1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sổ tay biên soạn khuôn khổ dự án “Công dân giám sát Quản trị Đất đai Việt Nam”

40 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, Luật Đất đai năm 2013 cũng nêu rõ: Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai

Trang 2

Sổ tay được biên soạn trong khuôn khổ dự án

“Công dân giám sát trong Quản trị Đất đai ở Việt Nam”

do Chương trình Quản trị Đất đai Mekong (MRLG) hỗ trợ với nguồn tài chính của Cơ quan Hợp tác Phát triển Thụy Sỹ (SDC), Cơ quan Hợp tác Phát triển Đức (BMZ) thông qua

tổ chức điều phối là Land Equity International và Gret

Dự án được thực hiện bởi Oxfam cùng các đối tác là Liên minh Đất đai (LANDA) và Liên minh Đất rừng (FORLAND)

do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cộng đồng

Nông thôn (CCRD) đại diện

NHÓM BIÊN SOẠN

ThS Trương Quốc Cần, Viện Tư vấn Phát triển Kinh tế Xã hội

Nông thôn và Miền núi - CISDOMA

ThS Đỗ Đức Khôi, Trung tâm Dân số và Môi trường - PED ThS Nguyễn Thị Kim Uyên, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng

đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường

CỐ VẤN CHUYÊN MÔN

GS TSKH Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

TS Nguyễn Văn Trị, Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát

quản lý và sử dụng đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai,

Bộ Tài nguyên và Môi trườngĐIỀU PHỐI QUÁ TRÌNH BIÊN SOẠN

Viện Tư vấn Phát triển Kinh tế Xã hội Nông thôn và Miền núi

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu 5

Phần I: HÌNH THỨC GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN 9

1 Hình thức giám sát của công dân 11

2 Công dân thực hiện giám sát trực tiếp 12

2.1 Khái niệm 12

2.2 Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết 12

2.3 Các cách thực hiện giám sát trực tiếp 15

3 Công dân thực hiện giám sát gián tiếp 18

3.1 Khái niệm 18

3.2 Nơi gửi kiến nghị, phản ánh 19

3.3 Cách thực hiện giám sát gián tiếp 21

4 Một số kỹ năng cần thiết khác 23

4.1 Kỹ năng thu thập thông tin 23

4.2 Kỹ năng so sánh, đối chiếu 24

4.3 Kỹ năng đặt câu hỏi 25

Trang 4

4 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

Phần II: PHỤ LỤC 27

1 Danh mục các địa chỉ liên hệ 29

1.1 Bộ Tài nguyên và Môi trường 29

1.2 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố 29

2 Danh mục một số cơ quan truyền thông đại chúng 38

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi với hàng loạt quá trình tái cơ cấu ngành nghề, sắp xếp lại quy mô và phương thức sản xuất; cùng với đó là tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa yêu cầu sự chuyển đổi mục đích sử dụng, tái phân bổ quyền sử dụng đất diễn ra ở khắp nơi trên toàn quốc Xu hướng này dẫn đến sự biến động lớn về quy hoạch và chuyển đổi quyền sử dụng đất đai trong hơn hai thập kỷ qua

Thực tế cho thấy, trong những năm qua rất nhiều sự việc đã xảy

ra có nguyên nhân từ những mâu thuẫn liên quan đến đất đai Phần lớn trong số đó là xuất phát từ việc người dân không đồng thuận với phương án đền bù, bồi hoàn giá trị do cơ quan nhà nước quy định Một trong những lý do dẫn đến việc người dân chưa đồng thuận là do

họ không nắm bắt được thông tin kịp thời, không được tham vấn và trao đổi một cách thấu đáo

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định rằng, công dân có quyền tham gia trong quản lý nhà nước và xã hội Trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, Luật Đất đai năm 2013

cũng nêu rõ: Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức

đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.

Việc công dân tham gia giám sát trong quản lý và sử dụng đất đai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì nó giúp đưa tiếng nói của người dân đến các cơ quan quản lý nhà nước, để có sự cân nhắc điều chỉnh

Trang 6

6 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

cho phù hợp, tạo sự đồng thuận, giảm tiêu cực và giảm thiểu những nguy cơ dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp đất đai khi triển khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, trong bối cảnh hệ thống văn bản luật pháp và các quy định chưa được hoàn thiện, sự tham gia giám sát của người dân trong lĩnh vực đất đai còn nhiều hạn chế Một trong những lý do là người dân, thậm chí là cả các cán bộ ở các

cơ quan chức năng về đất đai cũng chưa chưa hiểu rõ về cách thức

để người dân có thể thực thi quyền giám sát của mình trong lĩnh vực đất đai

Sổ tay hướng dẫn công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai được xây dựng với mục đích hướng dẫn chung về phương

pháp, tiến trình để người dân có thể theo dõi, thu thập thông tin, đánh giá việc thực thi của cơ quan nhà nước, đánh giá sự tuân thủ của các

cơ quan chức năng theo các chuẩn mực, tiêu chí cụ thể mà pháp luật

đã quy định, từ đó có những phản hồi, kiến nghị đến các cơ quan chức năng để điều chỉnh kịp thời… dựa trên khuôn khổ các quy định của pháp luật hiện hành

Sổ tay gồm 9 quyển:

Quyển I: Quyền - Trách nhiệm - Nội dung và hình thức giám sát Quyển II: Một số kiến thức và kỹ năng cần thiết trong giám sát đất đai.

Quyển III: Giám sát việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Quyển IV: Giám sát việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Quyển V: Giám sát việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trang 7

Quyển VI: Giám sát việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quyển VII: Giám sát việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai, định giá đất.

Quyển VIII: Giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Quyển IX: Giám sát việc thực hiện một số nghĩa vụ của người

sử dụng đất.

Sổ tay được biên soạn với nội dung của các quyển có sự liên quan mật thiết với nhau Để đảm bảo việc giám sát được hiệu quả, người đọc cần tham khảo kỹ các quy định pháp lý và chính sách liên quan đã được trích dẫn, đồng thời cập nhật các chính sách mới được ban hành

Sổ tay này được biên soạn cho đối tượng sử dụng chính là người dân có quan tâm, cán bộ các tổ chức xã hội, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp có mong muốn trợ giúp thành viên của mình thực hiện quyền giám sát đất đai Bên cạnh đó, sổ tay này cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo cho cơ quan nhà nước có liên quan đến quản lý đất đai, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở

Trong quá trình biên soạn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để bộ Sổ tay được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Nhóm biên soạn

Trang 9

PHẦN I

HÌNH THỨC GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN

Trang 11

1 Hình thức giám sát của công dân

Theo Khoản 4 Điều 199 Luật Đất đai năm 2013, công dân có quyền thực hiện giám sát quản trị đất đai bằng 2 hình thức:

1) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết Hình thức này thường được gọi là giám sát trực tiếp

2) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát Hình thức này thường được gọi là giám sát gián tiếp

Kiến nghị, phản ánh là việc công dân cung cấp thông tin, trình

bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, tổ chức, đơn

vị, cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó.

Trong phản ánh, kiến nghị giám sát về đất đai, việc nắm chắc quy định pháp luật liên quan để giám sát đất đai là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, một vấn đề đất đai có thể liên quan đến nhiều luật, dưới luật lại có nghị định, thông tư và thường có rất nhiều thay đổi, sửa đổi, bổ sung nên việc nắm chắc luật là rất khó Trong trường hợp này, nếu có điều kiện thì công dân nên hỏi thêm những người có chuyên môn như ngành tư pháp, địa chính, thanh tra và

có thể cả luật sư, văn phòng tư vấn luật Công dân cần cân nhắc điều này bởi rất nhiều tư vấn phải trả tiền và có rất nhiều trường hợp “Tư vấn mà vẫn sai”

Để đảm bảo việc giám sát của công dân có hiệu quả, khi phản ánh, kiến nghị với cơ quan chức năng thì việc thu thập và trình bày

Trang 12

12 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

chứng cứ rất quan trọng bởi cần phải “Nói có sách, mách có chứng”

Chứng cứ có nhiều loại như: Người làm chứng; văn bản giấy tờ; ảnh chụp, băng ghi âm, video Hiện nay, điện thoại di động đang được

sử dụng phổ biến, và rất nhiều điện thoại di động có chức năng chụp ảnh, quay video (ghi lại được cả hình ảnh và âm thanh), ghi âm Do

vậy, công dân cần khai thác các tính năng của điện thoại đi động để

Công dân thẩm quyền giải quyếtCơ quan, người có

Với hình thức giám sát trực tiếp, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết cũng chính là các cơ quan chịu sự giám sát của công dân

2.2 Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Khó khăn lớn nhất trong giám sát trực tiếp là “Tìm đúng” cơ quan, đúng người có thẩm quyền giải quyết Bảng 1 sẽ giúp cho việc

“Tìm đúng người đúng việc”

Nói ra ý kiến hoặc gửi phản ánh, kiến nghị

Trang 13

Bảng 1: Tóm tắt nội dung công dân được quyền giám sát

và cơ quan có thẩm quyền giải quyết

- Việc lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của

nhân dân khi xây dựng phương án quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Việc công bố công khai phương án quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Việc điều chỉnh, hủy bỏ đối với các dự án sau

03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc

chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất

Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, tỉnh

Việc công khai các đối tượng được giao đất làm

nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Luật

Phòng, chống tham nhũng.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Việc công khai các dự án chậm tiến độ;

- Việc công khai thông báo thu hồi đất;

- Việc công khai thông báo thu hồi đất do vi

phạm pháp luật;

- Việc công khai Dự thảo phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư;

- Việc công khai Quyết định phê duyệt phương

án bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

- Việc công khai Quyết định cưỡng chế thực

hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;

- Việc công khai Quyết định cưỡng chế thu

hồi đất

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (bộ phận tiếp công dân); UBND cấp tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên

và Môi trường

Trang 14

- Việc công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác

nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn

gốc và thời điểm sử dụng đất đối với trường hợp

đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản

gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất;

- Việc công khai đối với trường hợp người đang

sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận

thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa

thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.

Ủy ban nhân dân cấp

xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất.

- Giám sát việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng

đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế liên

quan đến đất đai;

- Việc công khai về giá đất.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế, Chi cục thuế.

Trang 15

ký quyền sử dụng đất.

giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu

trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ

các công trình công cộng trong lòng đất;

- Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;

- Việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi

trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp

của người sử dụng đất có liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã,

Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh (bộ phận tiếp công dân).

(*) Theo Khoản 1, 4, 5 Điều 170 và Khoản 3 Điều 199 Luật Đất đai năm 2013

2.3 Các cách thực hiện giám sát trực tiếp

Có 2 cách thực hiện giám sát trực tiếp là bằng lời nói và bằng văn bản.

2.3.1 Cách 1: Phản ánh, kiến nghị bằng lời nói

Là cách đến gặp trực tiếp để nói hoặc gọi điện thoại đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết để trình bày về vấn đề muốn phản ánh, kiến nghị

Trang 16

16 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

Những nội dung chính cần có trong phản ánh, kiến nghị bằng lời nói:

Những thông tin cần thiết khi phản ánh, kiến nghị

1 Kính thưa…….

2 Giới thiệu về mình: Tôi tên là Hiện đang ở (địa chỉ).

3 Tôi muốn phản ánh sự việc là (Việc gì, diễn ra ở đâu, diễn ra thế nào, liên quan những ai, đã gây ra ảnh hưởng tác động thế nào ).

4 Tôi muốn kiến nghị là

Ưu điểm: Việc phản ánh, kiến nghị được nhanh chóng, thuận

tiện, được đối thoại, trao đổi hai chiều

Hạn chế: Mất thời gian đi lại khi muốn gặp trực tiếp, khó tìm

đến đúng địa chỉ; Không đúng lịch, hoặc không có lịch hẹn nên không được tiếp đón Khó tìm đúng số điện thoại cần liên hệ; Người nghe không nhấc máy; Bị chỉ dẫn vòng vo; khó có bằng chứng “Khẩu thiệt

vô bằng”; Trình bày vấn đề thường khó được rõ ràng, mạch lạc

Kỹ năng thực hiện:

• Công dân nên hỏi rõ lịch tiếp công dân hoặc tìm cách để có lịch hẹn, hoặc xin số điện thoại từ cán bộ địa chính hay Văn phòng ủy ban nhân dân xã phường Hiện nay một số cơ quan

có đường dây nóng (tức là số điện thoại luôn có người trực nghe máy), do vậy liên lệ vào số máy đường dây nóng sẽ có hiệu quả hơn

• Nên chuẩn bị trước bằng cách ghi tóm tắt, những ý chính, vấn

đề định phản ánh, kiến nghị ra một tờ giấy, và cầm tờ giấy này khi trao đổi để tránh quên và thiếu ý khi trao đổi

Trang 17

• Đề nghị ghi biên bản hoặc ghi âm cuộc trao đổi.

• Nên chuẩn bị sẵn đơn phản ánh kiến nghị để vừa trao đổi vừa gửi đơn sau đó

• Khi người nghe không nhấc máy thì nhắn một tin nhắn nói rõ

họ tên, địa chỉ, vấn đề và đề nghị họ liên lạc lại Nhớ lưu lại tin nhắn này

• Trong các cuộc họp, đối thoại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì yêu cầu họ ghi biên bản và đọc lại biên bản sau cuộc họp

• Sau mỗi cuộc trao đổi nên tóm tắt lại các nội dung chính, kết luận chính Việc này rất quan trọng bởi đó là kết quả của việc trao đổi

2.3.2 Cách 2: Gửi đơn thư phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Là cách viết đơn phản ánh kiến nghị và gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp mang đến hoặc nhờ người khác chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết

Những thông tin cần thiết khi viết đơn thư phản ánh, kiến nghị

1 Kính gửi (Hoặc có thêm đồng kính gửi)

Trang 18

18 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

Ưu điểm: Có văn bản cụ thể Khi gửi qua đường bưu điện thì đỡ

mất thời gian và giảm chi phí đi lại

Hạn chế: Chậm hoặc không nhận được hồi âm; Đơn từ viết

không được mạch lạc, rõ ràng

Kỹ năng thực hiện:

• Khi viết đơn từ nên tham khảo thêm ý kiến nhiều người khác, hoặc nhờ người có khả năng viết tốt Việc này làm cho nội dung đơn thư được đủ ý, mạch lạc, rõ ràng hơn

• Nếu có thể thì nên đánh máy đơn thư này

• Luôn có ít nhất 2 bản bằng cách in hoặc sao, ngoài các bản gửi đi thì cần có một bản lưu lại làm bằng chứng

• Gửi thư đảm bảo hoặc chuyển phát nhanh quan bưu điện, và giữ lại chứng từ gửi thư của bưu điện để làm bằng chứng

• Nếu trực tiếp mang đơn thư đến cơ quan thì yêu cầu có giấy biên nhận và giữ lại giấy biên nhận hoặc giấy hẹn này làm bằng chứng

3 Công dân thực hiện giám sát gián tiếp

3.1 Khái niệm

Hình thức giám sát gián tiếp tức là thông qua các tổ chức đại diện (các tổ chức này làm trung gian) Hình thức giám sát gián tiếp cũng có 2 cách làm là: Phản ánh, kiến nghị bằng lời nói và phản ánh kiến nghị bằng đơn thư (văn bản)

Công dân

Các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận

Cơ quan, người

có thẩm quyền giải quyết

Nói ra ý kiến hoặc

Gửi đơn phản

ánh kiến nghị

Trang 19

Như vậy: Giám sát gián tiếp là công dân nói ra hoặc gửi đơn

kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các

tổ chức này thực hiện việc giám sát Các cơ quan nhận phản ánh, kiến nghị của công dân là các cơ quan trung gian, không trực tiếp có thẩm quyền giải quyết vấn đề, nhưng sẽ có trách nhiệm chuyển phán ánh kiến nghị của công dân đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết

Ưu điểm: Hình thức giám sát gián tiếp có ưu điểm là công dân

không phải quá khó khăn khi tìm đúng người đúng việc mà có thể phán ánh kiến nghị với nhiều cơ quan, tổ chức và có thể ngay tại địa phương (Ví dụ, gửi đơn tới Hội đồng nhân dân xã, Mặt trận Tổ quốc xã )

Hạn chế: Công dân phản ánh, kiến nghị thông qua cơ quan

trung gian Các cơ quan này không có thẩm quyền giải quyết vấn đề đất đai mà công dân phản ánh, kiến nghị nên họ chỉ nghi nhận ý kiến, hoặc biên nhận đã nhận đơn thư của công dân Do vậy việc phản hồi, trả lời sẽ mất thời gian vì phải đảm bảo quy trình hành chính

3.2 Nơi gửi kiến nghị, phản ánh

Nơi tiếp công dân bao gồm Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân hoặc nơi làm việc khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân bố trí và phải được thông báo công khai hoặc

thông báo trước cho người được tiếp (Khoản 3 Điều 2 Luật Tiếp công

dân năm 2013).

3.2.1 Trụ sở tiếp công dân

Trụ sở tiếp công dân là nơi để công dân trực tiếp đến khiếu nại,

tố cáo, kiến nghị, phản ánh với lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở trung ương hoặc lãnh đạo Đảng, chính quyền ở địa phương; có đại diện của một số cơ quan, tổ chức tại trung ương hoặc địa phương tham gia tiếp

Trang 20

20 SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Công dân giám sát quản lý và sử dụng đất đai

công dân thường xuyên và là nơi để lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở trung ương hoặc địa phương trực tiếp tiếp công dân trong những trường

hợp cần thiết (Điều 10, Luật Tiếp công dân năm 2013).

3.2.2 Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở Trung ương (Khoản

1, 2, 3 Điều 11 Luật Tiếp công dân năm 2013)

1 Trụ sở tiếp công dân ở Trung ương được đặt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với các cơ quan trung ương của Đảng, Chủ tịch nước, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ

2 Ban tiếp công dân trung ương thuộc Thanh tra Chính phủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các Trụ sở tiếp công dân ở Trung ương

3 Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội

cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân Trung ương thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân ở Trung ương

3.2.3 Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh (Khoản 1 Điều 12 Luật Tiếp công dân năm 2013)

Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được tổ chức ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Tỉnh ủy, Thành ủy (sau đây gọi chung là Tỉnh ủy), Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3.2.4 Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện (Khoản 1 Điều 13 Luật Tiếp công dân năm 2013)

Ngày đăng: 02/07/2020, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt nội dung công dân được quyền giám sát và cơ quan có thẩm quyền giải quyết - Sổ tay biên soạn khuôn khổ dự án “Công dân giám sát Quản trị Đất đai Việt Nam”
Bảng 1 Tóm tắt nội dung công dân được quyền giám sát và cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Trang 13)
1 Đài Truyền hình Việt Nam http://vtv.vn/ toasoan@vtv. vn 0243 8355931; 0243 8355932 2Đài  Tiếng  nói  Việt  Namhttp://vov.vn/t o a s o a n @vovnews.vn0242 2105148 - Sổ tay biên soạn khuôn khổ dự án “Công dân giám sát Quản trị Đất đai Việt Nam”
1 Đài Truyền hình Việt Nam http://vtv.vn/ toasoan@vtv. vn 0243 8355931; 0243 8355932 2Đài Tiếng nói Việt Namhttp://vov.vn/t o a s o a n @vovnews.vn0242 2105148 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w