCSCchiếm 14% đứng thứ 2 sau THCS thắt lưng (31%) [3]
Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng và phức tạp, trong đó hộichứng cổ vai cánh tay là một trong những hội chứng thường gặp Nguyênnhân do liên quan tới tư thế lao động như: ngồi làm việc lâu trước máy vitính, cúi đầu lâu hoặc động tác đơn điệu lặp đi lặp lại của đầu…Bệnh khôngchỉ gây khó chịu cho người bệnh, giảm năng suất lao động mà còn làm giảmchất lượng cuộc sống Vì vậy, hội chứng cổ vai cánh tay đang là vấn đề thuhút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [4], [5], [6]
Hiện nay, việc điều trị THCSC chủ yếu là điều trị triệu chứng và phụchồi chức năng; kết hợp điều trị nội khoa và vật lý trị liệu bằng các nhóm thuốcgiảm đau chống viêm không steroid, giãn cơ, kết hợp chiếu tia hồng ngoại,điện châm, kéo giãn cột sống cổ… [7], [8]
Theo y học cổ truyền, hội chứng cổ vai cánh tay do THCSC thuộcchứng Tý ở vai gáy Chứng Tý phát sinh ra là do vệ khí của cơ thể suy giảm,các tà khí bên ngoài: Phong, hàn, thấp thừa cơ xâm phạm vào gân, cơ, kinhlạc làm cho kinh lạc bế tắc, khí huyết không lưu thông gây đau YHCT cónhiều phương pháp điều trị như điện châm, xoa bóp bấm huyệt, dùng thuốc…
Trang 12[9], [10] Trong đó điện châm là một phương pháp được áp dụng phổ biến và
đã khẳng định được kết quả điều trị
Y học điều trị bằng tay là một phương pháp điều trị các bệnh lý về cộtsống và khớp phổ biến đã phát triển mạnh mẽ ở châu Âu và Mỹ trong nhiềuthập kỷ trở lại đây, được phân thành liệu pháp vận động, liệu pháp thần kinh
cơ, liệu pháp điểm kích thích Trong đó liệu pháp vận động bao gồm vậnđộng không xung lực và vận động có xung lực Phương pháp vận động cóxung lực tuy rất thịnh hành nhưng gây sự hoài nghi bởi những tiếng rắc rắc vànhững động tác nắn vào khớp Vận động không xung lực tỏ ra hiệu quả vàđược chỉ định trong các trường hợp đau và hạn chế vận động, là các triệuchứng hay gặp trong THCSC [11] Bài thuốc “Cát căn thang” là bài thuốc cổphương có tác dụng giải cơ, trừ phong hàn, ôn thông kinh lạc, có thể chỉ địnhcho chứng Tý ở vai gáy Kết hợp sử dụng bài Cát căn thang với vận độngkhông xung lực và điện châm nhằm làm làm giảm nhanh chóng triệu chứngđau là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay doTHCSC.Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng
của Cát căn thang, điện châm và vận động không xung lực điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ” với mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị của Cát căn thang kết hợp điện châm và vận động không xung lực trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ.
2 Theo dõi các tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về thoái hoá cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1 Khái niệm
Thoái hóa cột sống cổ là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn về cấutrúc, chức năng của một hoặc nhiều khớp và cột sống Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [1], [2], [3]
Hội chứng cổ vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liênquan đến bệnh lý côt sống cổ, thường kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dâythần kinh cổ và/hoặc tủy cổ Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ,vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tạivùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng Thoái hóa cộtsống hay hư cột sống là một bệnh cảnh của thoái hóa khớp nói chung Tổnthương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm,những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [12]
Trang 14Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và 1đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớp đốtsống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột sống cổtrên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từng vùng sẽ cóbiểu hiện lâm sàng khác nhau [13]
1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồngthời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cộtsống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảmcác chấn động lên cột sống, não và tủy [6], [13], [14]
và chịu lực
- Yếu tố cơ giới (hiện tượng quá tải) có vai trò đẩy nhanh quá trình lãohóa, nguyên nhân do các dị dạng khớp bẩm sinh, các biến dạng thứ phát sauchấn thương, loạn sản hoặc tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thóiquen… làm tăng bất thường lực nén lên một đơn vị diện tích của mặt khớp vàđĩa đệm
Trang 15- Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của cộtsống, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản… làm thay đổi hình tháicột sống.
- Ngoài ra một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa lão hóa sớm), rốiloạn nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết), rối loạnchuyển hóa, bệnh lý tự miễn cũng có liên quan đến thoái hóa cột sống cổ [4],[6], [14]
1.1.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sựthoái hóa tổng hợp của 2 quá trình:
- Sự thoái hóa sinh học do tuổi
- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dịứng, rối loạn chuyển hóa tự miễn…
Có 2 lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoáihóa khớp nói chung:
- Về cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gẫy xương dosuy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan
- Về tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực giải phóng cácenzyme này làm hủy hoại dần các chất cơ bản [4], [6], [14]
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Hội chứng cột sống cổ:
Gặp ở 100% các trường hợp THCSC, biểu hiện thường gặp nhất là đauvùng cột sống cổ, có thể kèm theo co cứng vùng cơ cạnh cột sống cổ cấp hoặcmạn tính, cảm giác cứng gáy; đau tăng lên ở tư thế cổ thẳng hoặc cúi đầu kéodài, mệt mỏi, căng thẳng, lao động nặng, thay đổi thời tiết đặc biệt bị nhiễmlạnh; có điểm đau cột sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ [4], [6], [15]
Trang 16 Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da do
rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát Nặng hơn, bệnhnhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chitrên (thường ít khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinhchi phối bị chèn ép Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [4], [15], [16]
Hội chứng động mạch đốt sống (hội chứng giao cảm cổ sau BarréLiéou):
Các triệu chứng thường gặp là nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từngcơn Đau lan tới vùng đỉnh, thái dương, trán và hai hố mắt, thường đau mộtbên, hay đau vào buổi sáng; chóng mặt, hoa mắt, mờ mắt, giảm thị lựcthoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai; nuốtđau, dị cảm hầu họng [4], [6], [17]
Hội chứng thực vật dinh dưỡng:
Đau thực vật giao cảm là đau xuất phát từ những cấu trúc trung bì như tổchức dây chằng, không xác định được chính xác đau ở điểm nào, đau âm ỉ,khó chịu; đau ở các điểm đặc trưng, tăng cảm ở tổ chức sâu, đau không liênquan đến khu vực cảm giác của rễ thần kinh cổ [4], [16]
Hội chứng chèn ép tủy cổ: Do các gai xương mọc ở phía sau thân đốtchèn ép vào phần trước tủy, biểu hiện liệt cứng nửa người hoặc tứ chi tăngdần [18], [19]
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có hội chứng tủy cổ nếu khámkhông có dấu hiệu Spurling và Lhermitte
Trang 17Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng
đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ởnhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [17], [18]
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X - quang cột sống cổ thường quy với các tư thế sau: thẳng, nghiêng,chếch ¾ trái và phải Trên phim Xquang có thể phát hiện các bất thường:mất đường cong sinh lý; gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗgian đốt sống; hẹp khoang gian đốt sống; hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾);giảm chiều cao đốt sống, đĩa đệm; đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bánnguyệt [20], [21]
Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: cho thấy các hình ảnh tổn thương nhưphim X - quang và có thể có hình ảnh phì đại dây chằng dọc…
1.1.5 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định:
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng cột sống: (Đau cột sống cổ, điểm đau cạnh cột sống cổ, hạn chế vận động cộtsống cổ)
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh:(Đau dọc theo rễ thần kinh cổ; có một trong số các dấu hiệu kích thíchrễ: bấm chuông; rối loạn cảm giác dọc theo rễ thần kinh; rối loạn phản xạ gânxương; rối loạn dinh dưỡng cơ)
Trang 18- Chụp X quang kỹ thuật số cột sống cổ 3 tư thế (thẳng, nghiêng,chếch ¾) có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa cột sống cổ: phì đại mấu bánnguyệt, gai xương thân đốt, hẹp lỗ tiếp hợp
1.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt
THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý cột sống cổnhư khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn, chấn thương cột sống
cổ, TVĐĐ cột sống cổ; các bệnh lý trong ống sống cổ như u tủy, xơ cứng cộtbên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cột sống cổ như viêm đám rối thầnkinh cánh tay [4], [6], [20]
- Về nội khoa, THCSC được điều trị bằng các nhóm thuốc sau:
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh như thuốc chống viêmkhông steroid (Diclofenac, Meloxicam ); corticoid (không dùng đường toànthân, chỉ dùng đường nội khớp); thuốc giãn cơ vân (Mydocalm, Myonal );thuốc giảm đau sử dụng theo bậc thang giảm đau của WHO Khi dùng cácnhóm thuốc này cần lưu ý các chống chỉ định và tác dụng phụ
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm bao gồm thuốc ức chế mentiêu sụn (Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sảnxuất chất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)
Các vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban ) đặc biệt hay được
sử dụng khi có tổn thương thần kinh
Trang 19Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm tập vận động cột sống cổ; chiếuđèn hồng ngoại, đắp bùn nóng; tắm nước khoáng, bơi và kéo giãn cột sốngcổ [7], [15], [22], [23].
Điều trị phẫu thuật trong THCSC được chỉ định khi các dấu hiệu thầnkinh tiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sở chuyên khoa không kếtquả; các dấu hiệu X - quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp vớithăm khám lâm sàng hoặc trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộngkhớp mỏm móc - đốt sống [6], [18], [24]
1.1.6.2 Phòng bệnh
Những nguời có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinhhoạt và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mangvác, xách, nâng các đồ vật ; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió,lạnh và tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng vềmột bên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùngghế có tấm đỡ cổ và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp vàtránh các vận động quá mức của cột sống cổ
Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cộtsống cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp
và tập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm cácbiểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [15], [17], [24]
1.2 Quan niệm về thoái hoá cột sống cổ theo Y học cổ truyền.
1.2.1 Bệnh danh
Trong Y học cổ truyền, hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống
cổ được xếp vào chứng Tý, vị trí bệnh ở vùng vai gáy Bệnh phát sinh trên cơ
sở khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ
Trang 20xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyếtkhông lưu thông gây đau hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suyyếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân,
tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân co cứng, teo
cơ, vận động khó khăn… [25], [26], [27]
1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh
1.2.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân
và bất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà cóthể đơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nộinhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau kinh nguyệt, sinh đẻ làmkhí huyết suy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhânnhu lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết suy hoặc
do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây chứng Tý [27],[28], [29]
1.2.2.2 Các thể lâm sàng
Thể phong hàn gây bế tắc kinh lạc:
Thể bệnh này có triệu chứng chính là đau nhức vùng đầu, cổ, vai vàngực lưng, có điểm đau cố định ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng
cổ hạn chế vận động, sợ gió, sợ lạnh, trời lạnh đau tăng, chườm ấm đỡ đau,chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn Pháp điều trị là khuphong tán hàn, thông kinh lạc; sử dụng bài thuốc “Quế chi gia Cát căn thang”gia giảm để điều trị Châm các huyệt Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiêntông, Dương lăng tuyền, Dương trì [25], [30], [31]
Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:
Thể khí hư huyết ứ thường có triệu chứng đau đầu và cổ, hạn chế vậnđộng vùng cổ và yếu tứ chi đặc biệt hai chi trên, tê vùng vai và cánh tay Mệt
Trang 21mỏi, mất ngủ, hay mơ, ra mồ hôi trộm, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trốngngực, hơi thở ngắn, sắc mặt xanh, rối loạn kinh nguyệt ở nữ, lưỡi nhợt, rêutrắng mỏng, mạch tế nhược Pháp điều trị là bổ khí dưỡng huyết, thông kinhhóa ứ Phương dược hay dùng là bài “Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang” gia vị.Châm các huyệt Túc tam lý (III.36), Đại chùy, Cách du, Can du, Tỳ du, Tam
âm giao, Hợp cốc [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Hoà \l
1033 ]20
Thể khí trệ huyết ứ:
Triệu chứng thường gặp là đau nhức, tê vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng;
tê, đau nhói cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau cự án, co cứng
cơ tại chỗ và tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm
ứ huyết, mạch sáp Bệnh thường xảy ra sau khi mang vác nặng hoặc sau khinằm nghiêng đầu gối quá cao Pháp điều trị là hoạt huyết hóa ứ, thông kinhlạc Phương điều trị dùng bài “Tứ vật đào hồng” gia giảm Châm cứu cáchuyệt Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Dương lăng tuyền, Dương trì,Huyết hải [25], [30], [31]
Thể can thận âm hư:
Bệnh nhân có triệu chứng đau nhức vai gáy và ngực lưng, đau căng đầu, tê
và yếu tứ chi, đau mỏi lưng gối, hoa mắt chóng mặt, nhìn mờ, triều nhiệt, ra mồhôi trộm, miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác Pháp điều trị là tư dưỡngcan thận, hoạt huyết thông kinh lạc Sử dụng bài thuốc “Quyên tý thang” gia vị.Châm cứu các huyệt Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Đại trữ, Huyền chung,Dương lăng tuyền, Can du, Thận du, Tam âm giao [25], [30], [31]
Do các thể đàm thấp và khí trệ huyết ứ đơn thuần ít gặp mà thường
phối hợp với các thể khác nên trên lâm sàng thường chia thành hai thể:
− Thể Phong hàn thấp tý:
Giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện vùng cổ gáy đau nhức, cứng khó vậnđộng; đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm; đau giảm khi chườm ấm hoặc
Trang 22xoa bóp Ngoài ra có các triệu chứng đau đầu, đau lan xuống vai, tay; vậnđộng nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏ các khớp Rêu lưỡi trắng mỏnghoặc hơi nhớt, mạch phù khẩn
− Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư:
Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Canthận hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhức đau, biến dạng, vận động khókhăn Điều trị dùng biện pháp công bổ kiêm trị, pháp là khu phong, tán hàn,trừ thấp, bổ can thận [25], [27], [32]
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ và vận động không xung lực trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [33]
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vậnđộng tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó.Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [34]
Cook C và cộng sự (2013) nghiên cứu so sánh áp dụng vận động có xunglực so với vận động không xung lực Kết quả: Vận động có xung lực có hiệu
Trang 23quả như vận động không xung lực (p > 0,05) [35].
1.3.2 Tại Việt Nam
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đauVAS trung bình giảm từ 6,81 ± 1,21 điểm xuống 2,01 ± 1,35 điểm, có ý nghĩathống kê với p < 0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bìnhthường, 72,2% còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [36]
Phạm Văn Minh (2008) đánh giá bước đầu về điều trị phục hồi chức
năng cho bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ bằng máy kéo giãn được điều trị tạitrung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai Hiệu quả ở nhóm kéogiãn: tốt 30%; cải thiện 60%; không tốt 10% Nhóm bệnh nhân điều trị bằngkéo giãn cột sống cổ tốt hơn nhóm không sử dụng kéo giãn với p < 0,05 [37]
Đặng Trúc Quỳnh (2015) đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát cănthang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ Kết quảnghiên cứu cho thấy nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS trung bình giảm từ6,00 ± 1,46 xuống 1,37 ± 1,16 điểm; giảm nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩathống kê (p < 0,05) sau 1 tuần và sau 3 tuần điều trị; cải thiện tầm vận độngcột sống cổ nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [38]
Nguyễn Hoài Linh (2016) đánh giá tác dụng điều trị của bài “Quyên týthang” kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC Kếtquả điểm VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,57 ± 1,04 xuống1,17 ± 0,9 điểm Nhóm nghiên cứu giảm đau nhanh hơn nhóm chứng tại thờiđiểm sau điều trị 1 tuần (p < 0,05) Điểm NDI của nhóm nghiên cứu giảm từ16,5 ± 8,9 điểm xuống 3,60 ± 1,99 điểm, thấp hơn nhóm chứng với sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [39]
1.4 Tổng quan về bài thuốc Cát căn thang
1.4.1 Nguồn gốc bài thuốc
Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640
Trang 24sau Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 của tác phẩm “CảnhNhạc toàn thư” “Cảnh Nhạc toàn thư” là bộ y thư được xuất bản năm 1624,đời nhà Minh, gồm 64 quyển, bao quát toàn bộ từ y luận, chẩn đoán, bản thảo,phương tễ, các khoa lâm sàng Trương Cảnh Nhạc chủ trương lấy sinh khí củacon người ta làm chủ, dương khó được mà dễ mất, mất rồi thì khó có lại, do
đó chủ trương ôn bổ [40]
1.4.2 Cấu trúc bài thuốc
Ma hoàng 6g Xuyên khung 8g
Sinh khương 6g Phòng phong 8g
1.4.4 Phân tích bài thuốc
Trong bài thuốc, Cát căn là chủ dược có tác dụng giải cơ trong trườnghợp cơ bị co cứng do cảm phải ngoại tà phong hàn thấp Hỗ trợ tác dụng nàycho Cát căn có Bạch thược, làm tăng tác dụng thư cân chỉ thống
Phòng phong, Tế tân, Quế chi, Ma hoàng, Sinh khương có tác dụng trừphong hàn tà ở cơ biểu Tế tân, Quế chi làm ôn ấm kinh lạc, thông kinh hoạtlạc Bạch thược bổ âm, dưỡng huyết hòa âm, liễm hãn làm giảm sức phát hãncủa Ma hoàng, Quế chi Đảng sâm, Cam thảo bổ khí, hỗ trợ nâng cao chínhkhí Cam thảo còn có tác dụng hòa hoãn cơn đau Chỉ xác lý khí khoan hung,Xuyên khung hành khí trong huyết để trừ đau, trị các chứng đau do bế tắckinh lạc [31], [41], [42], [43]
Trang 251.4.5 Các vị thuốc trong bài thuốc
Xem phụ lục 1
1.5.Tổng quan về phương pháp điều trị bằng tay và vận động không xung lực
1.5.1 Giới thiệu lịch sử phương pháp điều trị bằng tay
Y học điều trị bằng tay là một phương pháp điều trị các bệnh lý về cộtsống và xương khớp phổ biến ở châu Âu và Mỹ, đã phát triển mạnh mẽ trongnhiều thập kỉ trở lại đây [11]
Lịch sử của y học bằng tay bắt nguồn từ thời Hippocarates cha đẻ của yhọc phương Tây (460-355 B.C) Ông đã nói: “Hãy học các kiến thức về cộtsống, vì nó cần thiết cho chữa trị nhiều bệnh” Có bằng chứng trong các vănbản cổ cho thấy Hippocrates đã sử dụng phương pháp kéo giãn cột sống.Trong bản “On Setting Joints by Leverage”, ông mô tả các kỹ thuật được sửdụng để tác động nắn chỉnh khớp vai bị trật của một đô vật [44]
Năm 1871, Wharton Hood công bố cuốn sách “On Bone – Setting”, cuốnsách đầu tiên về y học bằng tay của một bác sĩ chính thống [45]
Nhà vật lý trị liệu Freddy Kaltenborn, quê gốc từ Na Uy, đã xuất bảncuốn sách giáo khoa đầu tiên về tác động cột sống vào năm 1964 [45]
Năm 1991, bác sĩ JiRi Dvorak cùng cộng sự đã xuất bản cuốn sách
“Hướng dẫn thăm khám, chẩn đoán và điều trị bằng tay” Cuốn sách đã giảithích và xây dựng một hệ thống phân loại các kĩ thuật bằng tay được áp dụngtrên lâm sàng bằng các lý thuyết của YHHĐ như cơ sinh học, thần kinh, giảiphẫu và điện quang [11]
1.5.2 Phân loại các phương pháp điều trị bằng tay
Theo phân loại của Jiri Drovak, điều trị bằng tay bao gồm các phương pháp:
Liệu pháp vận động:
Vận động không xung lực (Mobilization without impulse – MWOUT)
Vận động có xung lực ( Mobilization with impulse – MWITH)
Liệu pháp thần kinh cơ (Neuromuscular Therapy – NMT) bao gồm:
Trang 26 NMT1: Vận động bằng cách tận dụng trực tiếp lực cơ
NMT2: Vận động bằng cách tận dụng thời kì thư giãn sau co cơ đẳng trường
NMT3: Vận động tận dụng dẫn truyền tương hỗ
Liệu pháp điểm kích thích cơ (Muscle Trigger Point Therapy)
Đào tạo trị liệu phục hồi, chương trình luyện tập tại nhà:
Bài tập kéo giãn
Bài tập tăng cường sức
NMT1
NMT2
NMT3
Liệu pháp điểm kích thích cơ
Đào tạo phục hồi, luyện tập tại nhà
Bài tập kéo giãn
Bài tập tăng cường sức
Bài tập tự vận động
Trang 281.5.2.1 Phân biệt vận động không xung lực và vận động có xung lực:
Bảng 1.1 Phân biệt vận động không xung lực và vận động có xung lực
A: Giới hạn vận động giải phẫu, PB: Giới hạn vận động bệnh lý
− Vận động có xung lực có khác biệt lớn nhất là có giai đoạn tạo xung.Động tác vận động chuẩn mực phải tạo xung lực nhanh chính xác lực vượt quagiới hạn vận động bệnh lí nhưng không vượt qua giới hạn vận động giải phẫu
− Vận động không xung lực được thực hiện theo từng bước bằng cáchlặp đi lặp lại từ ba đến bốn lần, mỗi bước đạt được một ngưỡng vận động mớitiến dần đến ranh giới vận động sinh lý [11], [46]
Trang 29 Tổn thương cấp tính phần mềm cổ do tác động cơ học do tai nạn (4 –
6 tuần đầu không áp dụng phương pháp vận động)
Tiêu xương/ rối loạn chuyển hóa xương
Viêm đốt sống dính khớp, viêm khớp do thấp
Trang 30Hình 1.3 Nguyên tắc vận động không xung lực.
Mở rộng biên độ bằng cách vận động lặp đi lặp lại vượt qua giới hạn bệnh lí
- AB: giới hạn vận động giải phẫu,
- PhyB: giới hạn vận động sinh lí
Quá trình vận động theo hướng không gây đau
Hướng vận động là hướng có thể làm giảm cảm giác đau, làm giảmphản ứng của cơ quan cảm thụ bệnh lý
Thời gian tiến hành một vận động từ 3 đến 10 giây
Động tác vận động không bao giờ được đẩy góc vận động của khớpqua giới hạn vận động giải phẫu
Phương thức vận động được thực hiện theo từng bước bằng cách lặp
đi lặp lại từ ba đến bốn lần, mỗi bước đạt được một ngưỡng vận động mớitiến dần đến ranh giới vận động sinh lí [11], [46]
Trang 311.5.3 Tác dụng không mong muốn của trị liệu bằng tay
Một tổng quan hệ thống về tác dụng bất lợi của điều trị bằng tay củaCarnes năm 2010 đã cho thấy nguy cơ của các tác dụng bất lợi nghiêm trọngvới kỹ thuật điều trị bằng tay là thấp [47], [48]
Các tác dụng phụ không đáng kể, thoáng qua, thường bắt đầu trongvòng 4 giờ và mất đi trong vòng 24 giờ Chúng có thể là: đau, khó chịu tạichỗ, chóng mặt, buồn nôn, nóng da, dị cảm [50], [51], [52], [53]
1.6 Tổng quan về phương pháp điện châm
1.6.1 Định nghĩa
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm vớitác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm Điện châm có tác dụng làmdịu đau, ức chế cơn đau, kích thích hoạt động và tăng cường dinh dưỡng củacác cơ, tổ chức; giảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ [25], [30]
1.6.2 Cơ chế tác dụng của điện châm
Điện châm là kích thích các huyệt bằng xung điện với tần số vàcường độ thích hợp để điều hòa sự vận hành của khí huyết từ đó ảnh hưởngtới sự hoạt động của các cân cơ, dây thần kinh, các tổ chức
Khi dùng dòng điện tác động vào cơ thể sẽ tạo nên một điện trườnggây cực hóa màng tế bào và di chuyển các ion từ đó phát sinh ra các phảnứng phản xạ của cơ thể
Dòng điện được kích thích vào những chỗ gọi là “Huyệt”, là nơikinh khí đi qua, nơi có mối quan hệ chặt chẽ với tạng phủ và toàn cơ thể đểđiều trị bệnh [54], [55], [56]
Trang 32thần kinh, liệt các dây thần kinh ngoại biên…
Châm tê để tiến hành phẫu thuật
Chống chỉ định:
Không sử dụng trong các trường hợp bệnh lý cấp cứu
Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ
nữ đang có thai và hành kinh
Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như: Phongphủ, Nhũ trung…[25], [30]
1.6.4 Cách tiến hành điện châm
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khi vậnhành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kíchthích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phútđến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ) [25], [30]
1.6.5 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 – 3 Hz, theo pháp tả là
4 – 7 Hz, cường độ tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh [25], [30]
1.6.6 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy
Bảng 1.3 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy
Trang 33Phong trì
XI.20
Túc thiếudương Đởm
Từ giữa xương chẩm (Cl) đo ngang
ra 2 thốn, huyệt ở chỗ trũng phíangoài cơ thang, phía trong cơ ứcđòn chũm
Châm hướngmũi kim vềnhãn cầu bênđối diện0,5 - 0,8 thốn
1 thốnĐại trữ
VII.11
Túc tháidương Bàngquang
Từ giữa khe DI - D2 đo ngang ra1,5 thốn
Châm chếch0,5 thốnKiên tỉnh
XI.21
Túc thiếudương Đởm
Ở trên vai, nằm giữa đường nối từĐại chùy (XIII.14) đến đỉnh vai
Châm thẳng0,5 thốnKiên
ngung
II.15
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở giữa mỏm cùng vai và mấuchuyển lớn xương cánh tay, ngaychính giữa phần trên cơ delta
Châm thẳng0,5-1 thốnGiáp tích
DI -D6
Huyệt ngoàikinh
Từ khe đốt sống đo ngang ra 0,5thốn
Châm chếch 0,3 - 0,5 thốnHợp cốc
II.4
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2, trên
cơ liên đốt mu tay 1 và phía dướitrong xương đốt bàn tay 2
Châm thẳng 0,5 - 0,8 thốn
A thị huyệt Huyệt ngoài
kinh
Là các điểm đau xuất hiện khi cóbệnh, mà thầy thuốc phát hiện ratrong thăm khám hoặc bệnh nhânchỉ ra Chọn huyệt ở điểm ấn đaunhất của vùng bị bệnh
Tùy theo vịtrí huyệt
Chương 2 CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
Trang 342.1.1 Bài thuốc “Cát căn thang”
Thành phần cho 1 thang thuốc bao gồm [31], [40], [57]:
Dược điểnViệt Nam V
2 Cam thảo Rễ cây Cam thảo Radix
Glycyrrhizae 6g
3 Cát căn Rễ phơi khô của cây
Sắn dây Radix Puerariae 16g
4 Chỉ xác
Quả chín còn xanh vỏ của một số cây thuộc
họ Cam quýt
Fructus Citriaurantii 8g
5 Đảng sâm Rễ củ cây Đảng sâm Radix
Codonopsis 12g
6 Ma hoàng
Bộ phận trên mặt đất phơi khô của nhiều loại
8 Quế chi Cành nhỏ của nhiều
loại Quế
RamulusCinnamomi 8g
10 Tế tân Rễ và thân rễ của cây
Trang 35Các vị thuốc được bào chế cơ sở tại khoa Dược, bệnh viện YHCT HàNội, theo quy định của Bộ Y tế Thuốc được sắc và đóng gói sẵn tại khoaDược, bệnh viện YHCT Hà Nội theo quy trình bằng máy Handle KSNP - BI
130 - 240L của hãng KYUNG SEO MACHINE (Hàn Quốc) Thời gian sắc 1lần là 2 tiếng, 150ml/gói, 1 thang sắc 2 gói Cách dùng: mỗi ngày bệnh nhânuống 2 gói, chia 2 lần sáng, chiều Chống chỉ định với các trường hợp bệnhnhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của bài thuốc.
2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu
Công thức huyệt gồm: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiênngung, Giáp tích D1 - D6, Hợp cốc, A thị huyệt [57]
2.1.3 Các thủ thuật vận động không xung lực cho cột sống cổ:
Thủ thuật 1: Cúi ngửa - vùng bị tác động C0, C1
Thủ thuật 2: Kéo giãn theo trục - vùng bị tác động C0, C1, C2,C3.Thủ thuật 3: Xoay- vùng bị tác động C1, C2
Thủ thuật 4: Kéo giãn tư thế nằm - vùng bị tác động C0, C1, C2, C3.Thủ thuật 5: Xoay- vùng bị tác động C2, C3, C4, C5, C6, C7
Thủ thuật 6: Xoay và nghiêng bên- vùng bị tác động C5, C6, C7, D1,D2, D3, D4
2.1.4 Phương tiện nghiên cứu
− Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,25
mm, dài 5 cm, xuất xứ hãng Energy, Trung quốc
− Pince vô khuẩn
− Bông cồn 70
− Máy điện châm KWD – TN09 – T06 của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội
Trang 36 Thước đo điểm đau VAS (Visual analogue scale)
Thước đo tầm vận động khớp, thước dây
Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày NDI
Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo một mẫu thống nhất
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân, được chẩn đoán xác định là hội chứng cổ vaicánh tay do thoái hóa cột sống cổ, khám và điều trị tại Bệnh viện Y học cổtruyền Hà Nội từ tháng 7/2019 đến tháng 6/2020 đáp ứng tiêu chuẩn chọnbệnh nhân nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
Bệnh nhân tuổi từ 30 trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệpđược chẩn đoán xác định hội chứng cổ vai tay do THCSC: về lâm sàng BNphải có hội chứng cột sống cổ; hội chứng rễ thần kinh; về cận lâm sàng BNphải có hình ảnh thoái hóa trên phim X - quang cột sống cổ BN được chẩnđoán lần đầu hoặc đợt cấp của bệnh mạn tính
Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệutrình điều trị; không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời giannghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Tý ở cổ, vai, cánh tay thể Phonghàn thấp tý kèm can thận hư
Vọng chẩn : vùng cổ gáy không sưng, không đỏ
Văn chẩn : Tiếng nói nhỏ yếu, hơi thở bình thường
Vọng chẩn :Vùng cổ gáy đau nhức, cứng khó vận động; đau tăng lênkhi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm; sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổ gáy, đau giảm khichườm ấm hoặc xoa bóp, kèm them các triệu chứng đau đầu, đau lan xuốngvai, tay; vận động nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏ các khớp
Thiết chẩn : rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt
Trang 372.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay kèm theo các bệnh mạn tính nhưHIV/AIDS, lao, ung thư, suy tim, suy gan, suy thận, các bệnh viêm nhiễm cấptính
Bệnh nhân có các bệnh ngoài da vùng vai gáy
Bệnh nhân hội chứng CVCT do bệnh lý không phải THCSC: Chấnthương, khối u, nhiễm trùng, loãng xương, viêm cột sống, gù vẹo bẩm sinh …
Bệnh nhân hội chứng CVCT do THCSC có hội chứng chèn ép tủy
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu và bệnh nhân khôngtuân thủ điều trị
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Lão và khoa PHCN bệnh viện Đa KhoaYHCT Hà Nội
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân chọn mẫu theo phương phápchọn mẫu có chủ đích đến khi đủ bệnh nhân Bệnh nhân được điều trị bằngCát căn thang kết hợp điện châm và vận động không xung lực
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
− Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng cổ vai tay do THCSC, đáp ứngcác tiêu chuẩn chọn bệnh nhân à được lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu
− Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (thời điểm D0)
Trang 38Làm các xét nghiệm CLS cần thiết: Bệnh nhân trong nghiên cứu đượcchụp X quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾; làm xétnghiệm công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ và 2 giờ Bệnh nhân nhómnghiên cứu được kiểm tra chức năng gan, chức năng thận trước điều trị
− Áp dụng phương pháp điều trị đối với bệnh nhân điều trị bằng Cát cănthang và điện châm kết hợp vận động không xung lực
− Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và tác dụng không mong muốn sau
10 ngày và 20 ngày điều trị
− Đánh giá và so sánh
Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành
Địa điểm châm cứu cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng Bệnh nhânđược giải thích rõ về quá trình điện châm và đo huyết áp trước khi tiến hành
2.4.4 Phương pháp tiến hành
2.4.4.1 Phương pháp điện châm
Chuẩn bị bệnh nhân:
Bệnh nhân đã ăn sáng, nghỉ ngơi 15 phút trước khi tiến hành điều trị
Bệnh nhân ngồi ghế hoặc giường
Giải thích động viên và ổn định tâm lý cho bệnh nhân
2.4.4.2 Phương pháp vận động không xung lực
Thăm khám và đánh giá:
Dựa vào cảm giác của người thăm khám và cảm giác của người bệnh
Trang 39Người thăm khám dựa vào kiến thức giải phẫu từ đó đánh giá lớp da, nhữngbất thường của cơ và các đốt sống Bệnh nhân có thể mô tả điểm đau là mộtđiểm, là một vùng rộng hay là một dải căng cứng như sợi dây thừng, đau khibất động hay vận động.
Thăm khám da: Đánh giá bề dày của lớp da, độ ẩm của da, độ di
chuyển về các hướng của da, những bất thường về phản ứng thần kinh thựcvật (tăng tiết mồ hôi, vết mẩn đỏ, giảm ngưỡng đau )
Thăm khám cơ:
Lực phải đủ mạnh để ngón tay thăm khám có thể cảm nhận thấy xương
Lực ấn trong lúc sờ nắn vùng ranh giới của tổ chức gân cần thẳnggóc với bề mặt xương
Động tác kiểm tra bằng sờ nắn tiến hành theo đường đi của cơ, sờnắn từ nguyên ủy tới bám tận của các cơ
So sánh với các đơn vị gân cơ khác ở xung quanh, phát hiện tính chấtđau, tính chất co cơ bệnh lý [11]
Thăm khám cột sống và các mốc xương:
Kiểm tra xương chẩm và vùng lân cận với các mốc: Lồi chẩm ngoài,đường cong chẩm trên, đường cong chẩm dưới, mỏm xương chũm
Kiểm tra hình thái chung vùng cột sống cổ
Kiểm tra hình thái các gai sau đốt sống từ C2 đến C7
Đánh giá tình trạng đau khi vận động, hướng dẫn truyền, tư thế vàđộng tác liên quan
Trang 40Hình 2.1 Khám tầm vận động chủ động và các động tác của cổ.
Khi phát hiện co cứng cơ:
Trong trường hợp có xuất hiện co cứng cơ cục bộ trong tổ chức,người thực hiện thủ thuật thông qua một động tác chà sát mạnh theo chiềungang đối với các sợi cơ sẽ làm giảm đi sự co cứng cơ cục bộ
Cần làm lặp đi lặp lại từ nguyên ủy đến bám tận của cơ [11]
Thực hiện thủ thuật vận động:
Từ kết quả phân tích ở trên tiến hành thủ thuật vận động tương ứng.Đối với vận động không xung lực, liên quan cột sống cổ, có 6 thủ thuật
Thủ thuật 1: Cúi ngửa – vùng bị tác động C0, C1
Thủ thuật 2: Kéo giãn theo trục – vùng bị tác động C0, C1, C2,C3
Cách thức tiến hành các thủ thuật được trình bày ở phụ lục 3
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu