trán-Suy giảm nhận thứcmạch máu VCI 2006 • Suy giảm nhận thức mạch máu không SSTT VCIND hoặc suy Vascular NCD - DSM 5 2013 • Nhẹ Mild VNCD • Điển hình Major VNCD Suy giảm nhận thức mạch
Trang 1Nhận diện suy giảm nhận thức mạch máu
Đề xuất phác đồ chẩn đoán và điều trị
BS CKII Nguyễn Thị Phương Nga
Bệnh viện Thống Nhất
Trang 2Nguyên nhân sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ
Nguyên nhân khác
5%
Bệnh lýmạch máu não 25%
Bệnh Alzheimer 55%
Sa sút trí tuệ liên quanbệnh Parkinson 15%
Sa sút trí tuệ thái dương 5%
Trang 3trán-Suy giảm nhận thức
mạch máu (VCI) 2006
• Suy giảm nhận thức mạch máu
không SSTT (VCIND) hoặc suy
(Vascular NCD) - DSM 5
2013
• Nhẹ (Mild VNCD)
• Điển hình (Major VNCD)
Suy giảm nhận thức mạch máu (VCI)
Một nhóm các rối loạn nhận thức không đồng nhất do nguyên
nhân mạch máu, có hay không sa sút trí tuệ
Moorhouse P et al Lancet Neurol 2008;7:246–255.
Stephan B.C.M et al Alzheimer’s Research & Therapy 2009, 1:4
Trang 6Sinh bệnh học
BỆNH LÝ MẠCH MÁU NÃO Bệnh mạch máu lớn, bệnh mạch máu nhỏ, CAA, CADASIL …
SANG THƯƠNG DO MẠCH MÁU Nhồi máu ĐM lớn, lổ khuyết, vi chảy máu, xuất huyết não, tổn thương chất trắng
…
Hệ cholinergic Vòng trán-dưới vỏ-đồi thị, các sợi liên kết dài …
CÁC THỂ RỐI LOẠN NHẬN THỨC MẠCH MÁU Nhồi máu đa ổ, Nhồi máu vùng chiến lược, Bệnh não dưới vỏ do mạch máu
Jellinger K.A Frontiers in Aging Neuroscience 2013;5:1-19
Trang 7Các thể suy giảm nhận thức mạch máu
Nhồi máu đa ổ
(vi nhồi máu, lổ
khuyết, nhồi máu vỏ)
Nhồi máu vùng chiến
lược(đồi thị, thuỳ trán trong, gối bao trong, hạch nền, hải mã)
Bệnh não dưới vỏ
do mạch máu(lổ khuyết, tổn thương chất trắng quanh não thất)
Thal D.R et al Exp Gerontol 2012 November ; 47(11): 816–824
Kalaria RN et al Biochimica et Biophysica Acta 2016;1862(5):915-925
Trang 8Nghiên cứu Chúng tôi L.N.Nh.
Inzitari D.
Censori B.
Chẩn đoán DSM-IV DSM-IV DSM-IV DSM-III DSM-IV ICD-10
NINDS-AIREN Thang điểm MMSE
đột quỵ não trong vòng 3 – 12 tháng trước đó
Trang 9Các hội chứng nhận thức đặc trƣng
Các lĩnh vực nhận thức
Chú ý phức tạp (complex attention) Tốc độ xử lý thông tin
Chức năng điều hành (executive function)
Học tập và trí nhớ (learning and memory) Ngôn ngữ
Trang 10Diễn tiến
• Nhồi máu vỏ, vỏ- dưới vỏ
• Xuất huyết não
1 Từng nấc
2 Dao động
• Bệnh lý mạch máu nhỏ
1 Khởi phát từ từ và diễn tiến chậm
2 Khởi phát nhanh và tương đối ổn định
…
Alzheimer Dis Assoc Disord 2014 ; 28(3): 206–218
Trang 11Nhồi máu não do bệnh lý mạch máu lớn
Patel B et al World Stroke Organization, 2011;6: 47–59
Nhồi máu ĐM lớn
Thal D.R et al Exp Gerontol 2012 November ; 47(11): 816–824.
Nhồi máu vùng giáp ranh
Trang 12Hình ảnh học bệnh lý mạch máu nhỏ (SVD)
Moran C et al World Stroke Organization Vol 7, 2012, 36–46
Các lổ khuyết dưới vỏ và các vi nhồi máu lan toả có thể là biểu hiện mô học phổ biến nhất.
Nhồi máu
lổ khuyết
Tồn thương chất trắng huyết não Xuất
Vi chảy máu
Dãn khoảng quanh mạch
Trang 13Nhận diện suy giảm nhận thức mạch máu
1 Suy giảm nhận thức:
Suy giảm nhận thức nhẹ (rối loạn nhận thức nhẹ)
Sa sút trí tuệ (rối loạn nhận thức điển hình).
2 Bệnh lý mạch máu não:
Đột quỵ/ cơn thoáng thiếu máu não
Không đột quỵ.
3 Liên quan giữa bệnh lý mạch máu não và suy giảm nhận thức: bệnh lý
mạch máu não là nguyên nhân duy nhất hoặc nguyên nhân chính gây ra
các suy giảm nhận thức
Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 14Đề xuất phác đồ tầm soát và chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán
ĐIỂU TRỊ
Đánh giá chi tiết các chức năng nhận thức
Bệnh sử Lâm sàng thần kinh Hình ảnh học
Trang 15Tầm soát suy giảm nhận thức mạch máu
• Người có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.
• Người có đột quỵ im lặng, tổn thương chất trắng trên hình ảnh
học.
• Các đối tượng có nguy cơ khác: người có yếu tố nguy cơ mạch
máu (tăng huyết áp, đái tháo đường )
Stroke 2016;47: e98-e169 International Journal of Stroke Vol 10, October 2015, 1130–1140
Trang 16Nội dung: chú ý, tập trung, điều hành, trí nhớ, ngôn ngữ,
tư duy, thị giác-không gian, tính toán, định hướng
Đối tượng: đột quỵ, MMSE bình thường
Tin cậy: cao đối với SSTT mạch máu
Tương quan mạnh với điểm MMSE
Độ nhạy cao (>80%)
Độ đặc hiệu: thấp hơn so với MMSE (35% - 97%)
Clock drawing
test (Test vẽ
đồng hồ)
Tầm soát nhanh
Nội dung: thị giác không gian, thực dụng, chú ý, điều hành.
Phối hợp với các công cụ tầm soát khác
Tin cậy: chấp nhận được.
Tương quan mạnh với các công cụ tầm soát khác
Mini-Mental
State
Exam (MMSE)
Tầm soát suy giảm nhận thức
Nội dung: 11 mục thuộc nhiều lĩnh vực nhận thức
Đối tượng: rộng rãi
Độ tin cậy: dao động Không nhạy đối với MCI, suy giảm chức năng điều hành
Stroke Rehabilitation Clinician Handbook 2016
Trang 17The Montreal Cognitive Assessment (MoCA)
Đánh giá chức năng điều hành, tốc
độ xử lý, chú ý
Nhạy hơn MMSE phát hiện suy giảm
nhận thức nhẹ (MCI) và suy giảm
nhận thức mạch máu
Điểm cắt: 26/30
Pendlebury et al.2010
Popovic et al 2007
Trang 18Đánh giá nhận thức - NINDS và CSN 2006
Stroke 2006;37:2220-2241
• Chức năng điều hành, chú
ý phức tạp là nổi bật
• The Montreal Cognitive
Assessment (MoCA), test
vẽ đồng hồ và trail making
test
Trang 19Đánh giá toàn diện tâm thần kinh
• Bệnh sử
• Khám lâm sàng thần kinh
• Đặc điểm suy giảm nhận thức.
• Diễn tiến suy giảm nhận thức
• Hình ảnh học
• Xác định cơ chế đột quỵ não.
Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 20Đánh giá sự hiện diện của bệnh lý mạch máu não
Tiền sử đột quỵ xác định Không có tiền sử đột quỵ
• Dấu thần kinh do đột quỵ
Suy giảm nhận thức diễn tiến từng nấc
• Hình ảnh học giúp xác định
Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 21Đánh giá liên quan giữa bệnh lý mạch máu não với suy
• The Informant Questionnaire
on Cognitive Decline in the Elderly (IQCODE)
• IADL
• Lĩnh vực nhận thức tổnthương
• Biểu hiện không nhận thức:
dấu thần kinh khu trú, rối
loạn hành vi-cảm xúc
Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 22Tiêu chuẩn chẩn đoán
• Chẩn đoán toàn bộ phạm vi của suy giảm nhận thức mạch máu: suy giảm nhận thức nhẹ do mạch máu, suy giảm nhận thức điển hình do mạch máu (sa sút trí tuệ mạch máu), suy giảm nhận thức mạch máu hỗn hợp.
Trang 23Các tiêu chuẩn chẩn đoán
Rối loạn nhận thức mạch máu (VCD)
HIS
• Thich hợp chẩn đoán bệnh Alzheimer
• Không chẩn đoán VaMCI, SSTT hỗn
hợp
• Không xác định ngƣỡng chẩn đoán
VaMCI - VCI.
Trang 24Tiêu chuẩn chẩn đoán
Neurocognitive Disorders Work Group of the DSM-5 Task Force International Society for Vascular Behavioral
and Cognitive Disorders (VASCOG)
Trang 25DSM 5: Rối loạn nhận thức thần kinh
Rối loạn nhận thức thần kinh điển hình (Major NCD)
A Suy giảm rõ rệt 1 hoặc nhiều lĩnh vực nhận thức dựa trên:
1 Bệnh nhân, người cung cấp thông tin, thầy thuốc
2 Đánh giá tâm thần kinh tiêu chuẩn
B Ảnh hưởng hoạt động độc lập hàng ngày.
Trang 26DSM 5: Rối loạn nhận thức thần kinh
Rối loạn nhận thức thần kinh nhẹ (Mild NCD)
A Suy giảm nhẹ 1 hoặc nhiều lĩnh vực nhận thức dựa trên:
1 Bệnh nhân, người cung cấp thông tin, thầy thuốc
2 Đánh giá tâm thần kinh tiêu chuẩn
B Không ảnh hưởng hoạt động độc lập hàng ngày.
Trang 27Ngƣỡng chẩn đoán (VASCOG)
• NCD nhẹ: trong khoảng 1–2
độ lệch chuẩn (SD) (giữa bách phân vị thứ 3 và thứ 16)
• NCD điển hình: < 2 SD và bách phân vị thứ 3.
Alzheimer Dis Assoc Disord 2014 ; 28(3): 206–218
Nhẹ Điển
hình
Trang 28DSM 5
Rối loạn nhận thức mạch máu (Major or Mild VCD)
A Rối loạn nhận thức thần kinh điển hình hoặc nhẹ.
B Gợi ý nguyên nhân mạch máu bởi một trong các yếu tố sau:
1 Khởi phát của các khiếm khuyết nhận thức có liên quan về thời gian với
biến cố mạch máu não.
2 Suy giảm nổi bật chức năng chú ý phức hợp (complex attention) và
chức năng điều hành thuỳ trán (frontal-executive function).
C Bằng chứng bệnh lý mạch máu não trong tiền sử, khám lâm sàng,
và/hoặc hình ảnh học đủ gây ra các khiếm khuyết nhận thức thần kinh
Trang 29VASCOG: Tiêu chuẩn hình ảnh học
Alzheimer Dis Assoc Disord 2014 ; 28(3): 206–218
Trang 30VASCOG: bằng chứng về căn nguyên mạch máu của suy giảm nhận thức
Trang 31DSM 5
Probable vascular NCD nếu có 1 trong các tiêu chuẩn sau:
1 Lâm sàng và hình ảnh học của bệnh lý mạch máu não
2 Liên quan về thời gian với ≥ 1 biến cố mạch máu.
3 Bằng chứng lâm sàng và gene của bệnh lý mạch máu não (ví dụ, CADASIL).
Possible vascular NCD nếu:
1 Thoả tiêu chuẩn lâm sàng của NCD.
Trang 32Điều trị suy giảm nhận thức mạch máu
• Dự phòng tiên phát và thứ phát bệnh lý mạch máu não.
• Điều trị triệu chứng nhận thức
• Điều trị phục hồi chức năng nhận thức.
• Hổ trợ bệnh nhân và người chăm sóc.
Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 33Dự phòng đột quỵ tiên phát và thứ phát
Đột quỵ
• Dự phòng đột quỵ tái phát theo
khuyến cáo
• Đột quỵ thiếu máu não
• Đột quỵ xuất huyết não
Không biến cố đột quỵ
• Bệnh lý mạch máu nhỏ do tănghuyết áp, đái tháo đường, CAA
• Chưa có can thiệp nào đượcchứng minh
• Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
• Có thể xem xét dùng aspirin
• Có thể dùng statin
Pantoni L Lancet Neurol 2010;9(7):689Y701 Continuum ( Minneap Minn) 2016;22(2):490–509
Trang 34Kiểm soát các yếu tố nguy cơ mạch máu
bằng chứng
Kiểm soát tích cực các yếu tố nguy cơ mạch máu
(tăng huyết áp, đái tháo đường) nhằm giảm tối đa
nguy cơ đột quỵ tái phát
B
International Journal of Stroke 2016, Vol 11(4) 459–484
Trang 35Tiến triển của tổn thương chất trắng
• Kiểm soát tốt tăng huyết áp làm chậm tiến triển tổn thương chất
trắng.
• Kiểm soát tích cực đường huyết (HbA1c < 6,0%) không làm chậm tiến triển tổn thương chất trắng
• 2 thử nghiệm dùng statin chưa có kết luận rõ ràng.
• 1 thử nghiệm nhỏ cho thấy điều trị giảm homocysteine bằng vitamin chỉ làm giảm tiến triển ở người có tổn thương chất trắng nặng.
Launer LJ Lancet Neuro 2011;10(11):969-977
ten Dam VH Neurology 2005;64(10):1807-1809.
Dufouil C Circulation 2005;112(11):1644-1650 Cavalieri M Stroke 2012;43(12):3266-3270
Trang 36Dufouil C Circulation 2005;112(11):1644-1650
Trang 37Điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức
©2011 American Heart Association.
Trang 38Điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức
bằng chứng
Thuốc kháng men cholinesterase (donepezil, rivastigmine và galantamine)
và kháng thụ thể NMDA (memantine) có thể đƣợc dùng trên bệnh nhân
SSTT mạch máu.
B
Lợi ích của các thuốc chống trầm cảm trong điều trị khiếm khuyết nhận
Lợi ích của dextroamphetamine, methylphenidate, modafnil, và atomoxetine
trong điều trị khiếm khuyết nhận thức sau đột quỵ không rõ. C
World stroke Organization, Vol 10, October 2015, 1130–1140
Trang 39Điều trị phục hồi chức năng nhận thức
bằng chứng
Huấn luyện nhận thức:
a Huấn luyện bù trừ (compensation strategy training).
b Huấn luyện kỹ năng nhận thức/điều chỉnh: bài tập khoan và thực hành
(drill and practice exercises), tập trí nhớ (từ viết tắt, bài hát).
c. Điều trị sự giảm chú ý bằng đào tạo kỹ năng vi tính.
B B
B
Biện pháp hổ trợ trí nhớ bên ngoài (nhật ký, sổ tay, máy vi tính …) và bên
trong (mã hóa và gợi nhớ, huấn luyện sự tự tin, học tập hạn chế sai sót
(errorless learning), hình ảnh trực quan).
B
Huấn luyện kỹ năng vi tính điều trị khiếm khuyết chức năng điều hành B
Tập thể dục aerobic điều trị khiếm khuyết chú ý, trí nhớ và chức năng điều
Môi trường phong phú xung quanh bệnh nhân (máy vi tính, sách, trò chơi,
âm nhạc, trò chơi thực tế ảo …) giúp tăng gắn kết với hoạt động nhận thức. A
World stroke Organization, Vol 10, October 2015, 1130–1140
Trang 40Can thiệp trên người chăm sóc và gia đình
CAN THIỆP
Giáo dục, huấn luyện
Đánh giákhó khăn
Trang 41Kết luận
• Rối loạn nhận thức mạch máu là thuật ngữ mới được đề xuất (DSM 5)
• Khuyến cáo tầm soát suy giảm nhận thức trên tất cả bệnh nhân đột quỵhoặc cơn thoáng thiếu máu não
• Tầm soát suy giảm nhận thức bằng các thang điểm được công nhận(MoCA)
• Chẩn đoán suy giảm nhận thức mạch máu theo DSM 5
• Điều trị kết hợp nhiều phương thức
Trang 42Xin chân thành cám ơn sự chú ý
của quí đồng nghiệp