N NN N F • Tác động trực tiếp • Không phải tiền chất; không cần hoạt hóa qua chuyển hóa • Khởi phát nhanh tác dụng ức chế trên thụ thể P2Y12 • Ức chế kết tập tiểu cầu mạnh hơn clopidogre
Trang 1CHIẾN LƯỢC LỰA CHỌN THUỐC KHÁNG
KẾT TẬP TIỂU CẦU TRÊN BN HCVC
A/Prof DO QUANG HUAN, MD, PhD, FACC, FSCAI
HoChiMinh city-Vietnam
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 2Chưa có loại thuốc nào được
phê duyệt
Kết dính
Hầu hết các thuốc kháng tiểu cầu được phê duyệt tác động các phương diện khác nhau của quá trình
Hoạt hóa tiểu cầu
thụ thể GP IIb/IIIa
ức chế “con đường chung cuối cùng”
Kết tập
Đích tác động thuốc chống huyết khối qua trung gian tiểu cầu
Meadows et al Circulation Res 2007;100:1261-1275
Thụ thể vWF Tiểu cầu (GP1b)
Nội mô nguyên vẹn
Nội mô bị tổn thương Collagen vWF
(Α β Integrin) 2 3
Thụ thể Collagen
Tiểu cầu (GPIa)
TXA2ADP
Aspirin
ticlopidine, clopidogrel, prasugrel, ticagrelor
Thụ thể TXA2
Thụ thể ADP (P2Y12)
abciximab, eptifibatide, tirofiban
Thụ thể GP IIb/IIIa
GP = glycoprotein; vWF = yếu tố von Willebrand; ADP = adenosine diphosphate; TX = thromboxane
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 322/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 422/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Liều nạp : 162-325 mg
(150-300 mg)
Trang 5A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Trang 6Chuyển hóa các thuốc chẹn thụ thể P2Y12
Ô xy hóa phụ thuộc CYP- CYP1A2 CYP2B6 CYP2C19
CYP-dependent oxidation CYP2C19 CYP3A4/5 CYP2B6
Ô xy hóa phụ thuộc CYP CYP3A4/5 CYP2B6 CYP2C19 CYP2C9 CYP2D6
Thủy phân qua esterase
O O
Prasugrel
O F
Trang 7A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Trang 8Fox et al Circulation 2004;110:1202-8.
Nhóm điều trị nội khoa
Trang 9Death, MI, or stroke – ITT Population
* Thêm ASA và các điều trị tiêu chuẩn khác
Trang 10CREDO – liều nạp, thời gian và MACE ngày 28
Trang 11Nghiên cứu CURRENT-OASIS 7
25,087 bệnh nhân ACS hoặc STEMI Chụp động mạch và kế hoạch PCI <24 hrs Không chống chỉ định thuốc kháng GP IIb/IIIa
Chia nhóm ngẫu nhiên
Liều cao ASA ( ≥300 mg)
Liều thấp
ASA
( ≤100 mg)
Liều cao ASA ( ≥300 mg)
Liều thấp ASA ( ≤100 mg)
A Randomized, Double-Blind, 2x2 Factorial Trial of Clopidogrel High
vs Standard Loading Dose and High versus Low Dose ASA in ACS
or STEMI Managed with an Early Invasive Strategy
Tiêu chí chính về hiệu quả
Tử vong TM / NMCT / đột quỵ trong 30 ngày
Tiêu chí về an toàn
Biến chứng xuất huyết trong 30 ngày
Mehta SR et al Am Heart J 2008; in press22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAIESC 2008 satellite symposium- with permission of Pr Mehta
Trang 12CURRENT: Clopidogrel liều gấp đôi so với liều chuẩn
– tiêu chí chính trên bệnh nhân PCI
Clopidogrel liều chuẩn
HR 0.85 95% CI 0.74-0.99
Trang 13Clopidogrel liều chuẩn
Clopidogrel liều gấp đôi
42% RRR
HR 0.58 95% CI 0.42-0.79
P=0.001
Huyết khối stent xác định (chụp mạch vành)
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 14A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Trang 150 5 10
13,608 bệnh nhân HCVC (UA, NSTEMI, STEMI cấp, hoặc STEMI gần đây) thực hiện PCI biết rõ giải phẫu mạch vành (ngoại trừ bệnh nhân PCI thì đầu) điều trị bằng aspirin
và phân nhóm ngẫu nhiên dùng clopidogrel 300 mg nạp + 75 mg/ngày vs prasugrel 60
mg nạp+ 10 mg /ngày Theo dõi 6-15 tháng (trung vị 12 tháng)
HR 0.81 (0.73-0.90) P=0.0004 Prasugrel
NgàyWiviott SD et al NEJM 2007;357:2001-15
Clopidogrel
HR 0.77 P=0.0001
HR 0.80 P=0.0003
7.4%
5.7%
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 16Huyết khối stent xác định hoặc có thể trong số
Trang 17Wiviott SD et al NEJM 2007;357:2001-15
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 18-1 -16
+3 -14
Phân tích hậu nghiệm
Wiviott SD et al NEJM 2007;357:2001-15
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 19N N
N N
F
• Tác động trực tiếp
• Không phải tiền chất; không cần hoạt hóa qua chuyển hóa
• Khởi phát nhanh tác dụng ức chế trên thụ thể P2Y12
• Ức chế kết tập tiểu cầu mạnh hơn clopidogrel
• Liên kết có thể đảo ngược
• Mức độ ức chế phản ánh nồng độ trong huyết tương
• Hết tác dụng nhanh hơn clopidogrel
• Hồi phục chức năng của tất cả tiểu cầu lưu thông
• Tác động khác
• Ức chế tái hấp thu adenosine của hồng cầu
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 20A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Trang 21ATP ADP AMP
ATP ADP AMP
CD73 CD39
Trang 22Thiết kế nghiên cứu PLATO
Điều trị 6–12 tháng
Clopidogrel Nếu đã dùng, không nạp lại;
Nếu chưa dùng, nạp liều chuẩn 300 mg,
Sau đó dùng 75 mg duy trì mỗi ngày;
Ticagrelor
180 mg liều nạp, sau đó duy trì
90 mg 2 lần / ngày;
Đã hoặc chưa điều trị bằng Clopidogrel;
(N=18,624)
PCI = percutaneous coronary intervention; ASA = acetylsalicylic acid;
CV = cardiovascular; TIA = transient ischaemic attack
22/05/2018
A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 23Clopidogrel
Ticagrelor
Wallentin L et al NEJM 2009;361:1045-57
Tiêu chí chính về hiệu quả Tổng hợp: tử vong TM, NMCT, đột quỵ
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 24PLATO: huyết khối stent
Ticagrelor (n=5,640)
Clopidogrel (n=5,649)
HR (95% CI) p value
Huyết khối stent, n (%)
(đánh giá trên các bệnh nhân có đặt stent trong nghiên cứu PLATO)
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 25Wallentin L et al NEJM 2009;361:1045-57
P=0.026
4.5 3.8
PLATO: xuất huyết nặng liên quan CABG và
không liên quan CABG
9
X uất huyết nặng PLATO không liên quan CABG
Xuất huyết nặng PLATO liên quan CABG
Xuất huyết nặng TIMI liên quan CABG
Trang 2622/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 28Bệnh nhân HCVC điều trị nội khoa đơn thuần
22/05/2018
A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 29Moscucci EHJ 2003;20:1815
Sổ bộ GRACE (N=24,045):
Tỷ lệ Xuất huyết nặng trong HCVC
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 30Sổ bộ GRACE (24.045 bệnh nhân)
Xuất huyết nặng và tử vong trong HCVC
Moscucci EHJ 2003;20:1815
Xuất huyết nặng trong GRACE:
• Xuất huyết đe dọa tính mạng truyền ≥ 2 đv máu
• Xuất huyết đe dọa tính mạng có Hct ≥ 10%
Trang 31Eikelboom JW et al Circulation 2006;114:774-782.
Sổ bộ OASIS, OASIS-2, và CURE (N=34,146):
Xuất huyết nặng và tử vong trong HCVC
Bảng 4 Mô hình hồi quy Cox với Xuất huyết nặng là một biến phụ thuộc thời gian và hiệu chỉnh theo đặc điểm nền
và theo xu hướng xuất huyết
* NMCT xảy ra sau xuất huyết nặng trên 35% số BN (21/60) tử vong trong vòng 30 ngày so với 30.1% (251/833) bệnh nhân
tử vong không xuất huyết nặng Đột quỵ xảy ra sau xuất huyết nặng trên 3.3% bệnh nhân (2/60) tử vong trong vòng 30 ngày
so với 5.3% (35/833) bệnh nhân tử vong nhưng không có xuất huyết nặng
** Bao gồm cả đột quỵ thiếu máu não và đột quỵ xuất huyết Kết quả cũng tương tự sau khi loại trừ đột quỵ xuất huyết.
Định nghĩa xuất huyết nặng giống nhau trong mỗi nghiên cứu gồm : xuất huyết gây tàn phế đáng kể, xuất huyết
cần truyền ≥ 2 đơn vị máu cô đặc, hoặc xuất huyết đe dọa tính mạng Xuất huyết đe dọa tính mạng định nghĩa gồm xuất huyết gây tử vong; xuất huyết nội sọ; xuất huyết gây giảm hemoglobin ít nhất 5g/dL hoặc dẫn đến tụt huyết áp đáng kể cần phải dùng thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch; xuất huyết cần can thiệp phẫu thuật; hoặc xuất huyết cần truyền ≥ 4 đơn vị máu.
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 32Nghiên cứu ACUITY (N=13,819)
Xuất huyết nặng và biến cố trong HCVC
Manoukian SV, Feit F, Mehran R, et al J Am Coll Cardiol 2007;49:1362-8
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 33Ngày 30 ± 5 Quan sát
P
(log rank)
0.8%
<0.001 5.4%
Ngày 35-395
—
Landmark Analysis
Manoukia SV et al
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 3422/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 35Cơ sở của Liệu pháp Xuống thang
kháng Tiểu cầu kép trong Hội chứng vành cấp
Nguy cơ huyết khối >
Nguy cơ xuất huyết
1 tháng
Huyết khối Xuất huyết
Nguy cơ xuất huyết >
Nguy cơ huyết khối
1 Wiviott et al, N Engl J Med 2007; 357:2001–2015;
2 Wallentin et al, N Engl J Med 2009;36:1045–1057.5;
3 Antman et al, J Am Coll Cardiol 2008;51:2028–2033;
4 Becker et al, Eur Heart J 2011;32:2933–2944
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 36646 BN HCVC PCI nạp Ticagrelor 180mg hay prasugrel 60mg
Ticagrelor 90mg bid hay Prasugrel 10mg Clopidogrel 75mg + ASA viên cố định
Thiết kế nghiên cứu
Bệnh nhân HCVC thực hiện PCI
Không biến cố MACE sau 1 tháng (huyết khối/xuất huyết BARC ≥ 2)
DAPT với Aspirin + kháng P2Y12 mới
Chia nhóm ngẫu nhiên
Nhóm ‘chuyển đổi DAPT’
Aspirin + Clopidogrel
Viên phối hợp cố định
Nhóm ‘không đổi DAPT’
Aspirin + thuốc ức chế P2Y12 mới
Theo dõi 1 năm
Tiêu chí chính tổng hợp
Tử vong, tái thông khẩn cấp, đột quỵ, xuất huyết BARC ≥ 2
Tiêu chí phụ
Từng thành phần của tiêu chí chính Tất cả xuất huyết BARC, xuất huyết TIMI
Cuisset et al., European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 37Tiêu chí chính tổng hợp
52%
Cuisset et al., European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 38TOPIC: Kết quả (2) Tiêu chí về thiếu máu cục bộ
Không có sự khác biệt về các biến cố thiếu máu giữa 2 nhóm
Cuisset et al., European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 39TOPIC: Kết quả (3) Tiêu chí xuất huyết
BARC ≥ 2 xuất huyết/năm
Tất cả xuất huyết BARC/năm
Xuất huyết xảy ra ít hơn
ở nhóm bệnh nhân chuyển đổi từ Ticagrelor/Prasugrel sang
Clopidogrel
Cuisset et al., European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 40TOPIC: Kết luận
Ở bệnh nhân dùng Aspirin + Ticagrelor hoặc Prasugrel
không tác dụng ngoại ý trong 1 tháng, chuyển đổi sang Aspirin + Clopidogrel
có thể làm giảm nguy cơ xuất huyết và không làm tăng nguy cơ huyết khối
Cuisset et al., European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 41TOPIC-VASP: phân tích trong nghiên cứu TOPIC
(Timing Of Platelet Inhibition after acute Coronary syndromevasodilator-stimulated phosphoprotein)
Phân tích theo đề cương định sẵn trong nghiên cứu TOPIC (n=646)
LTPR n= 306 (47 %)
* LTPR: hoạt hóa lại tiểu cầu thấp (PRI-VASP
≤ 20%) = đáp ứng cao với thuốc kháng tiểu
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 42TOPIC-VASP kết quả (1): tiêu chí chính
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv
Trang 43TOPIC-VASP kết quả (2): xuất huyết BARC ≥ 2
Lợi ích cho nhóm chuyển đổi sang clopidogrel,
bất kể tình trạng LTPR
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
Trang 44TOPIC-VASP kết quả (3): huyết khối
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
Trang 45TOPIC-VASP: Kết luận
Chuyển đổi sang Aspirin + Clopidogrel có thể làm giảm nguy cơ xuất huyết và
không làm tăng nguy cơ huyết khối , bất kể tình trạng ức chế tiểu cầu.
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 467 ngày prasugrel
14 ngày prasugrel
11.5 ThángPrasugrel (506 BN)
11.5 tháng clopidogrel
Theo dõi:
Nhóm xuống thang
(n=1304)
11.5 tháng prasugrel
HPR = high on-treatment platelet reactivity, hoạt động phản ứng mạnh của tiểu cầu khi
đang điều trị22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
Trang 47TROPICAL-ACS: Kết quả tiêu chí chính
(tử vong TM, NMCT, đột quỵ, chảy máu BARC ≥2)
Lợi ích lâm sàng thực ở nhóm bệnh nhân chuyển đổi từ
Prasugrel sang Clopidogrel ngang bằng nhóm chứng
Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 48TROPICAL-ACS: Kết quả Tiêu chí xuất huyết
Tất cả biến cố xuất huyết
(BARC 1 - 5) Xuất huyết BARC ≥2
Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 49TROPICAL-ACS: Kết quả Biến cố thiếu máu cục bộ
➢ Tử vong do mọi nguyên nhân : 1% ở nhóm chứng vs 1% ở nhóm xuống thang, p=0.85
➢ Huyết khối trong stent xác định: 0.2% ở nhóm chứng vs.
0.2% ở nhóm xuống thang, p=0.66
Không có sự khác biệt về các biến cố huyết khối giữa 2 nhóm
Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 50TROPICAL-ACS: Phân tích dưới nhóm
Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 51Sibbing et al, Lancet 2017; 390: 1747–57
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 52PRAGUE-18: thiết kế nghiên cứu (1)
Nghiên cứu PRAGUE-18
N=1230
PrasugrelN=634
TicagrelorN=596
* Tiêu chí tổng hợp về hiệu quả gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ
Nghiên cứu đa trung tâm PRAGUE-18 (Comparison of Prasugrel and Ticagrelor in the
Treatment of Acute Myocardial Infarction) thực hiện tại 14 trung tâm, Cộng hòa Séc
Chia ngẫu nhiên
Motovska et al, Journal of the American College of Cardiology 2018; 71 (4): 371-81
1/So sánh hiệu quả và độ an toàn của Ticargrelor và Prasurgrel 2/Nguy cơ huyết khối khi chuyển đổi từ Ticargrelor hoặc
Prasurgrel sang Clopidogrel do điều kiện kinh tế của BN
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 53PRAGUE-18: chuyển đổi thuốc kháng P2Y12
• Giai đoạn sau khi xuất viện HCVC, BHYT Czech:
• Chi trả Prasugrel đối với:
• STEMI; TC ĐMV trái; Prox LAD, Tổn thương nhiều nhánh
• Chi trả Clopidogrel
• Không chi trả các trường hợp khác
• Theo đề cương, bác sĩ cung cấp thông tin cho bệnh nhân về:
• Lợi ích khi dùng thuốc ticagrelor hoặc prasugrel lâu dài
• Lựa chọn tự chi trả nếu không thuộc phạm vi của BHYT, hoặc
chuyển đổi sang Clopidogrel
Motovska et al, Journal of the American College of Cardiology 2018; 71 (4): 371-81
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 54Motovska et al, Journal of the American College of Cardiology 2018; 71 (4): 371-81
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 55PRAGUE-18: kết quả liên quan xuống thang
Bệnh nhân chuyển sang dùng clopidogrel vì lý do kinh tế đều giảm nguy cơ huyết
khối và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa thống kê.
Motovska et al, Journal of the American College of Cardiology 2018; 71 (4): 371-81
Trang 56Đồng thuận quốc tế mới nhất về Liệu pháp xuống thang kháng Tiểu cầu kép trong Hội chứng vành cấp
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 5722/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
ESC 2017
Trang 5822/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 5922/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 6022/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 6122/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 6222/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 6322/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 64KẾT LUẬN
HCVC:
1 Nạp : ASA 150-300 mg
Ticargrelor 180 mg Prasugrel 60 mg ( Khi quyết định nong MV ) Clopidogrel 600mg ( nếu không uống được
Prasugel, hoặc Ticargrelor) Clopidogrel 300 mg : nếu sau tiêu sợi huyết
2 Thời gian uống Kháng kết tập tiểu cầu kép:
* Tối ưu 1 năm ( PCI, Bắc cầu MV, Điều trị nội
khoa )
* Không có nguy cơ chẩy máu : > 1 năm
* Nguy cơ chẩy máu cao :
6 tháng : PCI, bắc cầu MV
3 tháng : BN điều trị nội khoa
3 Liệu pháp xuống thang làm giảm nguy cơ xuất huyết
khi điều trị KKTTC kép lâu dài, không tăng nguy cơ huyết khối
BN RN + PCI :
- Điều trị kháng đông + Clopidogrel
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI
Trang 65THANK YOU FOR YOUR ATTENTION
A/Prof DO QUANG HUAN, MD, PhD, FACC, FSCAI
HoChiMinh city-Vietnam
22/05/2018 A Prof DO QuANG HUAN, FACC, FSCAI