1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ NHU cầu và KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN mềm TRÊN các THIẾT bị DI ĐỘNG và WEBSITE TRONG VIỆC QUẢN lý TIÊM CHỦNG tại VIỆN YHDP và YTCC

58 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ứng dụng y tế di động đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới, bao gồm quản lý tình trạngsưc khỏe của các cá nhân, tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng, hiệuquả dịch vụ y tế, tr

Trang 1

PHẠM THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRÊN CÁC THIẾT BỊ DI ĐỘNG VÀ WEBSITE

TRONG VIỆC QUẢN LÝ TIÊM CHỦNG TẠI

VIỆN YHDP VÀ YTCC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

PHẠM THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRÊN CÁC THIẾT BỊ DI ĐỘNG VÀ WEBSITE

TRONG VIỆC QUẢN LÝ TIÊM CHỦNG TẠI

VIỆN YHDP VÀ YTCC

Chuyên ngành : Y tế công cộng

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trần Xuân Bách

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.2 Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới 4

1.3 Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam 7

1.4 Tình hình tiêm chủng mở rộng tại Hà Nội 10

1.5 Tiêm chủng 11

1.5.1 Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng 11

1.5.2 Tư vấn tiêm chủng 12

1.4.3 kỹ thuật tiêm chủng 13

1.5.4 Qui trình tiêm chủng 14

1.4.5 Lịch tiêm chủng cho trẻ em 16

1.6 Tình hình nghiên cứu, các ứng dụng mhealth liên quan đến đề tài : 19

1.6.1 Tình hình nghiên cứu mhealth trên thế giới: 19

1.6.2 Tình hình nghiên cứu mhealth tại Việt Nam 26

Chương 2: 0ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.3 Thiết kế nghiên cứu 30

2.4 Phương pháp chọn mẫu 31

2.4.1 Cỡ mẫu 31

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 31

2.5 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 32

2.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 32

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 32

2.6.2 Quy trình thu thập số liệu 33

2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 33

Trang 4

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 35

Chương 3 36

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 36

3.1 ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36

3.2 NHU CẦU THÔNG TIN VÀ MONG MUỐN SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ37 3.3 TÍNH KHẢ THI CỦA PHẦN MỀM ỨNG DỤNG QUẢN LÝ TIÊM CHỦNG 38

3.4 YÊU CẦU KĨ THUẬT, NỘI DUNG CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊM CHỦNG SỬ DỤNG TRÊN CÁC THIẾT BỊ DI ĐỘNG 40

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 41

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 42

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 1.1: Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho trẻ < 1 tuổi 7

Bảng 1.2: Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả nước năm 1991 - 1995 8

Bảng 1.3: Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên 90% từ năm 2003 - 2010 9

Bảng 1.4 Đường tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vắc xin trong TCMR .14 Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.2 Thông tin về tiêm chủng muốn được cung cấp 37

Bảng 3.3 Dịch vụ mong muốn được cung cấp thông tin về vắc xin 37

Bảng 3.4 Nhu cầu mức độ quản lý tiêm chủng 38

Bảng 3.5 Nhu cầu thời gian quản lý tiêm chủng 38

Bảng 3.6 Loại thiết bị điện thoại đối tượng đang sử dụng 38

Bảng 3.7 Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống quản lý hệ tiêm chủng sử dụng trên các thiết bị di động 40

Bảng 3.8 Yêu cầu chức năng, nội dung cho thống quản lý hệ tiêm chủng sử dụng trên các thiết bị di động 40

Trang 6

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu 2013 5

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực 6

Biểu đồ 1.3: Báo cáo việc sử dụng mhealth tại các nước 20

Biểu đồ 1.4: Báo cáo việc sử dụng mhealth tại các nước thu nhập cao 21

Biểu đồ 1.5: Việc sử dụng 14 loại hình mhealth 23

Biểu đồ 3.1: Lịch sử tiêm chủng 37

Biểu đồ 3.2: Thói quen sử dụng phần mềm di động 39

Biểu đồ 3.3: Thói quen tìm hiểu thông tin tiêm chủng trên internet 39

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong kỷ nguyên công nghệ ngày nay, sự mở rộng và bảo phủ nhanh chóngcủa điện thoại di động thông minh (smartphone) cũng như sự phát triển khôngngừng cửa các ứng dụng trên các thiết bị di động đã mang đến cho con ngườihàng loạt khả năng mới trên mọi lĩnh vực như: trao đổi thông tin, làm việctrên thiết bị di động, giải trí, cung cấp và sử dụng các dịch vụ đa dạng, mọilúc mọi nơi Trong lĩnh vực y tế, sự phát triển về y tế điện tử, và y tế di độnggắn liền với sự bùng nổ về khoa học- kĩ thuật thông tin này Các ứng dụng y

tế di động đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới, bao gồm quản lý tình trạngsưc khỏe của các cá nhân, tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng, hiệuquả dịch vụ y tế, truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe và giáo dục sứckhỏe Rất nhiều tính năng của thiết bị di động có thể được sử dụng hỗ trợtrong việc cung cấp các dịch vụ y tế, ví dụ như: tự động nhắc lịch khám sứckhỏe, đăng kí hẹn lịch khám với từng bác sĩ, thu thập các dữ liệu sức khỏeliên tục, tăng cường trao đổi giữa bệnh nhân và bác sĩ hay giauwx các nhà lâmsàng từ các địa điểm khác nhau, bao gồm các thông tin y tế, video, hình ảnh,tài liệu thông qua tin nhắn, email, mạng xã hội…

Theo thống kê của liên minh viễn thông quốc tế, hiện nay có gần 5 tỷ thuêbao điện thoại di động ở trên thế giới, với hơn 85% dân số thế giới hiện đang

sử dụng thiết bị di động [16] Đây là cơ hội thuận lợi giúp lĩnh vực y tế diđộng ngày càng phát triển và trở thành một phương pháo phổ biến để hỗ trợviệc phân phối các dịch vụ y tế Khả năng của y tế di động bao gồm từ việccung cấp hoạt động chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng bệnh nhân cho đếncải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế

Tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng về mức độ sử dụng điện thoạithông mung của người dân trng những năm gần đây tạo điều kiện cho việckhai thác lĩnh vực y tế di đọng, nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cóchất lượng cao, mọi lúc mọi nơi Ngoài ra, y tế di động còn là một giải pháptiềm năng giúp các nhà lập kế hoạch hoàn thành các mục tiêu đề ra của cácChương trình mục tiêu quốc gia về Y tế

Trang 8

Trong các Chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chương trình tiêm chủng

mở rộng (CTTCMR) được đánh giá có tính hiệu quả cao nhất Tiêm chủnggiúp nâng cao hệ miễn dịch của trẻ em, từ đó góp phần bảo vệ và nâng caosức khỏe cho trẻ em là đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao nhất [10] TạiViệt Nam, việc tiêm chủng đã được phổ cập trên toàn quốc với tỷ lệ đạt trên95% trẻ em được tiêm phòng [11] Tuy nhiên, để vắc-xin có hiệu quả bảo vệcao cần có một số điều kiện thiết yếu sau đây: 1) Đối tượng phải nhận đủ liềutiêm cơ bản; 2) Đối tượng phải nhận được mũi tiêm nhắc lại đối với các loạivắcxin có yêu cầu phải tiêm nhắc để tạo ra miễn dịch lâu dài, bền vững ; và 3)Cộng đồng trong cùng một khu vực địa lý nhất định (từ xã, phường trở lên) có

tỷ lệ nhận mũi tiêm chủng cao, tối thiểu đạt 80% tổng dân số [] Đây là tháchthức không nhỏ đối với các nhà lập kế hoạch, từ đó nảy snh nhu cầu cần cómột công cụ hiệu quả giúp quản lý và tăng cường khả năng tiếp cận TCMRtrong cộng đồng

Phòng tiêm chủng của Viện Đào tạo Y học Dự phòng (YHDP) và Y tế côngcộng (YTCC) mới được thành lập năm 2015, với mục tiêu cung cấp dịch vụtiêm chủng và quản lý tiêm chủng chất lượng cao Việc đánh giá nhu cầu vàkhả năng ứng dụng của y tế di động là cần thiết nhằm góp phần quản lý, tăngcường khả năng tiếp cận và là cầu nối giữa bố mẹ của trẻ và cán bộ y tế Do

đó, chung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nhu cầu và khả năng ứng dụng phần mềm trên các thiết bị di động và website trong việc quản

lý tiêm chủng tại Viện YHDP và YTCC” với mục tiêu sau:

1 Đánh giá nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng các dịch vụ tiêm chủng của bố mẹ trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại Phòng tiêm chủng Viện ĐT YHDP

và YTCC.

2 Đánh giá tính khả thi của việc sử dụng phần mềm trên các thiết bị di động

và website trong việc quản lý tiêm chủng.

3 Phân tích các yêu cầu kỹ thuật, chức năng và xây dựng nội dung cho Hệ thống quản lý tiêm chủng sử dụng các thiết bị di động và websites.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Các khái niệm cơ bản

 Y tế di động:

E-health là y tế điện tử được Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa

“eHealth” là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong y tế.Theo nghĩa rộng, eHealth đang cải thiện luồng thông tin thông qua phương tiệnđiện tử để hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y tế và quản lý các hệ thống y tế [2].MHealth là y tế di động là một thành phần của eHealth Cho đến nay,chưa có định nghĩa chuẩn của mHealth [16]

Hiểu rộng hơn thì mhealth là những ứng dụng,phần mềm sức khỏe trêncác thiết bị di động hay trên các thiết bị không dây khác thông qua các dịch

vụ như SMS, GPRS, 3G, 4G được phủ sóng toàn cầu [16]

Tiêm chủng:

Tiêm chủng là đưa vaccine vào cơ thể người thông qua đường tiêm,uống, hít, nhỏ mũi… để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lạimầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập cơ thể [11]

Vắc-xin:

Vắc-xin là những chế phẩm được sản xuất từ những vi khuẩn sống hoặcchết hay đã làm giảm độc lực không có khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn giữtính kháng nguyên và không có hại với cơ thể.[8]

Miễn dịch tự nhiên:

Miễn dịch tự nhiên là: trong những tháng tuổi đầu tiên trẻ được mẹ truyềnqua nhau thai một số kháng thể đặc hiệu có khả năng chống lại một số bệnhtruyền nhiễm Miễn dịch này giảm đi sau những tháng tuổi đầu tiên và đứa trẻ cónguy cơ mắc bệnh Trong sữa mẹ (nhất sữa non) cũng có kháng thể Đứa trẻ bú

mẹ là được cung cấp kháng thể, tức là đã có miễn dịch tự động [8]

Trang 10

Miễn dịch nhân tạo:

Khi tiêm vắc-xin vào cơ thể thì các vắc-xin là những kháng nguyên đặchiệu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể đặc hiệu bảo

vệ cơ thể, miễn dịch tạo ra gọi là miễn dịch nhân tạo chủ động Trog trườnghợp khi tiêm các kháng huyết thanh là những chế phẩm có sẵn kháng thể,miễn dịch được tạo ra là miễn dịch nhân tạo thụ động [8]

Phản ứng sau tiêm chủng:

Là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy ra sau khi tiêm chủng có liênquan đến vắc-xin, sai sót trong tiêm chủng hoặc do trùng hợp ngẫu nhiên haycác nguyên nhân khác [8]

1.2 Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới

Trên thế giới, các nước đều thấy sáu bệnh truyền nhiễm cơ bản nguyhiểm là: Bạch Hầu, Ho Gà, Uốn Ván, Bại Liệt, Lao và Sởi Các bệnh này gâynên tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhất là trẻ dưới năm tuổi và sáu bệnh này đã cóvắc-xin đặc hiệu [15] Xuất phát từ tình hình thực tiễn và kinh nghiệm củanhững năm chưa triển khai CTTCMR mà các nước có thể khống chế một sốbệnh nguy hiểm và cả những bệnh được thanh toán trên thế giới Từ nhữngquan điểm phòng bệnh cho trẻ em cũng như lợi ích về kinh tế nên WHO đã đềxuất CTTCMR năm 1974 [11] và ưu tiên cho đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi áTrong năm 2013, khoảng 84% (112 triệu) trẻ trên toàn thế giới nhận 3liều vaccine bạch hầu-uốn ván-ho gà (DTP3), bảo vệ trẻ chống lại các bệnhtruyền nhiễm có thể gây bệnh nghiêm trọng và tàn tật hoặc tử vong,129 quốcgia đã đạt được tỷ lệ tiêm chủng ít nhất là 90% của vaccine DTP3 [32]

Thực hiện chủ trương của WHO, các nước trên thế giới đã tiến hành tiêmchủng cho trẻ em và đạt được tỷ lệ ngày càng cao Đặc biệt ở các nước pháttriển tỷ lệ tiêm chủng đạt rất cao và đã thanh toán dứt điểm một số bệnh ( Mỹthanh toán Bại Liệt từ năm 1979, Việt Nam thanh toán Bại Liệt năm 2000,

Trang 11

loại trừ Uốn Ván sơ sinh được công nhận tháng 12 năm 2005) [23] Ngàycàng có nhiều loại vaccine mới, hiệu quả và những bệnh có thể tiến tới thanhtoán hoặc loại trừ bằng vaccine.

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu 2013 [32]

Bên cạnh những thành tựu đạt được CTTCMR vẫn còn phải đối mặt vớinhiều khó khăn và thách thức:

Trong tình hình thế giới hiện nay, sự giao lưu giữa các nước trên thế giới

sẽ là điều kiện thuận lợi cho dịch xâm nhập trở lại các nước đã thanh toán.Uốn Ván vẫn còn là một bênh lưu hành phổ biến ở các nước đang phát triển.Sợi vẫn là bệnh có số mắc và tử vong cao ở trẻ em, hàng năm có trên 40 triệutrường hợp mắc bệnh và trên 1 triệu trường hợp tử vong do Sởi, chiếm 10%tổng số trẻ em tử vong dưới 5 tuổi Viêm gan B là bệnh có tỷ lệ mắc và mangvirut cao, đặc biệt ở Châu Á và Đông Nam Á, tỷ lệ mang dấu ấn virut Viêmgan B trong dân cư là 15% - 20%, và đâylà bệnh WHO khuyến cáo sử dụngvaccine vào đầu thế kỷ 21 Tỷ lệ tiêm chủng DPT3 có tăng dần qua các nămnhưng vẫn không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới Số liệu ước tínhcủa WHO và UNICEF năm 2006 ở một số khu vực tỷ lệ tiêm chủng còn thấp

Trang 12

như khu vực Châu Phi (73%), Trung Đông (86%) và Đông Nam Á (63%)[33].Trong số trẻ em không được tiêm chủng đầy đủ năm 2013 có gần mộtnửa sống tại 3 nước: Ấn Độ, Nigeria và Pakistan.…

Tây T

hái Bìn

Dương

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực [35]

Ngoài ra, hiện nay nhiều bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện chưa cóvaccine như Sars, Cúm gà, HIV, Mers-CoV Trước mắt, nhân loại đang tậptrung tìm hiểu nguyên nhân gây dịch, chủ động phòng dịch và dập dịchbằng nhiều biện pháp tổng hợp, song không thể bỏ qua giải pháp toàn diện,triệt để nhất là sử dụng vắc-xin Mặt khác vẫn tiếp tục tìm kiếm các vắc-xinhữu hiệu phòng chống các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm khácnhư: Sốt Dengue/ Sốt xuất huyết Dengue, Sốt rét, Ung thư, Tim mạch…[5], [12], [7], [23]

Chiến lược của các nước trong thập kỷ tới là tiếp tục đẩy mạnh việc bảo

vệ sức khỏe trẻ em bằng vaccine một cách rộng rãi Tiêm chủng bằng vaccinetrở thành phương tiện hiệu quả nhất để chủ động phòng chống bệnh tật ở thế

kỷ 21

Trang 13

1.3 Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam.

Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm1981với sự hỗ trợ của WHO và Quỹ nhi đồng liên hợp quốc ( UNICEF), với mụctiêu: “ Phổ cập tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêmchủng đầy đủ 6 loại bệnh vào năm 1990 [11]

Giai đoạn từ năm 1980 đến 1985: làm thí điểm và mở rộng dầnCTTCMR tại một số địa phương Giai đoạn này đạt được 20,8% số trẻ dưới 1tuổi ở 20 tỉnh thành được tiêm chủng và giảm trên 40% tỷ lệ mắc 6 bệnhtruyền nhiễm ở trẻ em so với thời kỳ 1976 – 1980 [11]

Từ năm 1986 – 1990: CTTCMR triển khai trên cả nước, tiêm chủngthường xuyên thay thế tiên chủng chiến dịch Đạt được mục tiêu phổ cập tiêmchủng cho hơn 80% trẻ dưới 1 tuổi trong cả nước Tuy nhiên chất lượng tiêmchủng vẫn cần phải cố gắng

Bảng 1.1: Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho trẻ < 1 tuổi

1999 - 2000 tổ chức chiến dịch thí điểm tiêm mũi 2 vaccine Sởi đạt tỷ lệ99,7% đối với trẻ em dưới 10 tuổi [11]

Trang 14

Bảng 1.2: Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả nước

Từ năm 2001 đến nay: CTTCMR duy trì được những thành quả và tỷ

lệ tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc-xin cho trẻ em đạt trên 90%, tiêm đủ liềuvắc-xin Uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 80%, nữ tuổi sinh đẻ đạt trên 90%

ở các huyện có nguy cơ cao từ năm 2001 triển khai chiến dịch tiêm vắc-xinSởi mũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10 tuổi trên toàn quốc, 80% đối tượngvùng nguy cơ cao được tiêm vắc-xin Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản,Thương hàn và uống vắc-xin Tả Năm 2002 vắc-xin Viêm gan B được triểnkhai trên 61 tỉnh, thành phố [11] Năm 2010 Chính phủ đã phê duyệt chophép sử dụng vắc xin '5 trong 1' phòng chống năm bệnh truyền nhiễm(bạch hầu, ho gà, uốn ván, VGB, Hib) trong Chương trình tiêm chủng mởrộng Triển khai vắc xin 5 trong 1 đã làm giảm số mũi tiêm so với giai đoạntrước khi sử dụng vắc xin phối hợp đã góp phần tăng cường an toàn và chấtlượng tiêm chủng [6] Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vắc xin '5 trong 1' chungcho toàn quốc đạt hơn 95%

Trang 15

Bảng 1.3: Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên 90%

(*) Năm 2007 ảnh hưởng của các phản ứng sau tiêm chủng

(**) Năm 2010 thiếu vắc xin VGB

Sau 30 năm hoạt động CTTCMR đã thu được thành quả to lớn và đượcquốc tế thừa nhận là điểm sáng về công tác TCMR trong các nước đang pháttriển với kết quả: Thanh toán Bại Liệt năm 2000, loại trừ Uốn ván sơ sinh vàotháng 12 năm 2000, số mắc Sởi từ 125176 ca/1984 chỉ còn 227 ca/2004 vàtiến tới loại trừ Sởi vào 2012 [11] Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại và tháchthức: Nhiều loại vaccine phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm phổ biến vànguy hiểm ở trẻ em chưa được triển khai trong CTTCMR như Rotavirut,Rubella, Quai bị, Hib…Mặc dù áp lực bệnh tật của những bệnh này ở ViệtNam rất rõ rệt Kinh phí CTTCMR của nhà nước đầu tư còn hạn hẹp, đội ngũcán bộ làm công tác TCMR bị thay đổi nhiều, thiếu cán bộ y tế thôn bản,lương và phụ cấp chưa hợp lý, chưa khuyến khích được người làm công tácnày [11] Sự lơ là trong công tác TCMR sẽ tạo điều kiện cho bệnh phát triểnđặc biệt vùng núi, khó khăn

1.4 Tình hình tiêm chủng mở rộng tại Hà Nội

Trang 16

Hà Nội là thủ đô, đồng thời là trung tâm về văn hóa, kinh tế, chính trị của

cả nước, là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích tự nhiên và đứng thứ 2 vềdiện tích đô thị sau TP HCM, Hà Nội đứng thứ 2 về dân số với hơn 7 triệungười Nằm giữa đồng bằng Sông Hồng, Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh TháiNguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình ở phía Nam, Bắc Giang,Bắc Ninh và Hưng Yên ở phía đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ ở phía Tây

Năm 1979 CTTCMR được triển khai thí điểm tại 2 quận của Hà Nội làTrạm y tế số 4 Hoàn Kiếm và xã Tứ Hiệp huyện Thanh Trì với mục tiêu giảm

tỷ lệ mắc và chết do 6 bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em, sau 4 năm triểnkhai CTTCMR đã chính thức hoạt động vào năm 1983 [26] CTTCMR HàNội cũng gặt hái được những thành quả đáng khích lệ góp phần làm giảm tỷ

lệ mắc và chết ở các bệnh truyền nhiễm có vaccine phòng bệnh CTTCMR đãbao phủ 100% xã, phường, thị trấn của Hà Nội với tỷ lệ đối tượng được tiêmchủng đầy đủ các loại vắc xin năm sau cao hơn năm trước Từ năm 1992 đếnnay, tỷ lệ bao phủ trong nhóm trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 99% Nhờ tiêm vắc xin,

tỷ lệ trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm giảm, thanh toán bệnh bại liệt từ năm

1997, góp phần vào thành công chung của Việt Nam là thanh toán được bệnhbại liệt vào năm 2000, tỷ lệ mắc các bệnh trong CTTCMR giảm rõ rệt, loại trừuốn ván sơ sinh và bệnh sởi

Khi dịch sởi diễn biến phức tạp những ngày đầu năm 2014, Trung tâm y

tế dự phòng Hà Nội đã đề xuất giải pháp chống dịch và tiêm vét vắc xin sởicho trẻ từ 9-23 tháng tuổi vào đầu tháng 3/2014, sau đó tiếp tục mở rộng diệntiêm bổ sung vắc xin sởi miễn phí cho trẻ từ 2 đến dưới 10 tuổi vào đầu tháng5/2014 Kết quả 98,4% (89.673/91.121) trẻ từ 9-23 tháng tuổi được tiêm vétvắc xin sởi; 98,1% (80.966/82.525) trẻ từ 2 đến dưới 10 tuổi được tiêm bổsung đầy đủ vắc xin sởi Chiến dịch tiêm vắc xin sởi-rubella góp phần giảmnhanh, mạnh tỷ lệ mắc bệnh, tiến tới loại trừ 2 bệnh nguy hiểm này Kết quả

Trang 17

của các chiến dịch: có 392.314 trẻ từ 1-5 tuổi (chiếm 98,3%); 372.638 trẻ từ6-10 tuổi tại 707 trường tiểu học (97,6%); trên 25.000 trẻ từ 11-14 tuổi tại 615trường trung học cơ sở trên toàn thành phố được tiêm chủng vắc xin sởi-rubella và không ghi nhận trường hợp tai biến sau tiêm chủng.Trong năm

2014, từ lợi ích của chương trình tiêm chủng mở rộng có 25.582 trẻ (chiếm98%) được tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản Ngoài

ra, các mục tiêu cơ bản của chương trình tiêm chủng mở rộng đều đạt và vượt

so với kế hoạch đề ra [25]

Tháng 8 năm 2008 thực hiện nghị quyết số 15 của Quốc hội về việc mởrộng địa giới hành chính của thủ đô Hà Nội, các chương trình hoạt động y tếtrong đó có CTTCMR có khối lượng công việc tăng lên do địa bàn được mởrộng ( từ 232 xã phường/ 14 quận huyện lên 577 xã phường/ 59 quận huyện),đối tượng phục vụ nhiều hơn, mạng lưới cán bộ mỏng và trải rộng Các đơn vịcủa Hà Tây cũ và Hà Nội cũ đã nghiêm túc thực hiện các quy định về sử dụngvắc-xin, sinh phẩm y tế ban hành theo quyết định số 23/QĐ- BYT ngày 7tháng 7 năm 2008 của Bộ y tế, vẫn duy trì hoặt động tiêm chủng mở rộng đạtkết quả tốt, tuy nhiên ở một số vấn đề kết quả vẫn chưa như mong đợi, cònnhiều thách thức đặt ra phía trước [16]

1.5 Tiêm chủng

1.5.1 Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng

Tiêm chủng là biênh pháp phòng bệnh chủ động cí hiệu quả tốt và ít tốnkém nhất trong cac hoạt động y tế [11]

Tiêm chủng phòng bệnh là cấn thiết cho mọi đối tượng có nguy cơnhiễm bệnh mà chưa có miễn dịch, đặc biệt là trẻ em Miễn dịch tụ động nhờkháng thể do mẹ truyền qua nhau thai chỉ tồn tại 1 thời gian thường là 6tháng Và chỉ đối với những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu do miễn dịchdịch thể, còn với những bệnh mà chế bảo vệ là miễn dịch trung gian tế bào thì

sẽ không tác dụng, vì vậy mà trẻ vẫn có nguy cơ bị bệnh ngay từ những tháng

Trang 18

đầu tiên sau sinh Nếu trẻ không được tiêm vắc-xin sẽ có nguy cơ nhiễm và tửvong hặc tàn phế do bệnh truyền nhiễm gây nên [9].

Tiêm phòng cho cá nhân cũng góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng,đặc biệt cho những người không được miễn dịch, bao gồm cả trẻ chưa đếntuổi tiêm vaccine, những người không được tiêm chủng do các nhân y tế (nhưnhững bệnh bị bạch cầu cấp, AIDS ) và những người không có đáp ứng miễndịch đầy đủ với tiêm chủng Sự lan truyền mầm bệnh trong cộng đồng sẽ bịhạn chế.Tiêm chủng sẽ làm chậm lại hoặc chặn đứng các vụ dịch [7],[12]

1.5.2 Tư vấn tiêm chủng:

1.4.2.1 Các trường hợp chống chỉ định

a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trướcnhư: sốt cao trên 39 độ C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tímtái, khó thở

b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuầnhoàn, suy tim, suy thận, suy gan, …)

c) Trẻ suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh)chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống

d) Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đốivới từng loại vắc xin [13],[14]

1.5.2.2 Các trường hợp tạm hoãn

a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng

b) Trẻ sốt ≥ 37,5OC hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5OC (đo nhiệt độ tại nách).c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừtrường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng

14 ngày

đ) Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g

Trang 19

e) Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sảnxuất đối với từng loại vắc xin.[13],[14].

1.4.3 kỹ thuật tiêm chủng

Bước 1: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng

Bước 2: Kiểm tra lọ/ống vắc xin: loại vắc xin/dung môi, tình trạng củalọ/ống, màu sắc, nhãn, chỉ thị nhiệt độ, hạn sử dụng Đưa cho ngườiđược tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xintrước khi tiêm chủng

Bước 3: Lắc lọ vắc xin

Bước 4: Mở lọ/ống vắc xin

Bước 5: Đâm kim tiêm vào và dốc ngược lọ vắc xin lên để lấy vắc xin Bước 6: Lấy đủ liều tiêm đối với từng loại Lấy 0,5ml vắc xin hoặc 0,1ml đối với vắc xin BCG

Bước 7: Đẩy pít tông đuổi khí trong bơm tiêm

Bước 8: Tiêm vắc xin thực hiện 5 đúng (Đúng người được chỉ định tiêmchủng, đúng vắc xin, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời điểm)

Lưu ý:

• Sử dụng một bơm kim tiêm vô trùng cho mỗi lần pha hồi chỉnh

• Sử dụng 1 bơm kim tiêm vô trùng còn hạn sử dụng cho mỗi mũi tiêm

• Khi lấy vắc xin vào bơm tiêm không chạm vào nút cao suvà/hoặc kim tiêm, không để kim tiêm chạm vào bất cứ thứ gì

• Không lấy không khí vào bơm tiêm trước khi hút vắc xin

• Khi dùng bơm tiêm tự khóa không kéo pít tông lại phía sau đểxem có máu không

• Bỏ bơm kim tiêm vào hộp an toàn ngay sau khi dùng, không đậylại nắp kim [13],[14]

Trang 20

Bảng 1.4 Đường tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vắc xin trong TCMR [14]

Sởi - rubella 0,5ml Tiêm dưới da Phía trên cánh tay

cơ deltaViêm não Nhật

Bản

0,5ml (trẻ từ 1đến

3 tuổi)1ml (trẻ >3 tuổi)

Tiêm dưới da Phía trên cánh tay

• Không tiêm quá 1 liều của cùng 1 loại vắc xin trong cùng thời gian

• Nếu nơi tiêm chảy máu dùng bông khô sạch ấn vào nơi tiêm

• Không chà mạnh vào chỗ vừa tiêm

1.5.4 Qui trình tiêm chủng

- Thông báo các vắc xin trẻ được tiêm chủng trong lần này để phòngđược bệnh gì

- Hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc trẻ sau tiêm chủng:

+ Cần được ở lại theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng

+ Cần được theo dõi tại nhà trong vòng 24 giờ như để ý đến trẻ nhiềuhơn, cho bú hoặc cho uống nhiều hơn, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm

- Giải thích những phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng như:

Trang 21

+ Sốt (<39ºC), đau tại chỗ tiêm, quấy khóc, sưng nhẹ tại vị trí tiêm đây là các phản ứng thông thường và nó cho thấy đứa trẻ đáp ứng lại đối vớivắc xin Các phản ứng sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày.

+ Các tai biến nặng sau tiêm chủng như sốc phản vệ và một số tai biếnnặng khác tuy rất hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra tùy từng loại vắc xin

+ Cần đưa NGAY trẻ tới cơ sở y tế nếu phản ứng kéo dài hơn một ngàyhoặc phản ứng trở nên nghiêm trọng hơn như trẻ sốt cao, co giật hay có bất cứnhững biểu hiện khác thường như quấy khóc kéo dài, tím tái, khó thở, bỏ bú

- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo [13],[14]

Trang 22

1.4.5 Lịch tiêm chủng cho trẻ em

Trang 26

Việc sử dụng công nghệ di động và không dây (mhealth) để hỗ trợ việcđạt được các mục tiêu thiên niên kỉ y tế ngày càng có nhều tiềm năng, nó thayđổi diện mạo việc cung cấp các dịch vụ y tế trên toàn cầu Sự kết hợp manh

mẽ giữa công nghệ di động và các ứng dụng sáng tạo tăng cơ hội cho sự hộinhập của sức khỏe di động vào dịch vụ y tế điện tử hiện nay [17],[18]

Năm 2009, lần đầu tiên, tổ chức WHO cùng GoE tiến hành khảo sát vàphân tích tại 114 quốc gia thành viên với 4 khía cạnh là: số lượng sử dụngmhealth, các loại ứng dụng của mhealth, tình trạng các ứng dụng và các ràocản để thực hiện có 14 loại hình của mhealth được khảo sát đó là:

• Các trung tâm tư vấn sức khỏe qua điện thoại

• Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điện thoai

• Các dịch vụ điện thoại miễn phí

• Trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai

• Y học từ xa qua điện thoại di động

• Nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnh nhân

• Đảm bảo sự tuân thủ trong phác đồ điều trị của bênh nhân

• Vận động cộng đồng tham gia hoạt động y tế nhằm nâng cao sức khỏe

• Bệnh án, hồ sơ cá nhân của bênh nhân trên di động

• Theo dõi bệnh nhân từ xa

• Khảo sát và thu thập số liệu sức khỏe

• Giám sát chương trình y tế, bệnh nhân

• Nâng cao nhận thức, kiến thức bệnh, phòng bệnh

• Hỗ trợ các hệ thống chăm sóc khỏe

Cuộc khảo sát cho thấy đa số các nước thành viên (83%) báo cáo cungcấp ít nhất một loại hình dịch vụ mHealth Tuy nhiên, nhiều nước cung cấp 4-

Trang 27

6 chương trình Bốn loại hình mHealth thường gặp nhất là: Các trung tâm tưvấn sức khỏe qua điện thoai (59%), Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấpqua điện thoai miễn phí (55%), trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh,thiên tai (54%), và y học từ xa qua điện thoại di động (49%) Mhealth phù hợpvới xu hướng ehealth nói chung, các nước phát triển có nhiều hoạt động ứngdụng mhealth hơn so với các nước đang phát triển Các nước trong khu vựcchâu Âu hiện nay là tích cực nhất, còn các nước thuộc khu vực châu Phi là hoạt

ít nhất Trong các loại hình mhealth được sử dụng thì loại hình trung tâm cuộcgọi sức khỏe dễ dàng đưa vào nhất, nhiều nhất đó là do tính thuận tiện của việcliên lạc bằng giọng nói thông qua mạng điện thoại thông thường, còn loại hìnhmhealth ít thấy là loại hình giám sát, nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng

do những đòi hỏi về năng lực lẫn cơ sở hạ tầng phải được đầu tư mạnh cũngnhư đồng bộ nên loại hình này bị hạn chế do đây chưa phải một vấn đề sứckhỏe được ưu tiên đối với những nước đang phát triển [17]

Biểu đồ 1.3 Báo cáo việc sử dụng mhealth trên thế giới

Trang 28

Từ đây có thể thấy một rào cản của các nghiên cứu ứng dụng mhealth là

sự cạnh tranh ưu tiên trong hệ thống y tế các nước Trong khi đó, hiện nay hệthông y tế thế giới đang phải chịu áp lực ngày càng lớn, với nhiêu thách thức,nhiều bệnh mới nguy hiểm xuất hiện, gánh nặng từ các bệnh không lây, thiếunhân lực, ngân sách hạn chế, tất cả đều làm cho sự lựa chọn các biện pháp canthiệp càng trở lên khó khăn Để mhealth được coi là một trong những vấn đềđược ưu tiên, thì mhealth đều phải có những bằng chứng vững chắc về hoạchđịnh chính sách, quản lý, và các nhà chính sách y tế cần phải đánh giá xác địnhđược chi phí-hiệu quả, truyền thông cho cộng đồng những lợi ích của mhealth,đây là một cách để thúc đẩy cho mọi người thấy được tầm quan trọng, tuynhiên theo khảo sát chỉ có 12% các nước thành viên báo cáo các đánh giá vềviệc triển khai mhealt Tiếp đó những lo ngại về tính bảo mật về thông tin cánhân trên các ứng dụng mhealth trên di động, trên wesite cũng cản trở việcmheathl được đầu tư mở rộng Vì vậy vấn đề đảm bảo an ninh về dữ liệu vàthông tin cũng là một vấn đề cần được chú trọng nhằm có chiến lược phù hợp

để triển khai và thực hiện duy trì trong ngắn hạn và dài hạn [17]

Biểu đồ 1.4 Báo cáo việc sử dụng mhealth theo thu nhập

Trang 29

Đã có nhiều dự án mhealth được thực hiện và mang lại kết quả rất tốt,cải thiện chất lượng sức khỏe một cách rõ rệt Tại Rwanda, một nước thuộcphía đông Châu Phi đã hợp tác với UNICEF đã triển khai hệ thống mHealth-bao gồm RapidSMS và mUbuzima theo dõi các phụ nữ mang thai và trẻ sơsinh, nhằm phát hiện sớm những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ

và trẻ em, đồng thời cung cấp nhanh những chỉ số liên quan, đồng thời tăng cao

sự kết nối cộng đồng.Tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất trong năm 2005 là 750 trườnghợp tử vong trên 100.000 trẻ sinh ra xuống 487 trong năm 2010, và tỷ lệ tửvong dưới 5 tuổi đã giảm một nửa trong cùng kỳ năm 2010.[28]

Tại quốc gia nghèo Uganda hiện có hàng trăm nhân viên hoạt động tronglĩnh vực y tế thường xuyên dùng thiết bị cầm tay PDA để thu thập thông tinđiều tra, khảo sát thực địa Năm 2009, ngành y tế nước này đã thực hiện thànhcông cuộc trắc nghiệm về HIV/AIDS thông qua tin nhắn SMS đối với 15.000người dân sống tại nông thôn là chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông diđộng của nhà mạng Celtel (những người trả lời câu hỏi qua SMS sẽ được đi xétnghiệm HIV miễn phí hoặc miễn phí cuộc gọi) Và qua thống kê của Uganda,

sự trợ giúp của mHealth trong thời gian qua đã cho phép ngành y tế tiết kiệmđược khoảng 25% chi phí so với thông thường, đồng thời hoạt động của cácnhân viên y tế cũng linh hoạt và hiệu quả hơn [29]

Loại hình mhealth nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám củabệnh nhân là một trong những loại hình có ý nghĩa trong việc đảm bảo cũngnhư duy trì kết quả của các chương trình y tế với quy mô lớn, hay đảm bảoviệc điều trị của bệnh nhân theo đúng liệu trình để đạt được kết quả tốt Nhắcnhở các cuộc hẹn là những tin nhắn thoại, hay những tin nhắn SMS gửi đếnbệnh nhân, hay những phần mền được cài sẵn trên điện thoại thông minh sẽ

có chuông báo lịch hẹn Sau các báo cáo được phân tích, GOE mở rộng địnhnghĩa của loại hình nhắc nhở là thêm nhắc nhở lịch tiêm chủng, kết quả điều

Ngày đăng: 03/07/2020, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w