1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan

7 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 517,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của “Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan” nhằm: Đánh giá mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan; xác định giá trị của đường cong ROC trong mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong các giai đoạn xơ gan.

Trang 1

I đẶT VẤN đỀ

Phân loại mức độ xơ hóa của gan (theo

Metavir) [1] là công cụ hữu ích để phục vụ cho

mục đích này Một số phương pháp không xâm

nhập để đánh giá mức độ xơ hóa của gan được

khuyến khích và phát triển như: chỉ số FibroScan,

FibroTest, APRI, FibroMettre, HepaScore, Forns…

Fibroscan sử dụng sóng siêu âm và sóng

đàn hồi tần số thấp để đo độ cứng của gan Tùy

theo độ cứng của gan đo được sẽ tương ứng với

mức độ xơ hóa của gan theo thang điểm Metavir

Các ngưỡng giá trị tương ứng với từng giai

đoạn xơ hóa (F0, F1, F2, F3, F4) đã được nhiều

nghiên cứu trên thế giới nêu ra với độ tin cậy rất

cao [2] FibroTest là sự kết hợp của 5 thông số

trong huyết thanh không liên quan đến bữa ăn:

γ-glutamyl transpeptidase, bilirubin toàn phần,

α2-macroglobulin, apolipoprotein A1 và haptoglobin

để đánh giá mức độ xơ hóa của gan ở bệnh nhân

viêm gan mạn tính với độ nhạy và độ đặc hiệu lần

lượt là 75%, 85% Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và

fibrotest của các giai đoạn xơ gan” với mục tiêu

sau:

- Đánh giá mối liên quan giữa fibroscan và

fibrotest của các giai đoạn xơ gan.

- Xác định giá trị của đường cong ROC trong mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong các giai đoạn xơ gan.

II đỐI TƯỢNG Và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân có bệnh lý nhu mô gan được chẩn đoán trên lâm sàng và xét nghiệm Thời gian thực hiện từ 03 năm 2012 đến tháng 07 năm 2014, được thực hiện tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Thống Nhất khoa Nội Tiêu Hóa - gan mật

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm:

- Hội chứng suy chức năng gan

- Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Hội chứng liên đới hình thái học được khẳng định trên mô bệnh học là xơ gan

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Tất cả các trường hợp không thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh: xơ gan mất bù, xơ gan đã từng

có biến chứng nặng (như: nhiễm trùng dịch báng, hôn mê gan, hội chứng gan thận ), bệnh nhân đang có tình trạng bệnh cấp tính nặng kèm theo, bệnh nhân có chống chỉ định sinh thiết gan nh ư:

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA FIBROsCAN Và

FIBROTesT CỦA CÁC GIAI đOẠN XƠ GAN

lư quốc Hùng*, trần Việt tú**

* Bệnh viện Hạnh phúc; **Bệnh viện 103

TÓM TẮT

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang có phân tích Thời gian thực hiện từ tháng 03 năm 2012 đến tháng 07 năm 2014 với kết quả sau: Mối liên quan giữa Fibroscan và fibrotest trong xơ gan: Độ đàn hồi gan có mối tương quan thuận mức độ vừa với Fibrotest (Spearman’s r = 0,687, p ≤ 0,001) Khi so sánh độ nhạy và độ đặc hiệu đường cong ROC trong chẩn đoán xơ gan (F4) thông quan Fibroscan và Fibrotest: Diện tích dưới đường cong ROC đối với 2 phương pháp chẩn đoán xơ gan

đều > 0,8 với p đều có ý nghĩa thống kê nên độ đàn hồi gan bằng Fibroscan và Fibrotest đều có giá trị dự đoán mức độ xơ hóa gan (F4) tốt Đường cong ROC giữa Fibroscan và Fibrotest: có mối tương quan thuận mức độ nặng và rất nặng trong xơ gan với (p ≤ 0,001)

Từ khóa: Xơ gan, Fibroscan, Fibrotest, mối liên quan.

Trang 2

+ Rối loạn đông máu nặng: tăng thời gian

prothrombin (>3 giây so với chứng), INR > l,6; tiểu

cầu < 60.000/mm3

+ Tổn thương khu trú ở gan, nghi ngờ ung

thư gan, nghi ngờ nhiễm Echinococus

- Béo phì (BMI > 30)

- Mẫu sinh thiết gan không đủ khoảng cửa để

xác định mô học

- Đo độ đàn hồi gan với số lần đo thành công

d ưới 10 lần hay tỉ lệ số lần đo thành công d ưới 60%

- Bệnh nhân không hợp tác, từ chối tham gia

nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang có

phân tích

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

- N = 80, nhưng chúng tôi đã thực hiện được

92 mẫu

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện (thỏa tiêu chí chọn mẫu)

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu

Máy siêu âm định lượng xơ hóa gan

(Fibroscan®)

Máy xét nghiệm sinh hóa máu (Hitachi - Nhật)

Máy xét nghiệm huyết học (Abbot - Mỹ)

2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Dịch tễ học: tuổi, giới, nhiễm viên gan B & C,

nghiện rư ợu, béo phì, tiền căn bệnh lý

- Fibrotest: Fibrotest gồm có 5 chỉ số sinh hóa

(Alpha2-macroglobulin, Haptoglobin, Apolipoprotein

A1, (gamma glutamyl transpeptidase, Bilirubin toàn

phần)

- Đo độ đàn hồi gan: Bệnh nhân được đo

độ đàn hồi gan tại Trung Tâm Chẩn đoán Y khoa

(Medic) Xét nghiệm máu và đo độ đàn hồi gan

thực hiện trước khi sinh thiết gan trong vòng 1 - 5

ngày

- Xác định giá trị của đường cong ROC trong

mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong

các giai đoạn xơ gan

2.3 Xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xứ lý theo phương pháp thống kê y học máy vi tính theo chương trình SPSS 18.0 và hỗ trợ của phần mềm excel 2007

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm giới tính của đối tượng

nghiên cứu

Giới tính Tần số (n=92) Tỷ lệ (%)

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng

nghiên cứu

Nhóm tuổi Tần số (n = 92) Tỷ lệ (%)

41 – 50 20 21,7

51 – 60 22 23,9

Tuổi trung bình (ĐLC): 57,30 (12,40) Nhỏ nhất: 32; Lớn nhất: 78

Bảng 3.3 Đặc điểm lý do vào viện

Lý do nhập viện Tần số (n=92) Tỷ lệ (%)

Mệt mỏi, chán ăn 68 73,9 Đau thượng vị 6 6,5 Đau hạ sườn phải 22 23,9 Đau đầu, chóng mặt 4 4,3 Sốt cao 10 10,9 Vàng da 66 71,7 Tăng men gan 88 95,6

Cổ chướng 63 68,5 Xuất huyết tiêu hóa 29 31,5

Bảng 3.4 Đặc điểm tiền sử của đối tượng

Tiền sử Tần số (n=92) Tỷ lệ (%)

Siêu vi B 32 34,8 Siêu vi C 23 25,0

Trang 3

Bảng 3.5 Đặc điểm độ đàn hồi gan (Fibroscan)

độ đàn hồi gan Tần số (n= 92) Tỷ lệ (%)

Độ xơ cứng của gan

(đơn vị: kPa) Nhỏ nhất: 3,8; Lớn nhất: 75,0Trung vị: 15,1

Bảng 3.6 Đặc điểm Fibrotest

Fibrotest score Độ lệch chuẩn: 1,2Trung bình: 3,2

3.2 đánh giá mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest của các giai đoạn xơ gan

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa chỉ số Fibroscan và Fibrotest (score)

Độ đàn hồi gan (kPa)

0,687 <0,001 Fibrotest (Score)

3.3 Xác định giá trị của đường cong ROC trong mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong các giai đoạn xơ gan

Biểu đồ 3.1 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ trung bình (F2) thông qua

Fibroscan Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,54 với p = 0,699 nên độ đàn hồi gan không có giá trị

dự đoán mức độ xơ hóa trung bình của gan (F2)

Trang 4

Biểu đồ 3.2 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ nặng (F ≥ F3) thông qua Fibroscan

Diện tích dưới

đường cong p

điểm cắt độ đàn hồi gan (kPa) độ nhạy độ đặc hiệu

Dự đoán dương tính

0,758 0,043 25,85 100 0,675 0,737

Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,758 với p = 0,043 nên độ đàn hồi gan có giá trị dự

đoán mức độ xơ hóa nặng của gan (F ≥ F3) khá tốt Độ nhạy 1,00; độ đặc hiệu 0,675; giá trị tiên đoán dương là 0,737

Biểu đồ 3.3 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ gan (F4) thông qua Fibroscan

Diện tích dưới

đường cong p điểm cắt độ đàn hồi gan (kPa) độ nhạy độ đặc hiệu

Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,806 với p = 0,003 nên độ đàn hồi gan có giá trị dự

đoán mức độ xơ hóa gan (F4) tốt Độ nhạy 0,889 và độ đặc hiệu 0,606

Trang 5

Biểu đồ 3.4 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ trung bình (F2) thông qua

Score Fibrotest Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,456 với p = 0,67 nên score Fibrotest không có giá trị

dự đoán mức độ trung bình xơ hóa gan (F2)

Biểu đồ 3.5 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ nặng (F ≥ F3) thông qua Score Fibrotest Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,529 với p = 0,819 nên score Fibrotest không có giá

trị dự đoán mức độ nặng xơ hóa gan (F3)

Biểu đồ 3.6 Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ gan (F4) thông qua Score Fibrotest

Trang 6

IV BàN LUẬN

4.1 đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Đặc điểm về tuổi

Nghiên cứu của chúng tôi là 57,30 ± 12,40

tuổi, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 32 tuổi và cao nhất

là 78 tuổi Trong đó, nhóm bệnh nhân có độ tuổi

từ 51-60, và độ tuổi từ 61-78 chiếm tỉ lệ cao nhất

là 23,9% và 45,7% cũng tương đồng như nghiên

cứu của Nguyễn Thị Mai Hương, Trần Ngọc Ánh

[3], [4] bệnh nhân xơ gan có độ tuổi từ 41 - ≥ 60

tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 91,3%

- Đặc điểm về giới tính

Về sự phân bố giới tính, bảng 3.1 cho thấy tỉ

lệ nam giới mắc bệnh xơ gan chiếm 73,9 % cao

hơn 2,5 lần so với nữ giới tương tự với nghiên

cứu của Ngô Thái Hùng và Phạm Văn Lình [8] tỉ lệ

bệnh nhân nam mắc bệnh xơ gan chiếm 69,52%,

và bệnh nhân nữ chiếm tỉ lệ 30,48%

- Đặc điểm độ đàn hồi gan (Fibroscan)

Trong nghiên cứu của chúng tôi được thực

hiện trên 92 bệnh nhân để đo độ đàn hồi gan có

kết quả như sau: F4 có tỷ lệ cao nhất 52,2%, F3 là

21,7%, F2 17,4%, F1 8,7% và F0 là 0,0% Trung

vị độ xơ cứng của gan 15,1 kPa; nhỏ nhất 3,8 kPa

và cao nhất 75 kPa So với nghiên cứu của Ngô

Thị Thanh Quýt và cộng sự [9] ghi nhận số bệnh

nhân được chẩn đoán F0 và F1 là 15 bệnh nhân

chiếm 31,9%, F2 chiếm 21,28%, F3 chiếm 25,5%

và F4 là 21,28%

- Đặc điểm Fibrotest

Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrotest có

kết quả như sau: F4 có tỷ lệ cao nhất 58,7% cao

hơn kết quả của đo độ đàn hồi gan Fibroscan

là 52,2%, có thể phương pháp này có lợi thế

là không xâm lấn và diễn giải kết quả dể dàng

Trung bình độ xơ cứng của gan 3,2 kPa; độ lệch

chuẩn 1,2

4.2 đánh giá mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest của các giai đoạn xơ gan

- Liên quan giữa chỉ số Fibroscan và chỉ

số Fibrotest (score)

Độ đàn hồi gan có mối tương quan thuận mức độ vừa với Fibrotest (Spearman’s r = 0,687,

p ≤ 0,001) Khi so sánh độ nhạy và độ đặc hiệu đường cong ROC trong chẩn đoán xơ gan (F4) thông quan Fibroscan và Fibrotest: Diện tích dưới

đường cong ROC đối với 2 phương pháp chẩn đoán xơ gan đều > 0,8 với p đều có ý nghĩa thống

kê nên độ đàn hồi gan bằng Fibroscan và Fibrotest đều có giá trị dự đoán mức độ xơ hóa gan (F4) tốt

4.3 Xác định giá trị của đường cong ROC trong mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong các giai đoạn xơ gan

- Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ trung bình (F2) thông qua Fibroscan và Fibrotest

(Fibroscan) Diện tích dưới đường cong ROC=

0,54 với p= 0,699 nên độ đàn hồi gan không có giá trị dự đoán mức độ xơ hóa trung bình của gan (F2) (Fibrotest) Diện tích dưới đường cong ROC

= 0,456 với p = 0,67 nên score Fibrotest không

có giá trị dự đoán mức độ trung bình xơ hóa gan (F2) Đây có thể là một trong những lý do kết quả nghiên cứu của chúng tôi chưa ghi nhận mối tương quan giữa độ đàn hồi của gan và mức độ

xơ gan trung bình

- Đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ nặng (F3) thông qua Fibroscan

và Fibrotest

(Fibroscan) Diện tích dưới đường cong ROC

= 0,725 với p = 0,043 nên độ đàn hồi gan có giá trị dự đoán mức độ xơ hóa nặng của gan (F ≥ F3) (Fibrotest) Diện tích dưới đường cong ROC

= 0,529 với p = 0,819 nên score Fibrotest không

có giá trị dự đoán mức độ nặng xơ hóa gan (F3)

Diện tích dưới

đường cong p điểm cắt score Fibrotest độ nhạy độ đặc hiệu

Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC= 0,838 với p= 0,001 nên score Fibrotest có giá trị dự

đoán xơ gan (F4) tốt Độ nhạy 0,8 và độ đặc hiệu 0,778

Trang 7

Trong khi nghiên cứu của chúng tôi chưa ghi nhận

độ đàn hồi gan có gía trị dự đoán mức độ xơ hóa

nặng của gan với p = 0,078

- Đường cong ROC trong chẩn đoán

hóa xơ gan mức độ rất nặng (F4) thông qua

Fibroscan và Fibrotest

(Fibroscan) Diện tích dưới đường cong ROC

= 0,806 với p = 0,003 nên độ đàn hồi gan có giá

trị dự đoán mức độ xơ hóa gan (F4) tốt Độ nhạy

0,889 và độ đặc hiệu 0,606

(Fibrotest) Diện tích dưới đường cong ROC

= 0,838 với p = 0,001 nên score Fibrotest có giá

trị dự đoán xơ gan (F4) tốt Độ nhạy 0,8 và độ đặc

hiệu 0,7 Nghiên cứu của chúng tôi cũng cấp dữ

liệu có giá trị giúp các y bác sỹ an tâm chẩn đoán

mức độ xơ gan hóa dựa trên chỉ số Fibroscan

V KẾT LUẬN

1 đánh giá mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest của các giai đoạn xơ gan

- Liên quan giữa chỉ số Fibroscan và chỉ

số Fibrotest (score)

- Chỉ số Fibroscan và chỉ số Fibrotest (score): Độ đàn hồi gan có mối tương quan thuận

mức độ vừa với Fibrotest (p ≤ 0,001)

2 Xác định giá trị của đường cong ROC trong mối liên quan giữa Fibroscan và Fibrotest trong các giai đoạn xơ gan

đường cong ROC giữa Fibroscan và Fibrotest: có mối tương quan thuận mức độ nặng

và rất nặng trong xơ gan với (p ≤ 0,001)

TàI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Ngọc ánh; Nguyễn Thị Mai Hương

(2012).Giá trị của chỉ số (Model For and Stage

Liver Disease) Meld trong tiên lượng bệnh nhân

xơ gan Nghiên cứu Y học no 3C tr 128-134

2 Trần Ngọc ánh; Đặng Thị Mai Hương

(2012).So sánh chỉ số Maddrey (Disctiminant

Function) và Meld (Model for End Stage liver

Disease) trong tiên lượng bệnh xơ gan Nghiên

cứu Y học.no 3D tr 46-51

3 Đào Nguyên Khải; Trần Ngọc ánh (2011)

Fibroscan - Kỹ thuật mới trong chẩn đoán xơ gan và các

biến chứng Tạp chí Nghiên cứu Y học no 4 tr 40-46

4 Lê Thanh Hà; Phạm Văn Trân; Trịnh Quốc

Đạt (2012) Nghiên cứu nồng độ Apolipoprotein

A1 và Alpha 2- Macroglobulin trong huyết tương ở

bệnh nhân xơ gan có nhiễm Virus viêm gan B Y

học Việt Nam no 2 tr 77-81

5 Phan Thanh Hải (2006).Siêu âm định lượng

xơ gan (fibroscan) Thời sự Y học no 12 tr 41-42

6 Adhoute X., Foucher J., Laharie D., Terrebonne E., Vergniol J., Castera L., and al (2008) Diagnosis of liver fibrosis using FibroScan and other noninvasive methods in patients

with hemochromatosis: a prospective study

Gastroenterol Clin Biol; 32 : 180-187.

7 Berends M.A., Snoek J., de Jong E.M., Van Krieken J.H., de Knegt R.J., van Oijen M.G., and al (2007) Biochemical and biophysical assessment

of MTX-induced liver fibrosis in psoriasis patients: Fibrotest predicts the presence and Fibroscan

predicts the absence of significant liver fibrosis

Liver Int; 27 : 639-645.

ABsTRACT

sTUDYING IN ReLATIONsHIP BeTWeeN FIBROsCAN AND FIBROTesT IN CIRRHOsIs

Cross-sectional study design, descriptive analysis Implementation period from 03/2012 to 07/2014 with the following results: The relationship between Fibroscan and fibrotest in cirrhosis: Liver elasticity positive correlation with Fibrotest moderate (Spearman’s r = 0.687, p ≤ 0.001) When comparing the sensitivity and specificity in the diagnosis ROC curve cirrhosis (F4) clearance Fibroscan and Fibrotest: The area under the ROC curve for the two methods of diagnosing cirrhosis were> 0.8 and p are Statistical significance should Fibroscan liver elasticity and Fibrotest have predictive value of liver fibrosis (F4) good. ROC curve between

Fibroscan and Fibrotest: positive correlation with the severity of cirrhosis and severe with (p ≤ 0.001).

Keyword: Cirrhosis, Fibroscan, Fibrotest, relationship.

Ngày đăng: 03/07/2020, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan
Bảng 3.1. Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu (Trang 2)
Bảng 3.5. Đặc điểm độ đàn hồi gan (Fibroscan) - Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan
Bảng 3.5. Đặc điểm độ đàn hồi gan (Fibroscan) (Trang 3)
Bảng 3.6. Đặc điểm Fibrotest - Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan
Bảng 3.6. Đặc điểm Fibrotest (Trang 3)
Về sự phân bố giới tính, bảng 3.1 cho thấy tỉ lệ nam giới mắc bệnh xơ gan chiếm 73,9 % cao  hơn  2,5  lần  so  với  nữ  giới  tương  tự  với  nghiên  cứu của Ngô Thái Hùng và Phạm Văn Lình [8] tỉ lệ  bệnh nhân nam mắc bệnh xơ gan chiếm 69,52%,  và bệnh nh - Nghiên cứu mối liên quan giữa fibroscan và fibrotest của các giai đoạn xơ gan
s ự phân bố giới tính, bảng 3.1 cho thấy tỉ lệ nam giới mắc bệnh xơ gan chiếm 73,9 % cao hơn 2,5 lần so với nữ giới tương tự với nghiên cứu của Ngô Thái Hùng và Phạm Văn Lình [8] tỉ lệ bệnh nhân nam mắc bệnh xơ gan chiếm 69,52%, và bệnh nh (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w