1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải bài tập toán quản lý quỹ tài sản chi tiết và ứng dụng trắc nghiệm đề thi

28 239 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 102,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tập quản lý quỹ có lời giải chi tiết 1 số bài tập do mình sưu tập và giải.Ví dụ: Cho hai cổ phiếu A và B với các thông số liên quan như sau: E(RA) = 15%, E(RB)= 10%. Độ lệch chuẩn của mức sinh lời A và B lần lượt là 20% và 18%. Cov (RA,RB) = 0,03.Nếu nhà đầu tư xây dựng 1 danh mục gồm hai cổ phiếu này với mức sinh lời kỳ vọng của danh mục là 13%, tỷ trọng đầu tư vào mỗi cổ phiếu này sẽ là bao nhiêu? Xác định phương sai của danh mục đầu tư đó.Trả lời: Gọi tỷ trọng đầu tư vào cổ phiếu A và B lần lượt là xA và xB. Danh mục xây dựng từ hai cổ phiếu này có mức sinh lời kỳ vọng E(RP) = 13%Ta có: xA+ xB = 1 (1)xA.E(RA) + xB.E(RB) = 0,13 (2)Thay các giá trị tương ứng vào hệ phương trình trên và giải, ta tìm được tỷ trọng đầu tư vào hai tài sản A và BPhương sai của danh mục được xác định theo công thức:P2 = (xA. A)2 + (xB. B)2 + 2xA.xB.cov(RA,RB)Thay các giá trị đã biết vào đẳng thức trên, ta tính được phương sai của danh mục.

Trang 1

Hướng giải một số bài tập Quản lý tài sản

1 Mức sinh lời và rủi ro

Cho hai cổ phiếu A và B với các thông số liên quan như sau: E(RA) = 15%, E(RB)

= 10% Độ lệch chuẩn của mức sinh lời A và B lần lượt là 20% và 18% Cov (RA,RB) = 0,03.

Nếu nhà đầu tư xây dựng 1 danh mục gồm hai cổ phiếu này với mức sinh lời kỳ vọng của danh mục là 13%, tỷ trọng đầu tư vào mỗi cổ phiếu này sẽ là bao nhiêu? Xác định phương sai của danh mục đầu tư đó.

Trả lời: Gọi tỷ trọng đầu tư vào cổ phiếu A và B lần lượt là xA và xB Danh mục xây dựng từ hai cổ phiếu này có mức sinh lời kỳ vọng E(RP) = 13%

Ta có: xA+ xB = 1 (1)

xA.E(RA) + xB.E(RB) = 0,13 (2) Thay các giá trị tương ứng vào hệ phương trình trên và giải, ta tìm được tỷ trọng đầu tư vào hai tài sản A và B

Phương sai của danh mục được xác định theo công thức:

σP2 = (xA σA)2 + (xB σB)2 + 2xA.xB.cov(RA,RB)Thay các giá trị đã biết vào đẳng thức trên, ta tính được phương sai của danh mục.

2 Mô hình CAPM:

Cổ phiếu X có hệ số beta so với thị trường là 1,5 Biết lãi suất phi rủi ro hiện là 6%/năm và lợi suất kỳ vọng của thị trường là 13%/năm Xác định mức sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu X theo mô hình CAPM.

Nếu nhà đầu tư A tính toán cổ phiếu X đem lại mức sinh lời 15%/năm Nhà đầu tư này sẽ làm gì?

Trả lời: Theo CAPM:

E(Ri) = Rf + β [E(RM) – Rf]

Biết Rf = 6%; RM = 13%; beta = 1,5.

Thay vào công thức và tính được E(Ri)

Nếu E(Ri) > 15% (mức sinh lời thực tế của cổ phiếu) -> cổ phiếu bị định giá thấp hơn giá trị -> mua cổ phiếu; và ngược lại (có thể quan sát thấy một cách dễ dàng trên đồ thị đường SML).

3 Quản lý danh mục trái phiếu: Biến động giá trái phiếu

Trang 2

Một danh mục trái phiếu có thời gian đáo hạn bình quân là 5 năm Lợi suất yêu cầu đối với danh mục hiện nay là 8%/năm Giá trị danh mục này sẽ thay đổi như thế nào nếu lãi suất thị trường tăng thêm 0,5%.

Trả lời: Biến động giá danh mục trái phiếu biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm được xác định

theo công thức:

Thay các giá trị D = 5, y = 8% và ∆ y = 0,5% vào công thức trên, ta tính được ∆ P/P

4 Quản lý danh mục trái phiếu: Trung hòa rủi ro

Một nhà đầu tư có 50 triệu USD đầu tư vào danh mục trái phiếu trong thời gian 3 năm Các trái phiếu được chọn là:

- Trái phiếu chiết khấu A, thời gian đáo hạn 4 năm

- Trái phiếu trả lãi định kỳ B, lãi suất coupon 6%/năm, thời gian đáo hạn 2 năm Biết rằng mệnh giá mỗi trái phiếu là 1 triệu USD và lãi suất thị trường hiện là 8%/năm Xác định

tỷ trọng đầu tư vào A và B để đạt mục tiêu phòng ngừa rủi ro cho danh mục.

Trả lời: Để phòng ngừa rủi ro cho danh mục, đặt thời gian đáo hạn bình quân của danh

mục bằng với kỳ đầu tư (3 năm).

Trái phiếu A là trái phiếu chiết khấu -> DA = 4

Trái phiếu B có trả lãi định kỳ -> áp dụng công thức tính thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu để xác định DB.

5 Phòng ngừa rủi ro DMĐT: Sử dụng HĐTL chỉ số cổ phiếu

Một nhà đầu tư có số vốn 10 triệu USD dự định đầu tư vào một danh mục cổ phiếu

có hệ số beta so với chỉ số S&P 500 là 1,2 sau 6 tháng nữa Chỉ số S&P hiện thời là 1070 Nhà đầu tư quyết định sử dụng HĐTL chí số S&P 500 đáo hạn tháng 6/2010 Hợp đồng này hiện đang được yết ở mức 1075 Biết k = 25 USD/điểm chỉ số.

Nhà đầu tư sẽ mua/bán bao nhiêu hợp đồng?

Trang 3

Trả lời: Áp dụng công thức tính số lượng HĐTL sử dụng nhằm mục đích phòng ngừa rủi

ro cho danh mục cổ phiếu:

Biết rằng: β = 1,2; Giá trị thị trường DMĐT = $ 10.000.000; quy mô HĐTL (k) =

$25/điểm chỉ số); và giá HĐTL (Ft,T) = 1075

Thay các giá trị đã biết trên vào công thức, ta tính được NF.

(Chú ý: dấu của NF cho biết chiến lược mua/bán của nhà đầu tư: NF < 0 -> bán HĐTL và

ngược lại).

(làm tròn kết quả)

6 Phòng ngừa rủi ro DMĐT: Điều chỉnh hệ số beta danh mục

[Thông thường, kỳ vọng thị trường lên giá -> tăng hệ số beta danh mục; kỳ vọng thị trường giảm giá -> giảm hệ số beta danh mục]

Một danh mục đầu tư trị giá 3 triệu USD có hệ số beta là 1,4 so với chỉ số S&P 500 Người quản lý danh mục muốn giảm hệ số beta xuống còn 1,1 Sử dụng HĐTL chỉ số S&P 500 hiện đang yết ở mức 1050, nhà đầu tư sẽ làm gì (biết quy mô của hợp đồng tương lai này là 25 USD/1 điểm chỉ số)?

Trả lời: Áp dụng công thức đã cho:

Biết rằng βmục tiêu = 1,1; βthực tế = 1,4; Giá trị thị trường danh mục = $3.000.000; quy môHĐTL (k) = $25; Giá HĐTL (Ft,T) = 1050.

Thay các giá trị trên vào công thức, tính được số lượng HĐ sử dụng (Dấu của số lượng hợp đồng cho biết nhà đầu tư phải mua hay phải bán HĐTL: dấu < 0: bán HĐTL, dấu > 0: mua HĐTL).

7 Phòng ngừa rủi ro DMĐT: Sử dụng HĐTL trái phiếu

Một nhà đầu tư dự định dùng 1 triệu USD nhận được vào tháng 9 để đầu tư vào danh mục trái phiếu có thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là 5 Giả sử HĐTL trái phiếu chính phủ đáo hạn tháng 9 hiện được yết ở mức 111,50 Trái phiếu rẻ nhất để giao theo HĐTL này có thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là 5,5 Biết quy mô hợp đồng tương lai là 100.000 USD Xác định số lượng hợp đồng nhà đầu tư sẽ mua/bán

Trang 4

Trả lời: Áp dụng công thức xác định số lượng HĐTL trái phiếu cần sử dụng để phòng

ngừa rủi ro biến động lãi suất cho DMĐT:

Biết: Giá trị thị trường danh mục (NS.S) = $1.000.000

Thời gian đáo hạn bình quân danh mục trái phiếu ( ) = 5

Thời gian đáo hạn bình quân trái phiếu rẻ nhất để giao ( ) = 5,5

Quy mô HĐTL (k) = $100.000

Giá HĐTL (Ft,T) = 111,50 (phần trăm mệnh giá trái phiếu)

Thay các giá trị trên vào công thức:

Như vậy, nhà đầu tư sẽ mua HĐTL trái phiếu theo số lượng bằng NF tính được.

Đề Thi Quản lý Quỹ

Sát hạch QLQ – Phần MG và TVĐTCK

Câu 1

Công ty chứng khoán A là công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là ngân hàng cổ phần B Công ty được thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán Cổ

a.Tư vấn đầu tư cổ phiếu ngân hàng B cho khách hàng

b.Đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng B

c.Thực hiện bảo lănh phát hành cho cổ phiếu của ngân hàng B

d.b và c

e.Cả a, b và c

Câu 2

Công ty chứng khoán phải tuân thủ tất cả những nguyên tắc sau trong quá trình hoạt động kinh doanh chứng khoán của mình, ngoại trừ:

a.Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh của công ty

b.Thưởng cho khách hàng của ḿnh khi họ mở tài khoản mới

c.Duy trì tỉ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh tối thiểu bằng 5%

d.Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty chứng khoán không được vượt quá 6 lần

Câu 3

Những hành vi sau đây bị cấm đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán, ngoại trừ:

a.Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính ḿnh hoặc cho bên thứ ba

b.Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ

c.Mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho chính ḿnh tại công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc

d.Sử dụng tiền và chứng khoán trên tài khoản khách hàng để mua, bán chứng khoán khi không được khách hàng ủy quyền bằng văn bản

Câu 4

Trang 5

Tất cả những điều sau đúng với hoạt động môi giới, ngoại trừ

a.Công ty chứng khoán và nhân viên của công ty được phép nhận ủy thác của khách hàng để quyết định và lựa chọn chủng loại, số lượng, giá cả chứng khoán, thời điểm mua chứng khoán

b.Công ty chứng khoán phải quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán và chứng khoán của khách hàng tách biệt với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán

c.Công ty chứng khoán phải công bố về mức phí giao dịch chứng khoán trước khi khách hàng thực hiện giao dịch

d.Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh của khách hàng khi đã đảm bảo khách hàng có đủ tiền và chứng khoán theo quy định và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của Câu 5

Theo quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn Luật, trong quan hệ với khách hàng, Công ty chứng khoán phải có các trách nhiệm sau:

I.Tìm hiểu và thường xuyên cập nhật định kỳ 6 tháng/lần các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng

II.Tư vấn cho khách hàng và cam kết đảm bảo giá trị lợi nhuận, kết quả của mọi khoản đầu tư Công ty phải bù đắp một phần các khoản

III Không được trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng

IV Công ty chứng khoán cung cấp những thông tin về quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng mỗi khi có yêu cầu của khách hàng

Anh ( chị) hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây:

UBCKNN có thẩm quyền xử lý vi phạm của người hành nghề kinh doanh chứng khoán khi thực hiện những hành vi dưới đây:

I.Sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoạc sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy quyền bằng văn bản

II.Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu lầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng

III Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán của công ty đại chúng, chứng chỉ đại chúng cho chính m

IV Làm trái lệnh của nhà đầu tư

Anh chị hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây

Theo Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn dưới Luật, đại lý nhận lệnh chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ sau:

a.Mở tài khoản giao dịch chứng khoán,

b.Nhận lưu ký chứng khoán

c.Tư vấn đầu tư chứng khoán trực tiếp cho các khách hàng

Trang 6

d.Nhận lệnh và chuyển lệnh của khách hàng về trụ sở chính hoặc chi nhánh

Câu 8

Hệ thống kiểm soát nội bộ công ty chứng khoán không thuộc sự quản lý, điều hành của tổ chức sau, ngoại trừ

a.Đại hội đồng cổ đông

II Trái phiếu

III Chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng

Anh chị hãy lựa chọn phương án thích hợp nhất dưới đây:

Mục đích cơ bản và quan trọng nhất của việc tách bạch hoạt động môi giới với hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán nhằm

a.Tránh xung đột về lợi ích của ngừơi đầu tư với lợi ích của công ty

b.Đảm bảo tách bạch việc hạch toán giiữa hai hoạt động

c.Đánh giá chính xác doanh thu của từng nghiệp vụ

d.Đảm bảo bộ máy hoạt động của công ty được chuyên môn hóa chiều sâu

Câu 11

Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán ở SGDCK hoặc TTGDCK phải đáp ứng các điều kiện sau:

a.vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính

b.Vốn, hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, số lượng cổ đông hoặc số lượng người sở hữu chứng khoán

c.Vốn, khả năng tài chính, số lượng cổ đông hoặc số lượng người sở hữu chứng khoán

d.Vốn, hoạt động kinh doanh và số lượng cổ đông hoặc số lượng người sở hữu chứng khoán

Câu 12

Tại thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ 10 tỷ đồng Việt nam trở lên tính theo:

a.Giá trị ghi trên sổ sách kế toán

b.Giá thị trường

c.Giá trị sổ kế toán và giá thị trường

d.Tất cả các giá trị trên đều có thể được sử dụng

Câu 13 Giả sử có các lệnh mua và bán một loại cổ phiếu của các nhà đầu tư trong khớp lệnh liên tục như sau:

Trang 7

Hãy cho biết kết quả giao dịch (mức giá và khối lượng cổ phiếu) của nhà đầu tư B và C từ các phương án sau đây:

a.B mua được 300, giá 101.000, C mua được 200 giá 101.000

b.B mua được 300, giá 102.000; C mua được 200 giá 103.000

c.B mua được 300, giá 102.000; C mua được 200 giá 102.000

d.Không có phương án nào chính xác

Câu 14

Tổ chức nào sau đây khi chào bán chứng khoán ra công chúng không phải thực hiện các quy định về hồ sơ đăng ký phát hành theo Luật Chứng khoán

a.Công ty cổ phần

b.Tổ chức tín dụng

c.Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng

d.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đă chuyển đổi thành công ty cổ phần

Câu 15

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có hiệu lực nếu

a.Người có chứng chỉ tự mình tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trên TTCK Việt Nam

b.Người có chứng chỉ làm việc cho một công ty chứng khoán hoặc một công ty quản lý quỹ và được công ty đó thông báo cho UBCKNN

c.Người có chứng chỉ làm việc cho SGDCK hoặc TTGDCK và được SGDCK hoặc TTGDCK đó thông báo cho UBCKNN

d.Người có chứng chỉ làm việc cho một công ty đại chúng và được công ty đại chúng đó thông báo cho UBCKNN

Câu 16

Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với công ty chứng khoán bao gồm

a.Có giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán

b.Có địa điểm phục vụu hoạt động đăng ký, lưu ký thanh toán các giao dịch chứng khoán

c.Có trang thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký thanh toán các giao dịch chứng khoán

d.Cả a, b và c

Câu 17

Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính năm đối với tổ chức phát hành và niêm yết phải:

a.Thể hiện chấp nhận toàn bộ

b.Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ phải là không trọng yếu và phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó; c.Không ngoại trừ dưới 10% tổng giá trị tài sản

d.Không ngoại trừ dưới 5% tổng giá trị tài sản

e.a và b

Câu 18

Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trìnhh lựa chọn cho ngườii lao động trong công ty phải đảm bảo các điều kiện sau:

Trang 8

a.Có chương trình lựa chọn và kế hoạch phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua

b.Tổng số cổ phiếu phát hành theo chương trình không được vựợt quá 5% vốn cổ phần đang lưu hành của công ty

c.Hội đồng quản trị phải công bố rõ các tiêu chuẩn và danh sách người lao động được tham gia chương trình, nguyên tắc xác định giá bán và thời gian thực hiện

d.Tất cả các điều kiện trên

Câu 19

Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a.Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn thực có trở lên

b.Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng

c.Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

d.Tất cả các điều kiện trên

Câu 20

Liên quan tới hoạt động chào mua công khai:

I Các nhà đầu tư, những người sở hữu cổ phiếu buộc phải bán cổ phiếu của họ trong đợt chào mua công khai

II Bên chào mua được trực tiếp thực hiện việc chào mua để giảm các chi phí liên quan tới việc chào mua

III Sau khi công bố công khai về đợt chào mua, bên chào mua không được thay đổi ý định chào mua đã công bố, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp tổng số lượng cố phiếu đăng ký bán nhỏ hơn số lượng đăng ký mua dự kiến đã báo cáo cho UBCKNN và được chấp thuận rút lại đăng ký chào mua

IV Bên chào mua được phép bán cổ phiếu đã mua trong vòng 3 tháng kể từ khi kết thúc đợt chào mua công khai

Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng nhất trong các phương án trả lời dưới đây:

Hình thức chào bán nào không bắt buộc phải có công ty chứng khoán tư vấn lập hồ sơ:

a.Doanh nghiệp FDI chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng

b.Doanh nghiệp FDI đă chuyển đổi thành công ty cổ phần, chào bán chứng khoán a công chúng

c.Doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực xây dựng sơ sở hạ tầng

d.Tất cả các loại hh́nh doanh nghiệp nêu trên

Câu 3

Những tổ chức và cá nhân nào sau đây được coi là người biết thông tin nội bộ?

I Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng, thành viên Ban đại diện

Trang 9

II Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng.

III Công ty chứng khoán, công ty quản lư quỹ và người hành nghề chứng khoán của công ty

IV Các cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng nhất trong các phương án dưới đây

Tài liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành, nêu chi tiết về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ hơn về công ty được gọi là:

a.Báo cáo tài chính

b.Bản cáo bạch

c.Báo cáo thường niên

d.Hồ sơ đăng kư phát hành

Câu 5

Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán có chức năng giám sát tuân thủ, chịu trách nhiệm kiểm soát những nội dung sau, ngoại trừ:

a.Thực hiện việc kiểm toán nội bộ, giám sát tỷ lệ vốn khả dụng và các tỷ lệ an toàn tài chính

b.Kiểm soát việc tuân thủ quy tŕnh nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh và người hành nghề chứng khoán

c.Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục pháp lư trong huy động vốn

d.Bảo quản, lưu giữ và đảm bảo tách biệt tài sản của khách hàng

Câu 6

Chứng khoán của các công ty sau bắt buộc phải đăng ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, ngoại trừ:

a.Chứng khoán của công ty trách nhiệm hữu hạn

b.Chứng khoán của công ty đại chúng

c.Chứng khoán của công ty niêm yết trên TTGDCK, SGDCK

Câu 7

Cổ đông được nhận cổ tức theo quyết định của:

a.Đại hội đồng cổ đông

b.Hội đồng quản trị

c.Bán giám đốc điều hành

Trang 10

d.Kế toán trưởng

e.Không phương án nào chính xác

Câu 8

Trong nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và trong trường hợp phải lập tổ hợp bảo lãnh phát hành, thì các tổ chức bảo l

a.Lần lượt ký các hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành

b.Cử một đại diện để ký hợp đồng bảo lănh với tổ chức phát hành

c.Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng

d.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đă chuyển đổi thành công ty cổ phần

Công ty đại chúng ABC chuẩn bị thực hiện việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, tổng số cổ phiếu được phép phát hành so với tổng số vốn cổ phần đang lưu hành của công ty là:

a.Không được vượt quá 5%

b.Từ 5% đến 8%

c.Không đượt vượt quá 8%

d.Không phương án nào chính xác

Câu 13

Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng phải đáp ứng các điều

Trang 11

kiện sau:

I Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán tối thiểu là 10 tỷ đồng tính theo

giá trị sổ sách

II Hoạt động kinh doanh năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi

III Phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

IV Phải xác định đại diện người sở hữu trái phiếu

V Không các phải xác định đại diện người sở hữu trái phiếu

Anh chị hãy lựa chọn phương án hợp lý nhất trong các phương án dưới đây:

Giá chào bán của chứng chỉ quỹ mở thông thườngcác quy định về hồ sơ đăng ký phát hành theo Luật Chứng khoán

a.Nhỏ hơn giá trị tài sản ròng do cầu hạn chế

b.Lớn hơn gái trị tài sản ròng do cầu lớn

c.Nhỏ hơn giá trị tài sản ròng do phát sinh chi phí quản lý và phát hành

d.Lớn hơn giá trị tài sản ròng do phát sinh chi phí quản lý và phát hành

e.Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị tài sản ròng tùy vào tình hình thị trường

Câu 15

Thị trường chứng khoán đang lên, cổ phiếu REE đă tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của m

a.Khuyên khách hàng mua ngay chứng khoán này vào và bạn dự báo giá cổ phiếu này còn lên

b.Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua, bán

c.Khuyên khách hàng bán chứng khoán này vì bạn cho rằng giá cổ phiếu này sẽ xuống

d.Khuyên khách hàng chưa nên mua hoặc bán vì thị trường chưa ổn định

Trang 12

d.7

Câu 17

Chỉ số Vn-index được tính theo phương pháp:

a.Bình quân giản đơn như kiểu Down Jone của Mỹ

b.Chỉ số giá bình quân gia quyền, quyền số là số chứng khoán niêm yết thời kỳ gốc

c.Chỉ số giá bình quân gia quyền, quyền số là số chứng khoán niêm yết thời kỳ tính toán

d.Cả ba phương án nêu trên đều không chính xác

Câu 18 Cho hai tình huống giao dịch cùng một loại cổ phiếu trong thời gian khớp lệnh liên tục như sau:

Công ty chứng khoán A nắm giữa 11% vốn điều lệ của công ty cổ phần B, thì Công ty A được thực hiện các nghiệp vụ nào dưới đây cho công ty B

I Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp

II Tư vấn niêm yết

III Tư vấn quản trị công ty

Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:

Trang 13

Câu 1 Theo quy định hiện hành, trong một công ty niêm yết, cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% đến dưới 30% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất

a.01 thành viên vào Hội đồng quản trị

b.02 thành viên vào Hội đồng quản trị

c.03 thành viên vào Hội đồng quản trị

d.04 thành viên vào Hội đồng quản trị

e.Đủ số ứng viên vào Hội đồng quản trị

Câu 2

Theo Luật chứng khoán, Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng được thành lập nếu

a.Có ít nhất là 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ

b.Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đă bán đạt ít nhất 50 tỷ đồng Việt Nam

c.Có ít nhất là 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất 50 tỷ đồng Việt Nam

d.Có ít nhất là 100 nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đá bán đạt ít nhất 50 tỷ đồng Việt Nam

Câu 3

Thành viên lưu ký được UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng kư hoạt động lưu ký chứng khoán và được TTLK chấp thuận trở thành thành viên là các tổ chức sau, ngoại

a.Công ty chứng khoán và nhân viên của công ty được phép nhận ủy thác của khách hàng để quyết định và lựa chọn chủng loại, số lượng, giá cả chứng khoán, thời điểm mua chứng khoán

b.Công ty đầu tư chứng khoán

c.Ngân hàng thương mại

d.a và c

Câu 4

Tổ chức cá nhân sở hữu từ 10% trở lên vốn cổ phần hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của một công ty chứng khoán không được sở hữu, ngoại trừ

a.Dưới 5% số cổ phần hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của một công ty chứng khoán khác

b.Dưới 5% số cổ phần hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của một công ty quản lý quỹ khác

c.Trên 5% số cổ phần hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của một công ty chứng khoán khác

d.a và b

Câu 5

Theo Luật chứng khoán, tổ chức phát hành khi niêm yết các loại chứng khoán phải lập hồ sơ đăng ký với trung tâm giao dịch chứng khoán, ngoại trừ

Trang 14

a.Cổ phiếu

b.Trái phiếu doanh nghiệp

c.Trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương

d.a và b

Câu 6

Công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ phải được sự chấp thuận bằng văn bản của UBCKNN khi thực hiện các thay đổi sau

a.Lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch

b.Thay đổi tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch

c.Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ đă góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty chứ d.Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng

e.Tất cả những thay đổi trên

Câu 7

Kết quả giao dịch các loại chứng khoán trong các ngày như sau:

Ngày 1/2/2007-Ngày đầu tiên chứng khoán A, B được niêm yết và giao dịch

Ngày đăng: 03/07/2020, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w