Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tăng không ngừng về quy mô cũng như số lượng, qua đó đã góp phần
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Minh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu vừa qua đã luôn tạo điều kiện tốt nhất các học viên được học tập những kiến thức cần thiết, cụ thể về quản lý dự án cùng với đó là sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường đã giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn học viên
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 5
1.1 Khái quát về công tác đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.2 Khái quát về đấu thầu 7
1.2 Các hình thức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng 14
1.2.1 Đấu thầu rộng rãi: 14
1.2.2 Đấu thầu hạn chế: 14
1.2.3 Chỉ định thầu 15
1.2.4 Chào hàng cạnh tranh: 16
1.2.5 Mua sắm trực tiếp: 16
1.2.6 Tự thực hiện 17
1.2.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt 17
1.2.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng 17
1.3 Các phương thức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng 17
1.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 18
1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 18
1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 18
1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 19
1.4 Mục tiêu của đấu thầu 20
1.4.1 Các mục tiêu cơ bản của đấu thầu: 20
1.4.2 Các mục tiêu cơ bản của công tác đấu thầu tại Việt Nam 21
1.5 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng 24
1.6 Đánh giá công tác đấu thầu tại Việt Nam trong thời gian qua 25
1.6.1 Hệ thống pháp lý về đấu thầu: 25
1.6.2 Năng lực chủ đầu tư và nhà thầu: 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG ĐẤU THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ 28
2.1 Các quy định pháp lý về đấu thầu 28
2.1.1 Luật đấu thầu 28
2.1.2 Nghị định 28
2.1.3 Thông tư 29
2.2 Trình tự và nội dung công tác đấu thầu 30
2.2.1 Khái quát quy trình hoạt động đấu thầu 30
2.2.2 Nội dung chi tiết công tác đấu thầu trong xây dưng 33
2.3 Nguyên tắc trong việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 45
2.3.1 Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây dựng 45
2.3.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 46 2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lựa chọn nhà thầu Tư vấn thiết kế 48
2.4.1 Sử dụng phương pháp phân tích, điều tra, thu thập số liệu định lượng các yếu tố ảnh hưởng 48
2.4.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 64
2.5 Xây dựng phương pháp và cơ sở xây dựng tiêu chí trong lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 68
2.5.1 Đánh giá về kỹ thuật 69
2.5.2 Đánh giá về tài chính 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI BAN QLDA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC NINH 75
3.1 Giới thiệu về Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 75
3.1.1 Thông tin chung về Ban QLDA 75
3.1.2 Thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ các thành phần trong bộ máy 77
3.2 Đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Ban QLDA 80
3.2.1 Đánh giá chung về công tác đấu thầu tại Ban QLDA 80
3.2.2 Đánh giá chi tiết công tác đấu thầu tại Ban QLDA tại dự án Đầu tư cống và cầu trên kênh nối giữa trạm bơm Kim Đôi I và trạm bơm Kim Đôi II 86
Trang 5v
3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế tại Ban
QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 97
3.3.1 Từng bước kiện toàn bộ máy xét thầu tại Ban 97
3.3.2 Nâng cao năng lực chuyên môn cho các thành viên của Ban QLDA 99
3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu 101
3.3.4 Nâng cao chất lượng lập Hồ sơ mời thầu 102
- Tiêu chuẩn hóa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu 103
3.3.5 Áp dụng công nghệ thông tin vào tổ chức đấu thầu 106
3.3.6 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh giữa các nhà thầu 108
3.3.7 Xử lý nghiêm sai phạm hành chính về công tác đấu thầu 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
KẾT LUẬN 112
KIẾN NGHỊ 113
1 Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng 113
2 Kiến nghị với Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu 11
Hình 1.2 Sơ đồ lựa chọn nhà thầu 14
Hình 2.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu của dự án 31
Hình 2.2 Quy trình thực hiện công tác đấu thầu 31
Hình 2.3 Nội dung chi tiết công tác đấu thầu 33
Hình 2.4 Những yếu tố ảnh hưởng chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 48
Hình 2.5 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 59
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tổ chức của Ban 76
Hình 3.2 Đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tổ chức của Ban 98
Trang 7
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị lấy ý kiến khảo sát 52
Bảng 2.2 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 57
Bảng 2.3 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 57
Bảng 2.4 Kết quả kiểm định F 58
Bảng 2.5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 58
Bảng 2.6 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 59
Bảng 2.7 Thang điểm Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật 69
Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng các gói thầu 3 năm gần đây tại Ban QLDA 81
Bảng 3.2 Bảng Kế hoạch đấu thầu một số dự án do Ban quản lý trong năm 2018 84
Bảng 3.3 Danh sách nhà thầu mua hoặc nhận HSMT từ bên mời thầu 87
Bảng 3.4 Danh sách nhà thầu nộp HSDT 88
Bảng 3.5 Danh sách kết quả kiểm tra sự thống nhất về HSĐXKT của các nhà thầu 90
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá về tính hợp lệ của từng HSĐXKT 90
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá chi tiết HSĐXKT của nhà thầu 91
Bảng 3.8 Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật 92
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá tính hợp lệ HSĐX tài chính 93
Bảng 3.10 Các thông tin chủ yếu trong lễ mở HSĐX Tài chính 93
Bảng 3.11 Bảng điểm đánh giá của HSĐXTC đang xét 94
Bảng 3.12 Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp 95
Bảng 3.13 Phân chia công việc tại tổ chuyên trách đấu thầu 100
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng tăng không ngừng về quy mô cũng như số lượng, qua đó đã góp phần giúp nền kinh tế phát triển.Việc lựa chọn nhà thầu phù hợp giúp tìm được nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu với chi phí thấp nhất Đấu thầu thực chất là đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh để có thể lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất, giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án Đấu thầu là một công cụ quan trọng giúp chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Việc tuân thủ các quy trình chặt chẽ trong đấu thầu với sự tham gia của nhiều bên
sẽ giúp các cơ quan quản lý có điều kiện đánh giá một cách chặt chẽ, minh bạch trong việc sử dụng nguồn vốn
Vì vậy để lựa chọn được các tổ chức, cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu công việc của dự án là vấn đề đặt ra cho các Chủ đầu tư Đấu thầu không những giúp cho nhà thầu được trúng thầu mà còn giúp Chủ đầu tư tìm được nhà thầu phù hợp nhất với gói thầu, căn cứ vào tình hình đấu thầu trong thời gian qua đã khẳng định được sự cần thiết và quan trọng trong đấu thầu xây dựng hiện nay Phương thức đấu thầu là một phương thức sản xuất kinh doanh không thể thiếu trong xây dựng không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới
Quá trình phát triển và hoàn thiện công tác đấu thầu từ khi có Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cho đến nay đã có nhiều thay đổi và những tiến bộ rõ rệt Tại điều 43 trong Nghị định số 52/1999/NĐ-CP đã nêu nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng, nhưng chỉ dừng lại ở mức độ chung chung, chưa có quy định về giá trị giới hạn để phân loại giữa hình thức đấu thầu và chỉ định thầu trong đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa và đấu thầu tư vấn xây dựng Cùng với tình hình phát triển của nền kinh tế, cũng như hội nhập, cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, cho đến nay công tác đấu thầu được quy định chung trong Luật đấu thầu số
Trang 1043/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII và được quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư trong nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015
Trong quá trình hoàn thiện và phát triển công tác đấu thầu, hàng loạt các văn bản pháp quy về xây dựng được ra đời, chính vì vậy việc chuẩn bị đầy đủ kiến thức, cũng như hoàn thiện lại bộ máy quản lý đối với mỗi Chủ đầu tư, nhà thầu sao cho phù hợp với tình hình xây dựng chung là điều hết sức quan trọng Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu mà chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, thực hiện dự án với chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất
Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh, với nhiệm vụ trực tiếp làm chủ đầu tư các dự
án của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi được cấp có thẩm quyền giao; quản lý, điều hành các dự án đầu tư khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao làm chủ đầu tư Trong quá trình lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA sở Nông nghiệp
và PTNT Bắc Ninh, mặc dù đã kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ công tác lựa chọn nhà thầu nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót bất cập Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để đảm bảo chất lượng các công trình thuộc ban quản lý
Tính cấp thiết của vấn đề nêu trên chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài luận văn:
“Nghiên cứu hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế tại Ban quản lý
dự án Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu Tư vấn thiết kế tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trang 11thực tế tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để áp dụng phù hợp với đối tượng
và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện hiện nay
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các Luật, Nghị định, Văn bản về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trong trong xây dựng; các giáo trình, các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến công tác đấu thầu, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận
- Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến công tác đấu thầu dựa trên tài liêu thực tiễn tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề liên quan đến công tác đấu thầu từ đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởng chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế
- Phương pháp xác suất thống kê: phân tích các số liệu từ kết quả khảo sát, từ đó đưa
ra được phương trình mô tả sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế trong xây dựng 4.2 Phạm vi nghiên cứu: Các công trình xây dựng do Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh quản lý giai đoạn 2015 ÷ 2020
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, các văn bản quy định quy trình và nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý, quản lý dự án xây dựng công trình,
áp dụng hiện nay
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo trong việc hoàn thiện, nâng cao
Trang 12hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh
6 Kết quả nghiên cứu đạt được
- Đánh giá được thực trạng của công tác đấu thầu hiện nay tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp lựa chọn được nhà thầu Tư vấn thiết kế đảm bảo các tiêu chí về mặt kinh tế và kỹ thuật từ đó giúp nâng cao chất lượng xây dựng công trình
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 1.1 Khái quát về công tác đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong những năm vừa qua việc đầu tư xây dựng công trình nói chung và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nói riêng có ý nghĩa rất lớn tới phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới và với các tổ chức quốc tế
Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các
bộ ngành và những địa phương có dự án để có thể đem lại hiệu quả về kinh tế, xã hội Quản lý đầu tư xây dựng dự án có bản chất là quản lý sử dụng vốn, lao động, vật tư để tạo ra các kết quả kinh tế xã hội, tài chính trong một thời gian dài do vậy việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án phải được đặc biệt quan tâm, chú trọng nhằm tạo nên sự chuyên nghiệp hóa, chuyên môn hóa thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu về đầu tư xây dựng công trình của nước ta trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng
1.1.1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Quốc hội phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
- Theo tính chất, quy mô, loại công trình và nguồn vốn sử dụng
- Theo tính chất, quy mô, loại công trình của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công
- Theo một hoặc nhiều công trình với loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng khác nhau
Các tiêu chí phân loại dự án:
Trang 14- Xét theo tính chất và quy mô dự án có: Dự án quan trọng quốc gia, Dự án nhóm A,
dự án nhóm B, dự án nhóm C và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Xét theo thời gian có: Dự án dài hạn, dự án trung hạn, dự án ngắn hạn
- Xét theo đố tượng khởi xướng : dự án liên quốc gia, quốc gia, dự án tập thể, cá nhân
- Xét theo nguồn vốn để thực hiện dự án: Dự án được thực hiện bằng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và nguồn vốn khác
1.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo chủ trương, kế hoạch thực hiện đáp ứng các yêu cầu theo quy định bao gồm: Phù hợp với quy hoạch tổng thể tại địa phương nơi có các dự án đầu tư xây dựng; có phương án thiết kế xây dựng phù hợp; Bảo đảm an toàn, chất lượng trong xây dựng; bảo đảm cấp đủ vốn theo đúng tiến độ của dự án; tuân thủ những quy định của pháp luật khác có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quản quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động của dự án đầu tư xây dựng
Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn cụ thể như sau:
- Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: quản lý toàn diện, chặt chẽ theo đúng trình tự để đảm bảo chất lượng, tiến độ và mục tiêu đầu
tư giúp dự án đạt hiệu quả và tiết kiệm chi phí
- Đối với dự án đầu tư PPP (đối tác công tư): cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định và tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Nhà nước ban hành chủ trương đầu tư, quản lý quy mô, mục tiêu đầu tư, chi phí thực hiện dự án, hiệu quả dự
án Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo theo các quy định của pháp luật
Trang 15- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác: Nhà nước quản lý về quy
mô, mục tiêu đầu tư, tác động của dự án đến môi trường, cảnh quan, an toàn cộng đồng, quốc phòng an ninh
1.1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư Xây dựng công trình là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng công trình xây dựng nhằm mục đích nâng cao, phát triển, duy trì chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định để đáp ứng mục tiêu đã đặt ra
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật xây dựng, trình tự thực hiện đầu tư xây dựng gồm các công việc cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Mục đích của giai đoạn này là đánh giá tính khả thi của dự án đáp ứng các tiêu chuẩn về xã hội, kinh tế, tài chính và thực hiện các công việc khác cần thiết liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, tổ chức rà phá bom mìn, vật
nổ (nếu cần thiết); khảo sát địa hình, địa chất; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa vào vận hành, khai thác sử dụng: Quyết toán hợp đồng và bảo hành công trình xây dựng
1.1.2 Khái quát về đấu thầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với nhiều thành phần kinh tế tham gia đã làm phát sinh nhiều vấn đề trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cần được nghiên cứu giải quyết Thực tế trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng đã gây ra nhiều thất thoát hàng
Trang 16nghìn tỷ đồng đi cùng với đó là chất lượng và tiến độ công trình không được đảm bảo, nguyên nhân gây ra những vấn đề kể trên nằm ở cơ chế quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận thầu theo kế hoạch Từ thực tế đó phương thức đấu thầu xuất hiện là điều tất yếu trong bối cảnh cần thay đổi phương thức quản lý đầu tư và xây dựng Đấu thầu là một phương thức kinh doanh dựa trên tính cạnh tranh của thị trường qua đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội Nếu công tác đấu thầu được thực hiện đúng đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh, công bằng sẽ lựa chọn được nhà thầu phù hợp với chi phí hợp lý hơn so với phương thức quản lý trước đây Hiện tại có rất nhiều hình thức đấu thầu như: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu trong đó đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu có tính cạnh tranh cao nhất và thường mang lại hiệu quả cao cho các công trình xây dựng Hình thức này đang rất phổ biến ở nước ta và được áp dụng trong hầu hết các dự án xây dựng cơ bản Tuy nhiên cùng với sự phát triển của đấu thầu đã xuất hiện những bất cập, hạn chế cũng như nhiều vấn đề tiêu cực làm mất
đi tính chất vốn phải có của đấu thầu
1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của công tác đấu thầu
Thực tế từ xa xưa xã hội đã xuất hiện thuật ngữ “Đấu thầu” Đấu thầu được giải thích
là việc “đọ công khai, ai nhận làm, ai nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao công trình hoặc mua hàng)” Như vậy cạnh tranh chính là bản chất của đấu thầu đã được xã hội thừa nhận để thực hiện một việc gì đó, một yêu cầu nào đó Trên thực tế đã tồn tại một số định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu trong một số văn bản khác nhau Tuy nhiên bản chất của thuật ngữ đấu thầu
dù dưới dạng Luật định hay Quy chế cũng đều sử dụng một thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Anh là “Procurement” (nghĩa là mua sắm) Như vậy Quy chế đấu thầu hoặc Luật đấu thầu đồng nghĩa với Quy chế mua sắm (Procurement Regulation) hoặc Luật mua sắm (Law on Procurement) Sự hình thành của quy chế đấu thầu ở Việt Nam như sau:
- Bộ xây dựng ban hành quy chế đấu thầu trong xây dựng 12/2/1990
- Bộ xây dựng ban hành quy chế đấu thầu xây lắp tháng 3/1994
- Ban hành Quy chế đấu thầu đầu tiên của Việt Nam bao gồm tư vấn, máy móc thiết
bị, công trình xây lắp, đấu thầu dự án ngày 16/4/1994
Trang 17- Quy chế này được sửa đổi, bổ sung tháng 7/1996: Đấu thầu dự án thành đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án, đấu thầu mua sắm máy móc thiết bị thành đấu thầu mua sắm hàng hoá
- Quy chế được sửa đổi lần 2 ngày 01/9/1999 và Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị định số 88/1999/NĐ-CP về việc Ban hành Quy chế Đấu thầu ngày 01/9/1999
- Quốc hội thông qua Luật đấu thầu đầu tiên ngày 29/11/2005 được cụ thể hóa bằng văn bản luật các quy chế đấu thầu đã ban hành trước đây
- Quốc hội thông qua Luật đấu thầu mới số 43/2013/QH13 được ban hành ngày 26/11/2013 để thay thế cho Luật đấu thầu cũ năm 2005 Tương ứng với Luật đấu thầu này thì ngày 26/6/2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014 đến nay Luật này được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu thầu năm 2005 và sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 gồm 13 chương với 96 điều, có những điểm mới căn bản trong hoạt động xây dựng, như sau:
- Luật đấu thầu năm 2013 ban hành hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, tạo điều kiện ưu tiên phát triển nguồn lực bằng cách tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu cũng như công ăn việc làm cho lao động trong nước đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam được tiếp nhận những tiến bộ khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại, tự chủ, khả năng cạnh tranh, nâng cao năng lực, để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập có đủ khả ănng thực hiện các gói thầu lớn, kỹ thuật phức tạo, yêu cầu công nghệ cao không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế
- Luật đấu thầu đã dựa trên tinh thần Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 2/6/2010 và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ năm 2013 từ đó sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm làm gọn nhẹ thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu, đồng thời đưa ra các quy định cụ thể, rõ ràng hơn về các quy trình lựa chọn nhà thầu đối với từng trường hợp cụ thể
Trang 18- Luật bổ sung những quy định mang tính nguyên tắc về phương pháp, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư dựa trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thực tiễn lựa chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án dịch vụ công cộng và kết cấu hạ tầng tại Việt Nam trong thời gian qua đồng thời tổng hợp các thông lệ quốc tế đã được các nước áp dụng hiệu quả Đi đôi với giải pháp phát triển để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc lựa chọn, thu hút nhà đầu tư một cách cạnh tranh, minh bạch; xây dựng niềm tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Việt Nam
- Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể Bên cạnh đó, để phù hợp với từng loại hình và quy mô của gói thầu Luật cũng bổ sung một
số phương pháp mới để đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá đồng thời khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấp nhưng không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu
- Khác với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013 đã phân cấp cụ thể vấn
đề quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà không cần trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Luật đấu thầu năm 2013 đã bổ sung quy định về trách nhiệm giải trình của chủ đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư người dân có thẩm quyền, để việc phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình, tránh khép kín trong đấu thầu
- Luật đã bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu; bổ sung các quy định về việc yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quá trình lựa chọn nhà thầu cũng như thực hiện hợp đồng đồng thời quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ
sở đưa ra những quy định, chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về quản lý hợp đồng và ký kết thực hiện ; Quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định sử dụng loại hợp đồng khác hợp đồng trọn gói như hợp đồng theo đơn giá
Trang 19cố định hay đơn giá điều chỉnh thì người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này tối ưu hơn so với hợp đồng trọn gói
- Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân có trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ các quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các cá nhân
tổ chức, vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng những quy định của pháp luật về đấu thầu và bồi thường thiệt hại theo quy định
1.1.2.2 Một số khái niệm trong đấu thầu
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ xây lắp, mua sắm hàng hóa, tư vấn, dịch vụ phi tư vấn; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết
và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu:
Hình 1.1 Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu
Các bên tham gia dự thầu nộp HSDT
Bên gọi thầu đưa ra yêu cầu
ĐẤU THẦU
Trang 20Một số thuật ngữ cơ bản thường dùng trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng
- “Đấu thầu” là quá trình bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư
- “Chủ đầu tư” là cá nhân hoặc tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đầu tư, trực tiếp quản lý thực hiện các bước của dự án
- “Nhà thầu” là cá nhân hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật tham gia thầu
- “Gói thầu” là toàn bộ công việc hoặc một phần của dự án được phân chia theo giai đoạn của dự án hoặc theo tính chất công việc
- “Đấu thầu trong nước” là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu
- “Đấu thầu qua mạng” là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- “Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển” là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm
- “Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển
- “Hồ sơ mời thầu”: HSMT là hồ sơ bao gồm toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập HSMT là căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu
- “Giá gói thầu: Giá trị gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- “Hồ sơ dự thầu”: HSDT là bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu do nhà thầu chuẩn bị theo yêu cầu của HSMT
- “Giá dự thầu”: Giá dự thầu là giá ghi trong đơn dự thầu của HSDT, bao gồm tất cả chi phí để thực hiện gói thầu
- “Đóng thầu”: Đóng thầu là thời điểm kết thúc quá trình nhận hồ sơ dự thầu được quy định trong HSMT
Trang 21- “Mở thầu”: Mở thầu là thời điểm mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong HSMT
- “ Xét thầu”: Xét thầu là quá trình chủ đầu tư phân tích, đánh giá các HSDT theo yêu cầu HSMT để lựa chọn nhà thầu
- “Giá đề nghị trúng thầu”: Giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
- “Giá đánh giá”: là giá dự thầu sau khi được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của HSMT, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa và gói thầu hỗn hợp sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
- “Giá trúng thầu”: là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu
- “Nhà thầu chính”: là nhà thầu đứng tên dự thầu, chịu trách nhiệm tham dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
- “Nhà thầu phụ”: là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu bằng cách ký hợp đồng với nhà thầu chính Nhà thầu chính căn cứ yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
đề xuất nhà thầu phụ thực hiện các phần công việc của gói thầu
- “Danh sách ngắn”: là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế
1.1.2.3 Khái quát trình tự lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu tư (Bên mời thầu): Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu được quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu Bên mời thầu tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu sau đó báo cáo chủ đầu tư về kết quả lựa chọn nhà thầu Sau đó, chủ đầu
tư sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được
Trang 22duyệt và chuẩn bị nội dung để ký kết hợp đồng Phải đảm bảo các nguyên tắc trung thực, khách quan mang lại sự công bằng trong cả quá trình đấu thầu Bên mời thầu cần phải đăng tải đầy đủ các thông tin về gói thầu trên báo đấu thầu, hoặc trang thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật những tài liệu đấu thầu Ngoài ra, bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật
Yêu cầu
năng lực, giải pháp
Đánh giá
Hình 1.2 Sơ đồ lựa chọn nhà thầu
1.2 Các hình thức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định tại mục 1 Chương II của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 [1] mà cụ
thể tại các từ Điều 20 tới điều 27 đã định nghĩa cụ thể các hình thức đấu thầu như sau:
1.2.1 Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Bên mời thầu phải đăng tải đầy đủ thông tin về gói thầu trên báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến và có tính cạnh tranh cao nhất, hạn chế được một số tiêu cực trong đấu thầu, nhà thầu phải thường xuyên nâng cao trình độ nhân lực, thiết bị để có thể cạnh tranh với các nhà thầu khác
1.2.2 Đấu thầu hạn chế
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời những nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu gói thầu tham dự Danh sách nhà thầu được mời phải được người có thẩm quyền phê duyệt Hình thức lựa chọn nhà thầu này áp dụng với những gói thầu phức tạp đòi hỏi yêu cầu cao về kỹ thuật, có tính đặc thù mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng
Ký kết hợp đồng Lựa chọn
nhà thầu
Trang 23Việc thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;
+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của
cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;
+ Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
Trang 24+ Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ
Căn cứ Điều 54 Nghị định 63/NĐ-CP quy định hạn mức chỉ định thầu: đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công không quá 500 triệu đồng; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp không quá 01 tỷ đồng; đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên không quá 100 triệu đồng
1.2.4 Chào hàng cạnh tranh
Là hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng với những gói thầu dịch vụ phi tư vấn đơn giản, thông dụng; Gói thầu mua sắm hàng hóa phổ biến, có sẵn trên thị trường có thông số kỹ thuật đã được tiêu chuẩn hóa; Gói thầu xây lắp đơn giản đã được phê duyệt thiết kế
Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
Căn cứ Điều 54 Nghị định 63/NĐ-CP [3] quy định hạn mức chào hàng cạnh tranh:
Đối với quy trình thông thường có giá trị không quá 5 tỷ đồng; với quy trình rút gọn, gói thầu dịch vụ phi tư không quá 500 triệu đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, Gói thầu xây lắp đơn giản không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm thường xuyên không quá 200 triệu đồng
1.2.5 Mua sắm trực tiếp
Là hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng với những gói thầu mua sắm hàng hóa tương
tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác: Nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; gói thầu tương tự về nội dung, tính chất và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký; đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã
Trang 25ký hợp đồng trước đó; thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng
Các nhà thầu khác được tham gia gói thầu nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp
1.2.6 Tự thực hiện
Là hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng với những gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
1.2.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc riêng biệt, đặc thù mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1.2.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng
Áp dụng với những gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; gói thầu có quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm
1.3 Các phương thức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng
Hiện nay với 4 phương thức đấu thầu là: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; một giai đoạn hai túi hồ sơ; hai giai đoạn một túi hồ sơ; hai giai đoạn hai túi hồ sơ theo
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 [1] đã có những thay đổi để phù hợp với thực tế hiện
nay và tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình lựa chọn nhà thầu so với Luật Đấu thầu năm 2005 chỉ quy định 3 phương thức đấu thầu, đó là: phương thức một túi hồ sơ, phương thức hai túi hồ sơ và phương thức hai giai đoạn
Trang 261.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Là phương thức mà việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Nhà thầu nộp toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và
đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
+ Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư
+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Là phương thức mà việc mở thầu được tiến hành hai lần, Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trong đó hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước ngày sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch
vụ phi tư vấn, xây lắp hỗn hợp, mua sắm hàng hóa
+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Là phương thức mà việc phát hành hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu được tiến hành theo hai giai đoạn sau:
Trang 27Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng không bao gồm giá dự thầu Dựa trên kết quả trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định nội dung hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
Giai đoạn hai: Nhà thầu đã tham gia giai đoạn đầu được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ
dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó bao gồm giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp
1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Là phương thức mà việc phát hành hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu được tiến hành theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này bên mời thầu sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời thầu tham dự thầu giai tiếp theo Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
Giai đoạn hai: Nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn trước được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung đã đươc hiệu chỉnh về kỹ thuật sau giai đoạn một Trong giai đoạn này, đánh giá đồng thời hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một và hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp yêu cầu kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới có tính đặc thù
Trang 281.4 Mục tiêu của đấu thầu
Với sự phát triển của công tác đấu thầu trong thời gian qua đã chứng minh được tầm quan trọng của công tác đấu thầu Thị trường là nơi diễn ra sự mua bán dịch vụ, hàng hóa, là sự tổng hợp các mối quan hệ, các thành phần tham gia vào thị trường này đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình Người mua (chủ đầu tư) với số tiền có hạn lại mong muốn thu được sự thoả mãn lớn nhât về sản phẩm với giá cả hợp lý, trong khi đó Nhà cung cấp thường tìm cách bán hàng với giá cao, nhằm thu về khoản lợi nhuận tối đa có thể Tất cả các hệ thống đấu thầu mua sắm công trong một nền kinh tế hiện đại đều nhằm đạt được tất cả hoặc hầu hết các mục tiêu sau đây:
1.4.1 Các mục tiêu cơ bản của đấu thầu
a) Kinh tế: Chỉ tiêu kinh tế được tập trung chủ yếu vào “giá cả” tuy nhiên cũng bao gồm các chỉ tiêu khác mà mang đến các lợi ích kinh tế đối với các chủ thể tham gia vào hợp đồng, bao gồm: Phù hợp với mục tiêu (cụ thể là Chất lượng); Đáp ứng tiến độ
và khả năng sẵn có của hàng hóa, dịch vụ; khả năng sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ xây dựng; Chi phí cả đời dự án; Chi phí phù hợp; Quản lý chi phí đối với các hoạt động đấu thầu
b) Hiệu quả: Hiệu quả của hoạt động đấu thầu được thể hiện khi hệ thống được vận hành đúng cách, giảm thiểu thủ tục hành chính nhưng vẫn đạt được các yêu cầu cơ bản của một gói thầu là các hàng hóa, dịch vụ được mua sắm và các công trình được xây dựng
c) Công khai: Sự công khai mang đến cơ hội công bằng cho tất cả các nhà thầu hợp lệ trong việc cạnh tranh để cung cấp công trình, dịch vụ và hàng hóa
d) Minh bạch: Sự minh bạch thể hiện ở các quy định và cơ chế rõ ràng để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định đó
Trang 291.4.2 Các mục tiêu cơ bản của công tác đấu thầu tại Việt Nam
a) Tăng cường cạnh tranh trong đấu thầu
Để có được sự hiệu quả trong công tác đấu thầu cần đảm bảo quy luật cạnh tranh theo
cơ chế thị trường Trong công tác đấu thầu nói chung và hoạt động đấu thầu của Việt Nam nói riêng, mục tiêu cạnh tranh đang ngày càng được tăng cường Có cạnh tranh thì mới có động lực để sáng tạo, cải tiến, kích thích người mua Bên mời thầu đưa ra các yêu cầu được thể hiện qua Hồ sơ mời thầu và các nhà thầu cạnh tranh với nhau để giành được hợp đồng với chi phí cạnh tranh mà vẫn đảm bảo chất lượng của công trình, dịch vụ, hàng hóa Một nguyên tắc cơ bản để bảo đảm được cạnh tranh trong đấu thầu đó là việc tạo ra xung đột lợi ích Xung đột lợi ích trong đấu thầu có thể hiểu một cách nôm na rằng Chủ đầu tư, Bên mời thầu luôn mong muốn “ tốt, rẻ, bền” trong khi
đó, nhà thầu thì luôn muốn "làm ít, hưởng nhiều” và có nhiều hợp đồng Như vậy, khi
có sự xung đột lợi ích giữa các bên sẽ tạo ra động lực cạnh tranh giữa Chủ đầu tư, Bên mời thầu và các nhà thầu để đạt được sự cân bằng về lợi ích thì cuộc đấu thầu sẽ diễn
ra và công trình, hàng hoá, dịch vụ được cung cấp sẽ bảo đảm về chất lượng Bên cạnh
đó để có thể trúng thầu các nhà thấu phải cạnh tranh để giành lấy hợp đồng và đó sẽ là điều kiện để kích thích các nhà thầu phát huy sáng tạo, cải tiến công nghệ, cải tiến biện pháp thi công, Để thực hiện mục tiêu này, Bên mời thầu phải tạo điều kiện thuận lợi
để các nhà thầu đều có thể tham dự đấu thầu Điều này được thể hiện trên nhiều khía cạnh được đổi mới trong Luật Đấu thầu so với Quy chế đấu thầu trước đây như sau:
- Thông tin về đấu thầu, thông báo mời thầu phải được đăng tải trên báo đấu thầu
và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu;
- Thời gian phát hành HSMT cho các nhà thầu được kéo dài tới trước thời điểm đóng thầu để nhiều nhà thầu có cơ hội tham gia dự thầu
b) Công khai, minh bạch trong đấu thầu
Công khai, minh bạch trong đấu thầu vừa là một trong những mục tiêu, vừa là một trong những yêu cầu cần nghiêm túc thực hiện Công khai trong đấu thầu có thể hiểu là
sự không “dấu giếm, che đậy”
Trang 30Nội dung công khai cần thể hiện qua yếu tố thông tin, bao gồm các yêu cầu về gói thầu được thể hiện trong HSMT bảo đảm thể hiện dễ hiểu, rõ ràng, tránh đa nghĩa Theo đó, tất cả những nội dung trong HSMT mới được coi là yêu cầu và nhà thầu không bị bắt buộc thực hiện các nội dung công việc ngoài HSMT vì những nội dung ngoài HSMT không thể được coi là yêu cầu Các thông tin liên quan tới việc tổ chức các cuộc thầu, tham dự thầu, thông tin về dự án, thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải được thông báo công khai rộng rãi theo quy định
c) Đảm bảo công bằng trong đấu thầu
Trong toàn bộ quá trình thực hiện Luật Đấu thầu, phải hết sức tôn trọng quyền lợi của các bên có liên quan.Mọi thành viên từ chủ đầu tư đến các nhà thầu, các tổ chức tư vấn được thuê thực hiện một phần công việc của đấu thầu đều bình đẳng với nhau trước pháp luật Mỗi bên có quyền và trách nhiệm được quy định, Nhà thầu không được lợi dụng quan hệ thân thiết, hoặc những tác động vật chất đối với các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu để làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu theo hướng có lợi cho mình Chủ đầu tư không được phép cho rằng mình là người có quyền cao nhất muốn làm gì thì làm, muốn cho ai trúng thầu thì cho
Tính công bằng trong đấu thầu thể hiện rằng các chủ thể tham gia đều phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu Cụ thể người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung quan trọng trong đấu thầu phải thực hiện theo quy định mà không thể dùng ảnh hưởng cá nhân để phê duyệt tạo thuận lợi cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân có liên quan lợi ích Đối với chủ đầu tư phải có trách nhiệm lập hồ sơ mời thầu bảo đảm công bằng, không được đưa ra các tiêu chí lựa chọn tạo lợi thế cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân, hạn chế sự tham gia của các nhà thầu khác Khi hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải thực hiện theo đúng các nội dung nêu trong hồ sơ mời thầu, không được đối xử bất công, thiên vị với bất kỳ nhà thầu nào Ngoài ra, mọi thông tin liên quan đến quá trình tổ chức đấu thầu đều phải được công khai theo quy định đến tất cả các nhà thầu để có cơ hội tiếp cận như nhau trong quá trình tham gia đấu thầu
d) Thống nhất quản lý việc chi tiêu sử dụng tiền của Nhà nước
Trang 31Việc mua sắm bằng nguồn vốn nhà nước cần phải được quản lý thống nhất, tránh việc mỗi nơi lại theo những hướng dẫn, chỉ đạo khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Nhìn chung việc tổ chức đấu thầu ở Việt Nam thời gian qua đảm bảo thực hiện theo luật pháp của Nhà nước Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc tuân thủ luật pháp còn mang nặng tính hình thức Điều đó có nghĩa là chúng ta đã có quy định, người thực hiện tuân thủ một cách nghiêm túc, nhưng trên thực tế rất nhiều hoạt động không diễn ra công khai (như dàn xếp, thông đồng, móc nối, quân xanh quân đỏ, ) để “lách Luật” Do vậy, ngoài việc hiểu Luật, tuân thủ Luật Đấu thầu, điều quan trọng là cần phải tăng cường thanh tra các hoạt động đấu thầu và đưa ra các chế tài mạnh hơn trong việc xử
lý các vi phạm pháp luật về đấu thầu
Để bảo đảm thống nhất quản lý việc chi tiêu, sử dụng vốn nhà nước thì hoạt động đấu thầu cần bảo đảm như sau: Hoạt động đấu thầu không mang tính đặc thù theo ngành
mà cần hiểu các ngành đều có đặc thù về tính kỹ thuật chuyên biệt để phân biệt ngành này với ngành khác Vì vậy, khi thực hiện các gói thầu của các ngành khác nhau bao giờ cũng phải quan tâm tới các yếu tố kỹ thuật chuyên biệt và điều đó đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực, kinh nghiệm phù hợp Các yếu tố khác biệt đó đều phải được thể hiện trong HSMT Như vậy, các gói thầu khác nhau (kể cả cùng ngành, cùng dự án nhưng khác nhau về quy mô) sẽ có HSMT khác nhau chứ không phải có quy định khác nhau cho từng ngành hay cụ thể hơn là từng gói thầu Chính vì lẽ đó, trong đấu thầu các trình tự thực hiện là như nhau, không phải vì đặc thù của từng ngành mà dẫn tới trình tự thực hiện khác nhau Tuy nhiên, hiện tại một số tổ chức, cá nhân vẫn cho rằng
có đặc thù về đấu thầu trong ngành mình để ”vận dụng” hướng dẫn quy định đấu thầu riêng cho ngành mình không theo quy định chung, không phù hợp với thông lệ quốc
tế Điều này sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực tới tính thống nhất quản lý chi tiêu, sử dụng tiền nhà nước
e) Bảo đảm hiệu quả của công tác đấu thầu
Hiệu quả của công tác đấu thầu thể hiện ở việc sử dụng một cách có hiệu nguồn vốn của Nhà nước Việc sử dụng các nguồn tiền của Nhà nước có thể mang lại hiệu quả ngắn hạn cho dự án và hiệu quả dài hạn về kinh tế - xã hội
Trang 32Hiệu quả ngắn hạn là các gói thầu đều được thực hiện bảo đảm chất lượng trong phạm
vi nguồn ngân sách dự kiến và bảo đảm được tính khả thi của dự án
Hiệu quả dài hạn về mặt kinh tế có thể dễ dàng nhìn nhận và đánh giá thông qua chất lượng công trình, dịch vụ, hàng hoá ứng với số tiền bỏ ra và chính các công trình, nhà máy, dịch vụ, các chính sách được tạo lập sẽ có tác động để tạo ra các nguồn thu mới, các giá trị thặng dư cho đất nước Hiệu quả xã hội có thể đánh giá qua các khía cạnh như nâng cao mức sống cho người dân, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tạo diện mạo mới cho bộ mặt kinh tế của đất nước thông qua các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được nâng cấp, cải thiện sẽ là những động lực để thu hút đầu tư nước ngoài, tạo môi trường thông thoáng cho các hoạt động đầu tư- kinh doanh
f) Phòng, chống tham nhũng trong đấu thầu
Có thể nói rằng, tham nhũng là một trong những vấn đề dễ có nguy cơ nảy sinh trong quá trình mua sắm công vì công quỹ, tài sản là của Nhà nước, của chung, thuộc sở hữu toàn dân, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng giao thông, lĩnh vực mua sắm công
có lượng vốn đầu tư thường rất lớn vì vậy đây là mục tiêu vừa có tính lâu dài, vừa có tính cấp bách trước mắt vì Việt nam đã ký vào công ước quốc tế về chống tham nhũng
1.5 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng
Mục tiêu của đấu thầu là nhằm đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh công bằng trong quá trình đấu thầu nhằm lựa chọn được nhà thầu thích hợp đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế Đấu thầu có vai trò vô cùng to lớn đối với
cả Nhà Nước, Chủ đầu tư và nhà thầu
- Đối với chủ đầu tư:
+ Đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả trong đấu thầu
+ Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, tiến độ với chi phí hợp lý nhất
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu giúp chủ đầu tư quản lý tốt vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn
+ Phát hiện được những thiết bị, công nghệ và biện pháp thi công mới tối ưu hơn
Trang 33- Đối với các nhà thầu
+ Đấu thầu tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu Giúp các nhà thầu được tham gia gói thầu mà mình có khả năng đặc biệt đối với những nhà thầu trẻ cơ hội phát triển
+ Để trúng thầu nhà thầu phải không ngừng học hỏi, tìm hiểu chế độ chính sách, cập nhật công nghệ mới Điều đó giúp chất lượng nhà thầu được cải thiện
+ Được gặp gỡ các nhà thầu cạnh tranh, từ đó học tập được kinh nghiệm, khắc phục những điểm yếu, mở rộng cơ hội hợp tác từ đó trở nên hoàn thiện hơn nâng cao năng lực bản thân
+ Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế:
+ Đấu thầu là một công cụ quan trọng giúp chính phủ quản lý chi tiêu, quản lý các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống lãng phí, thất thoát
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế “xin”, “cho” sang
số nhà tài trợ như WB, ADB
Bên cạnh Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 chính phủ đã ban hành những Nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết nên các quy định đã sớm được thực hiện đưa vào thực tế trong công tác đấu thầu
Trang 34Mặc dù quy chế đầu thầu vẫn còn những sai sót cần sửa đổi, hoàn thiện song thời gian qua quy chế đấu thầu đã trở thành cơ sở pháp lý trong hoạt động đầu tư công góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư
1.6.2 Năng lực chủ đầu tư và nhà thầu
Đối với chủ đầu tư: Sau 4 năm thực hiện theo Luật đấu thầu, thông qua những lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cũng như qua thực tế công việc, các Chủ đầu
tư đã có kinh nghiệm trong việc tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề như “quân xanh, quân đỏ”, thủ thuật lập “hàng rào kỹ thuật” trong xây dựng hồ sơ mời thầu nhằm cố tính hướng tới một nhà thầu nào đó đã làm mất đi tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu
Đối với nhà thầu: Do tính chất cạnh tranh trong đấu thầu nên các nhà thầu phải không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thường xuyên cập nhật công nghệ mới nhằm tăng khả năng trúng thầu Nhìn chung năng lực nhà thầu tại Việt Nam đã có sự tiến bộ đáng kể Tuy nhiên có không ít nhà thầu lựa chọn việc “móc ngoặc” với bên mời thầu để trúng thầu hay các nhà thầu thỏa thuận ngầm để một nhà thầu trúng thầu
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kết thúc chương I, bước đầu tác giả đã đưa ra được những nội dung tổng quát, cái nhìn chung nhất về tình hình đấu thầu trong xây dựng hiện nay Trình bày được bản chất của công tác đấu thầu, khái niêm và trình tự của một dự án đầu tư xây dựng Nêu được các phương thức và hình thức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng hiện nay Khái quát được vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế, chủ đầu tư và nhà thầu Tác giả đã chỉ ra thực trạng công tác đấu thầu tại nước ta về hệ thống cơ sở pháp lý trong đấu thầu, những tiến bộ cũng như hạn chế, vấn đề tồn tại của Chủ đầu tư và nhà thầu trong thời gian qua kể từ khi luật đấu thầu số 43 ra đời
Từ những nội dung đã trình bày tác giả đã trình bày được cái nhìn tổng quan về công tác đấu thầu từ đó đưa ra những nội dung về cơ sở khoa học trong đấu thầu ở chương
II
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG ĐẤU THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ
2.1 Các quy định pháp lý về đấu thầu
2.1.1 Luật đấu thầu: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [2]
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (gọi tắt là Luật Đấu thầu 2013) do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/7/2014 Luật này gồm 13 chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu thầu năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Luật đấu thầu là cơ sở pháp lý quan trọng đưa các hoạt động đấu thầu theo đúng quy định và đi vào khuôn khổ Căn cứ luật đấu thầu cùng với các văn bản hướng dẫn, Chủ đầu tư và nhà thầu đã thực hiện các hoạt động đấu thầu minh bạch, công bằng phù hợp với thông lệ quốc tế
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10 và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định
Nghị định 63/2014/NĐ-CP đã đưa ra những điểm mới nổi bật là những nguyên tắc ưu đãi với nhà thầu, hàng hóa trong nước tạo điều kiện phát triển nguồn lực cho nhà thầu trong nước trúng thầu cũng như tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước (điều 3, điều 5, điều 6)
Trang 37- Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [4] Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/6/2015 sẽ thay thế nghị định số 48/2010/NĐ-
CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Nghị định
đã đưa ra nhiều điểm mới phù hợp và hoàn thiện hơn so với Nghị định
48/2010/NĐ-CP nổi bật là: đưa thêm loại hình hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công; quy định chi tiết về điều kiện áp dụng đối với hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định
và đơn giá điều chỉnh; các điều khoản về bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng, giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng [5] Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/8/2015 và thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định đã đưa ra một số điểm mới như: Phân loại dự án đầu tư xây dựng, những nguyên tắc trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định về điều kiện năng lực các hoạt động liên quan đến xây dựng đối với cá nhân, tổ chức
2.1.3 Thông tư
- Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời
thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn [13] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
15/4/2015 thay thế thông tư 06/2010/TT-BKH ngày 9/3/2010 của Bộ Kế hoạch đầu tư
về quy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn Thông tư này áp dụng trong phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
- Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp [14]
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015 thay thế thông tư 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch đầu tư về quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp, thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch đầu tư về quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ Thông tư số 03 được ban hành
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, bên mời thầu trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp; tạo sự thống nhất, đồng bộ và nâng cao hiệu lực thực thi quy định của pháp luật về đấu thầu, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu
Trang 38- Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng
hóa [15] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2015 thay thế thông tư
05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch đầu tư về quy định chi tiết lập
Hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hóa Thông tư đã ban hành những điểm mới: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bổ sung quy định nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành hoặc không có kiện tụng đang giải quyết; phần biểu mẫu trong hồ sơ dự thầu đã được quy định rõ ràng, cụ thể giúp cho việc lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu được thuận tiện hơn
2.2 Trình tự và nội dung công tác đấu thầu
2.2.1 Khái quát quy trình hoạt động đấu thầu
Việc tổ chức đấu thầu được thực hiện theo trình tự sau:
- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Trình kế hoạch đấu thầu; Lập, thẩm định, phê duyệt HSMT
- Tổ chức đấu thầu: Phát hành HSMT, tiếp nhận HSDT
- Đánh giá HSDT, thương thảo hợp đồng
- Trình, thẩm định, phê duyệt công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
- Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Căn cứ vào các quy định của Nhà nước thể hiện sơ đồ trình tự lựa chọn nhà thầu như hình 2.1
Trang 39Hình 2.1:Trình tự lựa chọn nhà thầu của dự án
Công bố trúng thầu
Ký hợp đồng thực hiện bảo lãnh hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Phát hành HS mời thầu
Thông báo kết quả sơ tuyển
Lập hồ sơ mời thầu
Thông báo mời thầu
Xem xét và phê duyệt
Mua tài liệu đấu thầu
và gửi hồ sơ dự thầu Tiếp nhận HSDT
Đánh giá hồ sơ dự
tuyển
Nhận phê duyệt kết
quả sơ tuyển
Xem xét và phê duyệt
Xem xét và phê duyệt
Lập HS mời sơ tuyển Kế hoạch đầu tư được duyệt
Trang 40Chủ đầu tư hoặc
Bên mời thầu
Cơ quan chuyên
môn
Bên mời thầu
Bên mời thầu
Cơ quan chuyên
Trình thẩm định KHĐT
Phê duyệt KHĐT
Lập HSMT
Thẩm định HSMT
Thông báo, Phát hành
HSMT
Mở thầu, Đánh giá HSDT
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
Phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu
Ký kết hợp đồng
Hình 2.2: Quy trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu
KHÔNG ĐẠT KHÔNG ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
ĐẠT
ĐẠT ĐẠT