1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai

7 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 382,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai” nhằm mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm thận bể thận cấp đến điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai; tìm hiểu một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp ở các bệnh nhân này.

Trang 1

I đẶT VẤN đỀ

Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là trạng thái

bệnh lý thường gặp trên lâm sàng, có thể xảy ra ở

mọi lứa tuổi Bệnh phổ biến ở cả các nước đang

phát triển và các nước phát triển Ở Mỹ năm 2005,

trong số bệnh nhân (BN) bị nhiễm khuẩn phải

nhập viện thì NKTN đứng hàng đầu (31%) [8]

Viêm thận bể thận (VTBT) là tình trạng NKTN

cao, thể hiện trên lâm sàng với nhiều hình thái

khác nhau Tình trạng nhiễm khuẩn đó có thể là

cấp tính hay mạn tính, riêng lẻ hay phối hợp với

các bệnh lý khác và thường kèm theo các yếu tố

nguy cơ làm cho bệnh có biến chứng và hay tái

phát Mặt khác do chỉ định quá rộng rãi các thủ

thuật như nội soi tiết niệu, đặt sonde bàng quang,

thủ thuật sản khoa hay việc sử dụng bừa bãi các

chế phẩm có corticoid cũng là những yếu tố nguy

cơ thường gặp, gây tình trạng nhiễm khuẩn dai

dẳng rất khó điều trị khỏi Viêm thận bể thận cấp

(VTBTC) là một cấp cứu nội khoa, có nhiều biến chứng và cần phải điều trị nội trú Những trường hợp VTBTC không được điều trị đúng thường bị tái phát và có nguy cơ dẫn đến viêm thận bể thận mạn và sau đó là suy thận mạn tính (STMT)

Đã có nhiều tác giả đề cập đến NKTN ở trẻ

em và người lớn, đặc biệt là phụ nữ có thai [5], NKTN ở BN hồi sức có đặt ống thông bàng quang, NKTN ở những BN bị đái tháo đường, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, NKTN trong bệnh viện và

cả ngoài cộng đồng [1], [3], [4] Những vấn đề liên quan đến NKTN vẫn luôn luôn được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm đến VTBT chỉ là một hình thái trong số những biểu hiện rất

đa dạng và phong phú của NKTN trên lâm sàng Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần vào công việc chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh có hiệu quả hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến

đẶC đIỂM LÂM sàNG, CẬN LÂM sàNG Và MỘT sỐ BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP TẠI KHOA THẬN TIẾT NIỆU

BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Đặng thị Việt Hà * , Đỗ gia tuyển * , nguyễn Văn thanh * , nguyễn thị an thủy * , mai thị Hiền **

* Trường Đại học Y Hà Nội, **Bệnh viện Bạch Mai

TÓM TẮT

Viêm thận bể thận cấp (VTBTC) là một cấp cứu nội khoa, cần phải điều trị triệt để và đề phòng các biến chứng

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân VTBTC và tìm hiểu các biến

chứng của chúng

đối tượng: 103 BN được chẩn đoán VTBTC tại Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai Phương pháp: mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tỉ lệ nữ/nam: 3/1 Nhiễm khuẩn, sốt > 380 5 hay gặp nhất nhất 45,6%, sau đó là rét run (34%) Tiểu buốt, rắt (46,6%), tiểu máu 10,7% Vỗ hông lưng (+): 70,9%, thận to: 13,6% Cấy nước tiểu (+) : 33% Creatinin > 130 µmol/l chiếm 18,4% CRP > 0,5 mg/dl: 90,3% Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về số lượng BC niệu, HC niệu và protein niệu ở hai nhóm BN cấy nước tiểu (-) và (+) với p < 0,05 Suy thận cấp: 45,9%, nhiễm khuẩn huyết: 16,2%, thận ứ nước, ứ mủ 37,9%

Kết luận: Cần chẩn đoán sớm VTBTC và điều trị kịp thời, phòng tránh các biến chứng suy thận

cấp, nhiễm khuẩn huyết, ứ nước ứ mủ bể thận và các biến chứng khác có thể xảy ra

Từ khóa: Viêm thận bể thận cấp, biến chứng

Trang 2

chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận

- Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai” nhằm mục tiêu:

1) Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

bệnh nhân viêm thận bể thận cấp đến điều trị tại

Bệnh viện Bạch Mai

2) Tìm hiểu một số biến chứng của viêm thận

bể thận cấp ở các bệnh nhân này.

II đỐI TƯỢNG Và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu thực hiện trên 103 bệnh nhân

được chẩn đoán viêm thận bể thận cấp (VTBTC) điều

trị nội trú tại Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai

- Tuổi > =16

- Một số tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong

nghiên cứu:

+ Chẩn đoán VTBTC: Có thể sốt, rét run, đau

hông lưng, đái buốt, đái rắt, đái đục Kết quả xét nghiệm

nước tiểu: có BC niệu, có thể có vi khuẩn niệu

+ Khám phát hiện thận to: Chạm thận (+), có

thể khám thấy dấu hiệu bập bềnh thận (+)

+ Khám phát hiện tuyến tiền liệt to: Thăm trực

tràng xác định kích thước, mật độ thường mềm, bề

mặt nhẵn, không có u cục bất thường, không đau

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang

- Các bệnh nhân được tiến hành hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng toàn diện, phát hiện VTBTC, làm xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, nước tiểu, cấy nước tiểu, cấy máu khi có sốt ≥ 38,50 C, siêu âm thận tiết niệu, Xquang hệ tiết niệu, chụp cắt lớp hệ tiết niệu nếu cần

- Xử lý số liệu: theo thuật toán thống kê trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS 16.0

Đạo đức nghiên cứu:

- Tất cả các bệnh nhân trước khi tiến hành nghiên cứu đều đã được hỏi ý kiến và nhất trí được tham gia nghiên cứu

- Các số liệu trong đề tài này là của riêng chúng tôi, không hề được sử dụng cho mục đích khác và chưa công bố trên bất kỳ một tạp chí nào

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 đặc điểm về tuổi và giới

Tuổi trung bình: 44,5 ± 17,6 Số bệnh nhân ở nhóm từ 20 - 45 chiếm tỷ lệ cao nhất 52,43% Nữ:

78 (75,7 %), nam: 25 (24,3%), nam/nữ = 1/3

2 Các triệu chứng lâm sàng

Bảng 1 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm thận bể thận cấp

Triệu chứng lâm sàng số bệnh nhân (n=103) Tỷ lệ (%)

Hội chứng nhiễm trùng

Sốt 37,5 - 38,5oC 34 33,0

Sốt > 38,5oC 47 45,6

Hội chứng bàng quang

Đau hông lưng Một bên: 73 Hai bên: 8 Một bên: 70,86 Hai bên: 7,74 Cơn đau quặn thận Một bên: 15 Hai bên: 3 Một bên: 14,56 Hai bên: 2,91

Vỗ hông lưng (+) Một bên: 67 Hai bên: 6 Một bên: 65,04 Hai bên: 5,83 Thận to Một bên: 12 Ha i bên : 2 Một bên: 11,65 Hai bên: 1,95 Thăm trực tràng có TLT to 5 4,9

Trang 3

Nhận xét: Triệu chứng nhiễm khuẩn, sốt > 38,50C chiếm tỷ lệ cao nhất 45,6%, rét run chiếm tỷ lệ 34% Trong số các triệu chứng của hội chứng bàng quang hay gặp nhất là tiểu buốt, chiếm 46,6% và như vậy không phải tất cả các bệnh nhân VTBTC đều có sốt hoặc hội chứng bàng quang rõ rệt

3 Các xét nghiệm cận lâm sàng

Bảng 2 Công thức máu và sinh hóa máu ở hai nhóm cấy nước tiểu (-) và (+)

Cấy NT ( - ) Cấy NT ( + ) Tổng P

Ure (mmol/l)

≤ 8 56 54,4 22 21,3 78 75,7 < 0,05

> 8 13 12,6 12 11,7 25 24,3 > 0,05 Tổng 69 67, 0 34 33,0 103 100 < 0,05 ± SD 5,89 ± 5,29 7,31 ± 5,58 6,36 ± 5,40 < 0,05

Creatinin

(µmol/l)

≤ 130 59 57,3 25 24,3 84 81,6 > 0,05

> 130 10 9,7 9 8,7 19 18,4 > 0,05 Tổng 69 67,0 34 33,0 103 100 > 0,05 ± SD 103,03 ± 101,20 120,77 ± 72,86 108,88 ± 92,82 < 0,05

CRP (mg/dl)

< 0,5 7 6,8 3 2,9 10 9,7 > 0,05

≥ 0,5 62 60,2 31 30,1 93 90,3 < 0,05 Tổng 69 67,0 34 33,0 103 100 < 0,05 ± SD 9,14 ± 7,46 9,17 ± 7,57 9,15 ± 7,46 > 0,05 Hồng cầu (T/l) 3,90 ± 0,57 4,02 ± 0,45 3,94 ± 0,53 > 0,05 Hemoglobin (g/l) 130,87 ± 134.13 150,18 ± 213,47 137,24 ± 163,76 > 0,05 Bạch cầu (G/l) 12,33 ± 4,90 12,98 ± 5,45 12,55 ± 5,07 > 0,05

Nhận xét: Số bệnh nhân cấy nước tiểu (+) chiếm 33% Không có sự khác biệt về HC, Hb, BC ở hai

nhóm BN Số bệnh nhân creatinin > 130 µmol/l chiếm 18,4% 90,3% bệnh nhân có nồng độ CRP > 0,5 mg/dl Có sự khác biệt thống kê về nồng độ creatinin và ure máu giữa nhóm cấy nước tiểu (-) và nhóm (+) (p < 0,05)

Bảng 3 Kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

BC

(tb/µl)

Âm tính 11 10,7 3 2,9 14 13,6

>0,05

< 100 8 7,8 2 1,9 10 9,7

100 - 250 16 15,5 3 2,9 19 18,4

≥ 500 34 33,0 26 25,3 60 58,3

Tổng 69 67,0 34 33,0 103 100

X ± SD 286,59 ± 230,05 393,38 ± 196,59 321,84 ± 224,35 < 0,05

Trang 4

IV BàN LUẬN

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy độ

tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu là 44,5 ±

17,6 Tuổi trung bình của nam giới cao hơn nữ giới

(50,9 ± 17,6 so với 42,5 ± 17,2) Tỷ lệ VTBT cấp

gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 20-45 (52,4%) Các

nghiên cứu khác đều cho thấy tỉ lệ NKTN gia tăng

một cách đáng kể ở độ tuổi hoạt động tình dục và

sinh đẻ Theo nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Hưng,

viêm thận bể thận ở phụ nữ có thai hay gặp ở lứa

tuổi 20 - 35 [3]

Các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đều cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở nữ giới cao hơn nam giới Ở Việt Nam, theo Nguyễn Văn Xang và cộng sự (1995) nghiên cứu tại Khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ

lệ bệnh nhân nữ NKTN cao gấp hai lần nam giới [6] Một nghiên cứu khác về NKTN ở bệnh nhân sỏi tiết niệu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nữ bị sỏi tiết niệu có nhiễm khuẩn tiết niệu cao gần gấp hai lần nam giới (62% so với 38%) Tại Mỹ, theo Mahini Stalam thì tỷ lệ NKTN giữa nam và nữ là 1/3 ở những người trẻ tuổi [7] Kết quả nghiên cứu của

HC

(tb/µl)

Âm tính 19 18,5 4 3,9 23 22,4

>0,05

< 50 26 25,2 10 9,7 36 34,9

50 – 150 18 17,5 12 11,6 30 29,1

> 150 6 5,8 8 7,8 14 13,6

Tổng 69 67,0 34 33,0 103 100

X ± SD 48,91 ± 68,15 86,76 ± 95,16 61,41 ± 79,66 <0,05

Protein

g/l

Âm tính 46 44,7 15 14,6 61 59,2

>0,05

< 1,0 16 15,5 14 13,6 30 29,1

Tổng 69 67,0 34 33,0 103 100

X ± SD 0,21 ± 0,42 0,47 ± 0,88 0,30 ± 0,62 <0,05

Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về số lượng BC niệu, HC niệu và protein niệu ở hai

nhóm BN cấy nước tiểu (-) và (+) với p < 0,05

4 Các biến chứng của VTBTC

Bảng 4 Các biến chứng của VTBTC

Cấy NT

Biến chứng N Cấy NT (-) % N Cấy NT (+) % n Tổng %

Suy thận cấp 9 24,3 8 21,6 17 45,9 Nhiễm khuẩn huyết 1 2,7 5 13,5 6 16,2 Thận ứ nước, ứ mủ 10 27,1 4 10,8 14 37,9

Nhận xét: 37/103 bệnh nhân xuất hiện biến chứng, trong đó biến chứng hay gặp nhất là suy thận

cấp (45,9%)

Trang 5

chúng tôi số bệnh nhân nữ giới gặp nhiều hơn

nam giới, tỷ lệ nữ/nam là 3/1 cũng phù hợp với các

nghiên cứu trong và ngoài nước đã có

Triệu chứng lâm sàng thường gặp là các triệu

chứng của hội chứng bàng quang Trong đó đái

buốt (46,6%), đái rắt (46,6%) là những triệu chứng

hay gặp nhất, đái đục chiếm tỷ lệ 14,6% (bảng

1) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

sự biểu hiện các triệu chứng lâm sàng này ở hai

nhóm bệnh nhân cấy nước tiểu âm tính và dương

tính Các kết quả này thấp hơn của tác giả Phan

Thị Bích Hồng với đái rắt gặp nhiều nhất chiếm

tỷ lệ 64%, đái đục chiếm 63,4% và đái buốt với

55,1% [8]

Triệu chứng đái máu trong nghiên cứu của

chúng tôi chỉ có 10,7% Kết quả của chúng tôi

cao hơn một số tác giả khác khi nghiên cứu

NKTN tại cộng đồng [1], [2] Sự xuất hiện của

các triệu chứng phụ thuộc vào cơ địa của mỗi cá

thể BN, tiêu chuẩn chọn bệnh nhân, thời điểm

nghiên cứu Tiền sử sử dụng kháng sinh cũng

làm giảm các triệu chứng dẫn đến sai khác kết

quả của nghiên cứu so với thực tế Hội chứng

nhiễm khuẩn thường xuyên có trong nhiễm khuẩn

tiết niệu cao Triệu chứng sốt chiếm tỷ lệ 78,6%,

trong đó tỷ lệ sốt > 38,5oC là 45,6%, rét run gặp

ở 34,0% BN (bảng 1) Kết quả của chúng tôi cũng

phù hợp với các nghiên cứu và y văn, khi có sốt

cao > 38,5oC phải chú ý đến những biến chứng

của NKTN cao có tổn thương đến nhu mô và đài

bể thận Theo Johnson C nếu có sốt > 38,5oC

kèm lạnh run và đau lưng thì 60% có viêm thận

bể thận cấp [6]

Các bệnh nhân VTBTC khi thăm khám có thể

phát hiện dấu hiệu thận to, vỗ hông lưng (+) và có

biểu hiện có tắc nghẽn đường tiết niệu như cơn

đau quặn thận, cầu bàng quang Trong nghiên

cứu của chúng tôi, dấu hiệu vỗ hông lưng (+) gặp

70,9%, triệu chứng thận to là 13,6% Các trường

hợp có tắc nghẽn đường dẫn niệu phần lớn

nguyên nhân do sỏi tiết niệu Kết quả của chúng

tôi thấy tỷ lệ BN có cơn đau quặn thận là 17,5%

(bảng 2) Dấu hiệu chúng tôi gặp nhiều nhất cũng

giống như y văn, đó là biểu hiện tình trạng viêm

nhiễm, số lượng BC máu tăng >10 G/l chiếm tỷ

lệ 63,1% và CRP máu tăng > 0,5mg/dl là 90,3%

(bảng 2) Số lượng BC máu và nồng độ CRP thường được sử dụng để đánh giá phản ứng viêm nhưng hai chỉ số này chỉ có giá trị gợi ý mà không

có ý nghĩa quyết định với việc chẩn đoán VTBT cấp Tình trạng viêm nhiễm kéo dài kèm theo các bệnh lý khác về đường tiết niệu, ảnh hưởng đến chức năng thận, đưa đến biểu hiện của tình trạng suy thận cấp hoặc mạn Điều này thể hiện ở tỷ lệ

HC máu giảm < 4 T/l với tỷ lệ cao là 53,4%, tỷ lệ

BN có lượng Hb ở mức < 120 g/l là 59,2%, ure máu tăng > 8 µmol/l chiếm 24,3%, creatinin máu tăng >130 µmol/l chiếm 18,4% (bảng 2)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

có sự khác biệt về số lượng BC niệu có ý nghĩa thống kê ở hai nhóm bệnh nhân cấy nước tiểu

âm tính và dương tính (bảng 3) Trong 103 bệnh phẩm cấy nước tiểu thì có 03 trường hợp cấy nước tiểu dương tính mà kết quả BC niệu là âm tính Đây có thể là sai số trong quá trình lấy mẫu bệnh phẩm Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân bố mức tăng HC niệu không có sự khác biệt

ở 2 nhóm BN cấy nước tiểu âm tính và dương tính Theo Nguyễn Văn Xang nghiên cứu NKTN ở

BN sỏi tiết niệu cũng cho thấy không có sự khác biệt về mức độ HC niệu HC niệu không là dấu hiệu đặc trưng trong NKTN nói chung Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về xét nghiệm protein niệu ở hai nhóm BN cấy nước tiểu dương tính và

âm tính (p > 0,05) nhưng sự khác biệt về giá trị trung bình của protein niệu lại có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05) (bảng 3)

Vi khuẩn niệu dương tính là một yếu tố chắc chắn cho chẩn đoán VTBT và NKTN nói chung Tuy nhiên, tiêu chuẩn này trên thực tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố liên quan như thời điểm nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm, vấn đề thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng labo, tiêu chuẩn lựa chọn BN trong nghiên cứu, đặc biệt là tiền sử sử dụng kháng sinh trước đó

Vì vậy tỷ lệ cấy nước tiểu dương tính có thể khác nhau theo từng tác giả Trong 103 BN có biểu hiện VTBT cấp trên lâm sàng thì có 34 BN cấy nước tiểu (+) chiếm tỷ lệ là 33% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của Phan

Trang 6

1 Lê Đăng Hà, Đặng Lan Anh, Phạm Văn Ca

và cộng sự (1996) Tình trạng nhiễm khuẩn tiết

niệu của bệnh nhân khám và điều trị tại Bệnh viện

Bạch Mai năm 1996, Chương trình giám sát quốc

gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn thường gặp,

trang 163-167

2 Phan Thị Bích Hồng (2001) Đặc điểm lâm

sàng và căn nguyên vi sinh ở bệnh nhân nhiễm

khuẩn tiết niệu điều trị tại Khoa Thận- Tiết niệu

Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sĩ Y học

chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y Hà Nội

3 Nguyễn Vĩnh Hưng (2009) Nghiên cứu biểu

hiện lâm sàng và xét nghiệm viêm thận bể thận ở

phụ nữ mang thai, Tạp chí Y học thực hành (675),

số 9, 16-18

4 Nguyễn Văn Xang, Đỗ Thị Liệu và cộng sự

(1996) Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn tiết

niệu bang Ceftazidime (Fortum), Kỷ yếu công trình

nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai

1995-1996, 337- 342.

5 Chen SS, Chen KK, Lin T.L (1998)

Complicated Urinary tract infection analysis of

179 patients, Chin mad J (Taipei), Infectieuses 37,

594-598

6 Johnson C.(1991) Definitions Classification

and clinical presentation of urinary tract infections,

The medical clinics of North America, 242-255.

7 Mahini Stalam, Donald Kaye (2004)

Antibiotic agebt in the elderly, Infectious Disease

Clinic of North America, 533-549.

8 Mouy DD, Fabre R., Cavallo J-D (2007) Community – acquierd urinary tract infection in

15-65 years old female patients in France Suscepbility

of E.coli according to history, Medicine et maladies

infectieuses 37, 594-598.

9 Puri P, Cascios, Lakshmandass G, Colhoun

E (1998) Urinary tract infection and renal damage

in sibling vecicoureteral reflux, J-Urol, 1028-1030.

10 Toye B and Ronal A.R (1992) Approach

to infections of the genitourinary tract, including

perinephric abcess and prostatitis, Text book of

internal medicine 2, 1595-1600.

Thị Bích Hồng (2001) [8] nhưng cao hơn Lê Đăng

Hà (29,6%) [1]

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy 37/103 bệnh

nhân có biến chứng Đây là hậu quả của viêm

thận bể thận cấp để quá muộn, không được điều

trị đúng và đủ, hoặc không loại bỏ được các yếu

tố thuận lợi Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cho thấy biến chứng hay gặp nhất là suy thận cấp

(45,9%), ứ nước mủ thận có 14 trường hợp chiếm

37,9% trong đó 10/13 trường hợp có sỏi tiết niệu

Những biến chứng này cũng đã được báo cáo

trước đó [4], [9] Tình trạng nhiễm khuẩn kéo dài

ảnh hưởng đến chức năng thận, góp phần thúc

đẩy tình trạng suy thận Một trường hợp cấy nước

tiểu âm tính nhưng vẫn có nhiễm khuẩn huyết và

1 trường hợp vừa có NKTN vừa có nhiễm khuẩn

huyết nhưng vi khuẩn gây NKTN và vi khuẩn gây

nhiễm khuẩn huyết khác nhau, do vậy không thể

chứng minh được các bệnh nhân này bị nhiễm

khuẩn huyết do NKTN Việc chẩn đoán VTBT cấp

có biến chứng nhiễm khuẩn huyết cần phải dựa

vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đồng thời xem xét chặt chẽ tiền sử và điều trị của tuyến trước Tiền sử sỏi lâu năm hoặc có nhiều đợt đau mỏi hông lưng không điều trị; bệnh nhân không được khám và điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng và đủ… là các yếu tố gây tình trạng VTBT cấp nặng có biến chứng

V KẾT LUẬN

- Viêm thận bể thận cấp gặp ở nữ giới nhiều gấp 3 lần so với nam giới Không phải tất cả các bệnh nhân đều có dấu hiệu sốt hoặc hội chứng bàng quang rõ rệt Vỗ hông lưng (+): 70,9%, thận to: 13,6% Cấy nước tiểu (+): 33% Creatinin >

130 µmol/l: 18,4% CRP > 0,5 mg/dl: 90,3% Có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về số lượng BC niệu, HC niệu và protein niệu ở hai nhóm BN cấy nước tiểu (-) và (+) với p < 0,05

- Biến chứng hay gặp nhất của VTBTC là suy thận cấp: 45,9% sau đó là thận ứ nước, ứ mủ 37,9% và nhiễm khuẩn huyết: 16,2%

TàI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

CLINICAL FeATURes, LABORATORY FINDINGs AND COMPLICATION OF ACUTe PYeLONePHRITIs Background: Acute pyelonephritis is a potentially organ – and/or life threatening infection that

often lead to complications and renal scare

Methods: Reviews clinical characteristics, subclinical and complication of acute pyelonephritis

patients were observed in Nepro-urology department of Bach Mai Hospital

Results: A total of 103 acute pyelonephritis enrollees were analysed, with female/male: 3/1

Manifestration and complications: fever > 3805 C was most common (45.6%), followed by chills (34%) Brulure mictionnel: 46.6%, hematuria 10.7% Flappe lombaire (+): 70.9%, the kidney swelling: 13.6% Urine culture (+): 33% Creatinine > 130 μmol / l: 18.4% Serum CRP > 0.5 mg / dL: 90.3% There were differences with statistical significance in the number leucocytes urine, urinary red blood cells and proteinuria in two groups of patients with urine culture (-) and (+) (p < 0.05) Acute renal failure: 45.9%, hydronephrosis and kidney pus: 37.9%, sepsis: 16.2%

Conclusion: Acute pyelonephritis is a severe disease, it should be early diagnosed and treated

promptly in order to minimize its complications

Keywords: pyelonephritis, complications

Ngày đăng: 03/07/2020, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm thận bể thận cấp - Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
Bảng 1. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm thận bể thận cấp (Trang 2)
Bảng 3. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu - Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
Bảng 3. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu (Trang 3)
Bảng 2. Công thức máu và sinh hóa máu ở hai nhóm cấy nước tiểu (-) và (+) - Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
Bảng 2. Công thức máu và sinh hóa máu ở hai nhóm cấy nước tiểu (-) và (+) (Trang 3)
Bảng 4. Các biến chứng của VTBTC - Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
Bảng 4. Các biến chứng của VTBTC (Trang 4)
4. Các biến chứng của VTBTC - Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng của viêm thận bể thận cấp tại Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
4. Các biến chứng của VTBTC (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w