Hướng dẫn này áp dụng thống nhất trong toàn Trường, bao gồm: Phòng chức năng quản lí công tác đào tạo sau đại học và các phòng, các khoa liên quan, các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm v
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN CAO HỌC
(Ban hành theo quyết định số 4094/QĐ-ĐT ngày 03/12/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên)
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG 1
NHỮNG ĐIỀU HỌC VIÊN CẦN BIẾT 4
Phụ lục 1 Hướng dẫn trình bày luận văn thạc sĩ 2
Phụ lục 2 Mẫu một số trang luận văn thạc sĩ 8
Phụ lục 3 Các mẫu đơn và giấy chứng nhận 14
Mẫu xin chuyển chuyên ngành đào tạo 14
Mẫu đơn và công văn đề nghị chuyển cơ sở đào tạo 15
Mẫu đơn xin nghỉ học tạm thời 16
Mẫu đơn xin về nước (Dành cho học viên người nước ngoài) 17
Mẫu đơn xin tiếp tục học 18
Mẫu đơn đăng ký học lại 19
Mẫu giấy xác nhận là học viên cao học 20
Mẫu đơn xin hoãn thi 21
Mẫu đơn xin bảo lưu và kéo dài thời gian học tập 22
Mẫu đơn xin bảo vệ luận văn sớm 23
Mẫu đơn xin nhận đề tài luận văn sớm 24
Mẫu đơn xin đổi tên đề tài luận văn 25
Mẫu bảng ghi điểm 26
Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ 27
Mẫu đơn xin bảo vệ luận văn thạc sĩ 28
Phụ lục 4: Lí lịch khoa học 29
Mẫu lý lịch khoa học 29
Mẫu báo cáo giải trình theo kết luận của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ 31
Trang 3THÔNG TIN CHUNG
1 Các chuyên ngành Sau đại học đang đào tạo tại trường:
1.1 Đào tạo Thạc sĩ: 21 chuyên ngành
chuyên ngành
2 Đại số & lí thuyết số 60 46 01 04
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM 9 Văn học Việt Nam 60 22 01 21
10 Ngôn ngữ Việt Nam 60 22 01 02
16 LL&PPDH bộ môn Sinh học 60 14 01 11
17 LL&PPDH bộ môn Văn -
18 LL&PPDH bộ môn Địa lí 60 14 01 11
19 LL&PPDH bộ môn Giáo
20 Giáo dục học 60 14 01 01
21 Quản lý giáo dục 60 14 01 14
Trang 41.2 Đào tạo Tiến sĩ: 11 chuyên ngành
Mã số chuyên ngành
4 Sinh thái học 62 42 01 20
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM 5 Văn học Việt Nam 62 22 01 21
6 Ngôn ngữ Việt Nam 62 22 01 02
* Đội ngũ tham gia quản lý, đào tạo hệ Sau đại học gồm: Hội đồng Đào tạo SĐH; Ban chủ nhiệm các khoa; các chuyên viên và đội ngũ các nhà giáo là GS, PGS, TS, trong và ngoài trường, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và hướng dẫn luận văn, luận án
2 Khu vực học tập, văn phòng làm việc văn phòng khoa, văn thư
Khu vực học tập: Giảng đường B1, giảng đường B4 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Phòng làm việc của phòng Đào tạo (Bộ phận Sau Đại học): Phòng 202, tầng 2 - khu nhà A2, Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN
Địa chỉ: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Đường Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên
Điện thoại: (84-280) 855731 - 851 013; Fax: (84-280) 857 867
Website: http://www.dhsptn.edu.vn; thông tin về đào tạo Sau đại học: tìm mục
“Đào tạo/ Sau đại học”
Điện thoại Phòng Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) :(84-280) 3 855 785,
E-mail: khoasaudaihoc@dhsptn.edu.vn
Trang 53 Các việc cần làm sau khi học viên nhập học
- Học quy chế đào tạo, nghiên cứu kỹ Tài liệu hướng dẫn học viên cao học để thực hiện
- Làm thẻ Thư viện
- Cử cán bộ lớp
Cán bộ lớp nhận sổ theo dõi giảng dạy và học tập tại phòng Đào tạo (Bộ phận SĐH- phòng 202, nhà A2), ghi theo các mục trong sổ, cuối mỗi buổi giảng đề nghị giáo viên ký sổ Hết học kỳ xin chữ ký xác nhận của chủ nhiệm khoa phụ trách ngành đào tạo Sau đó nộp về Phòng Đào tạo (Bộ phận Sau đại học), thời gian nộp trước khi lên lịch thi học kỳ
Trang 6ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHỮNG ĐIỀU HỌC VIÊN CẦN BIẾT
(Trích hướng dẫn thực hiện quy định đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 3743/QĐ-ĐHSP ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Hướng dẫn thực hiện Quy định Đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) được và cụ thể hóa trên cơ sở Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục
& Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư 15/2014) và Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Đại học Thái nguyên ban hành theo quyết định số 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Quy định số 1131/2014)
2 Hướng dẫn này áp dụng thống nhất trong toàn Trường, bao gồm: Phòng chức năng quản lí công tác đào tạo sau đại học và các phòng, các khoa liên quan, các tổ chức,
cá nhân được giao nhiệm vụ và tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ; áp dụng đối với mọi hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ: tuyển sinh, xây dựng chương trình đào tạo, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, hoạt động dạy - học của giảng viên, học viên; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường
Điều 2 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo
Điều 3 Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo
1 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy
2 Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo là tiếng Việt Việc đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài do Hiệu trưởng đề nghị Giám đốc Đại học Thái nguyên (ĐHTN) quyết định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 73 Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện trong 2 năm học
a) Người học có thể được phép rút ngắn thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ nhưng tối thiểu là 1,5 năm (18 tháng) đối với ngành mà ở trình độ đại học có thời gian đào tạo ≥
4,5 năm
b) Nếu vì lý do cá nhân và được sự chấp thuận của Hiệu trưởng, người học có thể được phép kéo dài thời gian đào tạo nhưng không quá 2 năm so với thời gian quy định tại Mục 3, Điều này
c) Nếu hết thời hạn đào tạo (tối đa là gấp đôi thời gian đào tạo của khóa học) mà học viên vẫn không hoàn thành chương trình đào tạo thì sẽ bị buộc thôi học
Chương III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Điều 13 Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ xây dựng theo định hướng nghiên cứu và/hoặc theo định hướng ứng dụng, cụ thể:
1 Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp
để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu
có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới;
có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
2 Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có thể học bổ sung một
số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
Điều 14 Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Căn cứ năng lực, điều kiện và định hướng phát triển đối với từng ngành, chuyên ngành đào tạo và nhu cầu thực tế của việc sử dụng nguồn nhân lực trình độ thạc sĩ để xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và/hoặc định hướng ứng dụng
Trang 82 Xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra của mỗi chuyên ngành; khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình và yêu cầu đối với luận văn phù hợp với định hướng nghiên cứu và/hoặc định hướng ứng dụng, phù hợp với yêu cầu hiện hành của Bộ giáo dục & Đào tạo
3 Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ thực hiện trong 2 năm, có số tín chỉ là 60 Một tín chỉ quy định bằng 15 tiết lý thuyết, hoặc 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận, hoặc 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở, hoặc 45 - 60 giờ viết tiểu luận, bài tập lớn hay luận văn tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm,
để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Chương trình thực hiện theo học chế tín chỉ; thời lượng mỗi tiết học là 50 phút Chương trình không thay đổi trong một khóa học (một khóa học có thể có 2 đợt nhập học)
4 Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ gồm ba phần: kiến thức chung, kiến thức
cơ sở và chuyên ngành, luận văn thạc sĩ
a) Phần kiến thức chung: gồm các môn Triết học, Ngoại ngữ
b) Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành: gồm những học phần bắt buộc và học phần tự chọn, trong đó những học phần tự chọn chiếm tối thiểu 30% khối lượng chương trình đào tạo và số học phần tự chọn nhiều hơn gấp 2- 3 lần số học phần mà mỗi học viên
chọn Mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 - 3 tín chỉ
- Nhóm học phần bắt buộc gồm những học phần có nội dung thiết yếu của ngành
6 Chương trình, kế hoạch đào tạo của ngành/chuyên ngành phải thể hiện được sự huy động tối đa đội ngũ giảng viên cơ hữu, cơ sở vật chất của toàn Trường và ĐHTN Giảng viên thỉnh giảng (nếu có) phải là chuyên gia có uy tín của ngành hoặc chuyên ngành đào tạo Đối với chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, trong quá trình xây dựng phải có sự tham gia của tổ chức hoặc cá nhân làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực sử dụng lao động sau đào tạo
Điều 15 Cấu trúc chương trình đào tạo
Có hai loại cấu trúc chương trình đào tạo:
Trang 9Loại 1: Cấu trúc chương trình theo định hướng ứng dụng
Điều 17 Địa điểm đào tạo
1 Địa điểm đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN
2 Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, trong trường hợp cần thiết Trường xây dựng đề án triển khai tổ chức đào tạo một phần chương trình ở ngoài cơ sở, báo cáo ĐHTN, trên cơ sở đó ĐHTN trình Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc tổ
chức đào tạo ngoài địa điểm quy định chỉ được thực hiện khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép
Trang 10Điều 18 Tổ chức đào tạo
1 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ
2 Các khóa học ở trình độ thạc sĩ được tổ chức tập trung toàn bộ thời gian cho việc học tập nghiên cứu để thực hiện chương trình đào tạo
Riêng đối với chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, có thể tổ chức tập trung từng đợt với điều kiện tổng thời gian tập trung để hoàn thành chương trình phải bằng thời gian theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này Trong trường hợp này, thời gian để hoàn thành khóa học theo kế hoạch phải dài hơn thời gian thiết kế để hoàn thành chương trình đào tạo và phải tuân thủ quy định tại Điểm c, Khoản
3, Điều 3 Hướng dẫn này
Thời gian hoạt động giảng dạy trình độ thạc sĩ được thực hiện như thời gian áp dụng cho hệ đào tạo đại học chính quy của Trường, có sự phục vụ của thư viện và các đơn vị lien quan
3 Tổ chức giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo phải được thực hiện bằng cách phối hợp học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo và năng lực độc lập nghiên cứu khoa học, xử lý các vấn đề thực tiễn của học viên Sử dụng tối đa cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho công tác đào tạo
4 Đầu khóa học, Trường thông báo cho các học viên chương trình đào tạo toàn khóa, đề cương các học phần trong chương trình, kế hoạch học tập, kế hoạch kiểm tra, thi, thi lại, thời gian tổ chức bảo vệ và bảo vệ lại luận văn, các quy định của Trường có liên quan đến khóa học
5 Không bắt buộc học viên phải học học phần ngoại ngữ tại Trường, nhưng Trường tổ chức giảng dạy học phần ngoại ngữ cho các học viên có nhu cầu đăng ký học
và đánh giá học phần ngoại ngữ theo quy định tại Khoản 4, Điều 25 của Quy chế 15
Điều 19 Thi, kiểm tra, đánh giá
1 Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được trình độ của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần
b) Đề thi, kiểm tra phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết
c) Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần
d) Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần
Trang 11đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần
e) Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học
2 Quy định điểm số, điểm chữ đánh giá học phần
Xếp loại Thang
điểm 10
Thang điểm chữ
Thang điểm 4
tương đương (nếu là học phần tự chọn)
4 Nếu điểm trung bình chung các học phần chưa đạt 5,5 trở lên theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 22 Hướng dẫn này, thì học viên phải đăng ký học lại một hoặc một
số học phần có điểm dưới 5,5 hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương (nếu là học phần tự chọn) Điểm được công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong 2 lần học Học viên phải đóng góp học phí các học phần đăng ký học lại theo mức học phí quy định đối với đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường
5 Điểm đánh giá luận văn được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học
6 Điểm kiểm tra học phần có trọng số 0,4, điểm thi kết thúc học phần có trọng số
từ 0,6 Học phần có 2 - 3 tín có một điểm kiểm tra học phần, học phần có 4 - 5 tín chỉ có hai điểm kiểm tra học phần
7 Bài kiểm tra thường kỳ, bài tập, tiểu luận do giảng viên phụ trách học phần đảm nhiệm Không tổ chức kiểm tra lại cho các học viên có điểm kiểm tra thường kỳ dưới 4,0 (thang điểm 10) Học viên vắng mặt có lý do chính đáng một trong các kỳ kiểm tra thường
kỳ được dự kiểm tra bổ sung; vắng mặt có lý do chính đáng một trong các buổi thực hành được giảng viên xem xét bố trí buổi thực hành khác; vắng mặt có lý do chính đáng một trong các buổi seminar khoa học được giảng viên xem xét cho nộp báo cáo thay thế
Trang 128 Đối với học phần ngoại ngữ, căn cứ vào Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Điểm b, Khoản 2, Điều 22 Hướng dẫn này, mỗi năm Giám đốc ĐHTN tổ chức một số lần đánh giá học phần ngoại ngữ chung cho học viên thạc sĩ toàn Đại học (bao gồm cả học viên không đăng ký học ngoại ngữ tại Trường) Kết quả đánh gia học phần ngoại ngữ được sử dụng là điều kiện để học viên bảo vệ luận văn
9 Học viên được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ, đủ điều kiện về ngoại ngữ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 22 Hướng dẫn này trong các trường hợp sau:
a) Thuộc quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3, Điều 5 Hướng dẫn này
b) Thuộc quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 5 Hướng dẫn này và chứng chỉ còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp luận văn
c) Học chương trình đào tạo thạc sĩ giảng dạy bằng ngôn ngữ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trình độ ngoại ngữ khi trúng tuyển tối thiểu đạt từ bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; học viên được giảng dạy, viết và bảo vệ luận văn bằng ngôn ngữ nước ngoài
10 Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ, hoặc được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ được ghi vào bảng điểm học tập toàn khóa, nhưng không tính vào điểm trung bình chung các học phần (điểm trung bình chung tích lũy) Những trường hợp học viên
đủ điều kiện về ngoại ngữ, được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ thì được coi như đã
đủ 5 tín chỉ học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo thạc sĩ
11 Tổ chức thi kết thúc học phần
Mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ vào thời gian thích hợp Kỳ thi phụ dành cho các học viên không tham dự được kỳ thi chính có lý do chính đáng
Học viên vắng mặt thi được coi là có lý do chính đáng khi có minh chứng xác thực
và có đơn xin hoãn thi nộp cho Phòng Đào tạo trước ngày thi
Trường hợp không tổ chức được kỳ thi phụ, học viên sẽ phải dự thi kết thúc học phần cùng với khóa kế tiếp
Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần ít nhất là 2/3 ngày cho 1 tín chỉ
12 Hình thức thi, ra đề thi và chấm thi kết thúc học phần
a) Hình thức thi: thi kết thúc học phần có thể là hình thức tự luận, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp, tiểu luận và hình thức đánh giá khác; hình thức thi kết thúc học phần phải được thể hiện rõ trong đề cương bài giảng của giảng viên Nếu môn học đặc thù cần phải sử dụng hình thức khác thay thế thi kết thúc học phần thì giảng viên phụ trách học phần phải đăng ký với khoa chuyên môn và báo cáo với Phòng Đào tạo trước khi giảng dạy học phần; giảng viên thông báo cho học viên hình thức thi kết thúc học phần khi bắt đầu học học phần đó
Trang 13b) Ra đề thi: thi bằng hình thức tự luận mỗi học phần ra 2 đề + 2 đáp án, thời gian làm bài 120 phút, không ra đề thi học thuộc lòng; thi vấn đáp số lượng đề thi ít nhất bằng
số lượng học viên dự thi học phần, thi trắc nghiệm phải có ít nhất 2 mã đề Các đề thi phải kèm theo đáp án chấm theo thang điểm 10 cho lẻ đến 0,5
Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần, đánh máy vi tính rõ ràng, độ chính xác
và tính khoa học của đề thi do giảng viên ra đề chịu trách nhiệm
Hằng năm, Phòng Đào tạo kết hợp với Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng đào tạo, Phòng Thanh tra - Pháp chế, Hội đồng ngành, Lãnh đạo khoa chuyên môn tổ chức nghiên cứu, phân tích kết quả kiểm tra, kết quả thi các học phần trong chương trình đào tạo, từ đó rút kinh nghiệm trong việc ra đề thi nhằm đảm bảo tính khoa học, chính xác và công bằng hơn trong kiểm tra, đánh giá
c) Tổ chức chấm thi: chấm bài thi tập trung tại văn phòng khoa, bài thi chấm hai vòng độc lập, có đủ chữ ký của 2 cán bộ chấm thi vào các tờ giấy làm bài thi và có đủ chữ ký của hai cán bộ chấm thi vào bảng điểm Sau khi chấm xong, cán bộ chấm thi nộp bảng điểm đã vào điểm theo số phách + biên bản chấm thi (nếu có) + bài thi cho Khoa Việc chấm thi sẽ phải hoàn tất chậm nhất sau 3 tuần kể từ ngày thi học phần Bảng điểm kiểm tra + bảng điểm thi kết thúc học phần/môn học được lưu trữ tại Phòng Đào tạo (bản gốc) và lưu trữ tại Khoa (bản photo)
Bài thi phải được lưu giữ tại Khoa, thời gian lưu giữ các bài thi ít nhất 3 năm kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo Mọi hồ sơ, tài liệu khác của kỳ thi, bảng ghi điểm kiểm tra, bảng ghi điểm thi, sổ điểm, sổ theo dõi giảng dạy và học tập, lịch thi…vv được lưu giữ vĩnh viễn tại Khoa
d) Sau khi có điểm môn học/học phần, các khoa nhập điểm theo thời gian quy định của Phòng Đào tạo
13 Điều kiện được dự thi kết thúc học phần
Học viên được dự thi kết thúc học phần khi có đủ các điều kiện sau:
- Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp lý thuyết được quy định trong đề cương học phần
- Tham dự đầy đủ các buổi thực hành, seminar khoa học
- Có đủ các điểm thành phần (điểm bài tập, bài kiểm tra thường kỳ, tiểu luận) theo quy định của học phần
Trang 14- Vi phạm quy chế thi ở mức độ đình chỉ bị điểm “0”
- Vắng mặt trong kỳ thi không có lý do chính đáng
- Điểm trung bình chung tích lũy các học phần trong chương trình đào tạo chưa đạt 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ) thì học viên phải đăng ký học lại một số các học phần có điểm dưới 5,5 hoặc có thể làm đơn xin học các học phần khác (nếu là học phần tự chọn) Điểm công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong 2 lần học
15 Trách nhiệm của các cá nhân và đơn vị liên quan
a) Giảng viên giảng dạy học phần: theo dõi học viên trong quá trình học, xét điều kiện dự thi kết thúc học phần cho học viên; nộp bản theo dõi tình hình học tập của học viên, bảng điểm kiểm tra giữa môn về khoa chuyên môn; ra đề thi + đáp án và nộp về phòng khảo thí và kiểm định chất lượng, thời gian nộp cho các đơn vị liên quan trước kỳ thi chậm nhất một tuần; chấm bài thi và nộp kết quả về khoa chuyên môn theo quy định
b) Các khoa, quản lý kế hoạch giảng dạy của giảng viên, triển khai kế hoạch thi, tổ chức thi, cử cán bộ coi thi, nhận đề thi từ Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng đào tạo Thu bảng ghi điểm kiểm tra & ký xác nhận vào bảng điểm kiểm tra; nhập điểm; nộp bảng điểm kết thúc học phần và điều kiện dự thi kết thúc học phần (bản gốc) về Phòng Đào tạo trước kỳ thi ít nhất 7 ngày
c) Phòng Đào tạo: xây dựng kế hoạch thi học kỳ, kỳ thi phụ; in lịch thi; in danh sách thi; in biên bản chấm thi; theo dõi quá trình thi và chấm thi; thu danh sách ghi điểm kiểm tra + bảng điểm thi kết thúc học phần/môn học (bản gốc); tính kết quả học tập của học viên; kiểm tra nhập điểm thi của các khoa; cấp bảng điểm nếu học viên có nhu cầu
c) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng thu đề thi + đáp án của giảng viên, tổ chức sao đề, giao đề thi đã được niêm phong cho các khoa trước buổi thi
d) Phòng Thanh tra pháp chế tổ chức thanh tra các khâu trong quá trình thi, chấm thi
Điều 20 Thông báo kết quả học tập
1 Điểm kiểm tra quá trình học tập, học viên đủ điều kiện thi và không đủ điều kiện thi hết môn giảng viên thông báo tại lớp
2 Điểm thi kết thúc học phần do khoa thông báo tại văn phòng khoa, hoặc có thể xem trên mạng theo địa chỉ htt://dhsptn.edu.vn mục Đào tạo sau đại học, hoặc có thể xem điểm trên tài khoản cá nhân trong hệ thống quản lý đào tạo của trường
3 Kết thúc khóa học, Trường cấp bảng điểm toàn khóa cho học viên được công nhận tốt nghiệp; bảng điểm nhận tại Phòng Đào tạo
4 Trường hợp học viên có nhu cầu cấp giấy xác nhận học viên, bảng điểm cuối năm, cuối kì hoặc chứng chỉ môn học cần đăng kí trước với Phòng Đào tạo
Trang 15Điều 21 Luận văn
1 Đề tài luận văn
a) Đề tài luận văn do trưởng bộ môn/khoa chuyên môn công bố hoặc do học viên
đề xuất kèm theo đề cương nghiên cứu, được người hướng dẫn và Trưởng khoa đồng ý
b) Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài cho học viên và cử người hướng dẫn trước khi tổ chức bảo vệ luận văn ít nhất là 6 tháng, trên cơ sở đề nghị của hội đồng xét duyệt
đề cương, trưởng khoa và trưởng phòng đào tạo
c) Việc thay đổi đề tài trước khi tổ chức bảo vệ luận văn do Hiệu trưởng ra quyết định, trên cơ sở có đơn đề nghị của học viên, người hướng dẫn, trưởng khoa quản lý ngành và trưởng phòng đào tạo Những trường hợp thay đổi khác, Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở căn cứ từng trường hợp cụ thể, có đơn đề nghị của học viên, người hướng dẫn, trưởng khoa chuyên môn và trưởng phòng đào tạo
2 Yêu cầu đối với luận văn
a) Luận văn của chương trình theo định hướng nghiên cứu là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo
b) Luận văn của chương trình theo định hướng ứng dụng là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế
c) Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam
d) Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việc
sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào
đ) Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy, xóa, sửa chữa trong luận văn
e) Nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp với chuyên ngành Các kết quả nghiên cứu của luận văn phải thể hiện được tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trang quá trình học tập để giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài nghiên cứu
Trang 163 Luận văn của chương trình theo định hướng nghiên cứu đối với các chuyên ngành thuộc nhóm khoa học xã hội - nhân văn, nhóm khoa học giáo dục có khối lượng tối
đa 80 trang A4; đối với các chuyên ngành thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên và nhóm ngành khoa học khác có khối lượng khoảng 65 trang A4 Luận văn của chương trình theo định hướng ứng dụng đối với các chuyên ngành thuộc nhóm khoa học xã hội - nhân văn
và nhóm khoa học giáo dục có khối lượng khoảng 65 trang A4; đối với các chuyên ngành thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên và nhóm ngành khoa học khác có khối lượng khoảng 55 trang A4 Trong luận văn phải có trên 50% trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của tác giả Bản tóm tắt luận văn thạc sĩ không quá 20 trang, bản tóm tắt luận văn phản ánh trung thực nội dung luận văn
4 Việc thay đổi đề tài hoặc thay đổi cán bộ hướng dẫn (nếu có), phải được thực hiện trước khi thành lập hội đồng bảo vệ luận văn ít nhất 6 tháng, việc này thực hiện theo tiến trình sau: học viên viết đơn đề nghị có ý kiến đồng ý của người hướng dẫn (nếu là thay đổi tên đề tài) hoặc có sự đồng ý của người hướng dẫn trước và người hướng dẫn sau (nếu thay đổi người hướng dẫn và tên đề tài), đơn phải có chữ ký của Trưởng khoa chuyên môn, nộp đơn về Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng quyết định Khi thay đổi đề tài hoặc thay đổi người hướng dẫn và thay đổi đề tài, khoa chuyên môn tổ chức cho học viên bảo vệ đề cương chi tiết, học viên chịu mọi chi phí về việc bảo vệ lại đề cương chi tiết
Điều 22 Hướng dẫn luận văn và điều kiện bảo vệ luận văn
1 Hướng dẫn luận văn:
a) Mỗi luận văn có một hoặc hai người hướng dẫn Trường hợp có hai người hướng dẫn, trong quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn cần ghi rõ người hướng dẫn thứ nhất và người hướng dẫn thứ hai
b) Người hướng dẫn luận văn phải có chuyên môn đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Người có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa 7 học viên; người có học vị tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư được hướng dẫn tối đa 5 học viên; người có học vị tiến sĩ được hướng dẫn tối đa 3 học viên trong cùng thời gian, kể
cả học viên của cơ sở đào tạo khác Người có học vị tiến sĩ phải có đủ thời gian 12 tháng trở lên tính từ ngày có quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ
c) Riêng đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 36 tháng trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian, tính trong tất cả các cơ
sở đào tạo có tham gia hướng dẫn
2 Điều kiện bảo vệ luận văn:
Trang 17a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chương trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ)
b) Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục II)
c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực d) Có văn bản của người hướng dẫn nhận xét quá trình nghiên cứu khoa học thực hiện đề tài luận văn, luận văn đạt các yêu cầu và đồng ý cho học viên được bảo vệ theo
quy định tại Khoản 2, Điều 21 Hướng dẫn này
đ) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập
e) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn
3 Đối với luận văn chưa đạt yêu cầu, chưa được phép bảo vệ, Hiệu trưởng xem xét, có thể cho phép trong thời gian tối đa 3 tháng tính từ ngày bắt đầu đợt bảo vệ luận văn, học viên phải bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện, nếu luận văn đạt các yêu cầu quy định
tại Khoản 2, Điều 21 Hướng dẫn này, được đưa ra bảo vệ Trong trường hợp này học viên
có đơn xin kéo dài thời gian đào tạo, có xác nhận của người hướng dẫn và trưởng khoa; nộp đơn về phòng đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng quyết định
Điều 23 Hội đồng đánh giá luận văn
1 Hội đồng đánh giá luận văn do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, trên cơ sở
đề nghị của trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng đào tạo và có văn bản nhận xét quá trình thực hiện đề tài và đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn của người hướng dẫn, trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn và đủ điều kiện bảo
vệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 Hướng dẫn này
2 Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài Trường, thuộc hai đơn vị khác nhau, trong đó ít nhất có một người là phản biện
3 Yêu cầu với các thành viên hội đồng đánh giá luận văn:
a) Các thành viên hội đồng là những người có học vị tiến sĩ đã đủ thời gian 24 tháng trở lên tính từ ngày có quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ, hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn
Đối với luận văn định hướng ứng dụng, trong số các thành viên hội đồng ngoài cơ
sở đào tạo phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài Trường hợp không có người đang làm công tác thực tế đủ tiêu chuẩn thành viên hội đồng
Trang 18theo quy định trên thì có thể mời người có học vị thạc sĩ từ 36 tháng trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài tham gia là ủy viên hội đồng
b) Chủ tịch hội đồng là người có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng
c) Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn, người phàn biện là người không có chung công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận văn với tác giả luận văn
d) Người hướng dẫn luận văn; người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị
em ruột với người bảo vệ luận văn không tham gia hội đồng Người hướng dẫn luận văn được mời đến dự buổi bảo vệ luận văn của học viên và đọc nhận xét quá trình thực hiện
đề tài của học viên, bản nhận xét được lưu trong hồ sơ bảo vệ luận văn của học viên
đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong
việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 Hướng dẫn này
4 Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 60 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn trong các trường hợp sau: Vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt người có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên; Học viên không đủ sức khỏe trong thời gian bảo vệ
Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này và thời hạn tổ chức họp Hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng
Điều 24 Đánh giá luận văn
1 Luận văn chỉ được đưa ra Hội đồng bảo vệ khi học viên đủ điều kiện được bảo vệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Hướng dẫn này Đã đóng đầy đủ học phí theo quy định
Đã nộp đầy đủ hồ sơ xin bảo vệ theo quy định và có 02 bản nhận xét của hai phản biện
2 Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn; mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 Hướng dẫn này; đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra
3 Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9,0 điểm và điểm thành tích
Trang 19nghiên cứu tối đa 1,0 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành/tạp chí khoa học trường đại học, hoặc đề tài ứng dụng đã được cơ sở, đơn vị ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm từ 5,5 điểm trở lên
Điểm thưởng cho bài báo khoa học có nội dung liên quan đến đề tài luận văn Bài báo đăng trên tạp chí trung ương/Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc gia, quốc tế được tối
đa 1,0 điểm; bài báo đăng trong tạp chí khoa học khác (viện, trường) được tối đa 0,5 điểm; điểm tối đa cho luận văn và cộng điểm bài báo là 10 điểm Bài báo/báo cáo khoa học được coi là hợp lệ khi toàn văn nội dung đã được đăng tải trên một trong các ấn phẩm trên Bài báo/báo cáo khoa học (nếu có), được học viên photo toàn văn theo đúng quy định nộp cùng hồ sơ xin bảo vệ hoặc gửi chậm nhất cho các thành viên hội đồng trước khi Hội đồng họp 1 ngày Bài báo khoa học đứng tên từ 2 người trở lên, thì điểm công trình chia đều cho các tác giả
Đối với đề tài theo định hướng ứng dụng, nếu không có bài báo/báo cáo khoa học quy định như trên thì phải có: Văn bản của Hội đồng đề nghị ứng dụng kết quả tại đơn vị; Biên bản họp hội đồng đánh giá kết quả ứng dụng tại đơn vị; Giấy xác nhận đã ứng dụng thành công kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực tại đơn vị ứng dụng Các văn bản phải có đầy đủ chữ ký của chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng, chữ ký và dấu xác nhận của thủ trưởng cơ sở triển khai ứng dụng
4 Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất; không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba Nếu học viên có nguyện vọng thì Hiệu trưởng có thể xem xét giao đề tài mới Trong trường hợp này, không tổ chức bảo vệ lại nếu luận văn không đạt yêu cầu Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và bảo vệ đề tài mới do học viên tự chi trả
Học viên có nguyện vọng thực hiện đề tài mới làm đơn đề nghị, đơn có chữ ký của người hướng dẫn và chữ ký của trưởng khoa chuyên môn, nộp về Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng quyết định Trong trường hợp này, khoa chuyên môn phân công cán bộ hướng dẫn, tổ chức cho học viên báo cáo đề cương nghiên cứu; quản lý theo dõi quá trình thực hiện đề tài của học viên; nộp biên bản báo cáo đề cương về Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng quyết định
5 Sau ngày bảo vệ luận văn tối đa 20 ngày, học viên phải chỉnh sửa luận văn theo
ý kiến góp ý của Hội đồng chấm luận văn, có báo cáo giải trình những điểm cần bổ sung, chỉnh sửa Luận văn chỉnh sửa và báo cáo giải trình phải có ý kiến xác nhận của người
Trang 20hướng dẫn và chủ tịch hội đồng Bản báo cáo giải trình đã có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng; bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện được đóng kèm ở phần cuối của quyển luận văn Luận văn sau khi chỉnh sửa được đóng bìa cứng nộp cho Thư viện Trường Đại học Sư phạm; Trung tâm học liệu ĐHTN gồm có hai phần:
a) Phần một là toàn văn bản luận văn đã được bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng chấm luận văn (nếu có)
b) Phần hai đóng kèm ở phần cuối của quyển luận văn gồm: bản báo cáo giải trình
đã có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn; bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện
Học viên nộp bản luận văn + tóm tắt luận văn + đĩa CD sao toàn văn bản luận văn cho Thư viện Trường; Trung tâm học liệu ĐHTN; nộp 01 đĩa CD sao toàn văn bản luận văn cho Phòng Đào tạo Trước khi đem luận văn nộp các nơi theo quy định, học viên mang luận văn về Phòng Đào tạo để kiểm tra các yêu cầu tại Khoản 5 của Điều này
6 Mỗi năm, Trường tổ chức hai đợt đánh giá luận văn thạc sĩ, tương ứng với 02 đợt tuyển sinh trong năm (không kể việc tổ chức cho học viên bảo vệ lại luận văn hoặc những trường hợp đặc biệt khác) Thời gian cụ thể của mỗi đợt bảo vệ và thời gian bảo vệ lại luận văn sẽ có kế hoạch cụ thể cho từng khóa đào tạo, được thông báo công khai ngay
2 Thẩm định luận văn
a) Trước khi họp Hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về
sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong trích dẫn tư liệu; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công
và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ
Trang 21b) Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4 Điều 29 Quy định số 1131/2014
c) Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định, nhưng được Trường thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định
3 Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu
Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì phải dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã cấp (nếu có) do học viên chưa đủ điều kiện tốt nghiệp Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau:
a) Trường hợp chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 29 Quy định số 1131/2014 Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng
b) Trường hợp đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nếu học viên có nguyện vọng thì làm đơn đề nghị Hiệu trưởng giao đề tài mới Trường hợp
đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Điểm c, Khoản
3, Điều 3 Hướng dẫn này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng Hiệu trưởng tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 27; Điều
28 và các khoản 1, 2, 4 Điều 29 Quy định số 1131/2014
c) Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, thực hiện và bảo vệ đề tài mới
do học viên tự chi trả
Điều 26 Những thay đổi trong quá trình đào tạo
1 Nghỉ học tạm thời:
a) Học viên được nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp:
- Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền
- Đối với các trường hợp khác, chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời đối với học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại Trường, đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương và không trong thời gian bị kỷ luật
b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang,
đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này
Trang 22Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này
c) Học viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại tiếp tục học phải viết đơn gửi Hiệu trưởng Những trường hợp này, học viên viết đơn có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (nơi học viên đang công tác), hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú (học viên tự do) + giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác đáng khác của cấp có thẩm quyền; các văn bản trên nộp về Phòng Đào tạo ít nhất trước một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới, Phòng Đào tạo báo cáo Hiệu trưởng quyết định
Khi học viên tiếp tục trở lại học không tổ chức lớp học riêng, học viên học cùng với khóa kế tiếp, nếu khóa kế tiếp không có học phần của khóa trước thì học viên làm đơn xin học học phần thay thế (học phần thay thế phải có trong chương trình đào tạo), việc học học phần thay thế do Hiệu trưởng quyết định Trong trường hợp không có khóa học kế tiếp của chuyên ngành đào tạo tương ứng, Trường sẽ tổ chức giảng dạy các học phần còn thiếu, hướng dẫn luận văn và tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn tốt nghiệp Mọi chi phí thực hiện các công việc trên học viên phải chịu trách nhiệm đóng góp Hiệu
trưởng xem xét, quyết định việc đóng góp thêm học phí và mức đóng góp của học viên
d) Học viên tiếp tục học ở thời điểm nào sẽ nộp học phí và các khoản kinh phí theo quy định tại thời điểm đó
2 Chuyển cơ sở đào tạo
a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển cơ sở đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại cơ sở đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này
b) Điều kiện được chuyển cơ sở đào tạo: Cơ sở đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành, chuyên ngành của học viên; nguyện vọng chuyển cơ sở đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi chuyển đến
c) Học viên không được chuyển cơ sở đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên
d) Hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến
- Học viên xin chuyển khỏi cơ sở đào tạo:
Học viên phải có đơn xin chuyển cơ sở đào tạo gửi đơn về Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng quyết định
Có văn bản đồng ý tiếp nhận của thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi học viên xin chuyển đến
Trang 23Học viên nộp đơn đã được thủ trưởng cơ sở đào tạo cho chuyển đi đồng ý + văn bản đồng ý tiếp nhận của thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi học viên xin chuyển đến về ĐHTN, Giám đốc ĐHTN sẽ xem xét hồ sơ và quyết định việc chuyển cơ sở đào tạo của học viên
- Học viên xin chuyển đến Trường Đại học Sư phạm thuộc ĐHTN:
Học viên có đơn xin chuyển đến, đơn có ý kiến đồng ý và được đóng dấu của thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi xin chuyển đi
Có văn bản đồng ý tiếp nhận của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm
Học viên nộp đơn + văn bản ý tiếp nhận của Hiệu trưởng đến ĐHTN + hồ sơ học viên (sơ yếu lích lịch, bản sao bằng tốt nghiệp đại học hợp lệ, bảng điểm đại học và bằng tốt nghiệp đại học bản gốc để kiểm tra) + bản sao quyết định công nhận học viên của thủ trưởng cơ sở đào tạo tuyển học viên + bảng điểm hoặc giấy xác nhận kết quả những học phần đã học Các văn bản này nộp về ĐHTN, Giám đốc ĐHTN sẽ xem xét hồ sơ và quyết định việc tiếp nhận học viên
Khi học viên có quyết định tiếp nhận của Giám đốc ĐHTN, Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng xem xét việc công nhận các học phần mà học viên mới chuyển đến đã tích lũy
3 Chuyển chuyên ngành đào tạo
Trong thời gian học tập, học viên có thể được phép chuyển chuyên ngành đào tạo một lần, khi có lý do chính đáng Chuyên ngành học viên có nguyên vọng chuyển sang phải thỏa mãn các điều kiện: cùng nhóm ngành (cùng trong danh mục mã số 6 chữ số của Danh mục Giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, được ban hành theo thông tư 04/2012/TT-BGDĐT ngày 14/02/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), có chung môn thi tuyển sinh, có điểm xét tuyển không cao hơn điểm xét tuyển của chuyên ngành trúng tuyển, có chung các học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức cơ sở Việc chuyển chuyên ngành đào tạo do hiệu trưởng quyết định và chỉ giải quyết trước khi bắt đầu học các học phần kiến thức chuyên ngành
Học viên nộp đơn được sự đồng ý và có chữ ký của Trưởng khoa quản lý chuyên ngành + Công văn đề nghị của thủ trưởng cơ sở quản lý nhân sự (đối với học viên là đối tượng được cơ quan cử đi học) về Phòng Đào tạo, báo cáo Hiệu trưởng xem xét quyết định
4 Những trường hợp thay đổi khác do Giám đốc ĐHTN xem xét, quyết định trên
cơ sở ý kiến đề nghị của Hiệu trưởng
Điều 27 Tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ, giấy chứng nhận
1 Điều kiện tốt nghiệp:
a) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại Khoản 2, Điều 21 Hướng dẫn này b) Đã bảo vệ luận văn, điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên
c) Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận
Trang 24của hội đồng, đóng kèm bản gải trình, bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho Thư viện Trường; Trung tâm học liệu ĐHTN để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 28 Hướng dẫn này
d) Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của Trường và Trung tâm Học liệu thuộc ĐHTN
đ) Không còn nợ các khoản kinh phí và tài sản của Trường
2 Mỗi năm, Trường tổ chức hai lần chính xét tốt nghiệp cho học viên thạc sĩ Hội đồng xét tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng gồm: 01 chủ tịch hội đồng do Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được ủy quyền của Hiệu trưởng làm chủ tịch,
01 uỷ viên thường trực là trưởng/phó phòng đào tạo phụ trách công tác đào tạo SĐH, các
uỷ viên hội đồng là trưởng các Khoa có học viên tốt nghiệp, đại diện lãnh đạo Phòng Thanh tra - Pháp chế và đại diện lãnh đạo đơn vị có liên quan đến quá trình đào tạo (nếu có) Hội đồng căn cứ vào điều kiện tốt nghiệp để xét, lập danh sách những học viên đủ điều kiện, đề nghị Hiệu trưởng công nhận tốt nghiệp
Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp gồm có:
- Bản danh sách trích ngang học viên được xét tốt nghiệp theo chuyên ngành đào tạo, do Phòng Đào tạo và ủy viên thường trực hội đồng xét tốt nghiệp lập
- Hồ sơ cá nhân học viên được xét tốt nghiệp, bao gồm:
+ Bản sao bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học hợp lệ
+ Chứng nhận năng lực ngoại ngữ theo quy định
+ Bảng điểm học tập toàn khóa của học viên được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo quy định)
+ Lý lịch khoa học
+ Hồ sơ bảo vệ luận văn gồm: quyết định thành lập Hội đồng; đơn xin bảo vệ đề tài; biên bản họp hội đồng; biên bản kiểm phiếu + các phiếu chấm; nhận xét của 2 phản biện; nhận xét của người hướng dẫn khoa học; bài báo/báo cáo khoa học hoặc văn bản hợp lệ liên quan đến việc triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu và những giấy tờ liên quan khác (nếu có)
+ Giấy chứng nhận đã nộp luận văn, tóm tắt luận văn, đĩa CD-ROM copy luận văn, tóm tắt luận văn của Trung tâm Học liệu ĐHTN, Trung tâm công công nghệ thông tin và Thư viện trường
+ Bản copy trang thông tin điện tử đã đăng toàn văn luận văn thạc sĩ trên Website của Trường
+ Bản sao giấy khai sinh
+ Xác nhận không còn nợ các khoản kinh phí và tài sản của Trường
Trang 25+ Bản cam kết các thông tin cá nhân ghi trên bằng thạc sĩ
3 Bảng điểm học tập toàn khóa của học viên được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh, ghi rõ: ngành, chuyên ngành, loại chương trình đào tạo (định hướng nghiên cứu/ định hướng ứng dụng), tên các học phần trong chương trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm học phần lần 1 và lần 2 (nếu có), điểm trung bình chung các học phần, kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ (hoặc được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ), tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên hội đồng đánh giá luận văn
4 Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm cho học viên theo đề nghị của hội đồng xét tốt nghiệp Việc cấp phát, quản lí bằng thạc sĩ, bản sao bằng thạc sĩ theo sự phân công của Hiệu trưởng và phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHTN
5 Hiệu trưởng tổ chức trao bằng cho người được cấp bằng thạc sĩ Trong thời gian chờ đợi thực hiện thủ tục cấp bằng, nếu có đề nghị, học viên được Hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp và bản sao bảng điểm thạc sĩ
6 Nếu học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, đã hết thời gian đào tạo theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Hướng dẫn này, có yêu cầu thì được Hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận các học phần đã tích lũy được trong chương trình đào tạo thạc sĩ Phòng Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng những trường hợp này
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG TRƯỜNG, GIẢNG VIÊN VÀ HỌC VIÊN
Điều 30 Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ
1 Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, được phân công nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ
2 Giảng viên cơ hữu được Quy định tại điều lệ trường đại học
3 Ngoài các tiêu chuẩn giảng viên đại học được quy định tại Điều lệ trường đại học, giảng viên tham gia giảng dạy các học phần lý thuyết chương trình đào tạo thạc sĩ phải có học vị tiến sĩ hoặc có chức danh giáo sư, phó giáo sư; giảng viên giảng dạy học phần ngoại ngữ cho hệ thạc sĩ của Trường có học vị thạc sĩ trở lên và có chứng chỉ C1 theo khung Châu Âu; người hướng dẫn thực hành, thực tập phải có học vị thạc sĩ trở lên
Trang 264 Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên (chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, nghệ sĩ… ở trong nước và nước ngoài) tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo theo các quy định hiện hành, phải là chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực khoa học thuộc ngành, chuyên ngành đào tạo
Điều 31 Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ
1 Nhiệm vụ của giảng viên:
a) Khi được phân công giảng dạy; hướng dẫn luận văn, tham gia các hội đồng chấm luận văn hoặc tham gia những công việc trong hoạt động đào tạo SĐH, phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kế hoạch, chương trình đào tạo, các quy định của tổ bộ môn, của khoa và của Trường; biên soạn đề cương môn học; đề cương bài giảng những môn học/học phần được phân công giảng dạy
b) Tham gia xây dựng chương trình đào tạo của chuyên ngành được phân công c) Tham gia biên soạn, viết giáo trình môn học/học phần khi được phân công d) Thực hiện nghiên cứu khoa học, hằng năm có công trình nghiên cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành
đ) Thường xuyên cập nhận kiến thức mới, cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn giúp đỡ học viên trong học tập, nghiên cứu, cung cấp đề cương bài giảng cho học viên, quản lý học viên khi giảng dạy học phần mình đảm nhiệm Chấm bài kiểm tra, bài thi kết thúc học phần
e) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và nội dung của trường, trung thực, khách quan, công bằng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trong đối xử với học viên
g) Không được tự tổ chức hoặc thực hiện việc phụ đạo, hướng dẫn ôn tập với mục đích để người học dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ
h) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật
i) Đối với giảng viên mời tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường có trách nhiệm kê khai lý lịch khoa học có xác nhận của đơn vị công tác và nộp về Khoa và Phòng Đào tạo
2 Ngoài các nhiệm vụ trên, người hướng dẫn luận văn có thêm nhiệm vụ và quyền sau:
a) Hướng dẫn học viên xây dựng đề cương nghiên cứu, hướng dẫn học viên thực hiện xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài
Trang 27b) Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc học viên nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập theo yêu cầu của đề tài
c) Từ chối không hướng dẫn học viên và thông báo bằng văn bản cho trong các trường hợp: đã hướng dẫn đủ số lượng tối đa theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Hướng dẫn này; sau một tháng kể từ ngày nhận quyết định cử người hướng dẫn mà học viên không liên lạc hoặc không tuân thủ sự hướng dẫn hoặc không hoàn thành kế hoạch nghiên cứu mà không có lý do chính đáng
d) Xác nhận kết quả nghiên cứu và duyệt luận văn của học viên, đề nghị và chịu trách nhiệm về việc cho học viên bảo vệ luận văn (bằng văn bản) Giúp đỡ học viên sửa chữa luận văn và xác nhận về việc luận văn đã được sửa chữa theo kết luận của hội đồng đánh giá trong thời gian quy định để đảm bảo điều kiện xét tốt nghiệp cho học viên
3 Quyền của giảng viên:
a) Được giảng dạy theo ngành, chuyên ngành đào tạo
b) Giảng viên có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa 7 học viên; phó giáo
sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn tối đa 5 học viên; giảng viên có bằng tiến sĩ được hướng dẫn tối đa 3 học viên (kể cả học viên ở cơ sở đào tạo khác) trong cùng thời gian
c) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
d) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác
đ) Được hưởng các chính sách đối với giảng viên trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định của Trường
e) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điều 32 Nhiệm vụ và quyền của học viên
1 Nhiệm vụ của học viên:
a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của Trường; hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định
b) Trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
c) Đóng học phí và các khoản kinh phí khác (nếu có) theo đúng thời gian quy định của Trường
d) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở đào tạo, không dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên để có kết quả học tập,
Trang 28đ) Chấp hành pháp luật, nội quy, qquy chế, quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN và quy định của Trường
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Quyền của học viên:
a) Được tôn trọng, đối xử bình đẳng, được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến quá trình học tập
b) Được tạo điều kiện sử dụng Thư viện, tài liệu khoa học, Phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của Trường
c) Được đề nghị thay người hướng dẫn luận văn nếu sau một tháng, kể từ khi nhận được quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ được với người hướng dẫn hoặc không được hướng dẫn thực hiện đề tài luận văn
d) Được phản hồi ý kiến với người có thẩm quyền của cơ sở đào tạo về chương trình đào tạo, về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các hoạt động liên quan đến quá trình tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo thạc sĩ
đ) Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường
e) Được bồi hoàn học phí nếu học viên không có lỗi mà do vi phạm của cơ sở đào tạo dẫn đến việc không được cấp bằng thạc sĩ
g) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 35 Xử lý vi phạm
1 Xử lý vi phạm trong tuyển sinh
Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành
vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
2 Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo
- Học viên đi học hộ, thi, kiểm tra hộ hoặc nhờ người khác đi học hộ, thi, kiểm tra
hộ sẽ bị xử lý kỷ luật đình chỉ học tập một năm đối với lần thứ nhất và buộc thôi học đối với lần thứ 2
- Trường hợp học viên vi phạm quy chế trong phòng thi sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định thi kết thúc học phần đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống
Trang 29tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 3693/QĐ-ĐHSP ngày 09/12/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN
- Học viên sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng cơ sở đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đối với người vi phạm
- Xử lý buộc thôi học: Sau mỗi học kỳ hoặc vào thời điểm cần thiết; Hiệu trưởng thành lập Hội đồng xem xét, đề nghị Giám đốc ĐHTN ra quyết định buộc thôi học và xóa tên học viên khỏi danh sách công nhận học viên nếu học viên vi phạm một trong những quy định sau:
- Bỏ học không có lý do chính đãng trong thời gian 1 tháng trở lên
- Bị kỷ luận lần thứ hai do thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ
- Các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
kỷ luật theo quy định công tác học sinh, sinh viên Đại học Thái Nguyên hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 809/QĐ-ĐHTN ngày 03/8/2012 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên
3 Phòng Đào tạo, có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm đối với thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương nơi người đó đang làm việc, cư trú
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36 Áp dụng Quy định
Công tác tuyển sinh, quản lí, triển khai đào tạo và trách nhiệm của các đơn vị trong đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Sư phạm đối với các khóa học trình độ thạc sĩ tuyển sinh từ năm 2014 trở đi áp dụng theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định
số 1131/QĐ-ĐHTN, ngày 30/7/2014 của Giám đốc ĐHTN và Hướng dẫn thực hiện quy định đào tạo trình độ thạc sĩ được ban hành theo Quyết định số 3743 ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm
Điều 37 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Căn cứ vào các nội dung của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định số 1131/QĐ-ĐHTN, ngày 30/7/2014 của Giám đốc ĐHTN và Hướng dẫn thực hiện quy định đào tạo trình độ thạc sĩ được ban hành theo Quyết định số 3743 ngày 05 tháng 11 năm 2014 của
Trang 30Hiệu trưởng trường ĐHSP, các đơn vị trong trường và các cá nhân liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ./