1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tài chính TNHH xây dựng Nguyên Huy

78 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng nguyên huy Hiểu rõ tầm quan trọng về báo cáo tài chính bằng những kiến thức đã học và thực tế thu được tại công ty, tôi đã chọn chuyên đề: “Thực tế công tác lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy”. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính Chương 2: Thực tế tình hình lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy. Chương 3: Nhận xét và ý kiến đề xuất về quy trình lập báo cáo tài chính tại công ty.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung đang ởtrong thời kỳ hậu khủng hoảng, tình hình khá bất ổn Tuy Việt Nam không bị ảnhhưởng trực tiếp nhưng xem ra nhiệm vụ tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanhnghiệp là khá khó để thực hiện bởi nhiều yếu tố phụ thuộc như: nguồn vốn, công nợ,khả năng sinh lời…Vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải xác địnhđược mục tiêu phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp Để làm được điều đó thì taphải thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty mình thông qua việc lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh,tình hình tài sản và nguồn vốn cũng như luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầuquản lý của nhà quản trị doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp có thể chủ độngtrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách tiếtkiệm có hiệu quả

Hiểu rõ tầm quan trọng về báo cáo tài chính bằng những kiến thức đã học và thực

tế thu được tại công ty, tôi đã chọn chuyên đề: “Thực tế công tác lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy”.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính

- Chương 2: Thực tế tình hình lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH xây dựng

Nguyên Huy.

- Chương 3: Nhận xét và ý kiến đề xuất về quy trình lập báo cáo tài chính tại công

ty.

Trang 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

1.1 Khái niệm chung về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn

về chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp Hay nói một cách khác,báo cáo tài chính là phương tiện trình bàykhả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, các cơ quan chức năng Thuế, Thống Kê,Tài chính,…)

1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN

1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

1.2.4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN

1.3 Mục đích của báo cáo tài chính

Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho

số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Các đối tượng sử dụng thông tin: Nhà quản lý, Nhà cho vay, Nhà đầu tư, Nhà cungcấp, Chủ doanh nghiệp, các cơ quan chức năng của Nhà nước, Nhà đầu tư tiềm năng,…

Để đạt được mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin của một doanhnghiệp về:

a) Tài sản

b) Nợ phải trả và vốn chủ sỡ hữu

c) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác

d) Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

e) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

f) Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

g) Các luồn tiền

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bảng thuyết minh báo cáo tài chính ” nhằm giải thích thêm về các chỉ tiêu phản ánhtrong báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán để ghi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, lập và trình bày bao cáo tài chính

1.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Lập báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán số21

Trình bày báo cáo tài chính cần phải:

- Trung thực và hợp lý;

- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp của chuẩn mực kế toánnhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế củangười sử dụng và cung cấp các thông tin đáng tin cậy, khi:

+Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp;

Trang 3

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần

1.5 Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính phải lập và gửi vào mỗi quý, cuối năm để phản ánh tình hình tài

chính của niên độ kế toán đó cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cấptrên theo quy định Trường hợp doanh nghiệp có công ty con (công ty trực thuộc) thìphải kèm theo bản sao báo cáo tài chính cùng quý, năm của công ty con

1.5.1 Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

+ Đơn vị nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toánquý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

+ Đơn vị trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công

ty theo quy định của Tổng công ty

- Thời hạn báo cáo tài chính năm:

+ Đơn vị nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toánnăm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

+ Đơn vị trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công

ty theo quy định của Tổng công ty

1.5.2 Đối với các loại doanh nghiệp khác

- Đơn vị kế toán là công ty tư nhân và doanh nghiệp hợp danh phải nộp báo cáo tàichính năm chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán; đối với các đơn vị kếtoán khác, thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là 90 ngày

- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theothời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định

Trang 4

1.6 Nơi nhận báo cáo tài chính

DOANH NGHIỆP

(4)

Kỳ lập báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan tài chính

Cơ quan thuế (2)

Cơ quan thống kê

DN cấp trên (3)

Cơ quan đăng

ký kinh doanh

- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty sổ xốkiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoánphải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính Riêng công ty chứng khoán còn phải nộpbáo cáo tài chính cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước

(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýthuế tại địa phương

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấptrên Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính

do đơn vị cấp trên đó quy định

(4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải kiểm toántrước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định Báo cáo tài chính của các đơn vị đã thựchiện kiểm toán phải đính kèm theo bảng kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho

cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị cấp trên

1.2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( Mẫu số B01 – DN)

Theo quy định chuẩn mực kế toán, các thông tin được trình bày trên bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắnhạn và dài hạn Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không phân biệtđược ngắn hạn hay dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tựtheo tính thanh khoản giảm dần

Trang 5

1.2.1.1 Các thông tin phải trình bày trên bảng cân đối kế toán: bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây:

1.2.1.1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền;

1.2.1.1.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;

1.2.1.1.3 Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác;

1.2.1.1.4 Hàng tồn kho;

1.2.1.1.5 Tài sản ngắn hạn khác;

1.2.1.1.6 Tài sản cố định hữu hình;

1.2.1.1.7 Tài sản cố định vô hình;

1.2.1.1.8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;

1.2.1.1.9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;

1.2.1.1.10 Tài sản dài hạn khác;

1.2.1.1.11 Vay ngắn hạn;

1.2.1.1.12 Các khoản trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;

1.2.1.1.13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;

1.2.1.1.14 Các khoản vay dài hạn và phải trả dài hạn khác;

1.2.1.1.15 Các khoản dự phòng;

1.2.1.1.16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số;

1.2.1.1.17 Vốn góp;

1.2.1.1.18 Các khoản dự trữ;

1.2.1.1.19 Lợi nhuận chưa phân phối;

Các khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cộng chi tiết cần phải được trình bàytrong bảng cân đối kế toán khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi trình bày

đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

1.2.1.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

1.2.1.2.1 Khái niệm và mục đích của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thờiđiểm nhất định (cuối quý, cuối năm)

1.2.1.2.2 Kết cấu, nội dung của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán kết cấu dưới dạng Bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán

và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toán được chia làm

2 phần là “Tài sản” và “Nguồn vốn”

- Phần “Tài sản”: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp

Về kinh tế: số liệu phản ánh bên “Tài sản” thể hiện tài sản kết cấu hiện có tại doanhnghiệp đến thời điểm lập báo cáo như (tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa,…), tiền tệ(tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng,…), các khoản đầu tư tài chính hoặc dưới hìnhthức nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh.Căn cứ vào nguồn số liệu này, trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có màđánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Về pháp lý: số liệu của các chỉ tiêu bên “Tài sản” phản ánh toàn bộ số tài sản hiện

có đang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp

Trang 6

- Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đếncuối kỳ kế toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hìnhthành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp,vốn chủ sở hữu, nguồn

đi vay, nguồn chiếm dụng) Tỷ lệ và kết cấu từng nguồn vốn trong tổng số vốn hiện cóphản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Về kinh tế: thể hiện quy mô, nội dung và thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Về pháp lý: số liệu của các chi tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.1.2.1.2.3 Cơ sở số liệu lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

- Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán gồm:

+ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước

+ Sổ cái các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Các số liệu liên quan khác (sổ chi tiêu, bảng tổng hợp chi tiết,…)

- Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán:

+ Phải hoàn tất việc ghi chép sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; tiến hành khóa

sổ kế toán; tính ra số dư cuối kỳ của các khoản tổng hợp và tài khoản phân tích; kiểmtra đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ kế toán có liên quan, bảo đảm khớp đúng;+ Kiểm tra số liệu ghi trên cột “số cuối kỳ” 31/12 năm trước Số liệu cột này sẽ đượcchuyển vào cột “số đầu năm” của bảng cân đối kế toán;

+ Tuyệt đối không được bù trừ giữa bên Nợ và bên Có của tài khoản thanh toán như

131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu liên quan đến bảngcân đối kế toán;

+ Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài sản nào thì căn cứ số dư tàikhoản đó Số dư bên Nợ của tài khoản sẽ được ghi bên “Tài sản” và số dư bên Có củatài khoản sẽ được ghi bên “Nguồn vốn” trừ một số trường hợp ngoại lệ, để phản ánhchính xác quy mô hiện có tài sản ở doanh nghiệp như sau:

* TK 214 – Hao mòn TSCĐ

* TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

* TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

* TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* TK 229 – Dự phòng giảm gía đầu tư dài hạn Các tài khoản trên mặc dù có số dư bên Có nhưng được ghi đỏ bên “Tài sản” (giảmtrừ) Một số tài khoản khác có số dư bên Nợ hoặc bên Có nhưng được ghi vào “Nguồnvốn” như:

* TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

* TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

* TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Nếu các tài khoản trên dư Có thì ghi đen bình thường Ngược lại, nếu các tài khoản

đó có số dư bên Nợ thì phải ghi đỏ để trừ đi

- Đối với TK 419 luôn có số dư Nợ nhưng kế toán không căn cứ vào số dư bên Nợ

để ghi vào bên “Tài sản” mà được ghi vào bên nguồn vốn và ghi bằng bút toán đỏ(***)

Trang 7

Ngoài ra trên bảng cân đối kế toán tài sản và nợ phải trả được trình bày một cáchriêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo tình hình cụ thể của doanh nghiệp,cụ thểnhư sau:

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì tài sản và nợphải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn cụ thể như sau:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng kể từ ngày kết thúc

kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn

- Đối với doanh nghiệp có kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài sản nợ

và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanhbình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời hạn dài hơn một chu kỳkinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn

- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinhdoanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả thì đượctrình bày theo tính thanh khoản giảm dần

Trang 8

1.2.1.2.4 Kết cấu Bảng cân đối kế toán:

Đơn vị báo cáo ……… Mẫu số B01 – DN

Mã số thuế ……… (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111

2 Tiền gửi Ngân hàng 112

3 Tiền đang chuyển 113

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

2 Đầu tư ngắn hạn khác 128

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129

III Các khoản phải thu 130

1 Phải thu khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán 132

3 Thuế GTGT được khấu trừ 133

4 Phải thu nội bộ 134

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 135

Phải thu nội bộ khác 136

5 Các khoản phải thu khác 138

6 Dự phòng khoản phải thu khó dòi (*) 139

IV Hàng tồn kho 140

1 Hàng đang đi đường 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143

4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144

Trang 10

4 Người mua trả tiền trước 314

5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315

6 Phải trả công nhân viên 316

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317

8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

6 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 416

8 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 418

9 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 419

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 423

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424

3 Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ 425

VI Chi sự nghiệp 160

1 Chi sự nghiệp năm trước 161

2 Chi sự nghiệp năm nay 162

B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,ĐẦU TƯ DÀI HẠN

Giá trị hao mòn lũy kế (*) 219

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221

2 Góp vốn liên doanh 222

3 Đầu tư dài hạn khác 228

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250=100+200)

Trang 11

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhân gia công

3 Nợ khó đòi để xử lý

4 Ngoại tệ các loại

5 Hạm mức kinh phí còn lại

6 Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

Ghi chú: số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức

kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tàisản ngắn hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền,các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắnhạn khác

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I Tiền và các khoản tương đương tiền (mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tươngđương tiền

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

1 Tiền (mã số 111)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền có của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “tiền” là tổng số dư nợ của tài khoản 111 “tiền mặt”, 112

“tiền gửi ngân hàng” và 113 “tiền đang chuyển” trên sổ cái

2 Các khoản tương đương tiền (mã số 112)

Trang 12

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chỉ tiêu số dư nợ cuối kỳ kế toán của tài khoản

121 “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên sổ cái, gồm: chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tínphiếu kho bạc… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnbao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác.Các khoản đầu tư ngắn hạn này có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm, không bao gồmcác khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Mã số 120 = mã số 121 + mã số 129

1 Đầu tư ngắn hạn (mã số 121)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 121 “đầu tưchứng khoán ngắn hạn” và 128 “đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi cáckhoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “các khoản tương đương tiền”

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (mã số 129)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư có của tàikhoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái

III Các khoản phải thu ngắn hạn (mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khác hàng,khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợpđồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồihoặc thanh toán dưới 1 năm, hoặc trong 1 kỳ kinh doanh (sau khi dự phòng phải thukhó đòi)

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + +

Mã số 139

1 Phải thu của khách hàng (mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toándưới 1 năm hoăc trong 1 kỳ kinh doanh

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ của TK

131 “phải thu khách hàng”

2 Trả trước cho người bán (mã số 132)

Phản ánh số tiền đã trả trước mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, TSCĐ, bấtđộng sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 331

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn (mã số 133)

Phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trựcthuộc cá nhân trong quan hệ thanh toán

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 1368 “phải thu nội bộ khác”

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (mã số 134)

Là phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứngvới phần công việc đã hoàn thành

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 337 “thanh toán theo tiến độ kế hoạch”

Trang 13

5 Các khoản phải thu khác (mã số 135)

Là phản ánh kết quả phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm lập báocáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338

6 Các khoản phải thu khó đòi (mã số 139)

Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khóđòi tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 139

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (mã số 149)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

V Tài sản ngắn hạn khác (mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phải trả trước ngắn hạn, thuế giátrị gia tăng còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thờiđiểm báo cáo

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

1 Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”

2 Thuế GTGT được khấu trừ (mã số 152)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước (mã số 154)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 333

I Các khoản phải thu dài hạn (mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn củakhách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác…

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219

1 Phải thu dài hạn của khách hàng (mã số 211)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 131 “Phải thu của khách hàng”

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (mã số 212)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 136

Trang 14

3 Phải thu dài hạn nội bộ (mã số 213)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 1368

4 Phải thu dài hạn khác (mã số 218)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của các tài khoản: 138, 331, 338, (chitiết các khoản phải thu dài hạn) trên sổ chi tiết các tài khoản: 1388, 331, 338

5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (mã số 219)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 139 trên sổ chi tiết (đối với cáckhoản nợ phải thu khó đòi được xếp vào tài sản dài hạn

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các TSCĐ hữu hình

như: nhà cửa,vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…tại thời điểm báocáo

Mã số 221 = mã số 222 + mã số 223

1.1 Nguyên giá (Mã số 222)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 211 “TSCĐ hữu hình”

1.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 2141 “hao mòn TSCĐ hữu hình”

2 Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ thuê tàichính tại thời điểm báo cáo

Mã số 224 = mã số 225 + mã số 226

2.1 Nguyên giá (Mã số 225)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 212 “tài sản cố định thuê tài chính”

2.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 2142 “hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổcái

3 Tài sản cố định vô hình (mã số 227)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ vô hình tạithời điểm báo cáo như: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế,nhãn hiệu hàng hóa

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (mã số 230)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 241 “xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái

III Bất động sản đầu tư (Mã số 240)

Trang 15

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu

tư tại thời điểm báo cáo

Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242

1 Nguyên giá (Mã số 241)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 217 “bất động sản đầu tư” trên

sổ cái

2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 2147 “hao mòn bất động sản đầu tư”

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tạithời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh,đầu tư dài hạn khác…

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

1 Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Phản ánh giá trị vào các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 221 “đầu tư vào công ty con”trên sổ cái

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các TK 223 “đầu tư vào công tyliên kết” và 222 “vốn góp liên doanh” trên sổ cái

3 Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 228 “đầu tư dài hạn khác” trên

sổ cái

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (Mã số 259)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 229 “dự phòng giảm giá dài hạn”trên sổ cái

V Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân

bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo, tài sản thuế thu nhập hoãn lại,

và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

1 Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư nợ TK 242 “chi phí trả trướcdài hạn” đến cuối kỳ báo cáo

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư nợ TK 243 “tài sản thuế thunhập hoãn lại” trên sổ cái

Trang 16

2 Phải trả cho người bán (Mã số 312)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng các số dư có của TK 331 “phải trả cho ngườibán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết, TK 331 mở theo từng người bánđối với các khoản phải trả cho người bán được phân loại là ngắn hạn

3 Người mua trả tiền trước (Mã số 313)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 131 “phải thu của khách hàng”

mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131 số dư cuối kỳ trên TK 3387

“doanh thu chưa thực hiện” trên sổ chi tiết TK 3387

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Mã số 3314)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 333 “thuế và các khoản phải nộpcho nhà nước” trên sổ cái

5 Phải trả cho người lao động (Mã số 315)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 334 “phải trả công nhân viên”trên bảng kế toán chi tiết

6 Chi phí phải trả (Mã số 316)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư của TK 335 “chi phí phải trả”trên sổ cái

7 Phải trả nội bộ (Mã số 317)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 336 “phải trả nội bộ” trên sổ cái

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có của TK 337 “thanh toán theotiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư của các TK 338 “phải trả, phải nộpkhác”, TK 138 “phải thu khác” trên sổ chi tiết TK 338,138

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có TK 352 “dự phòng phải trả” chitiết khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn

Trang 17

II Nợ dài hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản nợ dài hạn như: khoản phải trả chongười bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thunhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo

Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã

số 336 + Mã số 337

1 Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chi tiết số dư có của TK 331 “phải trả chongười bán” được xếp vào nợ dài hạn

2 Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư có của TK 336 “phải thunội bộ”

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư có của TK 347 trên sổ cái

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanhnghiệp như: vốn đầu tư nhà nước, vốn của các cổ đông, vốn góp của các bên liêndoanh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của các doanhnghiệp tư nhân…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 411 (4111) “vốn đầu tư chủ sởhữu” trên sổ cái

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 419 “cổ phiếu quỹ” trên sổ cái

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415)

Trang 18

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 412 trên sổ cái.

6 Chênh lệch hối đoái (Mã số 416)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 413 trên sổ cái

7 Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 414 trên sổ cái

8 Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 415 trên sổ cái

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 418 trên sổ cái

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 421 trên sổ cái

11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên có của TK 441 trên sổ cái

II Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi tại thời điểmbáo cáo

Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 431)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư của TK 431 trên sổ cái

2 Nguồn kinh phí (Mã số 432)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư có của TK 461 và số dư nợ TK

161 trên sổ cái

3 Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ (Mã số 433)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 466 trên sổ cái

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)

Phản ánh tổng số nguồn vốn hình thành TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm báocáo

Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sảnkhông thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp đang xử lý hoặc sửdụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán

1 Tài sản thuê ngoài

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 001 trên sổ cái

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 002 trên sổ cái

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 007 trên sổ cái

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 008 trên sổ cái

Trang 19

1.2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Mẫu số B02-DN) 1.2.2.1 Khái niệm và các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1.2.2.1.1 Khái niệm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kết quả tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiếttheo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác

1.2.2.1.2 Các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2.1.2.1 Tiền thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

1.2.2.1.2.2 Các khoản giảm trừ;

1.2.2.1.2.3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

1.2.2.1.2.4 Giá vốn hàng bán;

1.2.2.1.2.5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

1.2.2.1.2.6 Doanh thu hoạt động tài chính;

1.2.2.1.2.12 Phần sở hữu trong lãi lỗ của công ty liên kết và liên doanh;

1.2.2.1.2.13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

1.2.2.1.2.14 Thuế thu nhập doanh nghiệp;

1.2.2.1.2.15 Lợi nhuận sau thuế;

1.2.2.1.2.16 Phần sở hữu của các cổ đông trong lỗ hoặc lãi sau thuế;

1.2.2.1.2.17 Lợi nhuận thuần trong kỳ

1.2.2.2 Kết cấu và nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2.2.1 Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo………… Mẫu số B02-DN

Mã số thuế……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

THÁNG TRƯỚC

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu chuẩn về bán hàng và cung

Trang 20

7 Chi phí tài chính 22

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Lập ngày…… tháng…… năm…….

Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

1.2.2.2.2 Nội dung của Báo cáo kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ (Mã số 01)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ” và TK 512 “Doanh thu nội bộ”trong kỳ báo cáo

Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số lũy kế phát sinh bên nợ của TK 511 và TK 512đối ứng với bên có TK 521, 531, 532, 333 (3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổcái

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng, thành phẩm cung cấp dịch vụ đã trừ cáckhoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị thu lại, thuếtiêu thụ đặt biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ

để tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK 632 “Giá vốnhàng bán” trong kỳ báo cáo ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trên sổ cái

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và bán hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh nợ của TK 515 “doanh thuhoạt động tài chính” đối ứng với bên có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trong kỳ báo cáo

Trang 21

Chi phí tài chính (Mã số 22)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK 635 “Chi phítài chính” đối ứng với bên nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báocáo trên sổ cái

Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635 “Chi phítài chính”

Chi phí bán hàng (Mã số 24)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh có của TK 641 “Chi phíbán hàng” đối ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáotrên sổ cái

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng chi phí phát sinh có của TK 642 “Chiphí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báocáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – (Mã số 22 + Mã số 24 + Mã số 25)

Thu nhập khác (Mã số 31)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh nợ của TK 711 “Thunhập khác” đối ứng với bên có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báocáo trên sổ cái

Chi phí khác (Mã số 32)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh có của TK 811 “Chi

phí khác” đối ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáotrên sổ cái

Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT theophương pháp trực tiếp) với chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp trước khi trừ thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh, và hoạt động khác phát sinhtrong kỳ báo cáo

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51)

Phản ánh thuế TNDN trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK 8211

“Chi phí thuế TNDN hiện hành” đối ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trong sổ chi tiết TK 8211

Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52)

Trang 22

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ tổng số phát sinh bên có TK 8212 “Chiphí thuế TNDN hoãn lại” đối ứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trong sổ chi tiết TK 8211.

Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 60)

Chi tiết này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệpsau khi trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51 – Mã số 52

1.2.3 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu số B03-DN)

1.2.3.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành

và sử dụng các luồng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là nhằm trình bày cho người sử dụng biếtđược các thông tin về biến động của tiền và các khoản tương đương tiền

- Tiền: bao gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn

- Tương đương tiền: là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao dễ dàngchuyển đổi thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyểnđổi thành tiền

- Luồng tiền: là luồng vào và luồng ra của tiền

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ thông tin về cách tạo ra tiền, và chi tiêu vào các hoạtđộng như thế nào tình hình đi vay và trả nợ của doanh nghiệp, tình hình mua và báncác chứng khoán, tình hình phân chia cổ tức và các quá trình phân phối khác Như vậybáo cáo lưu chuyển tiền tệ nếu sử dụng tốt với các báo cáo khác nó sẽ giúp cho các đốitượng sử dụng thông tin có thể nắm bắt một cách chi phí hơn bức tranh toàn cảnh vềtình hình của doanh nghiệp sau kỳ báo cáo

1.2.3.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: Phần 1: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động tạo ra doanh thu vào và chi ra liênquan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền bán hàng, tiền thu

từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như tiền trả cho người cungcấp, tiền thanh toán cho công nhân viên, các chi phí khác bằng tiền

Phần 2: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư: là hoạt động mua sắm xây dựng, thanh lý nhượng bán các tài sảndài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ dòng thu vào va chi ra liên quantrực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cốđịnh đầu tư vào các đơn vị góp vốn liên doanh

Phần 3: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính: là hoạt động tạo ra sự thay đổi về quy mô và kết cấu vốn chủ

sở hữu và vốn vay phải trả cho doanh nghiệp

Luồng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liênquan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 23

Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu chi như tiền vaynhận được tiền thu do góp vốn liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ phiếu trái phiếutiền chi trả lãi cho các bên góp vốn…

1.2.3.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3.3.1 Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báocáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặcđáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó

1.2.3.3.2 Doanh nghiệp phải trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạtđộng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định củachuẩn mực kế toán

1.2.3.3.3 Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.3.3.4 Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính

1.2.3.3.5 Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch từ ngoại tệ phải được quy định ratiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thờiđiểm phát sinh giao dịch Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các tổ chức nước ngoài phảiđược quy định thành tiền ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của công ty mẹ theo tỷgiá thực tế tại ngày lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3.3.6 Các giao dịch về đầu tư tài chính và tài chính không trực tiếp sử dụng tiềnhay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiềntệ

1.2.3.3.7 Các khoản tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của tỷ giáhối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có đến cuối kỳphải trình bày bằng một chỉ tiêu riêng biệt trên Bảng lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu sốliệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng cân đối kế toán

1.2.3.3.8 Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tươngđương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp giữ nhưng không được sử dụng do có

sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện

1.2.3.4 Căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập báo cáo được căn cứ vào:

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Thuyết minh báo cáo tài chính;

- Báo cáo lưu chuyển kỳ trước;

- Các tài liệu kế toán như: sổ kế toán tổng hợp; sổ kế toán chi tiết của tài khoản tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết củacác tài khoản liên quan khác, bảng tính phân bổ khấu hao tài sản cố định và các tài liệu

kế toán chi tiết khác

1.2.3.5 Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu phải trả được mở chi tiết theo 3 loại hoạtđộng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Trang 24

Đối với sổ chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đangchuyển” phải mở chi tiết 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính để làm căn cứ đối chiếu.

Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanhnghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạnkhông quá 3 tháng

Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không được coi là tươngđương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác địnhcác khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ mục đích thương mại

1.2.3.6 Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh có 2 phương phápgồm: phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp

* Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương pháp trưc tiếp:

- Nguyên tắc lập: Các luồng tiền vào và ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh đượcxác định và trình bày trong Bảng lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợptrực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toántổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp

- Cơ sở lập bảng lưu chuyển tiền tệ:

+ Bảng cân đối kế toán;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính;

+ Sổ kế toán các TK 111, 112, 113

+ Sổ kế toán tài khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

+ Sổ kế toán các tài khoản phải thu, các tài khoản phải trả;

+ Sổ kế toán tài khoản có liên quan khác;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

(1) Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 1)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (phầnthu tiền), sổ kế toán các TK phải trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trảngay các khoản nợ) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” (Bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phátsinh từ các kỳ trước, đã thu tiền trong kỳ này) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ củangười mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, sổ kế toán TK “Đầu tư chứng khoán ngắnhạn” và TK “Doanh thu hoạt động tài chính”

(2) Tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (phần chitiền), sổ kế toán TK “Phải thu khách hàng” (phần chi tiền từ các khoản phải thu kháchhàng), sổ kế toán TK “vay ngắn hạn” (phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận đượcchuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK

“phải trả cho người bán”, sổ kế toán TK “hàng tồn kho” và các tài khoản liên quankhác, chi tiết phần đã trả tiền trong kỳ báo cáo, sổ kế toán TK “Đầu tư chứng khoánngắn hạn”, chi mua chứng khoán thương mại Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ( )

(3) Tiền trả cho người lao động (Mã số 03)

Trang 25

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần chitiền) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK “phải trả công nhân viên”,phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hìnhthức ghi trong ( ).

(4) Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 TK

“phải thu khách hàng” (phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của kháchhàng) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK “chi phí phải trả” (theo dõi

số tiền lãi phải trả) và các TK liên quan khác Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ( )

(5) Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK “Tiền mặt”, “tiền gửingân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền), sổ kế toán TK “phải thu kháchhàng” (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong

kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK “thuế thu nhập và các khoản phải nộpnhà nước” Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ()

(6) Tiền thu từ hoạt động kinh doanh

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếuvới sổ kế toán các TK “thu nhập khác” và TK “thuế GTGT được khấu trừ” và sổ kếtoán các TK khác có liên quan trong kỳ báo cáo

(7) Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 trong kỳ báocáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 811, 333 và các TK liên quan khác Chỉtiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

(8) Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã

số 01 đến mã số 07 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ( )

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 +

Mã số 07

1.2.3.7 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3.7.1 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Đơn vị báo cáo………… Mẫu số B03-DN

Mã số thuế……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm…………

Đơn vị tính…….

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT

1 Tiền thu bán hàng 1

Trang 26

2 Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 2

3 Tiền thu từ các khoản khác 3

4 Tiền đã trả cho người bán 4

5 Tiền đã trả cho công nhân viên 5

6 Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà

7 Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác 7

8 Tiền đã trả cho các khoản khác 8

Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản

xuất kinh doanh 20

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT

ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền thu hồi các khoản đầu tư của đơn vị khác 21

2 Tiền thu từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22

1 Tiền thu do đi vay 31

2 Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32

3 Tiền thu từ lãi tiền gửi 33

4 Tiền đã trả nợ vay 34

5 Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu 35

6 Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

* Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp

- Nguyên tắc lập: các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh được tính và

xác định trước hết bằng cách điều chỉnh trước thuế TNDN của các khoản mục khôngphải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từhoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từhoạt động đầu tư, gồm:

Trang 27

+ Các khoản chi phí bằng tiền như: khấu hao TSCĐ, dự phòng…

+ Các khoản lãi, lỗ không bằng tiền như: lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưathực hiện…

+ Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi, lỗ vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức

và lợi nhuận được chia…

+ Chi phí lãi vay đã ghi nhận và báo cáo hoạt động kinh doanh trong kỳ

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốnlưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản phải thu, chi khác từ hoạt động kinhdoanh, như:

+ Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu,các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;

+ Các thay đổi của chi phí trả trước;

+ Lãi tiền vay đã trả;

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;

+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

- Cơ sở lập:

+ Bảng cân đối kế toán;

+ Báo cáo từ hoạt động kinh doanh;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính;

+ Sổ kế toán các TK 111, 112, 113;

+ Sổ tài khoản các hàng tồn kho, các TK phải thu, các TK phải trả liên quan đếnhoạt động kinh doanh;

+ Sổ kế toán các TK khác có liên quan;

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

(1) Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 50) trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo

(2) Điều chỉnh cho các khấu hao TSCĐ

Số liệu chỉ tiêu này được (+) số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”

Các khoản dự phòng (Mã số 03)

Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” Trongtrường hợp các khoản dự phòng nêu trên được hoàn nhập chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ báo cáo thì được (-) vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và được ghi bằng số âmdưới hình thức ghi trong ( )

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (Mã số 04)

Số liệu chỉ tiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi

chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện, hoặc được (+) vào chỉ tiêu trên nếu có lỗchênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

Số liệu chỉ tiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi

từ hoạt động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ( ), hoặc đượccộng vào chỉ tiêu trên nếu có lỗ từ hoạt động đầu tư

Trang 28

(3) Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08)

Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báocáo sau khi loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không bằng tiền Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN (+) các khoản điềuchỉnh

Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ( )

Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09)

Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thayđổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ Số liệu chỉtiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốnlưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng

số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10)

Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thayđổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ Số liệu chỉtiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốnlưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng

số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) (Mã số 11)

Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những

thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ Số liệuchỉ tiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổivốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12)

Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những

thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ Số liệuchỉ tiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổivốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tiền lãi vay đã trả (Mã số 13)

Số liệu chỉ tiêu này được (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước những thay đổi

vốn lưu động” được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 15)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH”, “TĐC” saukhi đối chiếu với sổ kế toán các TK có liên quan trong kỳ báo cáo

Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16)

Trang 29

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ TK “TM”, “TGNH”, “TĐC” sau khi đối chiếuvới các TK có liên quan trong kỳ báo cáo.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh, phản ánh chênh lệchgiữa tổng số tiền thu với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo

Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số 08 đến mã

số 16 Nếu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức ( )

Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 +

Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16

Tiền chi mua sắm, XD TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH”, “TĐC”(phần chi tiền), sổ kế toán các TK “phải thu khách hàng” (phần chi tiền từ tiền thu cáckhoản phải thu khách hàng), sổ kế toán TK “Vay dài hạn” (phần chi tiền từ tiền vay dàihạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với

sổ kế toán

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việcthanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư Số tiền thu được lấy từ sổ kế toáncác TK “TM”, “TGNH”, “TĐC” sau khi đối chiếu với sổ TK “thu nhập khác” (chi tiềnthu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế toán TK “doanh thu tài chính”

Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của các đơn vị khác (Mã số 23)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH”, “TĐC”sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK “Đầu tư ngắn hạn”, TK “Đầu tư chứng khoánngắn hạn”, “Đầu tư chứng khoán dài hạn” trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH” sau khi đốichiếu với sổ kế toán các TK “Đầu tư ngắn hạn khác”, “Đầu tư dài hạn khác”

Tiền chi đầu tư vốn vào các đơn vị khác (Mã số 25)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH”, “TĐC”sau khi đối chiếu với sổ TK “Đầu tư chứng khoán dài hạn”, TK “Góp vốn liên doanh”,

TK “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác”, TK “Đầu tư chứng khoán dài hạn khác”trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi ( )

Tiền thu hồi vốn đầu tư vào các đơn vị khác (Mã số 26)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đốichiếu với sổ TK “Doanh thu từ hoạt động tài chính”, “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”,

“Đầu tư chứng khoán dài hạn”, “Đầu tư ngắn hạn khác”, “Đầu tư dài hạn khác” và tàikhoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ

hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 21 đến

mã số 27 Nếu số liệu này là số âm thì được ghi trong ( )

Trang 30

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 +

Mã số 27

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu do các chủ sở hữu của doanhnghiệp góp vốn dưới hình thức phát hành cổ phiếu

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phầnhoặc vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK “TM”, “TGNH” sau khi đốichiếu với sổ TK “Nguồn vốn kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đốichiếu với sổ TK “Nguồn vốn kinh doanh” và “Cổ phiếu quỹ” trong kỳ báo cáo Chỉtiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, các khoản phải trả

trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK “vay ngắn hạn”, “vay dàihạn”, “nợ dài hạn”, “trái phiếu phát hành”, và các TK khác trong kỳ báo cáo

Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ TK “phảithu khách hàng” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK “vay ngắnhạn”, “nợ dài hạn đến hạn trả”, “vay dài hạn”, “nợ dài hạn”, “trái phiếu phát hành”trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ( )

Tiền chi nợ thuê tài chính (Mã số 35)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ TK “phảithu khách hàng” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK “nợ dài hạnđến hạn trả”, “nợ dài hạn”, trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ( )

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận được chia

cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia, nhưng khôngtrả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từhoạt động tài chính trong kỳ báo cáo Nếu số liệu này là số âm thì được ghi trong ( )

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ

3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo Nếu số liệu này là số âm thì được ghi trong ( )

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Trang 31

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báocáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của các khoản tươngđương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”trong kỳ báo cáo.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báocáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của các khoản tươngđương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”đối với các khoản đầu tư thỏa mãn định nghĩa tương đương tiền

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61

1.2.3.7.2 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Đơn vị báo cáo………… Mẫu số B02-DN

Mã số thuế……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

NÀY KỲ TRƯỚC

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều chỉnh các khoản:

- Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ 5

- Lãi do đầu tư vào các đơn vị khác 6

Lợi tức kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 10

- Tăng, giảm các khoản phải thu 11

- Tăng, giảm hàng tồn kho 12

- Tăng, giảm các khoản phải trả 13

- Tiền thu từ các khoản khác 14

- Tiền chi từ các khoản khác 15

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 20

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 21

Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22

Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32

Tiền thu từ lãi tiền gửi 33

Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu 35

Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36

Trang 32

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40

Chuyển tiền thuần trong kỳ 50

Lập biểu, ngày…….tháng…….năm…….

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

1.2.4 BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH: Mẫu số B09-DN

1.2.4.1 Lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.4.1.1 Mục đích của bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rờicủa báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính chất tường thuật hoặcphân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như thông tin cần thiết kháctheo chuẩn mực yêu cầu của kế toán

1.2.4.1.2 Nguyên tắc lập và thuyết minh báo cáo tài chính

- Khi lập báo cáo tài chính năm, phải lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo đúngquy định chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn của chế

+ Những thông tin về cơ sở lậpvà trình bàybáo cáo tài chính và các chính sách kế toán

cụ thể được chọn lọc và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng

+ Trình bày các thông tin theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán chưa được trìnhbày trong báo cáo tài chính khác

+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong báo cáo tài chính khác, nhưnglại trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Bảng thuyết minh BCTC phải được trình bày một cách có hệ thống mỗi khoản mụctrong bảng cân đối kế toán báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệcần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong bảng thuyết minh tài chính

1.2.4.1.3 Cơ sở lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Căn cứ bảng thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách hệ thốngmỗi khoản mục trong bảng cân đối kế toán báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáolưu chuyển tiền tệ năm báo cáo

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

- Căn cứ vào sổ vào thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

- Căn cứ bảng thuyết minh báo cáo tài chính nă trước;

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác

1.2.4.2 Mẫu bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 33

Đơn vị báo cáo………… Mẫu số B03-DN

Mã số thuế……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.4 Tổng số công nhân viên

1.5 Trong đó: nhân viên quản lý

1.6 Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh năm báo cáo

2 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

2.1 Niên độ kế toán (bắt đầu…….kết thúc…….)

2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyểnđổi các đồng tiền khác

2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng

2.4 Phương pháp kế toán TSCĐ

- Nguyên tắc đánh giá tài sản

- Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặt biệt

2.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc đánh giá

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kêđịnh kỳ)

2.6 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dựphòng

3 Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính

3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu

2 Chi phí nhân công

3 Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 34

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài

3.3 Tình hình thu nhập của công nhân viên:

Trang 35

Chỉ tiêu Số đầu

kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ

I Nguồn danh thu:

1 Đầu tư vào liên doanh

2 Đầu tư vào chứng

khoán

3 Đầu tư khác

II Đầu tư dài hạn :

1 Đầu tư vào liên doanh

2 Đầu tư vào chứng

Trang 36

Chỉ tiêu chấp,mất khả

năng thanhtoán

Tổngsố

Trong

đó sốquá hạn

số

Trong

đó sốquá hạn

1 Các khoản phải thu

- Người mua trả trước

- Phải trả công nhân viên

- Số phải thu bằng ngoại tệ (quy ra USD)

- Số phải trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)

4 Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Phần trình bày của doanh nghiệp

5 Một số chi tiết đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1 Bố trí cơ cấu vốn:

- Tài sản cố định/Tổng số tài sản (%)

- Tài sản lưu động/Tổng số tài sản (%)

2 Tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%)

- Tỷ suất lợi nhuận/Vốn (%)

3 Tình hình tài chính:

- Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản (%)

Trang 37

- Khả năng thanh toán (%)

+ Tổng quát: Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn

+ Thanh toán nhanh: Tiền hiện có/Nợ ngắn hạn

Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu:

6 Phương pháp sản xuất, kinh doanh trong kỳ tới:

7 Các kiến nghị:

Ngày……tháng……năm

Kế toán trưởng Giám Đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Chương 2: THỰC TẾ TÌNH HÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NGUYÊN HUY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty

Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy được thành lập theo giấy phép kinh doanh

số do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày tháng năm

- Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy

- Nơi đặt trụ sở: Tổ 24, phường Quảng Phú, TP Quảng Ngãi

- Số vốn ban đầu: 1.500.000.000 VNĐ

Trang 38

- Số lượng cán bộ: 30 người

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công ty đã và đangđổi mới phương thức hoạt động, phương tiện vận tải, mở rộng thị trường, nhằm đạt tối

đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao uy tín trên thị trường

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Hoạt động chủ yếu của Công ty là xây dựng,thi công các công trình dân dụng, các

công trình công nghiệp, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Ngoài ra hoạt động củaCông ty còn giải quyết công ăn việc làm cho các lao động dư thừa của Tỉnh nhà, gópphần đưa tỉnh nhà đi lên, đồng thời tích lũy thêm nguồn vốn cho Công ty và tạo thêmnguồn thu ngân sách cho Nhà nước

Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực về tài sản, vốn,…một cách hợp lý

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 2-2 tổ chức của Công ty TNHH xây dựng Nguyên Huy:

Trang 39

Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chức năng

* Đội trưởng:

Trực tiếp điều hành mọi hoạt động, mọi công trường nhằm quản lý việc sử dụngcác vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị, thực hiện tiến độ thi công đúng, đảm bảo chấtlượng

Tổng hợp số liệu về tình hình sử dụng vật tư, tiền lương cuối tháng tập hợp phân

loại chi phí phát sinh gửi lên công ty kiểm tra và hạch toán

* Tổ xe máy và nhân công:

Điều khiển các loại máy móc, thiết bị thi công, công trình đảm bảo hoạt động sảnxuất an toàn hiệu quả

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Công ty

Tô kế toán

Tổ xe máy

và công nhân

Tổ kếtoán

Tổ kỹthuật

Tổ vật tư

kế hoạch

Ngày đăng: 03/07/2020, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w