1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

122 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, cạnh tranh và hội nhập thì hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại NHTM vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ HÀ THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ HÀ THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁN HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeaBank) – Chi nhánh Hải Dương”

là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi

Các số liệu, kết quả, tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng; nội dung được hình thành và phát triển từ quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGs.Ts Trần Thị Thái Hà

Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, thực tế cho tôi trong thời gian tôi học tập tại trường

Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu khoa học, tạo động lực cho tôi hoàn thành bài Luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGs.Ts Trần Thị Thái Hà, cô đã

tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên làm việc tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – chi nhánh Hải Dương đã giúp tôi thu thập số liệu, thông tin, tài liệu, ý kiến và các nhận định liên quan trong quá trình tôi thực hiện Luận văn

Mặc dù tôi có nhiều cố gắng nỗ lực để tìm hiểu, nghiên cứu hoàn thiện luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi có những sai sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các biểu đồ iii

Danh mục các sơ đồ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2.Cơ sở lý thuyết về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần 6

1.2.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng 6

1.2.2.Quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM 15

1.2.3.Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 22

1.2.4.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng 28

1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động tín dụng 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 40

2.2 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu 40

2.3 Quy trình nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (SEABANK HẢI DƯƠNG) 44

3.1.Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương 44

3.1.1.Môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 6

Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương 44

3.1.2.Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương 47

3.2.Phân tích thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương 54

3.2.1.Quản lý khách hàng tín dụng 54

3.2.2.Hoạt động kiểm tra, kiểm soát tín dụng 55

3.2.3.Quản lý cơ cấu và lĩnh vực cấp tín dụng 59

3.2.4.Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 68

3.2.5.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng 71

3.3.Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại SeABank Hải Dương79 3.3.1.Những kết quả đạt được 79

3.3.2.Các mặt hạn chế và nguyên nhân 80

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 89

4.1 Định hướng hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương 89

4.1.1 Định hướng phát triển của SeABank Hải Dương 89

4.1.2 Định hướng về nâng cao công tác quản lý tín dụng của SeABank Hải Dương 90

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại SeABank Hải Dương 91

4.2.1 Hoàn thiện chính sách huy động vốn 91

4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 93

4.2.3 Tăng cường công tác đánh giá và phân loại khách hàng 96

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 97

Trang 7

4.2.5 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin 99

4.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 100

4.2.7 Tăng cường công tác ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn 102

4.2.8 Đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm thu hút và mở rộng thị phần 104 4.3 Kiến nghị 105

4.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ, NHNN Việt Nam và các bộ ban ngành liên quan 105

4.3.2 Kiến nghị đối với các cấp chính quyền địa phương 107

4.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – Hội sở 107

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của NH SeAbank chi nhánh

2 Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của SeABank Hải Dương 52

3 Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại

4 Bảng 3.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn tại SeABank Hải

5 Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành tại SeABank Hải Dương 66

6 Bảng 3.6 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của

7 Bảng 3.7 Doanh số cho vay tại SeABank Hải Dương 72

8 Bảng 3.8 Dư nợ tín dụng tại SeABank Hải Dương 73

9 Bảng 3.9 Tình hình tăng trưởng dư nợ của các ngân hàng trên địa

10 Bảng 3.10 Hiệu quả sử dụng vốn (LDR) tại SeABank Hải Dương 75

11 Bảng 3.11 Doanh số thu nợ tại SeABank Hải Dương 76

12 Bảng 3.12 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ tại SeABank Hải Dương 77

13 Bảng 3.13 Tình hình nợ xấu của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 79

14 Bảng 3.14 Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại SeABank Hải 80

15 Bảng 3.15 Tỷ trọng thu nhập từ lãi hoạt động cho vay/tổng thu nhập

16 Bảng 3.16 Vòng quay vốn tín dụng tại SeABank Hải Dương 82

Trang 10

iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tình hình tín dụng tại SeABank Hải Dương 54

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 62

3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu huy động và dư nợ theo thời hạn 64

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dư nợ theo ngành tại SeABank Hải Dương 67

5 Biểu đồ 3.5 Tốc độ huy động vốn và tốc độ tăng trưởng dư

Trang 11

iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chu trình kiểm soát hoạt động tín dụng 24

3 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức SeABank Hải Dương 50

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thanh viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội thuộc mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới ngân hàng – một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Tự do hóa thương mại và tài chính đang ngày một phát triển theo hướng mở rộng trên toàn bộ khía cạnh của nền kinh tế Nó đã góp phần chi phối khuynh hướng và cấu trúc vận hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam Hệ thống ngân hàng Việt Nam là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, và sự ra đời của hàng loạt các NHTM cổ phần đã đánh dấu bước chuyển mình theo dòng chảy hội nhập của các NHTM nước nhà

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, cạnh tranh và hội nhập thì hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là chiếc cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, là hoạt động truyền thống đem lại thu nhập lớn nhất cho các NHTM, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có mang lại hiệu quả cao như vai trò của nó hay không hoàn toàn phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do hoạt động tín dụng mang lại Những rủi ro này không những làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả mà còn làm cho NHTM mất đi tính thanh khoản, gây ra những tổn thất lớn Vì vậy, tăng trưởng tín dụng đi kèm với với hạn chế rủi

ro, an toàn trong hoạt động tín dụng và phát triển bền vững đang là một vấn

đề bức thiết hơn bao giờ hết đối với các ngân hàng thương mại

Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, diện tích tự nhiên rộng lớn, mật độ dân cư đông đúc, tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp lớn vì vậy được đánh giá là một môi trường kinh doanh tốt cho các

Trang 13

2

ngân hàng thương mại Hầu hết các ngân hàng lớn trong nước đã đặt chi nhánh và phòng giao dịch tại Hải Dương như BIDV, Agribank, Vietinbank, Techcombank, tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện nhiều giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng, nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động tín dụng để có thể tìm ra lối đi riêng, khẳng định thương hiệu, tính độc đáo của riêng mình

Trong những năm qua, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương (SeABank Hải Dương) đã đạt được những thành tựu nhất định, dư nợ tăng trưởng qua các năm, nợ xấu giảm Tuy nhiên, trong công tác quản lý hoạt động tín dụng tại chi nhánh còn nhiều hạn chế, việc mở rộng thị phần, khắc phục tình trạng nợ xấu của chi nhánh đang gặp không ít khó khăn đang đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt là làm sao quản

lý được hoạt động tín dụng vừa tiếp tục tăng về quy mô tín dụng, vừa đảm bảo được chất lượng tín dụng đang là vấn đề được Ban giám đốc của SeABank Hải Dương đặc biệt quan tâm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài

“Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank) – Chi nhánh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu luận

văn thạc sỹ

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Ban giám đốc của Ngân hàng

TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương đã và sẽ phải làm gì để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng?

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Khái quát các cơ sở lý luận liên quan đến quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Trang 14

3

- Phân tích các vấn đề liên quan tới quản lý hoạt động tín dụng, rút ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong việc quản lý hoạt động tín dụng tại SeABank Hải Dương trong thời gian qua

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động tín dụng, góp phần đưa SeABAnk Hải Dương thành ngân hàng tiêu biểu tại Hải Dương

3 Đối tƣ ng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên c u:

Luận văn tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM nói chung, SeABAnk Hải Dương nói riêng trong nền kinh tế thị trường

3.2 Phạm vi nghiên c u:

- Phạm vi: Quản lý hoạt động cho vay tại SeABank Hải Dương

- Thời gian: Trong 3 năm từ 2013 đến 2015

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm bốn chương

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về công tác quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương (SeABank Hải Dương) Chương 4 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Dương (SeABank Hải Dương)

Trang 15

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả

đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn tiến sĩ và luận văn thạc

sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm

ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thị Xuân Hương,

(2009) với đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” Tác giả đã

xây dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thực trạng tín dụng của NHTM trong tiến trình hội nhập quốc tế, phân tích những tồn tại của tín dụng do những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm giảm khả năng cạnh tranh của NHTM trong khi hội nhập quốc tế diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng của NH

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Võ Việt Hùng, (2011): “Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Đề tài của tác giả

đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng NHTM, đưa ra những yêu cầu cần thiết để mở rộng hoạt động tín dụng Trình bày thực trạng hoạt động tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cụ

Trang 16

mô hình quản lý rủi ro và từ đó đưa ra những lý thuyết cơ bản về mô hình quản lý rủi ro và từ đó đưa ra những lý thuyết cơ bản về mô hìn h rủi ro tín dụng Luận án đã nghiên cứu đặc điểm hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam Đồng thời nêu định hướng quản lý rủi ro trong thời gian tới đồng thời phân tích lợi ích

và các điều kiện ảnh hưởng đến việc xác định mô hình quản lý rủi ro ở các NHTM Việt Nam

Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Ngọc Hà, (2014) với đề tài “Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng” đã hệ thống hóa

những vấn đề lý luận chung về tín dụng và doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng Qua đó rút ra nhưng kết quả đạt được, tồn tại và những nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank Hai Bà Trưng Tuy nhiên, luận văn chủ yếu quan tâm đến việc mở rộng mạng lưới, thị phần và gia tăng lợi nhuận mà chưa chú ý nhiefu tới chất lượng và an toàn tín dụng – vấn đề sống còn của một ngân hàng

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hải Thanh, (2014) với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” Trong đó, luận văn đã hệ thống hóa những lý

Trang 17

6

luận cơ bản về nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM, phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng tại Techcombank trên địa bàn Hà Nội từ năm 2012 – 2014, từ đó rút ra thành công hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về hoạt động tín dụng của NH Luận văn đề xuất những kiến nghị và giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NH trên địa bàn Hà Nội

Như vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng của ngân hàng dưới các góc độ khác nhau và thời gian khác nhau, đó là nguồn tài liệu quý giá để luận văn kế thừa và phát triển Tuy nhiên, các công trình đó chủ yếu đề cập đến những giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể, mặt khác, có một số đề tài chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu về lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng Do đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với một tổ chức như SeABank Hải Dương hoạt động trên địa bàn nhiều cạnh tranh khắc nghiệt thì các giải pháp không còn phù hợp Vì vậy cần có những nghiên cứu thật chi tiết về quản lý hoạt động tín dụng đối với SeABank Hải Dương nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngân hàng cũng như phục vụ tốt cho chính sách phát triển kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương

1.2 Cơ sở lý thuyết về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần

1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại

Theo pháp lệnh của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày 24/05/1990: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết

Trang 18

7

khấu và làm phương tiện thanh toán.” Như vậy, ngân hàng thương mại là một

tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau:

“ Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.”

Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi

Trang 19

8

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay

Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền,

do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế

Tín dụng Ngân hàng được thực hiện trên cơ sở 4 nguyên tắc sau:

- Cho vay có hòan trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ

- Cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo: Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng thu hồi nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhât trong nhiều trường hợp khác nhau

- Cho vay phải có mục đích và kế hoạch theo hợp đồng đã ký Nguyên tắc này đòi hỏi người vay vốn phải thực hiện đúng kế hoạch, mục đích trong hợp đồng vay vốn và sử dụng có hiệu quả khoản tiền vay đó

- Cho vay phải có nguồn trả nợ đảm bảo Người vay vốn phải giải trình được nguồn trả nợ khoản vay với ngân hàng Có như vậy thì chất lượng khoản vay mới được đảm bảo Như vậy, bên cạnh tài sản đảm bảo, mục đích

Trang 20

9

vay rõ ràng thì nguồn trả nợ cũng là một nguyên tắc vô cùng quan trọng trong tín dụng ngân hàng

1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kì kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kì kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng bình thường của nền kinh tế

- Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nỏi bật so với hình thức khác là:

+ Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối da nhu cầu về vốn của các đối tượng khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

+ Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

+ Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích

Trang 21

10

hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, co thể phân loại tín dụng NH như sau:

Căn c theo khách hàng vay vốn

Hoạt động tín dụng có thể chia thành hai loại: tín dụng đối với doanh nghiệp và tín dụng đối với cá nhân

Căn c vào thời gian vay

- Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn dưới một năm Đôi với khỏan tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Hoạt động TD có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng SXKD, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các

DN và nhu cầu tiêu dùng cá nhân như: mua sắm các tài sản có giá trị lớn hay đầu tư bất động sản

- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư SXKD hay dự án dài hạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới

Căn c theo đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồngtín dụng khách hàng đi vay cam kết đảm bảo về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc đang sử dụng để trả nợ cho NHTM như: Nhà của, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ô tô, tài sản cố định khác hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện việc trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng NHTM sẽ

Trang 22

11

phát mãi những tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi

- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặ sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của KH Đối với những KH có uy tín, có tài chính lành manh, quản lý có hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tình trạng nợ nần thì NH có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân KH mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Căn c theo hình th c tài trợ tín dụng

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp KH vay vốn bổ sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc KH có vòng quay vốn kinh doanh dài + Cho vay theo hạn mức tín dung: Áp dụng trong các trường hợp khách hàng có nhu cần bổ dung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có uy tín với NH Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, KH cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay

+ Cho vay theo dự án đầu từ: NH cho KH vay vốn để thực hiên các dự

án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục

Trang 23

12

khác để thực hiện

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay và phải cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NH cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức TD nhất định NH và KH thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức TD dự phòng, mức phí trả cho hạn mức

TD dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dung: NH chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng

- Cho thuê tài chính: Là NH bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê, dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thoản thuận nhất định

- Chiết khấu thương phiếu: là việc KH được NH ứng trước một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của NH để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh: Là việc NHTM cam kết thực hiên các nghĩa vụ tài chính hộ cho khách hàng Nghiệp vụ này NHTM chưa phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí

1.2.1.4 Vai trò của tín dụng

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hoạt động tín dụng có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát

Trang 24

13

triển, tạo ra sự ổn định trong lưu thông tiền tệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng lên, thể hiện: Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh

tế Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên nguồn vốn

tự có và vốn tài trợ từ bên ngoài như: ngân hàng, doanh nghiệp khác Trong

đó vốn tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn Vì ngân hàng luôn thu hút tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững Trong quá trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trì phát triển hoạt động của chính bản thân mình Tuy vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng cần phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay Có thể nói, tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền Do

Trang 25

14

đó, để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả những công việc trên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất Mặt khác, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ gốc và lãi đúng hạn Chính quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng và phổ biến giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực

tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng đủ vốn

để hoạt động Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào kênh lưu thông qua kênh tín dụng Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặt tín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do đó, khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại

Trang 26

15

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng việc cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh

tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế

1.2.2 Quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM

1.2.2.1 Khái niệm về quản lý hoạt động tín dụng

Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có Nó phát sinh từ phân công

lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những các nhân, bộ phận trong cùng một tổ chức

Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổ chức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhẳm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

Quản lý hoạt động tín dụng là hoạt động thực hiện các nghiệp vụ quản

lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách, quy định của tổ chức tín dụng, pháp luật của nhà nước về hoạt động tín dụng, đảm bảo cho hoạt động tín dụng thuân thủ các quy định, hạn chế đến mực thấp nhất những rủi

ro và đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động này

1.2.2.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động tín dụng NHTM

Quản lý hoạt động tín dụng của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải

Trang 27

16

hướng tới sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính NHTM đó Bởi vậy, ba mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản

lý hoạt động tín dụng mà NHTM phải đạt được là:

- Một là phát triển hoạt động tín dụng về cả chiều sâu và chiều rộng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta,

nó mang lại 60 – 70% thu nhập cho mỗi ngân hàng Vì vậy, phát triển hoạt động tín dụng là vấn đề sống còn của mỗi ngân hàng Phát triển hoạt động tín dụng cần thực hiện ở mọi khía cạnh: phát triển sản phẩm tín dụng, mở rộng địa bàn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, thu nợ

- Hai là an toàn đầu tư tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng, song nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro cơ bản bao trùm dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM Vì vậy phát triển tín dụng phải gắn liền với an toàn trong hoạt động tín dụng, kiểm soát tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro

- Ba là lợi nhuận tăng trưởng bền vững

Mục tiêu cao nhất của các NH trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản lý hoạt động tín dụng của NHTM phải hướng tới Trong cơ chế thị trường, muốn tồn tại thì kinh doanh phải trang trải đủ chi phí và tích lũy lơi nhuận để mở rộng kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Ba mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt hai mục tiêu đầu là sơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ 3 Mục tiêu thứ 3 định hướng cho hai mục tiêu đầu

1.2.2.3 Quy trình quản lý hoạt động tín dụng NHTM

Quy trình quản lý tín dụng bao gồm các hành động, phương pháp và

Trang 28

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của NHTM đưa ra Đó là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng như: quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn

đề và các nôi dung khác

Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền

- Quy định về cho vay vốn

Đây chính là cụ thể hóa của chính sách tín dụng, bao gồm: Thể thức cho vay, Giới hạn kỳ hạn nợ, Tiêu chuẩn giá cả để tính toán cho vay, Tiêu chuẩn tài sản thế chấp, Tiêu chuẩn pháo lý và điều kiện tài chính khách hàng cần có, Mức cho vay, Thẩm quyền và thủ tục thanh lý, thu hồi nợ

Tùy theo tình hình thực tế của mỗi ngân hàng mà quy định này có mức độ khác nhau Các quy định này phải được thể hiện bằng văn bản và được dùng như một phương tiện nhằm kiểm tra sự tuân thủ những mục tiêu quản lý

- Cơ cấu tổ ch c thực hiện

Để thực hiện mục tieu đề ra, cần có một cơ cấu tổ chức hoạt động có

Trang 29

18

hiệu quả Điều đó được thể hiện ở sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong cơ cấu lãnh đạo ở các cấp quản lý, đối với cán bộ nhân viên cũng như sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữ các cấp lãnh đạo và các bộ phận trong quán trình quản lý tín dụng

- Phân tích nhận định tình hình

Khả năng này phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm và sự vô tư trong phân tích những thông tin hiện có liên quan đến việc sử dụng vốn vay như các thông tin về khách hàng xin vay vốn, tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nước trong đó, quan trọng nhất là đánh giá tình hình kinh doanh của khách hàng Điều quan trọng nhất trong tiến trình đánh giá là dựa vào những giá trị đích thực của các dữ kiện, không phải là định lượng chủ quan về khả năng trả nợ hay dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng Qua phân tích, phải thấy được tư chất, vốn và năng lực kinh doanh của người vay

Để hiểu rõ hơn hiện trạng và xu hướng phát triển của khách hàng thông qua hồ sơ vay vốn hay các nguồn thông tin khác, cần phân tích sâu hơn về tình hình tài chính, khả năng thanh toán Đây chính là quá trình định lượng rủi ro tín dụng trước khi đi đến quyết định cho vay hay không cho vay, cho vay như thế nào

- Quyết định tín dụng

Thể hiện quyết định của các cấp lãnh đạo về biện pháp xử lý đối với các khoản cho vay, thu nợ cũng như xử lý các khoản nợ xấu, nợ quá hạn Quyết định chính xác sẽ có ý nghĩa lớn trong việc giảm thiểu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ, đảm bảo an toàn trong kinh doanh

- Quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàng không đáp ứng được nghĩa vị trả nợ theo những điều khoản đã thỏa thuân Đây là rủi ro

Trang 30

19

chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong thực tế, rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân và biểu hiện dưới các dạng khách nhau, nhưng nhìn chung dưới 2 dạng chính: Do khách hàng không trả được nợ; Do ngân hàng không thực hiện đúng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiên trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay và chế độ thông tin quản lý theo các tiêu chuẩn quản lý tín dụng Căn cứ vào quá trình chu chuyển vốn tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng gồm có bốn giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 – Tính toán xác định rủi ro: Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Rủi ro được tính toán xác định trên hai góc độ Thứ nhất, về phía ngân hàng: rủi ro tín dụng sẽ được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro Thứ hai, về phía khách hàng: Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời

Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có: Thứ nhất, phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơ rủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền… Thứ hai, phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi

ro trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

+ Giai đoạn 2 – Lượng hóa rủi ro: Các ngân hàng có thể đo lường rủi

ro khoản vay thông qua các mô hình cho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z ,

và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở cho điểm doanh

Trang 31

20

nghiệp đó, xem doanh nghiệp đang ở các mức rủi ro nào thì theo Basel II có thể tính được tổn thất dự kiến Như vậy, nếu mỗi món vay được xem là một phép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời

kì, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư

Còn đối với rủi ro tín dụng tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính toán các chỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro… Đặc biệt, hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu sẽ phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng

+ Giai đoạn 3 – Quản lý rủi ro: Sau khi nhận biết và hình thành các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro được thể hiện như sau:

Thứ nhất, xây dựng chiến lược quản lý rủi ro: Ngân hàng cần xác định tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của ngân hàng để từ đó đưa ra chiến lược quản

lý rủi ro phù hợp

Thứ hai, xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng Chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng quy định giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Thứ ba, quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Ngân hàng phải thường xuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

có hiệu quả, các ngân hàng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định kì và đặc biệt

Báo cáo định kì có thể bao gồm các báo cáo liên quan đến các nội dung sau: Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất;

Trang 32

21

Phân tích danh mục tín dụng …Ngoài ra, ngân hàng cũng phải thực hiện việc phân tán rủi ro bằng việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tượng khách hàng và loại tiền…nhằm tránh những tổn thất cho ngân hàng thương mại

+ Giai đoạn 4 – Kiểm soát và xử lý rủi ro

Kiểm soát rủi ro: nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay…Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng

Xử lý rủi ro: Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoản vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hình thức như: gia hạn nợ, chứng khoán hoá các khoản nợ Nếu khách hàng chấp thuận thực thi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu Hiện nay, đang tồn tại hai loại hình xử lý nợ: Một là, hình thức xử lý khai thác: bao gồm cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ xoá nợ, chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp Hai là,

Trang 33

22

hình thức xử lý thanh lý : bao gồm xử lý nợ tồn đọng (bao gồm nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm, và không tài sản bảo đảm), thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán

nợ, sử dụng dự phòng rủi ro và sự trợ giúp của Chính phủ

1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Quản lý khách hàng tín dụng

Để quản lý hoạt động tín dụng các ngân hàng sử dụng cơ chế sàng loch nhằm lựa chọn dự án tốt, khách hàng tốt để cho vay vốn Các tiêu chí chính dùng để sàng lọc, đánh giá và lựa chọn khách hàng gồm tiêu chí tài chính và tiêu chí phi tài chính Các tiêu chí tài chính thể hiện năng lực tài chính của khách hàng thông qua đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính như nhóm chỉ tiêu thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời Các tiêu chí phi tài chính gồm: Tư cách người vay, năng lực của người vay, thu nhập của người vay

Quản lý khách hàng là nội dung đầu tiên của quản lý hoạt động tín dụng, đây là cơ sở để các ngân hàng có thể nhận diện được rủi ro và hoạt động này được các ngân hàng thực hiện thông qua việc đáng giá và phân loại khách hàng Việc đánh giá và phân loại khách hàng thường được thực hiện thông qua việc sử dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất

đa dạng bao gồm mô hình phân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng Phương pháp định tính có nhược điểm là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Mô hình lượng hóa so với phương pháp truyền thông có ưu điểm ở chỗ nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ xin vay, chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng Mặc dù vậy trong phê duyệt tín dụng của khách hàng, rất nhiều ngân hàng vẫn chủ yếu dựa vào

hệ thống chuyên gia (Định tính) trong việc đánh giá các khách hàng tiềm năng Ngoài ra các mô hình này không loại trừ nhau nên một ngân hàng có

Trang 34

23

thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng Ở Việt nam, hiện nay các NHTM đang trong quá trình xây dựng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng, điển hình là cá hệ thống cho điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng và vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống để đánh giá rủi ro tín dụng Trên cơ sở đánh giá, phân loại khách hàng, các ngân hàng có thể phân các khách hàng của mình vào các nhóm có mức

độ rủi ro khách nhau, tùy thuộc vào mức độ rủi ro của khách hàng và định hướng tín dụng mà ngân hàng có chính sách phù hợp cho từng nhóm khách hàng Chính sách khách hàng của một ngân hàng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Chính sách tiếp thị, chính sách cấp tín dụng, chính sách về tài sản bảo đảm, chính sách về định giá

1.2.3.2 Kiểm soát hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Kiểm soát rủi ro tín dụng được hiểu là tổng hợp các phương sách để nắm lây và điều hành hoạt động tín dụng của một NHTM nhằm hạn chế được rủi ro tín dụng Hoạt động quản lý tín dụng là một chi trình kiểm soát liên tục, được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay

Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua các hệ thống chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chu trình kiểm soát hoạt động tín dụng

Trong đó:

- Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: Thiết lập một chính sách và

Trang 35

Các NHTM phải thực hiện đầy đủ theo cam kết và thông lệ quốc tế Hiện nay ủy ban Basel đã đưa ra những nguyên tắc cơ bản đối với các NH để tăng cường khả năng, khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Các NHTM đều thực hiện kiểm soát hoạt động tín dụng tuân theo những nguyên tắc cơ bản mà Basel đưa ra

1.2.3.3 Quản lý cơ cấu và lĩnh vực cấp tín dụng

Các ngân hàng thương mại đều có những lĩnh vực ưu tiên đầu tư và cấp tín dụng nhất định Chính sách tín dụng của NHTM do hội đồng quản trị hay ban lãnh đạo của NHTM vạch ra Đó là một hệ thống có liên quan đến khuyếch trương hoặc hạn chế tín dụng đối với những lĩnh vực, đối tượng nhất định để đạt được mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nội dung chính sách tín dụng là xem xét cơ sở khoa học của việc hình thành chính sách tín dụng, mục tiêu chiến lược, chiến thuật của hoạt động tín dụng, các nội dung cụ thể của chính sách tín dụng để thực hiện mục tiêu đã đề ra cũng như các biện pháp tổ chức điều hành công tác tín dụng Bên cạnh đó, cơ cấu tín dụng theo thời gian, theo loại hình tín dụng cũng được các NHTM quan tâm quản lý để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, hạn chế được rủi

ro phát sinh Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được

Trang 36

và kỳ hạn trả nợ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản cũng như rủi ro của ngân hàng Nếu thời hạn cho vay càng ngắn thì tính thanh khoản của ngân hàng càng cao, rủi ro ngân hàng càng giảm thiểu và ngược lại Ngân hàng căn cứ vào kỳ hạn của loại nguồn vốn mà ngân hàng có được và nguồn thu của khách hàng có thể dùng trả nợ để quyết định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ Nếu sử dụng các nguồn vốn ngăn hạn để đầu tư trung, dài hạn sẽ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và ngược lại, dùng vốn đầu tư daì hạn để đầu tư ngắn hạn sẽ làm gia tăng công việc cũng như làm tăng các chi phí liên quan đến việc cho vay và thu nợ

1.2.3.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một bộ phận cấu thành quản lý hoạt động tín dụng của NHTM Từ năm 2005, theo quy định của NHNN Việt Nam, các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (trừ NH Chính sách xã hội và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được NHNN chấp thuận cho thực hiện chính sách trích lập dự phòng riêng) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung)

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Tùy theo mức độ rủi ro của khách hàng có thể trích lập dự phòng cụ thể theo các tỷ lệ khác nhau

Theo chuẩn mực quốc tế IAS-39 về giám sát các khoản vay, nợ của

Trang 37

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 01 năm đối với cá khoản

nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu thì phân loại vào nợ nhóm 1 Trường hợp một khách hàng có nợ co cấu lại bao gồm nợ ngắn hạn và trung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khach hàng đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn, nợ trung, dài hạn) cả gốc và lãi số nợ đã được cơ cấu lại trong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đã được cơ cấu lại

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến

90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng

là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng và khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến

180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thơi hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2; Các khoản nợ được

Trang 38

360 ngày; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì phải tính mộ cách chính xác, minh bạch để phân loại nợ vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:

+ Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc

+ Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% - 20% giá trị nợ gốc + Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất tối đa 20% – 50 % giá trị nợ gốc + Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất tối đa 50% giá trị nợ gốc

Tương ứng với 5 nhóm trên, tổ chức tín dụng phải trích dựn phòng rủi ro theo tỷ lệ: Nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50% và nhóm 5: 100% Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và Quyết định 18 của NHNN vừa dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn của khoản vay vừa dựa vào tiêu chí rủi

ro của khoản vay đã cho khách hàng vay và có thể đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng

Trang 39

28

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động tín dụng

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một khoảng thời gian Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngước lại, nếu chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ tín dụng và quy

mô tín dụng của NH Đồng thời còn phản ánh khả năng duy trì và mở rộng thị phần cho vay của NH Dư nợ tín dụng tăng trưởng ổn định hơn các NHTM khác trên cùng một thị trường khẳng định năng lực cạnh tranh của NH đó cao hơn các đối thủ và mức đóng góp vốn cho đầu tư trong nền kinh tế nhiều hơn

+ Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM

được đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định Hiện nay phân loại dư nợ tại mỗi thời điểm xác định được thể hiện ở nhiều tiêu thức khác nhau như: theo thời gian, theo ngành sản xuất, thành phần kinh kinh tế Việc xác định dư nợ ở thởi điểm đẻ xác định quy mô, mức độ đầu tư và đa dạng trong hoạt động tín dụng của NH

Trang 40

29

+ Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Chỉ tiêu này để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NH

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngước lại, nếu chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

- Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lê vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động

Nó xem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn của bản thân ngân hàng hay chưa Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30 – 100% Thông thường vào khoảng trên 80% là tốt, nếu xấp xỉ 100% có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến ngân hàng Tính thanh khoản của ngân hàng sẽ

bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo Còn tỷ lệ này quá thấp, ngân hàng sẽ phải tăng mức dư nợ hoặc giảm nguồn vốn huy động nhằm hạn chế rủi ro

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn đầu tư tín dụng

- Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của NH hay khả năng trả nợ vay

Ngày đăng: 02/07/2020, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w