- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng để gi
Trang 1Tuần 20, tiết 37, 38 Ngày soạn:
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài 23 : ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và giải một số bài toán nâng cao về
va chạm của hệ hai vật
c) Thái độ
- HS hứng thú trong học tập
- Có tác phong của nhà khoa học, yêu thích môn vật lý
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các câu lệnh mà GV đặt ra, tóm tắt các thông tin liênquan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng để giải thíchcác tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: làm bài tập nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị
Trang 21 Giáo viên
a) Video về phóng tên lửa; video giật nhanh tờ giấy đặt dưới cốc nước; hiện tượng súng giật b) Hình ảnh về các hiện tượng trong thực tế liên quan đến bài học.
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về động lượng vàđịnh luật bảo toàn động lượng 10 phútHình thành
kiến thức
Hoạt động 3 Định luật bảo toàn động lượng 15 phútHoạt động 4 Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng 15 phútLuyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 30 phútVận dụng
Trang 3Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm với các bạnxung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa
ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm,ghi vào vở
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thờikhi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi
Nội dung hoạt động
- Giáo viên đặt vấn đề bằng video giật nhanh tờ tiền ra khỏi
chai thủy tinh, video phóng tên lửa sau đó đặt 2 câu hỏi lệnh
- V id e o giật nhanh tờ tiền ra khỏi chai thủy tinh
→ Câu lệnh 1: Tại sao khi giật nhanh tờ tiền thì chai thủy
tinh không đổ?
- Video chuyển động của ngư ờ i đi xe đạp; video sú n g giật khi
bắn; video ph ó ng tên lửa
→ Câu lệnh 2: Các chuyển động trên có nguyên tắc chung
a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực, động lượng, cách diễn đạt
khác của định luật 2 Niu tơn
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động nhóm giải bài
toán để giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
+ Xung lượng
+ Động lượng
Trang 4+ Cách diễn đạt khác của định luật 2 Niu tơn.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc
SGK thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
câu hỏi: Xung lượng của lực là gì? công
thức tính, đơn vị và ý nghĩa của xung
lượng?
+ Động lượng, cách diễn đạt khác của định
luật 2 Niu tơn: đọc SGK để tìm hiểu và giải
bài toán để tìm hiểu khái niệm động lượng,
công thức tính, đơn vị và ý nghĩa của động
lượng; cách diễn đạt khác của định luật 2
Niu tơn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm giải quyết
bài toán 1: Một vật có khối lượng m, đang
chuyển động với vận tốc v1 Dưới tác dụng
của một lực F không đổi trong thời gian ∆t
thì vận tốc của vật đạt tới v2 a) Tìm gia tốc
vật thu được
b) Tính xung lượng của lực theo m và v
Sau khi hs hoàn thành bài toán giáo viên
nhấn mạnh mv, mv gọi là động lượng Vậy
động lượng là gì? công thức tính, đơn vị và
ý nghĩa của động lượng?
- HS làm việc nhóm, báo cáo kết quả
Giả sử lực F không đổi tác dụng lên vật
khối lượng m làm vật thay đổi vận tốc từ v1
đến v2 trong khoảng thời gian t
Gia tốc của vật:
t
v v
1 Xung lượng của lực:
Khi một lực F không đổi tác dụnglên vật trong khoảng thời gian tthì tích
t F được gọi là xung lượng của lực F
trong khoảng thời gian t
Xung lượng của lực là đại lượng véc
tơ, cùng phương chiều với véc tơ lựcLực F không đổi trong khoảng thời giantác dụng t
Đơn vị là: N.s
2 Động lượng:
Định nghĩa: Động lượng của một vật có
khối lượng m chuyển động với vận tốc v
là đại lượng được xác định bằng công thức:
p m v
p v
Đơn vị Kg.m/s
Độ biến thiên động lượng của một vậttrong một khoảng thời gian nào đó bằngxung lượng của tổng các lực tác dụng lênvật trong khoảng thời gian đó
p F t
Trang 5F
Nhận xét: vế trái là xung lượng của lực F,
vế phải là biến thiên của đại lượng p m vgọi
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
+ Hệ cô lập
+ Định luật bảo toàn động lượng
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ Hệ cô lập: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi thế nào
là hệ cô lập? Cho ví dụ
+ Định luật bảo toàn động lượng: Hoạt động nhóm
giải quyết bài toán
Bài toán 2: Trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn, hai
viên bi chuyển động đến va chạm với nhau như
hình vẽ:
a) Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi
trong thời gian va chạm ∆t?
b) So sánh độ biến thiên động lượng của hai viên
bi
c) So sánh tổng động lượng của hệ trước và sau va
II.Định luật bảo toàn động lượng.
1.Hệ cô lập:
Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu:
Không chịu tác dụng của ngoại lực Nếu
có thì các ngoại lực phải cân bằng nhau
Chỉ có các nội lực tương tác giữa các vậttrong hệ Các nội lực này trực đối nhau từngđôi một
2 Định luật bảo toàn động lượng:
Động lượng của hệ cô lập là đại lượng không đổi
Nếu hệ có 2 vật:
2 2 1 1 2 2 1
1 v m v m v m v
Chú ý: hệ xét phải là hệ cô lập và các giá trị
các đại lượng dựa vào hệ qui chiếu
Trang 6Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động
nhóm giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận
dụng trả lời các câu hỏi của bài học:
Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng giải một số bài toán đặc trưng
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
+ Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng vào các bài toán va chạm mềm và chuyển độngbằng phản lực; giải thích được nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em tiến
hành giải bài toán 3 và bài toán 4 Học sinh ghi
nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý
kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận nhóm với
các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến
của bạn khác vào vở mình Thảo luận nhóm để đưa
ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo
luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm
Bài toán 3: Vật khối lượng m1, chuyển động trên
mặt phẳng ngang, nhẵn có vận tốc đến va chạm
với một vật có khối lượng m2 đang nằm yên trên
mặt phẳng ấy Biết rằng sau va chạm hai vật nhập
làm một chuyển động với cùng vận tốc Xác
m11 ( 1 2)
1 1
1 2
m v v
Ví dụ: Tên lửa, pháo thăng thiên, …
Trang 7định ?
Bài toán 4: Một tên lửa đang đứng yên Khi phụt
ra phía sau một lượng khí có khối lượng m và vận
tốc , thì tên lửa có khối lượng M sẽ chuyển động
như thế nào? Tính vận tốc của nó ngay sau khi
phụt khí?
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động
nhóm giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận
dụng trả lời các câu hỏi của bài học:
+ Thế nào là va chạm mềm? Biểu thức tính vận tốc
sau va chạm mềm
+ Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
+ Xung lượng của lực, động lượng
+ Định luật bảo toàn động lượng
+ Giải thích câu lệnh 1
+ Giải thích câu lệnh 2
+ Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên soạn
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
- Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt
kiến thức cơ bản về xung lượng của lực,
động lượng, định luật bảo toàn động lượng,
ứng dụng của định luật bảo toàn động
Câu 1 Đơn vị của động lượng là
Trang 8Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên
quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ
giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi
nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc
nhóm học sinh Hướng dẫn học sinh tự
đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Sau cùng,
giáo viên hệ thống và cùng học sinh chốt
kiến thức
Câu 2 Động lượng của một hệ cô lập là
một đại lượng
A không xác định
C không bảo toàn
Câu 3 Trong quá trình nào sau đây, động
lượng của ôtô được bảo toàn?
A Ô tô tăng tốc
B Ô tô giảm tốc
C Ô tô chuyển động tròn đều
D Ô tô chuyển động thẳng đều trênđường có ma sát
Câu 4 Hệ cô lập là hệ mà các vật trong
hệ
A chỉ tương tác rất ít với các vật khácbên ngoài hệ
B chỉ tương tác với nhau trong một thờigian rất ngắn
C không tương tác với nhau
D chỉ tương tác với nhau mà khôngtương tác với các vật bên ngoài hệ
Câu 5 Ôtô có khối lượng 500 kg chuyển
động nhanh dần đều trên đường thẳng vớigia tốc bằng 0,5m/s2 Sau khi khởi hành 1phút thì động lượng của ôtô là
A 15000 kgm/s
C 250 kgm/s
Câu 6 Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự
Trang 9do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5
s Lấy g=10m/s2 Độ biến thiên độnglượng của vật trong khoảng thời gian đólà
A 5,0 kgm/s B 10 kgm/s C
4,9 kgm/s D 0,5 kgm/s
II Tự luận:
Bài 1 Một quả bóng gôn có khối lượng
46 g đang nằm yên Sau một cú đánh, quảbóng bay lên với vận tốc 70 m/s Tínhxung lượng của lực tác dụng và độ lớntrung bình của lực tác dụng, biết thời giantác dụng là 5.10-4 s
Bài 2 Một xe chở cát có khối lượng 38
kg đang chạy trên đường nằm ngang vớivận tốc 1m/s Một vật nhỏ có khối lượng
2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối vớimặt đất) đến chui vào cát và nằm yêntrong đó Bỏ qua mọi ma sát Xác địnhvận tốc của xe ngay sau khi vật chui vào
xe trong trường hợp vật bay đếna) ngược chiều xe chạy
b) cùng chiều xe chạy
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học;
giải thích các hiện tượng thực tiễn và tự chế tên lửa đơn giản Tuỳ theo năng lực mà các em sẽthực hiện ở các mức độ khác nhau
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động:
Trang 10Bài thuyết trình và sản phẩm tên lửa tự làm của mỗi nhóm.
Nội dung hoạt động
Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ
giải thích hiện tượng thực tế và tìm hiểu tự
chế tạo tên lửa đơn giản bằng cách dùng các
hình ảnh về tên lửa tự làm
Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó thảo
luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những
nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện
cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá
hoặc đánh giá lẫn nhau ( nếu có điều kiện )
Nội dung:
1 Chọn lựa một số vấn đề để học sinh về
nhà tự tìm hiểu
- Tìm hiểu nguyên tắc chuyển động của một số loài vật: mực, sứa…
- Chế tạo các bệ phóng, bệ bắn phù hợp
2 Tìm hiểu và chế tạo tên lửa đơn giản.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 11Tuần 21, tiết 39 Ngày soạn:
Bài 24: CÔNG – CÔNG SUẤT
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực songsong để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bàihọc
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Ôn tập kiến thức phần công đã học ở lớp 8
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 12Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề công 10 phútHình thành
kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu định nghĩa, biểu thức công trong trường hợp tổng quát 10 phút
Hoạt động 3 Tìm hiểu về công phát động và công cản Đơn vị
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề công.
a Mục tiêu hoạt động: Huy động kiến thức cũ về công cơ học (lớp 8) tạo nhu cầu nhận thức.
b Gợi ý tổ chức hoạt động: GV tiến hành cho học sinh tham gia trò chơi trả lời nhanh câu hỏi
để lật mảnh ghép bức tranh từ đó đặt câu hỏi vào bài học mới
c Sản phẩm hoạt động: các nhóm giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu
Gv đặt ra trong hoạt động này
Nội dung hoạt động
- GV chia lớp thành 4 đội chơi để tham gia trò chơi
Mỗi đội chọn ô câu hỏi tương ứng với 1 mảnh ghép 4 đội giơ
tay trả lời nhanh câu hỏi GV đặt ra
Tổng kết 6 câu hỏi tương ứng 6 mảnh ghép thì bức tranh sẽ
hiện ra Đội nào trả lời được nhiều câu nhất sẽ thắng và nhận
được một phần quà từ GV
NỘI DUNG CÂU HỎI:
1 Trình bày khái niệm lực?
2 Khi nào một lực sinh công?
3 Lực nào thực hiện công cơ học trong trường hợp quả táo rơi
từ trên cây xuống?
4 Khái niệm công trong câu thành ngữ: <Công thành danh
toại> có phải là công cơ học không? vì sao?
5 Không một máy nào cho ta lợi về công Được bao nhiêu
1 Lực là đại lượng vecto đặt trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vậthoặc là cho vật bị biến dạng
2 Khi lực tác dụng lên 1 vật và điểm đặt của lực chuyển dời
3 Trọng lực
4, Không Vì Công ở đây làcông danh sự nghiệp
Trang 13lần về thì bấy nhiêu lần về và ngược lại.
6 Khi điểm đặt của lực Fchuyển dời một đoạn s theo hướng
của lực thì công được xác định bởi công thức nào?
- GV? Bức tranh người cha kéo vali cùng còn trai chuyển động
theo phương ngang khi lực kéo hợp với hướng chuyển dời một
góc nào đó thì công trong trường hợp này được xác định
như thế nào?
- HS? Nhận thức vấn đề của bài học
5 lợi – lực – thiệt – đường đi
6 A = F.s
B Hình thành kiến thức
HĐ2 : Tìm hiểu định nghĩa, biểu thức công
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được định nghĩa, biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát.
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảoluận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình.Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bàykết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khicác em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh tự xây dựng biểu thức công, hoàn
thành nội dung kiến thức có liên quan về
công trong phiếu ghi học tập
? Xây dựng công thức tính công của lực F
không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt
của lực đó chuyển dời một đoạn s theo
hướng hợp với hướng của lực một góc .
A = Fscos
Trang 14- Hình thức chủ yếu của hoạt động của học
sinh trong phần này là tự học qua tài liệu
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp
tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo luận
trên lớp để "chốt" kiến thức), học sinh lĩnh
hội được các kiến thức về công, xây dựng
biểu thức tính công
HĐ3 : Tìm hiểu về công phát động và công cản Đơn vị công
a) Mục tiêu hoạt động: Biện luận các giá trị của công theo góc
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Vấn đáp.
c) Sản phẩm hoạt động: nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV dùng hình ảnh thực tế minh họa và
đặt câu hỏi cho HS:
+ Từ công thức tính công, cho biết giá trị của
công phụ thuộc vào góc như thế nào ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.3 SGK
Trong trường hợp lực sinh công âm thì lực đó
có tác dụng gì
Hoàn thành yêu cầu C2
- HS hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu của GV
Khi < 900 thì A > 0
Khi = 900 thì A = 0
Khi > 900 thì A < 0
Lực có tác dụng cản trở chuyển động
Hoàn thành yêu cầu C2
- Nếu 90< 1800 cos < 0 A < 0: gọi là công cản(công âm)
3 Đơn vị:
Nếu F = 1N, s = 1m, cos=1 (= 0)Thì: A = 1N.m =1J
Vậy Jun là công do lực có độ lớn 1N thựchiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1mtheo hướng của lực
C Luyện tập
F
Trang 15Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS nắm được kiến thức
- Định nghĩa công, viết được biểu thức
tính công
- Khi nào một lực sinh công phát động,
công cản, không thực hiện công?
• Vận dụng làm bài tập: Một người kéo
một hòm gỗ khối lượng 80kg trượt trên sàn
nhà bằng một dây có phương hợp góc 300
so với phương nằm ngang Lực tác dụng
lên dây bằng 150N Tính công của lực đó
khi hòm trượt đi được 20m
- HS vận dụng công thức đã học hoàn
thành yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS củng cố bài học bằng các
câu hỏi trắc nghiệm đã chuẩn bị sẵn
- HS: làm việc cá nhân
m=80kg
=300F=150Ns=20m
A = Fscos=2598(J)
Câu 1 Chọn câu đúng
A Công là đại lượng vô hướng dương
B Công là đại lượng vô hướng, âm
C Công là đại lượng vô hướng có giá trịdương hoặc âm
D Công là đại lượng có hướng
Câu 2 Công được đo bằng tích của
A năng lượng và khoảng thời gian
B lực, quãng đường đi đuọc và khoảngthời gian
C lực và quãng đường đi được
D lực và vận tốc
Câu 3 Đơn vị nào sau đây không phải là
đơn vị của công?
A J B W.s
C N.m D N.m/s
D Vận dụng – Mở rộng
Trang 16Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Tìm hiểu ứng dụng của công trong đời sống
2 Làm bài tập vận dụng liên quan đến nọi dung bài học.
b Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy
Nội dung hoạt động
GV yêu cầu Hs
- Tìm hiểu những ứng dụng của công
trong thực tế đời sống và sản xuất?
- Làm các bài tập sgk, sbt
- Chuẩn bị nội dung còn lại của bài học
- Ôn tập nội dung công suất đã học ở lớp
8/
Bài tập về nhà: Tính công cần thiết để kéo
một vật có khối lượng m =100 kg từ chân lên đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 5m, nghiêng góc = 300 so sới đường nằm ngang Biết rằng lực kéo song song với mặt nghiêng và hệ
số ma sát = 0,01 và lấy g =10m/s2 Xét trong các trường hợp sau:
a Vật chuyển động đều
b Kéo nhanh dần đều trong 2s
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Tuần 21, tiết 40 Ngày soạn:
Bài 24: CÔNG – CÔNG SUẤT
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về công suất để giải thích các tình huống thực tiễn và giảiđược các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Ôn tập kiến thức phần công suất đã học ở lớp 8
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về công suất 10 phút
Trang 18Hình thành
kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất 10 phút
Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về công suất 20 phútVận dụng
Tìm tòi mở
rộng
2.2 Cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về công suất
a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về công suất
b Gợi ý tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS làm bài tập kiểm tra bài cũ
c Sản phẩm hoạt động: các nhóm giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu
Gv đặt ra trong hoạt động này
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết bài tập sau
1 Tính công của các máy sau:
a, Cần cẩu M1 nâng vật nặng 800kg CĐTĐ đi lên cao 5m trong
30s
b, Cần cẩu M2 nâng vật nặng 1000kg CĐTĐ đi lên cao 6m
trong 1 phút
lấy g=10m/s2
2 Thiết bị nào mạnh hơn?
- HS vận dụng kiến thức về công
Trang 19HĐ2 : Tìm hiểu khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Cùng một công nhưng 2 máy khác nhau có
thể thực hiện trong thời gian khác nhau Để so
sánh tốc độ thực hiện công của một máy người
ta dùng đại lượng công suất
HS đưa ra định nghĩa công suất
Lập công thức tính công suất của một máy
thực hiện được một công A trong thời gian
t Kí hiệu công suất là P ?
Đơn vị công suất là gì ?
Giới thiệu đơn vị mã lực
Hoàn thành yêu cầu C3 ?
t
s F t
A
P là công suất không
đổi của một máy nào đó Từ biểu thức trên ta
thấy muốn tăng độ lớn lực F thì ta làm ntn ? và
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu HS giải bài tập: 24.4 SBT
1 phút 40 giây = ? giây Tóm tắt:m = 10kg
s =5m
t = 1 phút 40 giây = 100s
Trang 20Vật chuyển động đều thì độ lớn lực kéo cân
bằng với lực nào ?
g = 10m/s2
Tính P = ?Độ lớn của lực kéo:
F = P = mgCông của lực kéo:
A = F.s = mgsCông suất của lực kéo
W
t
mgs t
A
100
5 10 10
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Giao cho HS trước khi học bài học nghiên cứu cách vận chuyển hàng hóa hiệu quả cao từ bến
lên tàu chở hàng lớn
2 Làm bài tập vận dụng liên quan đến nội dung bài học.
b Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thựchiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiệncho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy
Nội dung hoạt động
GV yêu cầu Hs nắm kĩ
Công thức tính công suất, đơn vị
của công suất
Công suất của một người kéo một
thùng nước có khối lượng 10kg chuyển
động đều từ giếng có độ sâu 10m trong
thời gian 0,5 phút là:
Trang 21Dặn dò: Làm các bài tập còn lại trong
SGK và SBT để tiết sau chữa bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
4 Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học : Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tạo
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số bài tập và phương pháp giải tối ưu nhất
Học sinh:
- Làm các bài tập trong SGK trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 22HĐ 2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk 10’
HĐ 3 Giải các bài tập tự luận trong sgk 10’
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả
Nội dung hoạt động
GV phát vấn HS:
- Định nghĩa động lượng, mối liên hệ giữa độ biến thiên động
lượng và xung lượng của lực, định luật BTĐL
- Định nghĩa và đơn vị của công, công suất
B Hình thành kiến thức
HĐ 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk
a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài động lượng, công-công suất để giải bài tập.
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án và giải thích tại sao chọn
phương án đó
- HS làm việc cá nhân
Câu 5 trang 126 : BCâu 6 trang 126 : DCâu 7 trang 127 : CCâu 3 trang 132 : A
Trang 23Câu 4 trang 132 : CCâu 5 trang 132 : B
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận trong sgk
a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài động lượng, công-công suất để giải bài tập tự
luận trong sách giáo khoa
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
- HS hoàn thành yêu cầu của GV
*Tính công của lực kéo
* Xác định lực tối thiểu cần cẩu tác dụng lên vật để
nâng được vật lên
* Tính công của cần cẩu
* Tính thời gian nâng
A = Fh = Ph = mgh = 1000.10.30 =
3.105 (J) Thời gian tối thiểu để thực hiệncông đó là :
Trang 24t = 3
510.15
10.3
Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác
a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS
b, Tổ chức hoạt động: cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
GV: yêu cầu HS giải các bài tập đã chuẩn bị.
HS: thảo luận và trình bày kết quả.
Bài 1/ Hai vật có khối lượng m1 = 2kg và m2 =3kg chuyển động với các vận tốc lần lượt là v1
= 4m/s và v2 = 8m/s.Tìm tổng động lượng( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong cáctrường hợp sau?
Bài 2 Một vật khối lượng m=1 kg chịu tác
dụng của một lực F=10 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang 1 góc 450;
hệ số ma sát trượt là 0,1; Biết độ dời là 3 m; g=10m/s2
1) Tính công các ngoại lực thực hiện lên vật2) Tính hiệu suất trong trường hợp nàyHD: Công của lực F là: A1=F s cos >0Công của lực ma sát: A2= Fms s cos180= .N.s.cos 180 <0 với N=P- F.sin
Fur
Trang 25Công có ích: A’=A1+ A2; hiệu suất H= A’/ A1
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập
b)Tổ chức hoạt động: Cá nhân nhận nhiệm vụ
c)Sản phẩm hoạt động: vở ghi của HS
Nội dung hoạt động
GV: Yêu cầu HS
o Chuẩn bị bài mới “Động năng”
o Định nghĩa, biểu thức, đơn vị của
Trang 26Tuần 22, tiết 42 Ngày soạn:
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về đông năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giảiđược các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tìm những ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công
2 Học sinh:
- Ôn lại phần động năng đã học ở chương trình THCS
- Ôn lại công thức tính công của một lực, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về động năng 10 phútHình thành
kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu công thức động năng 5 phút
Trang 27Hoạt động3 Tìm hiểu mối liên hệ của lực tác dụng và độ biến thiên
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về động năng.
a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về động năng.
b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra
trong hoạt động này
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết bài tập sau
1 Hãy nêu một số ví dụ về một số vật có năng lượng ?
2 Một vật có khả năng sinh ra công, ta nói vật đó có năng lượng
Vậy một đang chuyển động có năng lượng không tại sao ?
3 Năng lượng mà vật có được do chuyển động phụ thuộc vào các
HĐ2 : Tìm hiểu công thức động năng
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính động năng, giải thích các đơn vị trong công
thức
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:
Tính công của lực không đổi F tác dụng
lên vật khối lượng m chuyển động theo
hướng của lực, đi được quãng đường s và
vận tốc biến thiên từ v1 đến v2.
Gợi ý: Dựa vào biểu thức tính công của
một lực và công thức liên hệ giữa V,a,s
- HS thảo luận nhóm:
Công do lực F sinh ra:
2 1 2
2
2 1 2 2
2
1 2
1
) (
2
1
.
.
mv mv
A
v v m
s a m s F
ñ mv 2
1
W
Đơn vị của động năng là Jun (J) Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị không âm
Động năng có tính tương đối, phụ thuộc vào mốc tính vận tốc
HĐ3 : Tìm hiểu mối liên hệ công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức liên hệ công của lực tác dụng và độ biến thiên động
năng
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV: Xét một vật chuyển dời thẳng theo
phương của lực F và thay đổi vận tốc từ v1
đến v2 Hãy so sánh công mà lực thực hiện và
độ biến thiên động năng của vật khi đó ?
- HS thảo luận đưa ra đáp án
Độ biến thiên động năng của vật:
2 1 2
2
1 2
2
1 2
1
mv mv
W W
Trang 29- Khi công của lực dương thì động năng của
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu HS giải bài tập: 3,4,5 sgk 3B
1
W = 2,47.105 J
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Vận dụng liên hệ giữa công của ngoại lực với biến thiên động năng để giải quyết các bài toán liên quan
2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.
b Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thựchiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiệncho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy
Trang 30Nội dung hoạt động
1 Một ô tô bắt đầu khời hành và chuyển động nhanh
dần đều với gia tốc a Động năng của ô tô nói trên có
giá trị
A Không đổi trong suốt quá trình
B Tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
C Tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động
D Tỉ lệ thuận với khoảng đường đi
2 Một viên đạn khối lượng m = 200 g bay ra khỏi
nòng súng với vận tốc v = 150 m/s
Động năng của viên đạn có trị số nào sau đây?
A 4500 J B 225.104 J C.2250 J
D 15.103 J
3 Một xe nặng 1200 kg chuyển động tịnh tiến trên
đường thẳng nằm ngang có vận tốc thay đổi từ 10m/s
đến 20 m/s trong quãng đường 300 m Hợp lực của
các lực làm xe chuyển động có giá trị nào sau đây:
A 100 N B 200 N C.300N
D 600 N
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 26: THẾ NĂNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Trang 31Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều Viết được biểu thức trọng lực của một vật.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng
và công của trọng lực
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự
3 Thái độ:
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về thế năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải đượccác bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công
2 Học sinh:
- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS
- Ôn lại công thức tính công của một lực
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về thế năng 10 phútHình thành
kiến thức
Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về thế năng
trọng trường
5 phútVận dụng
Trang 32Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà 5 phút
Tìm tòi mở
rộng
2.2 Cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về thế năng.
a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về thế năng.
b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra
trong hoạt động này
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết tình huống sau
1 Một hòn đá đang ở độ cao h so với mặt đất khi thả hòn đá xuống
trúng đầu cọc, làm cho cọc lún sâu trong đất, chứng tỏ điều gì ?
2 Vậy năng lượng này tồn tại dưới dạng nào ? Phụ thuộc vào yếu
tố nào ? biểu thức tính ra sao ? Đây là nội dung nghiên cứu của bài
- HS suy nghĩ trả lời
GV đặt vấn đề bài
B Hình thành kiến thức
HĐ2 : Tìm hiểu nội dung thế năng trọng trường
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính thế năng, giải thích các đơn vị trong công
thức
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc sách và trả lời
các câu hỏi
Mọi vật xung quanh Trái Đất đều chịu tác
dụng của lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra Lực
này gọi là trọng lực
Trọng lực của vật: P m g
Nếu trong khoảng không gian nào mà có g
như nhau thì trong khoảng không gian đó
I Thế năng trọng trường:
1 Trọng trường:
Biểu hiện của trọng trường là sự xuấthiện trọng lực tác dụng lên vật: P m g
Tại mọi điểm trong trọng trường có
g như nhau là trọng trường đều
Trang 33trọng trường là đều.
- Quả tạ rơi xuống là nhờ tác dụng của lực
nào ?
- Quả tạ búa máy khi rơi từ trên cao xuống
thì đóng cọc ngập vào đất, nghĩa là thực hiện
công Vậy năng lượng quả tạ phụ thuộc
những yếu tố nào ?
Do đó dạng năng lượng này gọi là thế năng
hấp dẫn (hay thế năng trọng trường), ký hiệu
là Wt
- Trả lời C1 ?
- Xây dựng biểu thức tính thế năng ?
Gợi ý:Thế năng của vật bằng công của trọng
lực sinh ra trong quá trình vật rơi Viết biểu
thức tính công của trọng lực
Trả lời C2 ?
- Đơn vị của các đại lượng ?
Lưu ý: z là độ cao của vật so với vật chọn
làm mốc để tính thế năng gọi là mốc thế năng
Tuỳ theo cách chọn mốc thế năng mà z có giá
trị khác nhau Thông thường người ta chọn
mốc thế năng là mặt đất Thế năng tại mốc sẽ
bằng không
- Trả lời C3 ?
HS thảo luận trả lời Gv
GV chốt nội dung kiến thức cần đạt
* GV yêu cầu Hs tìm hiểu thêm mối liên
hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng
lực: Độ giảm thế năng của vật giữa hai điểm
bằng công của trọng lực di chuyển vật giữa
hai điểm đó:
A MN = W t (M) – W t (N)
Hệ quả:
Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm,
trọng lực sinh công dương
Khi vật tăng độ cao, thế năng tăng, trọng lực
sinh công âm
2.Thế năng trọng trường:
a Định nghĩa: Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật;phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
b Biểu thức: Wt = mgz
Trong đó: z là độ cao vật so với mốc thếnăng (thế năng tại mốc bằng 0) Thôngthường chọn mốc thế năng là mặt đất
Trang 34HĐ3 : Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về thế năng trọng trường
a) Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu HS giải bài tập:
1 Một vật chuyển động không nhất thiết
phải có
A vận tốc B động lượng C động
năng D thế năng
2 Giả sử chọn nóc nhà cao 4 m làm mốc
tính thế năng thế năng của một nặng 3 kg
ở đáy giếng sâu 5 m tại nơi có gia tốc trọng
trường g = 10 m/s2 là
A 30 J B 120 J C
-150 J D -270 J
3 Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao
h1 = 8 m xuống độ cao h2 = 3 m so với mặt
đất Công của trọng lực sinh ra trong quá
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Vận dụng liên hệ giữa công của trọngi lực với độ giảm thế năng để giải quyết các bài toán liên quan
2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.
b Gợi ý tổ chức hoạt động
Trang 35GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học.
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thựchiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiệncho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy
Nội dung hoạt động
GV yêu vầu HS
- Làm bài tập sgk và sbt
- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài học
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 26: THẾ NĂNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Trang 36-Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
2 Về kỹ năng:
-Vận dụng công thức tính thế năng đàn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự
3 Thái độ:
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về thế năng đàn hồi để giải thích các tình huống thực tiễn vàgiải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công
2 Học sinh:
- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS
- Ôn lại công thức tính công của một lực
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về thế năng đàn hồi 10 phútHình thành
kiến thức
Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về thế năng đàn
Trang 37A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về thế năng đàn hồi.
a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về thế năng.
b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra
trong hoạt động này
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết tình huống sau
1 Vì sao khi bị nén hoặc giãn lò xo có thể thực công (có năng
lượng) ?
2 Nêu một số ví dụ về vật có khả năng thực hiện công khi bị biến
dạng ? Năng lượng này phụ thuộc như thế nào vào độ biến dạng của
HĐ2 : Tìm hiểu nội dung thế năng đàn hồi
a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính thế năng, giải thích các đơn vị trong công
thức
b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc sách tìm hiểu về thế
năng đàn hồi
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày nội
dung
- GV chốt lại nội dung kiến thức bài học
II.Thế năng đàn hồi:
1) Công của lực đàn hồi:
Khi đưa lò xo có độ cứng k từ trạng thái biến dạng l về trạng thái không biến dạng thì công thực hiện bởi lực đàn hồi được xác định bằng công thức:
2
2
1 k ( l )
2)Thế năng đàn hồi:
Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
Công thức tính thế năng đàn hồi của
Trang 38một lò xo ở trạng thái có biến dạng l là: 2
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu HS giải bài tập:
1) Vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo
có độ cứng bằng k, đầu kia của lò xo cố định
Khi lò xo bị nén một đoạn l (l< 0) thì thế
năng đàn hồi bằng:
2
1 k ( l ) B k ( l )
2 1
2) Một lò xo treo thẳng đứng một đầu gắn vật
có khối lượng 500g Biết độ cứng của lò xo k
= 200N/m Khi vật ở vị trí A, thế năng đàn hồi
của lò xo là 4.10-2J (lấy mốc thế năng tại vị trí
cân bằng của vật), khi đó độ biến dạng
Trang 39a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Liên hệ thực tế.
2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.
b Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thựchiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiệncho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy
Nội dung hoạt động
GV yêu vầu HS
- Làm bài tập sgk và sbt
- Nghiên cứu nội dung bài cơ năng
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 25: CƠ NĂNG
I Mục tiêu:
Trang 40- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tựnghiên cứu và vận dụng kiến thức về cơ năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải đượccác bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Dụng cụ thí nghiệm khảo sát định tính động năng, thế năng, định luật bảo toàn cơ năng
b) Các phần mềm mô phỏng định luật bảo toàn cơ năng
c) Các hình ảnh vận dụng định luật bảo toàn cơ năng trong thực tế
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về cơ năng 10 phút