1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động khám tại phòng Khám nội – bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh

4 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 331,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm khảo sát tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến đau thắt lưng (ĐTL) tại một số đối tượng đến khám tại phòng khám nội – Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Quảng Ninh.

Trang 1

Tạp chí

nội khoa Việt nam Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX

222

I đẶT VẤN đỀ

ĐTL là bệnh lý thường gặp, có thể xảy ra ở

mọi lứa tuổi của cả hai giới Tỷ lệ thay đổi theo

từng nước, nhưng nói chung có tới 70 – 85% dân

số bị ít nhất một lần đau thắt lưng trong đời Chi

phí y tế cho ĐTL khá cao Khó mà đánh giá được

hết các thiệt hại mà ĐTL gây ra cho toàn xã hội

Nguyên nhân và hình thái bệnh lý đau thắt lưng rất

phong phú và phức tạp do cấu tạo phức tạp của

CSTL và chức năng mang tính chất là cột trụ cơ

thể của cột sống Có nhiều đề tài nghiên cứu về

ĐTL song chưa có đề tài nào khảo sát đầy đủ về

ĐTL và các yếu tố liên quan Quảng Ninh là một

tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc, có nền

công nghiệp tương đối phát triển Thành phố Hạ

Long là trung tâm của tỉnh với ngành công nghiệp

du lịch phát triển cùng với các khu công nghiệp lớn

trong vùng Đặc điểm dân cư tương đối trẻ, công

việc liên quan nhiều đến lao động trực tiếp như

công nhân bốc vác, nhân viên lễ tân phục vụ du

lịch có thể là là một yếu tố gây ra ĐTL, ngoài ra các

yếu tố khác như tư thế lao động, số giờ lao động

liên tục, công việc căng thẳng cũng có thể gây

ĐTL Đề tài được thực hiện với mục tiêu: Khảo sát

tỷ lệ, một số yếu tố gây đau thắt lưng ở một số đối tượng trong độ tuổi lao động khám tại phòng khám nội - Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh.

II đỐI TƯỢNG Và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân trong độ tuổi lao động:

18 – 55 (đối với nữ), 18- 60 (đối với nam) khám tại phòng khám nội - Bệnh viện Bãi Cháy – Quảng Ninh đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Loại khỏi nghiên cứu các bệnh nhân đang cấp cứu chấn thương vùng thắt lưng, bệnh nhân đang mang thai, bệnh nhân đang trong tình trạng nặng nề nguy kịch, bệnh nhân đang mắc các bệnh hiểm nghèo khác

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, so sánh tỷ lệ ĐTL ở các nhóm bệnh nhân ở các ngành nghề khác nhau

Chọn mẫu thuận tiện có chủ đích

Tính cỡ mẫu : sử dụng công thức tính cỡ mẫu

mô tả

TỶ LỆ Và MỘT sỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN đAU THẮT LƯNG Ở

MỘT sỐ đỐI TƯỢNG LAO đỘNG KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM NỘI – BỆNH VIỆN BÃI CHÁY, QUẢNG NINH

nguyễn tường Vân*, Đoàn Văn Đệ**

* Bệnh viện Bãi Cháy Quảng Ninh; ** Học viện Quân y

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến đau thắt lưng (ĐTL) tại một số đối tượng

đến khám tại Phòng khám Nội – Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Quảng Ninh

đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang 455 đối tượng trong độ

tuổi lao động đến khám tại Phòng khám Nội – Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Quảng Ninh từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015

Kết quả: Tỷ lệ ĐTL là 78,5%, độ tuổi hay gặp nhất là 31 – 40 tuổi Nhóm có tuổi từ 35 tuổi trở

lên có tỷ lệ ĐTL cao hơn dưới 35 tuổi, nhóm có tư thế làm chủ yếu là ngồi và cúi có tỷ lệ ĐTL cao hơn nhóm có tư thế làm chủ yếu là đứng

Kết luận: Tỷ lệ ĐTL khá cao, đặc biệt ở công nhân, người làm việc ngồi, cúi nhiều

Trang 2

Tạp chí

Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX nội khoa Việt nam 223

n = Z

2.p.q

d2 Trong đó: n là cỡ mẫu cần tính, Z trị số Z liên

quan đến mức độ tin cậy Nếu mức độ, tin cậy là

95% thì Z = 1,96, p là tần xuất ước lượng ĐTL

(chọn 0,5), q = 1- p, d là sai số, ước tính 0,05

Thay vào công thức tính :

n = 1,96x1,96x0.5x0,5 = 384

0,05x0,05 Thực tế chúng tôi lấy mẫu nghiên cứu là 455

bệnh nhân

- Chẩn đoán ĐTL: Là đau vùng CSTL giới

hạn trên là bờ dưới xương sườn 12, hai bên là hai

khối cơ lưng to, dưới là bờ trên hai gai chậu sau

ĐTL có thể gây hạn chế vận động, kèm theo các

điểm đau vùng thắt lưng (có thể ở một bên hoặc

cả hai bên)

- Đánh giá ĐTL theo WHO năm 1999[7].

- Xử lý số liệu: bằng phần mềm thống kê

SPSS 18.0 và Excel 2010

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 đặc điểm chung về nhóm bệnh nhân nghiên

cứu

Bảng 1 Phân bố theo nhóm tuổi, giới của đối

tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi số lượng (n=455) Tỷ lệ (%)

TB±SD 37,9 ±9,3

- Các bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung

bình là 37,9 ± 9,3 tuổi, độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

là từ 31 – 40 tuổi (37,4%), nhóm từ 51 – 60 tuổi

có tỷ lệ thấp nhất (11,2%) Nghiên cứu của chúng

tôi cho kết quả tương tự với nghiên cứu của Lê

Thế Biểu về tình trạng ĐTL ở các đối tượng lao

động thuộc một số đơn vị quân đội Hải Dương và Quảng Ninh với nhóm tuổi tập trung cao nhất là 30-39 (43,41%)[2]

- Nam có 176 bệnh nhân, chiếm 38,7%, nữ

có 279 bệnh nhân, chiếm 61,3% tổng số bệnh nhân Như vậy, số bệnh nhân nữ cao gần gấp đôi

số bệnh nhân nam Điều này có thể do phụ nữ thường quan tâm tới sức khỏe nhiều hơn nam giới

và thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe hơn Bên cạnh đó, do đặc thù địa phương là khu vực du lịch phát triển nên đối tượng nữ công nhân, nữ nhân viên khách sạn khá đông

Bảng 2 Tỷ lệ ĐTL trong tiền sử và hiện tại

Nhóm NC số lượng (n=455) Tỷ lệ (%)

Bệnh sử có ĐTL 295 64,8 ĐTL hiện tại 173 38 Chỉ ĐTL trong tiền sử 172 37,8 Chỉ ĐTL ở hiện tại 50 11 ĐTL trong tiền sử và hiện

ĐTL cả trong tiền sử và/

hoặc hiện tại

345 75,8 Không ĐTL 110 24,2

Tỷ lệ ĐTL trong tiền sử chiếm 64,8%; ĐTL tại thời điểm đến khám chiếm 38% tổng số bệnh nhân, tỷ lệ ĐTL chung (ĐTL trong tiền sử và/ hoặc hiện tại là 75,8%) ĐTL tái phát (có đau

cả tiền sử và hiện) tại khá cao (27%) Dáng đi đứng thẳng là một nấc thang quan trọng trong tiến hóa của loài người và cũng chính dáng đi đứng thẳng này cột sống thắt lưng phải chịu tải trọng của cả phần trên cơ thể Trong quá trình lao động, tải trọng mà cột sống thắt lưng phải chịu còn tăng nhiều hơn Bên cạnh đó, cột sống thắt lưng có tầm vận động rất lớn, với các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay nên cũng dễ dàng

bị tổn thương nếu các động tác vận động không đúng Nghiên cứu của Lê Thế Biểu cho tỷ lệ ĐTL chung là 52,4%; nghiên cứu của Lưu Thị Hà về thực trạng ĐTL của công nhân nhà máy luyện thép Thái Nguyên cho tỷ lệ ĐTL chung là 31,2% Nghiên cứu của Miwako năm 2007 cho tỷ lệ ĐTL chung là 74,3%[4][2][1]

Trang 3

Tạp chí

nội khoa Việt nam Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX

224

Trong các bệnh nhân ĐTL, tư thế lao động hay

gặp nhất là ngồi (47,2%), sau đó là đứng (35,4%)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, đối tượng ĐTL là

công nhân chiếm hơn ¼ tổng số bệnh nhân ĐTL

nói chung Sau đó đến người làm nghề tự do và

nội trợ Đây là các công việc vất vả, thời gian làm

việc kéo dài, căng thẳng nên tỷ lệ ĐTL cao Tỷ lệ

này còn phản ánh cơ cấu nghề nghiệp nói chung

của địa phương nơi bệnh viện tiếp nhận và điều trị

bệnh nhân Nếu chia làm hai nhóm là nhóm có tư

thế làm chủ yếu là ngồi và cúi và nhóm có tư thế

làm chủ yếu là đứng thì nhóm có tư thế làm chủ

yếu là ngồi và cúi có tỷ lệ ĐTL cao hơn sovới nhóm

có tư thế làm chủ yếu là đứng có ý nghĩa thống

kê với p<0,05 và tỷ suất chênh OR=2 Người ta

thấy rằng, áp lực cột sống thắt lưng ở tư thế nằm

khoảng 10 – 20 kg lực, tư thế đứng là 100 kg lực,

tư thế ngồi là 150 kg lực Như vậy người phải làm ở tư thế ngồi là chủ yếu thường xuyên sẽ có nguy cơ ĐTL cao hơn người làm ở tư thế đứng

và thay đổi Tư thế ngồi không chỉ phụ thuộc vào ghề ngồi mà còn phụ thuộc vào thói quen và công việc người đó phải đảm nhiệm Tư thế ngồi thích hợp được khuyên là trục của cột sống và trục của xương đùi, trục của xương đùi và cẳng chân đều tạo thành góc 120 độ, lưng tựa vào ghế, hai tay đặt lên thành ghế Đó là tư thế tốt nhất để giảm tải trọng lên cột sống gây ra bởi nửa người trên Bên cạnh đó, để hạn chế ĐTL cần thay đổi tư thế làm việc thường xuyên Đây là một vấn đề quan trọng trong sắp xếp, bố trí công việc và nơi làm việc, điều kiện làm việc[6][5]

Bảng 3 Phân bố nhóm ĐTL theo lứa tuổi

Nhóm tuối Bệnh sử có đTL đTL hiện tại đTL chung Không đTL

số lượng Tỷ lệ (%) số lượng Tỷ lệ (%) số lượng Tỷ lệ (%) số lượng Tỷ lệ (%)

- Ở nhóm bệnh nhân có ĐTL, nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 31-40 tuổi (38,6%), nhóm ít nhất là 51-60 tuổi (12,2%) Đặc biệt nhóm tuổi 51-60 tuổi có ĐTL ở thời điểm đi khám bệnh chiếm tỷ lệ khá cao (31,8%)

- Nếu chia bệnh nhân thành hai nhóm là nhóm từ 35 tuổi trở lên và nhóm dưới 35 tuổi thì nhóm bệnh nhân từ 35 tuổi trở lên có tỷ lệ ĐTL cao hơn nhóm dưới 35 tuổi có ý nghĩa thống kê với p<0,05; chỉ số

OR = 2,2 Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp nghiên cứu của Nguyễn Thị Toán cho kết quả lứa tuổi hay gặp ĐTL nhất là 30-40 tuổi chiếm 35,5%[3] Đây là lứa tuổi lao động chính, thể lực còn tốt, sức chịu đựng của hệ thống cơ, xương tốt và cũng thường phải chịu áp lực công việc cao,lao động thể lực nặng nên tỷ lệ ĐTL cao

Bảng 4 Tư thế lao động

Tư thế Có đTL (n=345) Không đTL (n=110)

số lượng Tỷ lệ (%) số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 4

Tạp chí

Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX nội khoa Việt nam 225

IV KẾT LUẬN

- Tỷ lệ BN trong bệnh sử có ĐTL chiếm

64,8%; ĐTL tại thời điểm đến khám chiếm 38%;

ĐTL tái phát (có đau cả tiền sử và hiện tại) khá

cao (27%), ĐTL chung (ĐTL trong tiền sử và/hoặc

hiện tại) chiếm tỷ lệ cao (75,8%), không ĐTL có tỷ

lệ thấp (24,2%)

- Đối tượng hay gặp ĐTL nhất là công nhân,

độ tuổi có ĐTL hay gặp nhất là 31 – 40 tuổi chiếm 33,7%

- Nhóm từ 35 tuổi trở lên có tỷ lệ ĐTL cao hơn nhóm dưới 35 tuổi với OR = 2,2

- Nhóm có tư thế làm chủ yếu là ngồi và cúi

có tỷ lệ ĐTL cao hơn nhóm có tư thế làm chủ yếu

là đứng với OR = 2

TàI LIỆU THAM KHẢO

1 Lưu Thị Hà (2012) “Nghiên cứu thực trạng

đau thắt lưng ở công nhân nhà máy Luyện thép

Thái Nguyên và áp dụng một số giải pháp can

thiệp”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y thái Nguyên,

2 Lê Thế Biểu (2001) “Nghiên cứu tình hình

đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động và

đơnvị quân đội thuộc tỉnh Hải dương – Quảng

Ninh”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học y Hà Nội.

3 Nguyễn Thị Toán (2004) “Nghiên cứu

bệnh rung toàn thân tần số thấp để bổ sung vào

danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo

hiểm”,Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa

học cấp bộ.

4 Miwako Nagasu (2007) “Prevalence and

risk factors for low back pain among professional

cooks working in school lunch services”,BMC Public Health 7,171-180.

5 Roger Chou (2009) “Interventional therapies, surgery, and interdisciplinary rehabilitation for low

back pain”,Spine, 34, 1066-1077.

6 Schaller A (2015) “Physical activtity and health related quanlity of life in chronic low back

pain patients: a cross sectional stydy”,BMC Musculoskeletal disorders, 19.

7 WHO expert consultation (2004)

“Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention

strategies”,THE LANCET • Vol 363 •, 157–63.

ABsTRACT

PReVALeNCe AND THe FACTORs ReLATeD TO LOW BACK PAIN IN PeOPLe AT GeNeRAL

CLINIC OF BAI CHAY HOsPITAL, QUANG NINH PROVINCe Aim: To study the prevalence and the factors related to low back pain (LBP) in people at general

clinics of Bai Chay hospital, Quang Ninh province

subjects and methods: A cross-sectional survey was perform for 455 people at working age

examined at general clinic of Bai Chayhospital, Quang Ninh province

Results: The prevalence of LBP was found 78.5%, the most common age group was 31-40

years old The ratio of low back pain of people under 35 years old, of people working in sitting and bending is higher than those of people more than 35 years old or people standing working

Conclusion: The prevalane of LBP is high, especially in workers relating to, sitting, bending

work

Ngày đăng: 03/07/2020, 05:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố theo nhóm tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu - Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động khám tại phòng Khám nội – bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh
Bảng 1. Phân bố theo nhóm tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu (Trang 2)
Bảng 4. Tư thế lao động - Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động khám tại phòng Khám nội – bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh
Bảng 4. Tư thế lao động (Trang 3)
Bảng 3. Phân bố nhóm ĐTL theo lứa tuổi - Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động khám tại phòng Khám nội – bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh
Bảng 3. Phân bố nhóm ĐTL theo lứa tuổi (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm