1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC TRONG NGÀNH THỐNG KÊ

43 93 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 404,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có chính sách khuyến khích, động viên và tính như một tiêu chí thi đua hàng năm đối với cán bộ NCKH nếu như kết quả NCKH được ứng dụng trong thực tế bằng các hình thức như: Tham luận h

Trang 1

ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ 2.2.7-CS08

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

KHOA HỌC TRONG NGÀNH THỐNG KÊ GIAI ĐOẠN 1995 - 2005

2 Thời gian nghiên cứu : 2008

3 Đơn vị thực hiện : Viện Khoa học Thống kê

4 Chủ nhiệm đề tài : ThS Đinh Thị Thúy Phương

PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Một số khái niệm và tiêu thức xác định kết quả nghiên cứu khoa học

ứng dụng

1 Ứng dụng 7

: Đưa lý thuyết áp dụng và thực tiễn như ứng dụng các

thành tựu khoa học; ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất

Ứng dụng là hoạt động liên kết trung gian giữa nghiên cứu khoa học và

sản xuất mà thiếu nó, khoa học khó có thể phản ánh hết giá trị của mình trong

sản xuất Như vậy, bản chất của ứng dụng là thể hiện giá trị của khoa học

trong thực tế sản xuất

2 Khái niệm triển khai ứng dụng 9

Là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản

phẩm mới

3 Kết quả nghiên cứu khoa học 8

: Kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH)

là những sản phẩm được tạo ra trong hoạt động NCKH Bản chất kết quả

nghiên cứu là những thông tin về bản chất của sự vật - đối tượng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu khoa học bao gồm: Báo cáo nghiên cứu đề tài khoa

học (NCĐTKH); Báo cáo dự án; Báo cáo đề án và kết quả chương trình,

v.v…

4 Một số tiêu thức xác định kết quả NCĐTKH được ứng dụng

9

Đại Từ điển tiếng Việt, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2008

8 Đánh giá nghiên cứu khoa học, Vũ Cao Đàm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2007

Trang 2

Theo quan điểm bài viết của tác giả Nguyễn Văn Tuấn 9

một kết quả NCĐTKH được ứng dụng cần thỏa mãn số tiêu thức chủ yếu sau:

i Kết quả NCĐTKH được ứng dụng phải đáp ứng nhu cầu của thực tiễn;

ii Kết quả NCĐTKH được hội đồng khoa học ở cấp có thẩm quyền tổ chức nghiệm thu và thông qua;

iii Kết quả NCĐTKH có chất lượng, nói đến chất lượng nghiên cứu là nói đến sáng kiến mới liên quan đến ý tưởng, phương pháp, phân tích và cách diễn dịch, thậm chí cách trình bày một kết quả NCĐTKH;

iv Kết quả NCĐTKH được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước và ngoài nước;

v Kết quả NCĐTKH được báo cáo chính tại các hội nghị khoa học

Theo quan điểm của Ban Chủ nhiệm đề tài, cơ bản đồng ý với quan điểm bài viết của tác giả Nguyễn Văn Tuấn, tuy nhiên, tiêu thức (ii) “Kết

quả NCĐTKH được hội đồng khoa học ở cấp có thẩm quyền tổ chức nghiệm thu và thông qua” không nhất thiết phải như vậy, vì có một số ĐTKH trong quá trình nghiên cứu, một phần kết quả đã được ứng dụng trong thực tiễn, đồng thời một số kết quả NCĐTKH có chất lượng nhưng chưa chắc đã được ứng dụng trong thực tiễn, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là hoạt động KH&CN mà kết quả nghiên cứu của nó rất khó đánh giá mức độ đưa vào ứng dụng

II Một số nhân tố và đặc điểm của quá trình ứng dụng kết quả NCKH, vai trò của các đơn vị tham gia quá trình ứng dụng và phân biệt ứng dụng kết quả NCKH thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn và KH&CN

2.1 Một số nhân tố và đặc điểm của quá trình ứng dụng kết quả NCKH

a Phổ biến kết quả NCKH

Việc chuyển giao kết quả NCKH là một quá trình gồm nhiều bước, trong đó việc phổ biến các kết quả NCKH là rất cần thiết đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả NCKH Phổ biến kết quả NCKH có thể bằng nhiều hình thức khác nhau Có thể phổ biến qua xuất bản sách, đăng tải các kết quả NCKH trên các báo, tạp chí…; hoặc có thể, qua hội thảo, hội nghị, hội chợ như chợ khoa học công nghệ để giới thiệu về kết quả NCKH

b Tính rủi ro khi ứng dụng kết quả NCKH

9 Trang Web: http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org

Trang 3

Khi có kết quả NCKH tức là kết thúc một quá trình nghiên cứu và bất cứ một quá trình nghiên cứu nào đều có thể có độ rủi ro khi ứng dụng kết quả NCKH vào sản xuất và đời sống Ngoài ra, quá trình ứng dụng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, như: yếu tố về tổ chức, kinh tế, xã hội, thị trường… Những yếu tố này sẽ quyết định những khả năng khác nhau để ứng dụng kết quả NCKH vào sản xuất và đời sống

c Cần thiết có các chính sách phù hợp đẩy mạnh ứng dụng kết quả NCKH

Ở mỗi quốc gia, hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau tuỳ thuộc vào tiềm lực KH&CN, vào nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển và ứng dụng kết quả NCKH, cơ chế quản lý, chế độ lương, thưởng đối với cán bộ nghiên cứu, cơ chế phổ biến thông tin về kết quả NCKH

Vấn đề còn tồn tại ở các nước đang phát triển hiện nay là, rất nhiều các Viện nghiên cứu chỉ ở quy mô nhỏ, hạn chế khả năng thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu và phát triển, kinh nghiệm thực tiễn trong thương mại hoá còn nghèo nàn, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu và phát triển còn rất lỏng lẻo, ngân sách cấp cho nghiên cứu và phát triển thuộc khu vực Chính phủ không đáng kể, kỹ năng tiếp thị yếu…Vì vậy, cần phải xây dựng chính sách để ứng phó với thực tế này, nghĩa là phải tăng ngân sách cho hoạt động R-D, những hoạt động phải hướng tới thương mại hoá nhiều hơn, phải định hướng thị trường, đồng thời phải chú ý đúng mức vấn đề nghiên cứu dài hạn, tuy chúng chưa được ứng dụng ngay trong nền kinh tế nhưng lại là cốt lõi cho sự tiến bộ KH&CN

2.2 Vai trò các đơn vị tham gia quá trình ứng dụng kết quả NCKH

Các đơn vị tham gia quá trình ứng dụng kết quả NCKH bao gồm:

- Cơ quan quản lý: Đặc biệt đối với các kết quả NCKH được tạo ra bằng ngân sách nhà nước;

- Doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thể trực tiếp đặt hàng đối với bên có kết quả NCKH

- Nhà khoa học - tổ chức KH&CN hoặc các tập thể, cá nhân nhà khoa học thực hiện nhiệm vụ NCKH

Ngoài các chủ thể chính trên đây, người tiêu dùng và người môi giới trung gian có thể tham gia vào quá trình ứng dụng kết quả NCKH (ý kiến

Trang 4

phản hồi khi sử dụng sản phẩm mới, hay việc đưa thông tin về kết quả NCKH, v.v…)

2.3 Phân biệt ứng dụng kết quả NCKH thuộc lĩnh vực khoa học xã hội

và nhân văn (KHXH&NV) với lĩnh vực KH&CN

Ứng dụng kết quả NCKH trong lĩnh vực KHXH&NV và lĩnh vực KH&CN có những điểm khác nhau cơ bản

- Đối với lĩnh vực KHXH&NV việc ứng dụng kết quả NCKH thường ở dạng cung cấp các căn cứ khoa học để hoạch định các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Nhờ đó, sẽ giúp cho các chủ trương, chính sách được hoạch định có khoa học, sát thực tiễn và khả thi

- Đối với lĩnh vực KH&CN, việc ứng dụng kết quả NCKH vào sản xuất

và đời sống nhằm tạo ra sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao, góp phần vào việc nâng cao trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế

III Các hình thức chuyển giao kết quả NCKH ứng dụng vào sản xuất

3.1 Chuyển giao kết quả NCKH trực tiếp

Đây là trường hợp các viện nghiên cứu, trường đại học thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học do Nhà nước giao, hoặc thông qua tuyển chọn, hoặc tự đề xuất nghiên cứu, hoặc do doanh nghiệp đặt hàng, để tạo ra những công nghệ mới và các doanh nghiệp trực tiếp mua các công nghệ mới này của các viện, trường để áp dụng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp mình

Đối với nhiệm vụ KH&CN thuần tuý mang tính khoa học, ít tính ứng dụng hoặc những nhiệm vụ khoa học XH&NV do nhà nước giao cho các viện, trường, tổ chức khoa học thực hiện hoặc thông qua tuyển chọn thì Nhà nước là người sử dụng trực tiếp kết quả NCKH sau khi kết quả NCKH được nghiệm thu

3.2 Chuyển giao kết quả NCKH gián tiếp

Một trong những phương thức gián tiếp đưa kết quả NCKH vào sản xuất

là thông qua hoạt động của các tổ chức tư vấn KH&CN Việc hình thành loại hình tổ chức trung gian giữa bộ phận nghiên cứu và bộ phận sản xuất đang là

xu thế tỏ ra hoạt động có hiệu quả ở các nền kinh tế chuyển đổi và là một bộ phận cấu thành của hệ thống đổi mới quốc gia

Trang 5

IV Kinh nghiệm xác định kết quả NCKH được ứng dụng và biện pháp đẩy mạnh ứng dụng kết quả NCKH tại một số Viện nghiên cứu ở Việt

Nam

Trong quá trình nghiên cứu Ban chủ nhiệm đề tài đã tham khảo kinh nghiệm xác định kết quả NCKH được ứng dụng và biện pháp đẩy mạnh ứng dụng kết quả ứng dụng tại một số Viện Nghiên cứu như: Viện khoa học Công nghệ thông tin; Viện nghiên cứu Ngô; Viện Nghiên cứu máy và dụng cụ công nghiệp, Viện Nghiên cứu Giáo dục, …và đã đúc được các kinh nghiệm cơ bản sau:

- Các kết quả NCKH được triển khai trong thực tế đều gắn với địa chỉ của đơn vị đã ứng dụng thử nghiệm, có ý kiến Chuyên gia nhận xét, đánh giá mức độ ứng dụng trong thực tế sau khi triển khai ứng dụng thử nghiệm

- Các Viện đã xác định đúng hướng trong NCKH, gắn chặt hoạt động

NCKH với sản xuất, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích vật chất,

động viên cán bộ tham gia NCKH, gắn trách nhiệm và quyền lợi giữa nhà

NCKH với kết quả NCKH được tạo ra

- Áp dụng một số chính sách thúc đẩy ứng dụng kết quả NCKH theo tỷ

lệ phân chia giá trị hàng hóa giữa nhà nước và tập thể tác giả nghiên cứu tùy thuộc vào nguồn vốn cho nghiên cứu

- Có chính sách khuyến khích, động viên và tính như một tiêu chí thi đua hàng năm đối với cán bộ NCKH nếu như kết quả NCKH được ứng dụng trong thực tế bằng các hình thức như: Tham luận hội thảo khoa học; Bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước; biên soạn sách chuyên khảo…

Tóm lại: Bài học kinh nghiệm từ một số Viện nghiên cứu đối với Viện

KHTK

- Phát huy nội lực và đẩy mạnh công tác NCKH của Viện KHTK

- Xây dựng chính sách khuyến khích, động viên và tính như một tiêu

chuẩn thi đua đối với cán bộ tham gia ĐTKH, hàng năm có bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước; bài tham luận hội thảo và biên soạn sách phục vụ công tác thống kê đối với kết quả ĐTKH có chất lượng

- Xây dựng chế độ khen thưởng đối với ĐTKH xếp loại giỏi, xuất sắc, đối với các ĐTKH được Nhà nước cấp kinh phí (qua Viện KHTK), để gắn trách nhiệm tập thể cán bộ khoa học tham gia ĐTKH, sau khi ĐTKH thành công và được trở thành hàng hóa, như kết quả NCĐTKH được biên soạn sách; xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ công tác thống kê, ví dụ: Phần

Trang 6

mềm ứng dụng phân tích và dự báo thống kê, phần mềm quản lý ĐTKH, v.v…, lợi nhuận thu được, sẽ phân chia cho các bên liên quan

V Một số vấn đề về ứng dụng kết quả NCĐTKH trong ngành Thống kê

5.1 Căn cứ đánh giá thực trạng ứng dụng kết quả NCĐTKH trong ngành Thống kê

i Báo cáo thực hiện kế hoạch KH&CN hàng năm và giai đoạn 5 năm TCTK (Lãnh đạo TCTK phê duyệt) và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ;

ii Kết quả thu thập thông tin10

chiếm 47,06% đơn vị thực hiện NCĐTKH và chiếm 78,36% kết quả NCĐTKH nghiệm thu giai đoạn 1995-2005;

iii Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH ứng dụng trong

5.2.1 Kết quả NCĐTKH thống kê được thể chế thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác thống kê

- Kết quả NCĐTKH được ứng dụng làm cơ sở và căn cứ thể chế thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác thống kê như: Xây dựng các chế độ báo cáo thống kê, xây dựng các phương án điều tra thống kê, căn cứ để ra thông

tư chỉ thị các văn bản quản lý nhà nước về thống kê và liên quan đến công tác thống kê, từ các đề án, các chương trình nhằm phát triển công tác nghiệp vụ của ngành Thống kê

- Kết quả NCĐTKH được thể chế hoá xây dựng thành phương án tổ chức điều tra thu thập thông tin, khai thác số liệu từ các cuộc điều tra cũng như các nguồn số liệu khác để tính toán các chỉ tiêu cần thiết, viết các báo cáo phân tích thống kê phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu, yêu cầu quản lý điều hành phát triển kinh tế - xã hội của một doanh nghiệp, một ngành hay một quốc gia

Trang 7

5.2.2 Kết quả NCĐTKH thống kê được biên soạn thành sách phục vụ công tác thống kê

Kết quả NCĐTKH được biên soạn thành các cuốn sách, các tài liệu xuất bản phổ biến rộng rãi đến đông đảo bạn đọc trong và ngoài nước và được biên soạn thành những cuốn giáo trình, những tập tài liệu, những chuyên đề làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu và tham khảo cho giáo viên, học viên và sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cũng như các lớp bồi dưỡng và nâng cao về nghiệp vụ thống kê, tài liệu nghiên cứu cho cán bộ nghiên cứu và ứng dụng thực tế

5.2.3 Kết quả NCĐTKH thống kê được phổ biến thông tin trên các tạp chí khoa học và báo cáo tại các hội nghị khoa học trong nước và ngoài nước

- Kết quả NCĐTKH được biên soạn thành các báo cáo khoa học, chuyên

đề khoa học trình bày tại các hội nghị khoa học trong nước và quốc tế về thống kê, hoặc một số hội nghị khoa học khác có liên quan đến thống kê

- Kết quả NCĐTKH được chọn lọc viết thành các bài báo gửi đăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước liên quan đến khoa học thống kê, như đăng trên tờ thông tin khoa học thống kê và các tờ thông tin khoa học khác có liên quan đến khoa học thống kê nhằm phổ biến rộng rãi kết quả NCKH thống kê đến đông đảo bạn đọc

5.2.4 Kết quả NCĐTKH thống kê được xây dựng, cải tiến và hoàn thiện phương pháp luận thống kê và xây dựng phần mềm tin học phục vụ công tác thống kê; v.v

Kết quả NCĐTKH cung cấp cơ sở lý luận, căn cứ thực tiễn và cập nhật đổi mới phương luận thống kê quốc tế phục vụ xây dựng, cải tiến và hoàn

thiện phương pháp luận thống kê, phương pháp thu thập số liệu thống kê,

biên soạn số liệu thống kê, xây dựng phần mềm tin học phục vụ công tác thống kê, v.v Đảm bảo cung cấp thông tin thống kê cho các đối tượng dùng tin và tính so sánh quốc tế, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế công tác

Thống kê Việt Nam

Ban chủ nhiệm đề tài căn cứ vào bốn tiêu thức xác định kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng, làm cơ sở phục vụ đánh giá thực trạng ứng dụng kết quả NCĐTKH thống kê Sau khi xác định được kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng (theo 4 tiêu thức đề cập tại mục 5.2) Ban chủ nhiệm đề tài tiến hành phân tích kết quả NCĐTKH thống kê theo các phân tổ chủ yếu như: (i) Chủ đề nghiên cứu; (ii) Mức độ ứng dụng; (iii) Đơn vị thực hiện ĐTKH; (iv) Cấp ĐTKH; (v) Kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu ĐTKH; (vi) Kinh phí thực hiện ĐTKH

Trang 8

5.3 Kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng trong công tác Thống kê 5.3.1 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo chủ đề nghiên cứu

- Chủ đề 1 Xây dựng, cải tiến và hoàn thiện phương pháp thống kê

- Chủ đề 2 Nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu

- Chủ đề 3 Phân tích và dự báo thống kê

- Chủ đề 4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê

- Chủ đề 5 Hoàn thiện và chuẩn hóa các sản phẩm thông tin thống kê, nội dung, hình thức và quy trình biên soạn

- Chủ đề 6 Nghiên cứu và hoàn thiện môi trường pháp lý thống kê và

các văn bản, chính sách phục vụ công tác thống kê

- Chủ đề 7 Chủ đề nghiên cứu khác liên quan đến công tác thống kê

5.3.2 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo mức độ ứng dụng

- Kết quả NCĐTKH được ứng dụng toàn bộ

- Kết quả NCĐTKH được ứng dụng một phần

- Kết quả NCĐTKH vừa nghiên cứu vừa ứng dụng

5.3.3 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo đơn vị thực hiện ĐTKH

Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề tài khoa học (Lãnh đạo Tổng cục đối

với đề tài cấp tổng cục và Lãnh đạo Viện KHTK đối với đề tài cấp cơ sở)

giao đơn vị chủ trì thực hiện đề tài và Chủ nhiệm đề tài khoa học

5.3.4 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo cấp ĐTKH

- Đề tài cấp Bộ/Tổng cục: Là đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng và/hoặc có quy mô lớn và/hoặc có tính chất phức tạp, nhưng ở cấp độ thấp hơn đề tài cấp nhà nước

- Đề tài cấp cơ sở: Là đề tài có phạm vi nghiên cứu hẹp nhằm giải quyết những vấn đề vướng mắc về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị cơ sở

5.3.5 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu ĐTKH

Căn cứ mức cho điểm và xếp loại kết quả NCĐTKH:

- Xuất sắc, giỏi: ĐBQHĐ 9 điểm; Khá: 7 ĐBQHĐ 9;

- Trung bình: 5 ĐBQHĐ 7; Không đạt: <5

Trang 9

5.3.6 Kết quả NCĐTKH thống kê ứng dụng phân theo kinh phí thực hiện ĐTKH

Kinh phí thực hiện NCĐTKH đƣợc phân tổ theo 2 nhóm:

(1) Kinh phí thực hiện nhóm ĐTKH: Cấp Tổng cục và cấp cơ sở;

(2) Kinh phí thực hiện nhóm đơn vị: Viện KHTK và ngoài Viện KHTK

5.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng

5.4.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo 4 tiêu thức xác định

(1) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo 4 tiêu thức (2) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo 4

tiêu thức (3) Tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo 4

tiêu thức so với tổng số kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu do các đơn vị thực hiện

5.4.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo chủ đề nghiên cứu

(1) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu theo chủ đề nghiên cứu

(2) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu theo chủ đề

(5) Tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng so với tổng số

kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu theo chủ đề nghiên cứu

5.4.3 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo đơn vị thực hiện NCĐTKH

(1) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu theo đơn vị thực hiện

(2) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu phân theo đơn vị thực hiện

Trang 10

(3) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng theo đơn vị

thực hiện

(4) Tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng so với tổng số

kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu của đơn vị thực hiện

5.4.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê

(5) Tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng so với tổng số

kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu phân theo cấp ĐTKH

5.4.5 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê

đƣợc ứng dụng phân theo kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu (chính thức) ĐTKH

(1) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu phân theo kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Xuất sắc; giỏi; khá và trung bình (2) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu phân theo xếp loại: Xuất sắc; giỏi; khá và trung bình

(3) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê xếp loại: Xuất sắc; giỏi; khá và

trung bình phân theo đơn vị thực hiện kết quả NCĐTKH

(4) Số lƣợng kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo kết quả xếp loại Hội đồng nghiệm thu: Xuất sắc; giỏi; khá và trung bình

(5) Cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng phân theo xếp

loại: Xuất sắc; giỏi; khá và trung bình

(6) Tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê đƣợc ứng dụng so với tổng số

kết quả NCĐTKH thống kê nghiệm thu phân theo xếp loại: Xuất sắc; giỏi; khá và trung bình

5.4.6 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả NCĐTKH thống kê

đƣợc ứng dụng phân theo kinh phí thực hiện NCĐTKH

Trang 11

(1) Số lượng kinh phí thực hiện NCĐTKH thống kê phân theo nhóm

ĐTKH: Cấp tổng cục và cấp cơ sở

(2) Cơ cấu kinh phí thực hiện NCĐTKH thống kê phân theo nhóm

ĐTKH: Cấp tổng cục và cấp cơ sở

(3) Số lượng kinh phí thực hiện NCĐTKH thống kê phân theo nhóm

đơn vị thực hiện: Viện KHTK và ngoài Viện

(4) Cơ cấu kinh phí thực hiện NCĐTKH thống kê phân theo nhóm

đơn vị thực hiện: Viện KHTK và ngoài Viện

Tóm lại: Trên cơ sở để Ban chủ nhiệm đề tài lựa chọn, phục vụ

phân tích và đánh giá được căn cứ thực trạng kết quả NCĐTKH thống kê

được ứng dụng trong công tác Thống kê

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NCĐTKH

CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ GIAI ĐOẠN 1995 - 2005

I Tổng quan kết quả NCĐTKH thống kê giai đoạn 1995-2005

Trong những năm gần đây, khoa học và công nghệ (KH&CN) được

nhận thức là lực lượng sản xuất hàng đầu và ngày càng có vai trò quan trọng

trong phát triển kinh tế - xã hội Với xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế,

nhiệm vụ NCKH ngày càng được đẩy mạnh trong phạm vi cả nước Giai

đoạn 1995-2005 TCTK đã triển khai và nghiệm thu 171 kết quả NCĐTKH

(trong đó đề tài cấp tổng cục chiếm 39,77% và cấp cơ sở chiếm 60,23%)12

1.1 Kết quả NCĐTKH thống kê phân theo chủ đề nghiên cứu và cấp

ĐTKH

Kết quả NCĐTKH giai đoạn 1995-2005 phân tổ theo 7 chủ đề nghiên

cứu và cấp ĐTKH (đề cập chi tiết tại phần I, Mục V và tiểu mục 5.3.1 và

5.3.4 trong báo cáo), cho thấy (số liệu thể hiện tại bảng 1, báo cáo tổng hợp)

cơ cấu kết quả NCĐTKH thống kê phân theo chủ đề nghiên cứu như sau: Xây

dựng, cải tiến và hoàn thiện phương pháp luận thống kê chiếm 36,84%, đạt

cao nhất; tiếp đến là chủ đề: Nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thu thập số

liệu, đạt 14,62%; và chủ đề: Nghiên cứu và hoàn thiện môi trường pháp lý

thống kê và các văn bản, chính sách phục vụ công tác thống kê, đạt 14,04%

là chủ đề có tỷ lệ thấp nhất: Hoàn thiện và chuẩn hóa các sản phẩm thông tin

thống kê chiếm 5,85% trong tổng số kết quả NCĐTKH giai đoạn 1995-2005

Sở dĩ có sự chênh lệch nhau như vậy là vì các đặc điểm hoạt động khoa học

thống kê phần nhiều mang tính khoa học xã hội, là các kết quả NCĐTKH chủ

12 Số liệu bảng số 1 (báo cáo tổng hợp)

Trang 12

yếu cung cấp các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để hoàn thiện phương pháp luận thống kê và xây dựng các văn bản, chính sách góp phần thực hiện tốt chức năng, và nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thống kê

Khi phân theo cấp ĐTKH, kết quả NCĐTKH thống kê cấp tổng cục chiếm 39,77% trong khi đó cấp cơ sở chiếm tới 60,23%), sự chênh lệch giữa kết quả NCĐTKH cấp tổng cục và cấp cơ sở, cho thấy, nhu cầu giải quyết những vấn đề vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị thuộc TCTK khá lớn

1.2 Kết quả NCĐTKH thống kê phân theo đơn vị thực hiện

Giai đoạn 1995-2005 không có ĐTKH cấp nhà nước nào, tất cả các kết quả NCĐTKH thống kê đều do Viện KHTK và các đơn vị trong TCTK thực hiện, (số liệu cơ cấu đơn vị thực hiện kết quả NCĐTKH thống kê thể hiện qua bảng 2, báo cáo tổng hợp) Giai đoạn 1995-2005, trong tổng số ĐTKH được nghiệm thu, Viện KHTK chiếm 38,60%, còn lại 61,40% do các đơn vị khác ngoài Viện KHTK thực hiện Tuy nhiên, mức độ NCĐTKH giữa các đơn vị có sự khác nhau thể hiện rõ nét qua 2 giai đoạn: 1995- 2000 và 2001-

2005, Theo đó, Số ĐTKH do Viện KHTK thực hiện ngày càng giảm (giai đoạn 1995-2000 chiếm 52% và giảm xuống chỉ còn 33,06% giai đoạn 2001-

2005 trong tổng số kết quả NCĐTKH) Tương tự Kinh phí thực hiện NCĐTKH giai đoạn 1995-200013

chiếm hơn 50% và giai đoạn 2001-200514chỉ chiếm 34,95% trong tổng kinh phí thực hiện NCĐTKH của TCTK

1.3 Kết quả NCĐTKH thống kê phân theo kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu

Một trong những tiêu chuẩn phản ánh chất lượng kết quả NCĐTKH là thông qua đánh giá của Hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả NCĐTKH

Theo kết quả xếp loại của Hội đồng nghiệm thu kết quả NCĐTKH giai đoạn

1995- 2005, số đề tài đạt chiếm loại tỷ lệ: giỏi đạt 25,73%; khá 55,56%; trung bình 1,17% và không xác định 17,54%

II Thực trạng ứng dụng kết quả NCĐTKH thống kê của TCTK giai đoạn 1995-2005

A Thực trạng ứng dụng kết quả NCĐTKH thống kê giai đoạn

1995-2005 qua kết quả thu thập thông tin tại một số đơn vị

2.1 Xác định kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng giai đoạn 1995-2005 theo 4 tiêu thức

13

Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ KH&CN năm 1995 và 5 năm 1996-2000

14 Báo cáo Kiểm toán 5 năm 2001-2006 của Viện KHTK

Trang 13

2.1.1 Tiêu thức số 1 Kết quả NCĐTKH thống kê được thể chế thành

văn bản, tài liệu phục vụ công tác Thống kê

Kết quả NCĐTKH thống kê được thể chế thành văn bản, tài liệu phục

vụ công tác Thống kê chiếm 24,26%16

tổng số kết quả NCĐTKH nghiệm thu

và chiếm 33,67%15

tổng số kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng giai đoạn 1995-2005, trong đó nhóm kết quả NCĐTKH nổi bật được ứng dụng trong công tác Thống kê như:

a Nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê

- Nhóm ĐTKH được ứng dụng trong công tác thống kê, chủ đề nghiên cứu phương pháp luận Thống kê: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để

hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho các Bộ, ngành (Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với các Bộ, ngành); Nghiên cứu khái niệm, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê quốc gia (Quyết định số 305/2005/TTg ngày 24/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ Thống chỉ tiêu Thống kê Quốc gia); v.v

- Nhóm ĐTKH ứng dụng trong công tác thống kê, chủ đề môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê, bao gồm:

Nghiên cứu cơ sở lý luận - thực tiễn và nguyên tắc phục vụ việc xây dựng Luật Thống kê Việt Nam; Nghiên cứu xây dựng đề án đổi mới hoạt động khoa học thống kê của Viện KHTK,.v.v… Các kết quả NCĐTKH đã cung cấp lý luận và căn cứ thực tiễn làm cơ sở để Chính phủ và Lãnh đạo TCTK ban hành các văn bản phục vụ công tác Thống kê như: Luật Thống kê ban hành theo số 04/2003/QH 11 ngày 17/06/2003 của Chủ tịch Quốc hội; Quyết định số 416/2004/QĐ-TCTK ngày 30/6/2004 của Tổng cục Trưởng TCTK phê duyệt đề án đổi mới hoạt động khoa học thống kê của Viện KHTK; v.v…

b Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Kết quả NCĐTKH được thể chế hoá thành văn bản, tài liệu hướng dẫn phục vụ công tác thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản gồm có:“Phương pháp điều tra diện tích - năng suất - sản lượng một số cây trồng nông nghiệp chủ yếu”, cung cấp cơ sở quan trọng để xây dựng phương án điều tra diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng nông nghiệp, ban hành theo Quyết định số 329/TCTK ngày 28/4/2008 của Tổng cục trưởng TCTK; “Hoàn thiện

hệ thống chỉ tiêu và phương pháp điều tra thống kê thủy sản”; “Nghiên cứu

15

Tính toán từ Phụ lục số 5 (báo cáo tổng hợp)

Trang 14

xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản”; “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế trang trại

ở Việt Nam”, đưa ra căn cứ để xây dựng các biểu báo cáo về thống kê thủy sản, thống kê trang trại và lựa chọn một số chỉ tiêu áp dụng trong chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Cục Thống kê tỉnh, thành phố và ban hành theo Quyết định số 657/2002/QĐ-TCTK ngày 2/10/2002 của Tổng cục trưởng TCTK

c Thống kê Công nghiệp và Xây dựng

Một số kết quả NCĐTKH là cơ sở, căn cứ khoa học để đổi mới chỉ tiêu

và phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê như chùm ĐTKH “Nghiên cứu các phương pháp tính giá trị sản xuất theo giá so sánh”, “Tính chỉ số khối lượng trong Công nghiệp…”,v.v , giúp cho việc hoàn thiện phương pháp tính chỉ

số phát triển Công nghiệp cũng như nâng cao tính chính xác của các chỉ tiêu thuộc tài khoản sản xuất của ngành Công nghiệp; “Đề tài xây dựng bảng danh mục sản phẩm công nghiệp” đã đặt nền móng cho sự ra đời của bảng danh mục sản phẩm công nghiệp với số lượng sản phẩm nhiều nhất từ trước đến nay so với “thời điểm trước 6 tháng năm 2004, được liệt kê 1.200 sản phẩm có mã số, đơn vị tính được dựa trên bảng phân loại sản phẩm chuẩn Quốc tế CPC, được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ - TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ

Nổi bật là một số kết quả NCĐTKH được chọn lọc và thể chế hoá thành văn bản, tài liệu hướng dẫn phục vụ công tác thống kê Công nghiệp và Xây dựng, gồm có: “Nghiên cứu xây dựng bảng cân đối thống kê năng lượng ở Việt Nam”, cung cấp cơ sở lý luận, những nguyên tắc, cấu trúc cơ bản cho công tác thống kê năng lượng ở Việt Nam, phục vụ cho tiến hành điều tra năng lượng năm 2004 (Quyết định số: 525/QĐ-TCTK ngày 28/7/2004 của Tổng cục trưởng TCTK về việc điều tra năng lượng năm 2004); “Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chỉ số khối lượng đánh giá tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp” đưa ra cơ sở cho thiết lập dự án hỗ trợ kỹ thuật của JICA, tiến hành điều tra thử lần 1 năm 2004, lần 2 năm 2005, điều tra tiền trạm năm 2006 và điều tra chính thức từ năm 2007 phục vụ tính chỉ số khối lượng ngành công nghiệp; “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin thống

kê xây dựng”, cung cấp căn cứ để hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê xây dựng, phục vụ việc điều tra hoạt động xây dựng (Quyết định số 1320/QĐ-TCTK ngày 08/12/2006)

Trang 15

d Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả

Một số kết quả NCĐTKH là cơ sở, căn cứ khoa học để đổi mới phương pháp Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả, như nhóm kết quả NCĐTKH phục vụ tính chỉ số giá sản xuất của một số ngành dịch vụ ở Việt Nam; Chỉ

số tiền lương, tiền công; Chỉ số giá vật liệu xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê phục vụ hoạt động thống kê Thương mại, Dịch vụ và giá

cả, như đề tài: “Nghiên cứu phương pháp tính chỉ số tiền lương, tiền công trong khu vực hành chính sự nghiệp công và chỉ số giá vật liệu xây dựng và tiền công trong xây dựng”, phục vụ điều tra và báo cáo thống kê giá vật liệu xây dựng giai đoạn 2007-2010 (Quyết định số 261/QĐ-TCTK ngày 06/3/2007); kết quả ĐTKH “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê Ngoại thương” là cơ sở ban hành Chế độ báo cáo thống kê xuất nhập khẩu hàng hóa) Quyết định số 781/TCTK-QĐ ngày 9/11/1999

e Thống kê Tài khoản Quốc gia

Kết quả NCĐTKH được thể chế hoá thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác Thống kê Tài khoản Quốc gia, bao gồm: “Vận dụng hệ thống chỉ số giá thay cho bảng giá cố định”, cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp TCTK chuyển đổi hệ thống chỉ số giá năm 1994 theo giá so sánh (Quyết định số 840/QĐ-TCTK ngày 30/7/2007), v.v

g Thống kê Tổng hợp

Kết quả NCĐTKH được thể chế hoá thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác thống kê Tổng hợp có “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội cấp tỉnh, huyện”, đưa ra cơ sở khoa học để ban hành

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (Quyết định số 305/2005/TTg ngày 24/11/2005)

Ngoài ra, còn một số kết quả NCĐTKH là cơ sở, căn cứ khoa học để cải tiến và hoàn thiện về phương pháp luận thống kê như ĐTKH: “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính chỉ số phát triển con người (HDI) theo thực trạng

số liệu Việt Nam” Đây là một chỉ tiêu trong Hệ Thống chỉ tiêu Thống kê

quốc gia mà TCTK được Chính phủ giao thực hiện tính toán

2.1.2 Tiêu thức số 2 Kết quả NCĐTKH thống kê được biên soạn sách phục vụ công tác Thống kê

Kết quả NCĐTKH thống kê được biên soạn sách thống kê, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống kê và các sản phẩm thông tin thống kê chiếm 13,97%16

tổng số kết quả NCĐTKH nghiệm thu và chiếm 33,67%16

tổng số kết quả

Trang 16

NCĐTKH thống kê được ứng dụng giai đoạn 1995-2005, trong đó nhóm kết quả NCĐTKH nổi bật được ứng dụng trong công tác Thống kê như sau:

a Nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê

- Nhóm ĐTKH thống kê được ứng dụng, chủ đề nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, gồm có: “Nghiên cứu một số vấn đề phương pháp luận

thống kê”; “Nghiên cứu xây dựng hệ thống từ chuẩn thống kê”,v.v… ,được chọn lọc và biên soạn cuốn sách “Một số thuật ngữ Thống kê thông dụng” được sử dụng rộng rãi trong ngành Thống kê; “Nghiên cứu xây dựng chương trình, nội dung đào tạo chuyên ngành thống kê bậc Cao đẳng” được sử dụng làm cơ sở cho biên soạn các giáo trình liên quan đến chuyên ngành Thống kê, như: Nguyên lý thống kê; Thống kê toán; Thống kê kinh tế; Thống kê thương mại và Dịch vụ; Thống kê xã hội; Thống kê dân số; Thống kê doanh nghiệp, làm tài liệu giảng dạy và học tập cho học sinh trường Cao đẳng Thống kê Bắc Ninh;.v.v…

- Nhóm ĐTKH ứng dụng trong công tác thống kê, chủ đề môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê và cung cấp thông tin thống kê cho các cấp Lãnh đạo Đảng và nhà nước, gồm có: “Một

số kết quả điều tra tiềm lực khoa học công nghệ”, phục vụ kịp thời cho Hội nghị Trung ương 2 khoá 8; “Điều tra nghiên cứu sâu về Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học năm 2000”, phục vụ hội nghị Trung ương 6 khoá 9; “Nghiên cứu cơ

sở lý luận - thực tiễn và nguyên tắc phục vụ xây dựng Luật Thống kê Việt Nam”, được biên soạn thành sách và tài liệu tập huấn cho các Bộ, ngành và một số đơn vị nghiệp vụ trong TCTK, cũng như áp dụng trong công tác Thống kê Việt Nam

b Thống kê Công nghiệp và Xây dựng

Một số kết quả NCĐTKH biên soạn thành các ấn phẩm thống kê, như đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích sự biến động chi phí trung gian ngành công nghiệp giai đoạn 2000-2003”, được biên soạn biên soạn thành ấn phẩm “Phân tích thực trạng chi phí trung gian ngành Công nghiệp những năm qua” và được phổ biến rộng rãi đến các đối tượng dùng tin trong và ngoài cơ quan TCTK

c Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả

Kết quả NCĐTKH được biên soạn sách thống kê, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống kê và phổ biến thông tin thống kê, như đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê ngoại thương”, “Tổ chức và hoàn thiện từng bước hệ thống thống kê thương mại quốc tế về dịch vụ” được biên

Trang 17

soạn thành sách hướng dẫn nghiệp vụ thống kê ngoại thương áp dụng trong

và ngoài ngành Thống kê

d Thống kê Tài khoản Quốc gia

Kết quả NCĐTKH biên soạn sách thống kê, tài liệu hướng dẫn nghiệp

vụ Thống kê Tài khoản Quốc gia, nổi bật như ĐTKH “Nghiên cứu xác định khu vực thể chế và phân loại các đơn vị thống kê theo khu vực thể chế trong

hệ thống tài khoản quốc gia (TKQG) phù hợp với Việt Nam”, được thành biên soạn cuốn “Số liệu thống kê Tài khoản quốc gia thời kỳ 1995-2002”;

“Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng hợp theo vùng lãnh thổ

ở Việt nam”, được biên soạn thành cuốn “Phương pháp tính một số chỉ tiêu chủ yếu của tài khoản quốc gia theo vùng ở Việt Nam”

e Thống kê Tổng hợp

Điểm nổi bật ĐTKH trong lĩnh vực Thống kê Tổng hợp là kết quả NCĐTKH được biên soạn sách, ấn phẩm thông tin thống kê (báo cáo phân tích và niên giám thống kê) khá lớn, chiếm 22,73%15

trong tổng số kết quả NCĐTKH biên soạn sách thống kê, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống kê, nổi bật như ĐTKH “Nghiên cứu lựa chọn khai thác số liệu để tính các chỉ tiêu phản ánh trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và năng suất, chất lượng

và hiệu quả”; “Nghiên cứu ứng dụng một số mô hình phân tích kinh tế tổng hợp trong phân tích thống kê kinh tế”; “Chuẩn hóa nội dung và quy trình làm báo cáo tháng, quý, năm của TCTK”, v.v…

2.1.3 Tiêu thức số 3 Kết quả NCĐTKH thống kê được phổ biến thông tin trên các tạp chí khoa học và báo cáo tại các hội nghị khoa học trong nước và ngoài nước

Kết quả NCĐTKH thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản được phổ biến thông tin trên các tạp chí khoa học và báo cáo tại các hội nghị khoa học trong nước chiếm 19,85%16

tổng số kết quả NCĐTKH nghiệm thu và chiếm 27,55%16 tổng số kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng giai đoạn 1995-

2005, trong đó nhóm kết quả NCĐTKH nổi bật được ứng dụng trong công tác Thống kê như sau:

a Nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê

- Nhóm ĐTKH thống kê được ứng dụng, chủ đề nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, phổ biến thông tin trên các tạp chí khoa học trong nước,

nổi bật một số kết quả NCĐTKH: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Nghiên cứu tính

Trang 18

toán tốc độ tăng năng suất tổng hợp ở Việt Nam; Nghiên cứu xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Nghiên cứu cải tiến lược đồ thu thập tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - xã hội; v.v… Ngoài ra một số kết quả ĐTKH được biên soạn thành các chuyên san khoa học Thống kê như đề tài: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và nâng cao chất lượng thông tin thống kê; Cải tiến phân loại thành phần kinh tế áp dụng trong công tác Thống kê Việt Nam, v.v

- Nhóm ĐTKH thống kê được ứng dụng, chủ đề môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê và các công tác khác, nổi

bật như ĐTKH: Nghiên cứu cơ sở lý luận - thực tiễn và nguyên tắc phục vụ việc xây dựng Luật Thống kê Việt Nam; v.v… được phổ biến trong chuyên san Luật Thống kê Việt Nam; v.v…

b Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

Kết quả NCĐTKH Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản được phổ biển thông tin đăng bài trên tạp chí chuyên ngành trong nước và xuất bản chuyên san khoa học thống kê như ĐTKH: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống

kê kinh tế trang trại ở Việt Nam; Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp điều tra thống kê thủy sản (Viện KHTK phối hợp Cục Thống kê Quảng

Ninh và Ban chủ nhiệm ĐTKH tổ chức Hội thảo)

c Thống kê Tài khoản Quốc gia

Kết quả NCĐTKH được phổ biến thông tin: Đăng bài trên các tạp chí chuyên ngành trong nước như ĐTKH: Nghiên cứu khả năng tính toán chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế theo giá cơ bản; Vận dụng phương pháp luận của Hệ thống TKQG trong việc tính chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước GDP theo quý; Ứng dụng tài khoản tích lũy tài sản và vốn

tài chính ở nước ta; v.v…

d Thống kê Tổng hợp

Kết quả NCĐTKH được phổ biến thông tin: Đăng bài trên các tạp chí chuyên ngành trong nước, nổi bật như một số kết quả NCĐTKH: “Nghiên cứu cải tiến phương pháp thu thập thông tin kinh tế - xã hội hàng tháng”;

“Xác định đối tượng dùng tin thống kê và các hình thức đáp ứng các yêu cầu dùng tin”; “Nghiên cứu lựa chọn một số phương pháp và một số chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế”, v.v…

Trang 19

2.1.4 Tiêu thức số 4 Kết quả NCĐTKH thống kê được xây dựng, cải tiến và hoàn thiện phương pháp thống kê, hệ thống thu thập số liệu thống

kê, biên soạn số liệu thống kê và xây dựng phần mềm tin học phục vụ công tác thống kê; v.v

Kết quả NCĐTKH thống kê được xây dựng thành quy trình xác định phạm vi, phương pháp tính toán, biên soạn số liệu thống kê và phần mềm tin học phục vụ công tác Thống kê; v.v…chiếm 13,97%16

tổng số kết quả NCĐTKH và chiếm 19,30%16

tổng số kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng giai đoạn 1995-2005, trong đó nhóm kết quả NCĐTKH nổi bật được ứng dụng trong công tác Thống kê như sau:

a Nghiên cứu phương pháp luận Thống kê, môi trường pháp lý và các văn bản, chính sách phục vụ công tác Thống kê

- Kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng, như ĐTKH: “Nghiên cứu ứng dụng tin học phục vụ cho kiểm định và phân tích số liệu điều tra chọn mẫu kinh tế - xã hội học”, phục vụ xử lý số liệu điều tra “Học sinh bỏ học năm 1996 Tỉnh Lạng Sơn”; “Nghiên cứu xây dựng danh mục doanh nghiệp Việt Nam cho công tác Thống kê”, “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật hộ đăng ký kinh doanh cá thể phục vụ công tác quản lý và công tác Thống kê” phục vụ xây dựng danh mục doanh nghiệp và cơ sở dữ liệu cá thể phục vụ công tác Thống kê;

- Kết quả NCĐTKH “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin Thống kê KH&CN đáp ứng yêu cầu theo cơ chế quản lý mới”, làm cơ sở phục vụ Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ phục vụ điều tra tiềm lực khoa học và công nghệ năm

2006 của Viện KHTK; ĐTKH “Nghiên cứu quy hoạch lại các cuộc điều tra

hộ gia đình”, kết quả làm cơ sở xây dựng chương trình điều tra Thống kê quốc gia, v.v…

b Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

Một số kết quả NCĐTKH được ứng dụng vào công tác thống kê Nông,

Lâm nghiệp và Thủy sản, như: “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống Thống kê

dịch vụ Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản” ; “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê Lâm nghiệp và phương pháp thu thập số liệu Thống kê Lâm

nghiệp”, kết quả nghiên cứu của hai đề tài này đang được tiếp tục nghiên cứu, làm cơ sở và căn cứ cho cải tiến chế độ báo cáo Thống kê áp dụng cho các Cục Thống kê tỉnh/thành phố (Dự kiến ban hành năm 2009)

Trang 20

c Thống kê Tài khoản Quốc gia

Kết quả NCĐTKH thống kê Tài khoản Quốc gia được ứng dụng theo

tiêu thức xây dựng quy trình xác định phạm vi, phương pháp tính toán, biên soạn số liệu Thống kê và phần mềm tin học phục vụ công tác Thống kê, gồm có: “Nghiên cứu cải tiến quy trình và phương pháp biên soạn tổng sản phẩm trong tỉnh, thành phố”, phục vụ cho ban hành tạm thời chế độ báo cáo thống

kê định kỳ TKQG áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố: Quyết định

số 75/2003/QĐ-TCTK; “Nghiên cứu xác định nội dung và phạm vi tính chỉ tiêu vốn đầu tư và tích lũy tài sản ở nước ta”, phục vụ cho cải tiến và hoàn thiện nguồn thông tin và nâng cao chất lượng số liệu về vốn đầu tư và tích lũy tài sản; “Nghiên cứu phương pháp lập bảng cân đối liên ngành kinh tế quốc dân” được ứng dụng vào điều tra lập bảng I/O năm 1997; ĐTKH

“Nghiên cứu các phương pháp phân tích, dự báo kinh tế và môi trường thông qua mô hình vào - ra (input-output) được ứng dụng để thử nghiệm phân tích,

dự báo kinh tế và môi trường trên cơ sở bảng I/O năm 2000, v.v…

d Thống kê Tổng hợp

Kết quả NCĐTKH được ứng dụng vào thực tiễn công tác Thống kê Tổng hợp như kết quả NCĐTKH: “Nghiên cứu xây dựng nội dung, cấu trúc hệ thống

cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế xã hội tổng hợp quốc gia” phục vụ xây dựng cơ

sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp quốc gia;

Tóm lại: Việc đánh giá kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng trong công tác thống kê dựa trên 4 tiêu thức đã phân tích ở trên là hướng hoàn toàn có tính khả thi và phù hợp với đặc điểm NCKH của Ngành Thống kê

Căn cứ 4 tiêu thức và kết quả thu thập thông tin, tỷ lệ ứng dụng kết quả NCĐTKH vào thực tiễn công tác thống kê giai đoạn 1995 - 2005, (số liệu thể hiện bảng 4, báo cáo tổng hợp) cho thấy:

Tỷ lệ ứng dụng kết quả NCĐTKH thống kê giai đoạn 1995-2005 đạt tỷ lệ

72,06% giai đoạn 1995-2005 (danh sách chi tiết kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng đính kèm phụ lục số 6, báo cáo tổng hợp) Nếu so sánh 2 giai đoạn (Bình quân giai đoạn 1995-2000: đạt 70,37%; Giai đoạn 2001-2005: đạt 73,17%), thì tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng hàng năm có xu

hướng tăng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều kết quả NCĐTKH chưa được ứng dụng khi tỷ lệ đề tài cấp cơ sở chiếm tỷ lệ áp đảo so với cấp Tổng cục

Trang 21

2.2 Kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng phân theo đơn vị thực hiện kết quả NCĐTKH giai đoạn 1995-2005

Kết quả NCĐTKH thống kê giai đoạn 1995-2005 được ứng dụng căn cứ

theo 4 tiêu thức xác định và phân theo đơn vị thực hiện (số liệu bảng 5 báo cáo tổng hợp) cho thấy, một số đơn vị có tỷ lệ kết quả NCĐTKH thống kê

được ứng dụng khá cao, đặc biệt Trường Cao đẳng Thống kê Bắc Ninh, Vụ

Thống kê Công nghiệp và Xây dựng có, tỷ lệ ứng dụng kết quả NCĐTKH đạt

100%, Viện KHTK đạt 59,09% ; các đơn vị khác đều đạt > 70% Tỷ lệ ứng dụng kết quả NCĐTKH của Viện KHTK thấp hơn so với các đơn vị khác là

vì, đặc điểm các kết quả NCĐTKH do Viện KHTK thực hiện thường mang tính nghiên cứu định hướng cho công tác NCKH của TCTK, do vậy (có độ trễ nhất định) trong quá trình đưa vào ứng dụng công tác thống kê Các đơn

vị thuộc TCTK thực hiện NCĐTKH thường xuất phát từ nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị mình do vậy, tính ứng dụng thực tiễn thường cao Tuy nhiên ở đây cũng cần có sự phân biệt cụ thể hơn ranh giới giữa nhiệm vụ của đơn vị thực hiện và nhiệm vụ NCKH

Xét mức độ đóng góp giữa các đơn vị thực hiện ĐTKH được ứng dụng theo 4 tiêu thức (số liệu bảng 6 báo cáo tổng hợp) cho thấy:

- Viện KHTK và Vụ PPCĐTK&CNTT là 2 đơn vị đã đóng góp 21,21% kết quả NCĐTKH được thể chế hoá thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác thống kê (Trên cơ sở kết quả NCKH thống kê được ứng dụng thể chế thành văn bản, tài liệu phục vụ công tác thống kê - Tiêu thức số 1)

- Mức độ đóng góp của Viện KHTK, Vụ PPCĐTK và CNTT; Vụ Thống

kê Tổng hợp vào Biên soạn sách thống kê, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống kê có tỷ lệ tương ứng: 40,91%; 13,64% và 22,73% trong tổng số ĐTKH theo Tiêu thức số 2

- Mức độ đóng góp của Viện KHTK, Vụ Thống kê Tổng hợp, Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia, Vụ PPCĐTK và CNTT vào phổ biến thông tin thống kê có tỷ lệ tương ứng theo: 51,85%; 14,81%; 11,11%; 11,11% trong tổng số ĐTKH được ứng dụng - Tiêu thức số 3”

- Mức độ đóng góp kết quả NCĐTKH thống kê được ứng dụng của Viện KHTK; Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia theo tiêu thức số 4 có tỷ lệ tương ứng: 42,86%; 23,81% Tiếp đến là Vụ PPCĐTK&CNTT; Vụ Thống kê CN&XD; Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và thủy sản đạt 9,52% và Vụ Thống kê Tổng hợp đạt 4,76% trong tổng số kết quả NCĐTKH được ứng dụng vào thực tiễn công tác Thống kê

Ngày đăng: 02/07/2020, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w