1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115

5 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 347,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tính. Nghiên cứu khảo sát 100 bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tính được điều trị nội - ngoại trú tại khoa Nội tiêu hóa - BVND 115 từ tháng 6/2009 đến tháng 6/2012.

Trang 1

I đẶT VẤN đỀ

Vi rút viêm gan C (HCV) hiện nay vẫn còn là

gánh nặng lớn trên thế giới Theo Tổ chức Y tế thế

giới (WHO) hiện có khoảng 150 - 200 triệu người

trên thế giới mang HCV, tỷ lệ thay đổi từ 0,1 -5%

dân số thế giới [2]

Ở các nước phát triển, HCV liên quan đến

20% số trường hợp viêm gan cấp, 70% số trường

hợp viêm gan mạn do vi rỳt, 40% số trường hợp

xơ gan giai đoạn cuối, 60% số trường hợp ung thư

gan nguyên phát và 30% trong số các trường hợp

ghép gan [1]

Tại Việt Nam, theo nghiờn cứu của Tokita

và cộng sự tỷ lệ nhiễm HCV từ 4-9% dân số: tại

thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) 3,2-4,2% dân

số; thành phố Hà Nội 4% trong cộng đồng nhân

viên y tế và phụ nữ mang thai [7]

Đặc biệt đa số người nhiễm HCV không biểu

hiện triệu chứng hoặc cú triệu chứng không điển

hình nhưng 50-80% cụ thể dẫn tới viêm gan mạn,

20%-25% những trường hợp viêm gan mạn đó

dẫn đến xơ gan, ung thư gan [6]

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Một số đặc

điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại Khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115” để từ đó bổ sung số liệu

làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

II đỐI TƯỢNG Và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 đối tượng nghiên cứu

100 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán viêm gan mạn do HCV, điều trị nội - ngoại trú tại Bệnh

viện Nhân dân (BVND) 115-TPHCM từ tháng

6/2009 đến tháng 6/2012

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Chấp nhận nghiên cứu

- SGOT, SGPT tăng > 2 lần so với giới hạn trên của mức bình thường

- Định lượng HCV-RNA (+) (> 15UI/ml)

- Mô bệnh học có hình ảnh viêm gan mạn hoạt động

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Nghiện rượu nặng (> 250ml/ ngày)

KHẢO sÁT MỘT sỐ đẶC đIỂM LÂM sàNG Và CẬN LÂM sàNG

Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRÚT C MẠN TÍNH đIỀU TRỊ

TẠI KHOA NỘI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115

lê thị tuyết Phượng*, Hoàng Vũ Hùng**, nguyễn thị Bạch tuyết***

* Bệnh viện nhân dân 115-TPHCM

**Bệnh viện 103-HVQY; *** Bệnh viện Đa khoa Hà Đông-Hà Nội

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan vi rút C

mạn tính

đối tượng và phương pháp: khảo sát 100 bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tính được điều trị

nội - ngoại trú tại khoa Nội tiêu hóa - BVND 115 từ tháng 6/2009 đến tháng 6/2012

Kết quả: tuổi thường gặp là 40 - 59 tuổi, trung bình 49,7 ± 11,4 Tỷ lệ nam (69,0%) nhiều hơn nữ

(31,0%) 100% bệnh nhân có tổn thương mô bệnh học là viêm gan mạn có kèm xơ hóa ở các mức

độ từ F1-F4; Tải lượng vi rút trước khi điều trị phần lớn ở mức trung bình (104-108 UI/ml) Hầu hết BN

có các chỉ số huyết học, sinh hóa trong giới hạn bình thường, chỉ có enzym gan tăng ở mức độ nhẹ

Kết luận: Viêm gan C là bệnh khá phổ biến, người bị nhiễm HCV có nhiều nguy cơ phát triển

thành viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan

Trang 2

- Đồng nhiễm với HBV, HIV

- Mắc những bệnh gan khác (viêm gan tự miễn, )

- Xơ gan child B,C

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu,

mô tả cắt ngang Cỡ mẫu: 100 BN

* Các bước tiến hành:

- Toàn bộ BN nghiên cứu được đăng ký theo

một mẫu chung, thống nhất

- Thu thập các số liệu về đặc điểm dịch tễ học

(tuổi, giới) và cận lâm sàng:

+ Xác định tải lượng HCV-RNA: được thực hiện

tại Khoa Xét nghiệm Trung tâm chẩn đoán y khoa

TPHCM và Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Đại học

Y dược TPHCM Bộ kit chẩn đoán HCV dựa trên kỹ

thuật realtime-PCR, phương pháp Taq-Man realtime

RT-PCR có độ nhạy cao, không ngoại nhiễm như

PCR thông thường, tránh được dương tính giả

+ Sinh thiết gan: đánh giá tổn thương mô

học gan theo thang điểm METAVIR Thực hiện tại

Đơn vị Giải phẫu bệnh BVND 115 bằng kim sinh

thiết Magnum 1616 hoặc 1816; súng sinh thiết

Magnum của hãng BARD, dài 12cm, được làm

từ hợp kim nhẹ, bền, có thể tiệt trùng bằng hấp

tiệt trùng, ETO hoặc Cydex; sử dụng với nhiều cỡ

kim khác nhau, độ sâu có thể điều chỉnh 15mm hoặc

22mm Tiêu chuẩn mẫu mô sinh thiết gan phải đạt

chiều dài ≥ 20mm, có ≥ 5 khoảng cửa

+ Xét nghiệm huyết học và sinh hóa: được

thực hiện tại khoa Xét nghiệm BVND 115 TPHCM

- Phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu theo

các thuật toán thống kê

III KẾT QUẢ

1 Một số đặc điểm về tuổi và giới

1.1 Tuổi

Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình

24 69 49,7 ± 11,4 Tuổi trung bình của BN viêm gan vi rút C mạn

tính là 49,7± 11,4, trong đó tuổi lớn nhất là 69, tuổi

nhỏ nhất là 24

1.2 Giới tính Bảng 2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Giới (n = 100) Tỷ lệ % P

Nam 69 (69,0%)

< 0,05

Nữ 31 (31,0%)

Tỷ lệ nam trong nhóm nghiên cứu cao hơn nữ (69,0% so với 31,0%, p < 0,05)

Bảng 3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và

giới

30 – 39 9 3 12

40 – 49 18 8 26

50 – 59 23 15 38

Cộng 69 31 100 Tuổi thường gặp ở bệnh viêm gan vi rút C mạn tính là 40- 59 tuổi (64/100 BN, tỷ lệ 64,0%)

2 Một số đặc điểm cận lâm sàng

2.1 Tải lượng HCV

Bảng 4 Phân bố tải lượng HCV

Tải lượng HCV (UI/ml) < 10 4 10 4 -10 8 > 10 8

Tỷ lệ % (n = 100) (9,0%)09 (90,0%)90 (1,0%)01 Tải lượng vi rút trước khi điều trị tập trung nhiều ở mức 104-108 UI/ml (90,0%) Có 9,0% BN

có tải lượng vi rút trước khi điều trị thấp (< 104 UI/ ml)và 1,0% BN có tải lượng vi rút cao (>108 UI/ml)

2.2 Kiểu gen HCV

Bảng 5 Phân bố kiểu gen HCV

Số lượng (Tỷ lệ %) (46,0%)46 (32,0%)32 (22,0%)22 (100%)100

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy kiểu

gen 1 chiếm đa số (46,0%)

Trang 3

2.3 Tổn thương mô bệnh học (theo thang điểm METAVIR)

Bảng 6 Phân bố tổn thương mô bệnh học theo METAVIR

Tỷ lệ %

(n = 100) 51 (51%) (44%)44 (5%)5 (18%)18 (47%)47 (21%)21 (14%)14 100% BN của nhóm nghiên cứu có tổn thương mô học là viêm gan mạn hoạt động kèm xơ hóa, phù hợp với tiêu chuẩn chọn bệnh ban đầu, trong đó 18% BN xơ hóa nhẹ (F1) và có 14 % BN xơ hóa ở mức F4 Mức độ viêm họai tử và xơ hóa gan của các BN trong nhóm nghiên cứu phân bố từ A2 đến A3 và từ F1 đến F4, phù hợp với tiêu chuẩn chọn bệnh

2.4 Xét nghiệm huyết học, sinh hóa

Bảng 7 Kết quả một số xét nghiệm huyết học

Xét nghiệm Chỉ số bình thường Kết quả nghiên cứu (n = 100)

Hồng cầu 4,0-5,4 (M/microL) 4,44 ± 0,63

Hemoglobin 12,2-15,4 g/ dL 13,11 ± 1,57

Neutrophil 2500-7000 (mm3) 3263,81 ± 947,9

Tiểu cầu 150000 – 400000 (mm3) 192055,0 ± 65415,1

Bảng 8 Kết quả một số xét nghiệm sinh hóa

Xét nghiệm Chỉ số bình thường Kết quả nghiên cứu (n = 100)

Đường huyết 70-115 mg/dl 111,89 ± 33,34

Albumin 3,8-5,4g/dl 4,06 ± 0,48

Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi hầu hết có các chỉ số huyết học, sinh hóa trong giới hạn bình thường, ngoại trừ enzym gan tăng nhưng chỉ tăng ở mức độ

IV BàN LUẬN

1 Một số đặc điểm về tuổi và giới

Tuổi thường gặp ở BN viêm gan vi rút C mạn

tính là 40-59 tuổi, (64/100 BN, tỷ lệ 64,0%) Bệnh

viêm gan C thường diễn tiến thầm lặng, không

triệu chứng qua nhiều năm do vậy thường được

phát hiện và điều trị ở lứa tuổi trung niên Điều này

phù hợp với một số nghiên cứu khác ở Việt Nam

và nước ngoài: tuổi trung bình của BN viêm gan

vi rút C mạn tính theo Võ Minh Quang là 51,7 [3];

Karoui S và cs là 30-49 [6]

Tỷ lệ nam trong nhóm nghiên cứu cao hơn

nữ (69,0% so với 31,0%, p < 0,05) Điều này phù hợp với các khảo sát dịch tễ trước đây ghi nhận

tỷ lệ nhiễm HCV ở Nam cao gấp 2,5 lần nữ [1],

có thể là do nam có nhiều yếu tố nguy cơ bị lây nhiễm hơn nữ

2 Một số đặc điểm cận lâm sàng

2.1 Tải lượng HCV

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định tải lượng vi rút trước khi điều trị có ảnh hưởng đến tỷ lệ đáp ứng vi rút bền vững (SVR), đặc biệt là genotype 1

Trang 4

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tải lượng vi rút

trước khi điều trị tập trung nhiều ở mức 104-108 UI/

ml (90,0%), có 9,0% BN có tải lượng vi rút trước

khi điều trị thấp (< 104 UI/ml)và 1,0% BN có tải

lượng vi rút cao (>108 UI/ml)

Phạm Thị Thu Thủy, Hồ Tấn Đạt khảo sát 229

trường hợp định lượng HCV trong máu khi chưa

điều trị, lượng vi rút dao động từ 3.200 phiên bản/

ml đến trên 40.000.000 phiên bản/ml, trung bình

6,46 x 106 đến 8,50 x 106 phiên bản/ml [5]

2.2 Kiểu gen HCV

Kiểu gen của HCV có ý nghĩa quan trọng

trong việc quyết định điều trị, đánh giá sự tiến triển

và đáp ứng điều trị đối với (Peg)-INF, Ribavirin

Việc xác định kiểu gen của HCV đối với các bệnh

nhân giúp dự đoán khả năng đáp ứng và thời gian

điều trị Tỉ lệ SVR thay đổi tùy thuộc vào các kiểu

gen: điều trị 48 tuần bằng Peg-interferon kết hợp

ribavirin có SVR 36%-46% đối với kiểu gen1; điều

trị 24 tuần bằng Peg-interferon kết hợp ribavirin

có SVR 72,41% đối với kiểu gen 6 Sự phân bố

kiểu gen của 100 bệnh nhân trong nghiên cứu của

chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu khác, kiểu

gen 1 chiếm đa số, kế đến là kiểu gen 2 và 6,

không có kiểu gen 3,4,5

2.3 Tổn thương mô bệnh học (theo thang điểm

METAVIR)

Khảo sát mô học của nghiên cứu cho thấy

mặc dầu rất nhiều BN nhiễm vi rút viêm gan C mạn

không có biểu hiện triệu chứng nhưng kết quả sinh

thiết chỉ ra gan đã bị viêm họai tử và xơ hóa Tình trạng xơ hóa, xơ gan đã được xác định là một dấu hiệu tiên lượng kém khi điều trị IFN, Peg-INF [6]

2.4 Xét nghiệm huyết học, sinh hóa

Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi hầu hết có các chỉ số huyết học, sinh hóa trong giới hạn bình thường, ngoại trừ enzym gan tăng nhưng chỉ tăng ở mức độ nhẹ (trong phạm vi gấp 2 lần trị số bình thường), không có trường hợp nào tăng cao (>10 lần trị số bình thường)

IV KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 100 bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tính được điều trị tại Bệnh viện Nhân dân

115 thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi nhận thấy:

- Tuổi thường gặp là 40 - 59 tuổi, trung bình 49,7 ± 11,4

- Tỷ lệ nam (69,0%) gặp nhiều hơn nữ (31,0%)

- 100% bệnh nhân có tổn thương mô bệnh học là viêm gan mạn có kèm xơ hóa ở các mức

độ từ F1-F4

- Tải lượng vi rút trước khi điều trị tập trung ở mức trung bình (104-108 UI/ml)

- Kiểu gen 1 chiếm đa số, kế đến là kiểu gen

2 và 6, không có kiểu gen 3,4,5

- Hầu hết BN có các chỉ số huyết học, sinh hóa trong giới hạn bình thường, chỉ có enzym gan tăng ở mức độ nhẹ

TàI LIỆU THAM KHẢO

1 Châu Hữu Hầu (2006), “Dịch tễ học HCV

viêm gan virus C”, tr 115-117

2 Đinh Quý Lan (2011), “Tình hình bệnh

gan mật Việt Nam và các giải pháp chiến lược”,

Tạp chí gan mật Việt Nam số đặc biệt (16,17), tr

7-10

3 Võ Minh Quang (2009), “Các yếu tố

dịch tễ, lâm sàng & cận lâm sàng ở bệnh nhân

viêm gan siêu vi C điều trị tại bệnh viện Nhiệt đới

TPHCM năm 2006-2007”,Tạp chí y học thực hành

số 08, tr 9-11

4 Lê Hữu Song (2010), “ Một số ý kiến về ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi điều trị viêm gan virus”, Tạp chí gan mật Việt Nam (14), tr 59-68

5 Phạm Thị Thu Thủy, Hồ Tấn Đạt, Nguyễn Thanh Tòng &cs (2006) “Kiểu gen của siêu vi viêm gan C ở Việt Nam“, Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 10, Số 1, tr 28-34

6 Karoui S, Taieb Jomni M, Bellil K, Haouet

S, Boubaker J, Filali A., (2007).”Predictive factors

of fibrosis for chronic viral hepatitis C”, Tunis Med

Trang 5

Jun;85(6):454-60

7 Tokita H, Okamoto H, Tsuda F, Song P

et al (1994), ” Hepatitis C virus variants from Viet

Nam are classifible into the sevent, eighth, and ninth major genetic groups Proc Nat Acad Sci USA 1994; 91: pp 11022-11026

ABsTRACT

sOMe ReMARKs ON ePIDeMIOLOGICAL AND PARACINICAL CHARACTeRIsTICs ON

PATIeNTs WITH CHRONIC HePATITIs C IN THe PeOPLe’s HOsPITAL 115

Aims: remarks on epidemiological and paracinical characteristics on patients with chronic

hepatitis C

subjects and methods:100 patients with chronic hepatitis C were treated internally or

outpatiently in the Digestive Department of the People’s Hospital 115 from June 2009 to June 2012

Results: the age was normally 40-59, average 49.7 ± 11.4 years; the rate of men was more

than women (69.0% vs 31.0%); 100% of patients with histological lesions were chronic hepatitis with fibrosis F1-F4; Most of viral load was medium range (104-108 UI/ml) before treatment Almost patients having hematological, biochemical index were normally, except liver enzym increased lightly

Conclussions: Hepatitis C is common, people infected with hepatitis C have the greatest risk of

developing chronic hepatitis, cirrhosis and liver cancer

Ngày đăng: 03/07/2020, 05:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính - Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính (Trang 2)
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi - Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi (Trang 2)
Bảng 7. Kết quả một số xét nghiệm huyết học - Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115
Bảng 7. Kết quả một số xét nghiệm huyết học (Trang 3)
Bảng 6. Phân bố tổn thương mô bệnh học theo METAVIR - Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virút C mạn tính điều trị tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân dân 115
Bảng 6. Phân bố tổn thương mô bệnh học theo METAVIR (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm