Tính cấp thiết của đề tài Chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng công trình luôn là vấn đề được đặc biệt coi trọng trong bối cảnh các công trình xây dựng hiện nay đang ngà
Trang 1LỜI ĐOAN CAM
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nước nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Kiên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý chấy lượng thi công bê tông ASPHALT với các công trình thủy lợi kết hợp giao thông cho khu vực hạ du và các tỉnh miền núi phía Bắc” được hoàn thành với
sự giúp đỡ của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa công trình – Trường Đại học Thủy Lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công trình, phòng đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận viện cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Kiên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI ĐOAN CAM i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Quản lý chất lượng công trình 9
1.2 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình bê tông asphalt hiện nay 13
1.2.1 Kiểm tra hiện trường trước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau: 14
1.2.2 Kiểm tra chất lượng vật liệu 14
1.2.3 Kiểm tra tại trạm trộn: theo quy định tại Bảng 1.2 16
1.2.4 Kiểm tra trong khi thi công: theo quy định tại Bảng 1.3 17
1.2.5 Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 17
1.2.6 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau: 19
1.3 Nhu cầu kết hợp công trình thủy lợi với công trình giao thông hiện nay20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KẾT HỢP GIAO THÔNG 22
2.1 Đặc điểm công trình thủy lợi 27
2.2 Đặc điểm thi công bê tông atphalt trên đê kết hợp giao thông 27
Trang 42.2.1 Cơ sở nghiên cứu bê tông Asphalt 27
2.2.2 Phân loại bê tông Asphalt 29
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công Bê tông Asphalt 30 2.3.1.Yêu cầu chung 30
2.3.2 Kết cấu mặt đường bê tông Asphalt 30
2.4 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi kết hợp giao thông 22
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 22
2.4.2 Các văn bản quy phạm áp dụng 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỦA DỰ ÁN: CẢI TẠO NÂNG CẤP TUYẾN ĐÊ MINH KHÁNH, HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI 33
3.1 Giới thiệu về dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Minh Khánh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 33
3.1.1 Giới thiệu dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Minh Khánh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 33
3.1.2 Vị trí địa lý 34
3.1.3 Đặc điểm địa hình 34
3.1.4 Khí hậu 35
Trạm đo Sơn Tây 36
3.1.5 Đặc điểm thủy văn 37
3.1.6 Địa chất 37
3.1.7 Địa chất thuỷ văn 41
3.2 Các yêu cầu về chất lượng thi công tuyến đê Minh Khánh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 42
3.2.1 Đánh giá hiện trạng 42
3.2.2 Lựa chọn quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật 42
3.2.3 Các yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình 43
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công tuyến đê Minh Khánh 47
Trang 53.3.1 Vai trò của Ban quản lý dự án 47
3.3.2 Công tác quản lý chất lượng thi công cải tạo nâng cấp tuyến đê Minh Khánh 48
3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, thiết bị thi công của Ban quản lý dự án đối với nhà thầu tại công trường 49
3.4 Giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình tuyến đê kết hợp giao thông 52
3.4.1 Hoàn thiện quản lý chất lượng đối với công trình 52
3.4.2 Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 68
3.4.3 Hoàn thiện giải pháp quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng75 3.4.4 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 77
3.4.5 Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 KẾT LUẬN: 80
2 KIẾN NGHỊ: 81
1 Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 81
2 Nghiên cứu ban hành các chính sách liên quan nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp 5 Hình 3.1: Hệ thống kiểm soát tiến độ 71
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa 15
Bảng 1.2: Kiểm tra tại trạm trộn 16
Bảng 1.3: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa 17
Bảng 1.4: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học 17
Bảng 1.5: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng 18
Bảng 1.6: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường 18
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm (oC) 35
Bảng 3.2: Nhiệt độ khôg khí tối cao, tối thấp và biên độ ngày trung bình năm (oC) 35
Bảng 3.3: Lượng mưa bình quân, lớn nhất và nhỏ nhất hàng năm tại các trạm đo Suối Hai và Sơn Tây 36
Bảng 3.4: Hướng và tốc độ gió mạnh nhất tháng năm (m/s) 37
Bảng 3.5: Danh mục xe, thiết bị thuộc sở hữu của Công ty cổ phần xây dựng AoVua 50 Bảng 3.6: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm 53
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát 54
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng 54
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) 55
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) 56
Bảng 3.11: Dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa 58
Bảng 3.12: Nhiệt độ quy định của hỗn hợp bê tông nhựa tương ứng với giai đoạn thi công 60
Bảng 3.13: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa 64
Bảng 3.14: Kiểm tra trạm trộn 64
Bảng 3.15: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa 65
Bảng 3.16: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học 66
Bảng 3.17: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng 66
Bảng 3.18: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường 66
Bảng 3.19: Các tiêu chí cần giám sát 69
Trang 87 TVQLDA: Tư vấn quản lý dự án
9.TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
10 QLCL: Quản lý chất lượng
12 QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng
13 QLCLTC: Quản lý chất lượng thi công
14 QLCLTCXDCT: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng công trình luôn là vấn đề được đặc biệt coi trọng trong bối cảnh các công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng lớn
về quy mô, nhiều về số lượng và có độ phức tạp ngày càng cao Công trình xây dựng
là một sản phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm bởi vì chất lượng công trình không chỉ có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng các yếu tố xã hội và kinh tế Ở Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới nói chung, chất lượng công trình luôn là mục tiêu hướng tới của pháp luật về xây dựng
Công tác thi công bê tông trong các công trình xây dựng nói chung và công tác thi công bê tông asphalt nói riêng thường được ứng dụng trong các công trình giao thông Đây là một công nghệ phổ biến được ứng dụng ở các quốc gia tiên tiến nhưng mới chỉ đưa vào phổ biến ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây Mặc dù hệ thống quản lý đã dần được hoàn thiện nhưng trong quá trình triển khai kết hợp các loại hình công trình vẫn còn những bất cập Đặc biệt ở nước ta với đặc điểm vị trí địa lý, địa hình có nhiều sông hồ, đập để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hệ thống giao thông phải đồng
bộ hóa với cơ sở hạ tầng sẵn có thì các công trình thủy lợi vốn để ngăn lũ, điều tiết nước như các tuyến đê ven sông, hồ đã có sẵn nhưng qua thời gian sử dụng đã xuống cấp không thể đáp ứng nhu cầu giao thông ở thời điểm hiện tại và tương lai có thể tận dụng để cải tạo, nâng cấp để trở thành những con đường mang lại những lợi ích to lớn cho dân sinh và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực và nối liền các vùng kinh tế với nhau
Tuyến đê Minh Khánh khi được xây dựng sẽ kết hợp với các đê bao dọc hệ thống sông Hồng để dần hình thành một mạng lưới đê bảo vệ cho nhân dân trong khu vực, bảo vệ thủ đô Hà Nội Việc đầu tư xây dựng tuyến đê một phần tuân thủ chủ trương của
Trang 10Thành Phố trong công tác phòng chống lũ, một phần kết hợp làm đường giao thông đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân khu vực, nâng cao năng lực hạ tầng kỹ thuật, góp phần xây dựng, mở rộng phát triển dân sinh xã hội về phía Tây Bắc, đồng thời tạo sự kết nối liên thông giữa khu vực vùng núi Tây Bắc với khu vực đô thị Hà Nội Vì vậy,
xuất phát từ thực tiễn, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng thi công bê tông ASPHALT với các công trình thủy lợi kết hợp giao thông cho khu vực hạ du và các tỉnh miền núi phía Bắc”.
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu các biện pháp quản lý chất lượng thi công bê tông asphalt tại dự án “Cải tạo và nâng cấp tuyến đê Minh Khánh - huyện Ba Vì - TP Hà Nội” làm cơ sở nâng
cao chất lượng thi công cho các công trình tương tự
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công trình cải tạo nâng cấp các tuyến đê vùng hạ du các tỉnh miền núi phía bắc, đặc biệt khu vực Ba Vì, Hà Nội kết hợp với giao thông
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thi công bê tông atphalt trên các tuyến đê kết hợp giao thông
4 Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản hướng dẫn quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng của Nhà nước
- Nghiên cứu, phân tích, tổng kết thực nghiệm thi công ngoài hiện trường tuyến đê Minh Khánh
- So sánh để kiểm chứng;
Trang 11CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình
1.1.1 Khái niệm
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của
mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc
cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất quảng bá rộng rãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp
Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của
họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Cụ thể theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:
Sự phù hợp các yêu cầu
Chất lượng là sự phù hợp với công dụng
Trang 12Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định)
Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng
+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến
+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu
+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cầu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất
cả các phương diện sau:
- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm
- Giá cả phù hợp
- Thời gian
- Tính an toàn và độ tin cậy
Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:
Trang 13Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm là đặc tính, định lượng của tính chất cấu thành hiện vật sản phẩm Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm Chúng được phân thành hai loại:
- Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;
- Nhóm các chỉ tiêu so sánh được
Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được
- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những
chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả năng của sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng;
- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (Tối thiểu hóa các chỉ tiêu sản xuất) sản phẩm;
- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm, đặc biệt
là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng;
Trang 14- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hài hòa về hình học, nguyên vẹn về kết cấu;
- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;
- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình di chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;
- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm;
- Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm;
- Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: Đặc trưng cho khả năng lắp đặt, thay thế của sản phẩm khi sử dụng;
- Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo đến khi cung ứng sản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản phẩm
Nhóm các chỉ tiêu so sánh được
- Tỷ lệ sai hỏng: Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm không phân thứ hạng chất lượng sản phẩm:
+ Sử dụng thước đo hiện vật:
Tỷ lệ sai hỏng = số sản phẩm sai hỏng / Tổng sản phẩm sản xuât (%);
+ Sử dụng thước đo giá trị:
Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí cho các sản phẩm hỏng / tổng chi phí cho toàn bộ sản phẩm (%);
- Hệ số phẩm cấp bình quân: Áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất có phân hạng chất lượng sản phẩm;
- Độ lệch chuẩn và tỷ lệ đạt chất lượng để biết được chất lượng sản phẩm
Trang 15+ Độ lệch chuẩn;
+ Tỷ lệ đạt chất lượng: Tỷ lệ đạt chất lượng = số sản phẩm đạt chất lượng / tổng sản phẩm sản xuất (%)
Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng
“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạ tầng kỹ thuật
Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế
Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Trang 16- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (Giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan
Các nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố có thể kiểm soát được và xuất hiện ngay trong bản thân doanh nghiệp
- Đơn vị thi công: Đây là đơn vị trực tiếp thi công công trình, hay nói cách khác là đơn
vị trực tiếp bán sản phẩm cho đơn vị mua là các chủ đầu tư họ là những người biến sản phẩm trên bản vẽ thành sản phẩm thực tế do đó đơn vị thi công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình xây dựng
- Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Trang 17- Ý thức của người công nhân thi công Ví dụ người công nhân không có ý thức dẫn đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạm thi công nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽ không đảm bảo
Các nhân tố khách quan
- Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng sẽ không được đảm bảo
1.1.2 Quản lý chất lượng công trình
Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Trang 18Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;
- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
Các phương pháp quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)
- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này
Trang 19cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra
Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
Tình hình quản lý chất lượng hiện nay
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thi công hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và còn một số tồn tại như:
+ Chủ đầu tư chưa kiểm tra các điều kiện khởi công của nhà thầu thi công, hiện nay nhiệm vụ này do nhà thầu tự bố trí tự quyết định
+ Hầu như không kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự thầu và hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Có thể nói trong hồ sơ
dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, rất nhiều nhân lực có trình
độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng như vậy máy móc lại đi thuê, nhân lực có 1 đồng chí đại diện nhà thầu làm nhiệm vụ trực tiếp thi công tại hiện trường (Người này không có chứng nhận chỉ huy trưởng công trường, cá biệt có trường hợp không có bằng cấp về lĩnh vực Thủy lợi), nhân công thì hầu hết là bà con nông dân Từ đó dẫn đến khi muốn đẩy nhanh tiến độ cũng rất khó khăn, chất lượng thi công không thật đảm bảo cũng như mỹ thuật rất xấu do tay nghề của thợ kém
+ Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề Các công trình thủy lợi với vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, đá, xi măng, cát, đá đổ bê tông… Các cán bộ của chủ đầu tư thường chưa quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế Có thể nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ yếu dẫn đến công trình kém chất lượng hiện nay Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang
Trang 20thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ chứ thực tế thực hiện thì đang làm ngược lại
- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật xây dựng
số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh Người dân hầu như không biết được thông tin về công trình Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa được phát huy hiệu quả cao
- Khâu xử lý hiện trường: Trong quá trình thi công luôn luôn gặp những vấn đề cần phải xử lý như: Sai khác giữa địa hình thực tế và tài liệu khảo sát, xuất hiện biến đổi địa chất bất thường như khối lượng bùn lớn dẫn đến khối lượng mặt cắt thay đổi hoặc trong quá trình thi công gặp các công trình ngầm mà khi khảo sát địa hình không phát hiện ra…Có rất nhiều các tình huống cần phải giải quyết nhanh nếu không sẽ phải dừng thi công trong thời gian lâu dẫn đến thiệt hại lớn cho nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến tiến độ công trình Hiện nay, công tác xử lý hiện trường của các chủ đầu tư còn nhiều bất cấp chưa quyết liệt trong việc phối kết hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thiết kế Phương án còn sửa đổi nhiều lần sau khi thống nhất phương án đơn
vị tư vấn triển khai thiết kế điều chỉnh sau đó thẩm định thiết kế mới tiếp tục thi công
- Tư vấn giám sát: Các Chủ đầu tư thường thuê đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực để giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiếu hoặc yếu trong công tác kiểm tra, có trường hợp TVGS đã thông đồng với nhà thầu bớt sén, rút ruột ở một số công trình dẫn đến công trình không đạt chất lượng
- Khâu giám sát tác giả: Giám sát tác giả hiện nay các đơn vị tư vấn gần như không có động thái thực hiện và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này Do đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trình thi công đơn
vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình
- Công tác tổ chức của các ban quản lý dự án: Trên thực tế vẫn có nhiều các chủ đầu tư
sử dụng mô hình Ban quản lý kiêm nhiệm dẫn đến chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức chưa phù hợp
Trang 21 Những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay
Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng, kể cả những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình
hồ chứa nước cửa đạt; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập đổ hệ dầm sàn mái khi đang đổ
bê tông công trình chợ Đồng Quang TP Thái Nguyên (Thái Nguyên)
Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long
Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công
1.2 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình bê tông asphalt hiện nay
1.2.1 Giám sát tác giả
- Giám sát sự phù hợp của việc thi công công trình với các giải pháp kỹ thuật, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được duyệt trong thiết kế, kỹ thuật và kết cấu công trình được thể hiện trong bản vẽ thi công
- Giám sát sự phù hợp của việc thi công công trình với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và với các chỉ dẫn trong bản vẽ thi công
- Giám sát chất lượng thi công các công tác xây lắp, đặc biệt chú trọng các phần công trình quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ xây dựng và giá thành của toàn
bộ công trình, các phần công trình có kết cầu phức tạp, việc lắp đặt các thiết bị công nghệ chủ yếu, các phần công trình bị lắp kín, các phần trang trí mỹ thuật nội ngoại thất
và công tác hoàn thiện công trình
- Xử lý sửa đổi, bổ sung bản vẽ thi công và dự toán trong phạm vi quyền hạn của tổ chức thiết kế cho phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể tại hiện trường và phải giải
Trang 22quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công có liên quan đến công tác thiết kế công trình khi các tổ chức nhận thầu yêu cầu nhằm tiết kiệm vật tư, đẩy mạnh tiến độ, nâng cao độ bền vững của công trình
- Trình bày, giải thích những vấn đề thuộc nội dung, đề án thiết kế theo yêu cầu của tổ chức thi công xây lắp và chủ đầu tư
1.2.2 Kiểm tra hiện trường trước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:
- Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải bê tông nhựa, độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ, bề rộng;
- Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
- Hệ thống cao độ chuẩn;
- Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ t hống đảm bảo
an toàn giao thông và an toàn lao động
1.2.3 Kiểm tra chất lượng vật liệu
Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:
- Nhựa đường: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại TCVN 7493: 2005 (trừ chỉ tiêu Độ nhớt động học ở 1350C) cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Đá dăm, cát, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại 5.1, tại 5.2 và tại 5.3 cho mỗi đợt nhập vật liệu
Trang 23 Kiểm tra trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa: theo quy định tại Bảng 1.1
Bảng 1.1: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa
1 Đá dăm - Thành phần hạt
- Hàm lượng hạt thoi dẹt
- Hàm lượng chung bụi, bùn,sét
2 ngày/lần hoặc 200m3/lần
Khu vực tập kết đá dăm
2 Cát - Thành phần hạt
- Hệ số đương lượng cát- ES
2 ngày/lần hoặc 200m3/lần
Khu vực tập kết cát
3 Bột khoáng - Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo
2 ngày/lần hoặc 50 tấn
Trang 241.2.4 Kiểm tra tại trạm trộn: theo quy định tại Bảng 1.2
Bảng 1.2: Kiểm tra tại trạm trộn
Hạng mục Chỉ tiêu/phương pháp Tần suất Vị trí kiểm tra Căn cứ
- Khối lượng thể tích mẫu
bê tông nhựa
1 ngày/lần Trên xe tải
hoặc phễu nhập liệu của máy rải
Các chỉ tiêu của hỗn hợp
bê tông nhựa
đã được phê duyệt
- Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa
2 ngày/lần
3 Hệ thống cân đong
vật liệu
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ
thuật của trạm trộn
4 Hệ thống nhiệt kế Kiểm tra các chứng chỉ
hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ
thuật của trạm trộn
sau khi sấy
7 Nhiệt độ trộn Nhiệt kế Mỗi mẻ trộn Thùng trộn
8 Thời gian trộn Đồng hồ Mỗi mẻ trộn Phòng điều
Trang 251.2.4 Kiểm tra trong khi thi công: theo quy định tại Bảng 1.3
Bảng 1.3: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa
Nhiệt kế 50 mét/điểm Mặt đường
4 Chiều dày lớp bê
tông nhựa
Thuốn sắt 50 mét/điểm Mặt đường
5 Công tác lu lèn Sơ đồ lu, tốc độ lu,
số lượt lu, tải trọng
lu, các quy định khi lu lèn
Thường xuyên Mặt đường
6 Các mối nối dọc,
mối nối ngang
Quan sát bằng mắt Mỗi mối nối Mặt đường
7 Độ bằng phẳng sau
khi lu sơ bộ
Thước 3 mét 25 mét/mặt cắt Mặt đường
1.2.5 Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa
Kích thước hình học: theo quy định tại Bảng 1.4
Bảng 1.4: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học
Hạng mục Phương pháp Mật độ đo Sai số cho
5% chiều dài đường
2 Độ dốc ngang: Máy thuỷ bình 50 m / mặt
Trang 26Hạng mục Phương pháp Mật độ đo Sai số cho
4 Cao độ Máy thuỷ bình 50 m/ điểm 95 % tổng số điểm đo,
5% còn lại sai số không vượt quá ±10 mm
mm
Độ bằng phẳng mặt đường: sử dụng thiết bị đo IRI để kiểm tra độ bằng phẳng
Báo cáo kết quả kiểm tra IRI được chi tiết cho từng 100 m dài; trường hợp mặt đường
có độ bằng phẳng kém cục bộ thì báo cáo kết quả IRI cho từng đoạn 50 m hoặc nhỏ hơn Trường hợp chiều dài đoạn bê tông nhựa ngắn (≤ 1 Km) thì kiểm tra bằng thước 3 mét Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại Bảng 1.5
Bảng 1.5: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng
1 Độ bằng phẳng IRI Toàn bộ chiều dài, các làn xe Theo quy định tại TCVN
Độ nhám mặt đường: Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại Bảng 1.6
Bảng 1.6: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường
- tn : Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3 (xác định trên mẫu khoan);
Trang 27- o: Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3 (xác định trên mẫu đúc Marshall tại trạm trộn theo quy định tại Bảng 11 hoặc trên mẫu bê tông nhựa lấy từ các lý trình tươn g ứng được đúc chế bị lại)
Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dày theo quy định ở Bảng 13)
Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa đường: lấy từ mẫu nguyên dạng
ở mặt đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp
bê tông nhựa đã được phê duyệt với sai số nằm trong quy định ở Bảng 8 Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường/ 1 mẫu (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe/ 1 mẫu)
Độ ổn định Marshall kiểm tra trên mẫu khoan : sử dụng mẫu khoan đã xác định
chiều dầy và độ chặt để xác định Độ ổn định Marshall phải ≥ 75% giá trị độ ổn định quy định ở Bảng 3 và Bảng 4 tương ứng với loại bê tông nhựa Độ dẻo, độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép (Bảng 3 và Bảng 4)
Sự dính bám: giữa lớp bê tông nhựa với lớp dưới phải tốt, được nhận xét đánh giá
bằng mắt tại các mẫu khoan
Chất lượng các mối nối: được đánh giá bằng mắt Mối nối phải ngay thẳng, bằng
phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở
1.2.6 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:
- Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình;
Trang 28- Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ
đồ lu, số lượt lu trên một điểm…
- Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp bê tông nhựa: khối lượng hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm trộn, thời gian đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy rải; thời tiết khi rải, lý trình rải;
- Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 10 đến Bảng 15
1.2.5 Kiểm tra công tác nghiệm thu và hồ sơ hoàn thành công trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng
1.3 Nhu cầu kết hợp công trình thủy lợi với công trình giao thông hiện nay
Phối hợp giữa đê và đường
Đối với hệ thống đường trung ương thì nên làm đê riêng, đường riêng Hiện nay đã có một số đoạn đường thuộc về hệ thống này vừa là đường vừa là đê, thì hai Bộ sẽ cùng nghiên cứu tìm biện pháp giải quyết thích đáng để trình Chính phủ xét
Trang 29Đối với các đường địa phương, thì nên kết hợp vừa là đường vừa là đê nếu cần Khi kết hợp làm mới vừa là đường vừa là đê, hoặc biến đường sẵn có vừa là đê và biến đê sẵn có vừa là đường thì phải được sự thỏa thuận giữa hai cơ quan Giao thông và Thủy lợi địa phương và sự đồng ý của cấp chính quyền tương đương Hai ngành cùng nhau quy định cụ thể quy cách xây dựng, sử dụng, tu sửa và có phân công phụ trách rõ ràng
để không trở ngại cho nhau
Trường hợp đột xuất, không có dự kiến kết hợp, nhưng thủy lợi cần thiết đắp đê ngay trên mặt đường để chống lụt trước mắt, hoặc giao thông cần dùng mặt đê tạm thời làm đường cho xe cộ vận chuyển đi lại trong một thời gian ngắn, thì phải báo cho nhau biết
để có biện pháp bảo đảm yêu cầu và giải quyết trở ngại lẫn nhau Sau đó cơ quan hữu
sự phải chịu trách nhiệm phục hồi lại điều kiện cũ
Đối với một số đoạn đường mà mặt đường đã rải đá hoặc rải nhựa tốt, trước đây để dùng vừa là đường vừa là đê mà Thủy lợi đã đắp đất lên trên toàn bộ hoặc một phần mặt đường, thì hai Bộ cần cùng nhau nghiên cứu tìm biện pháp giải quyết thích đáng nhằm bảo đảm lợi ích của hai ngành đồng thời ít tốn kém nhất cho công quỹ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và sản phẩm xây dựng nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng, tổng quan về nguyên tắc phối hợp giữa công trình thủy lợi và giao thông, những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay qua đó thấy rõ vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất
Trang 30CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KẾT HỢP GIAO THÔNG
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi kết hợp giao thông
2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Về con người, nguồn nhân lực
Trong quản lý nói chung thì yếu tố con người vẫn là vấn đề mấu chốt, quan trọng nhất,
nó quyết định gần như đến tất cả tới các yếu tố khác của quy trình Đối với QLCLTCXDCT thì cũng như vậy, nhân tố con người ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Các cán bộ trực tiếp điều hành, phải là những kỹ sư, kiến trúc sư có chuyên môn, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt Các công nhân trực tiếp thi công phải là những người có tay nghề cao, có sức khỏe, có ý thức trách nhiệm trong công việc Việc kiểm soát đội ngũ kỹ sư, công nhân trực tiếp điều hành một cách khoa học,
có hiệu quả sẽ góp phần đem lại chất lượng công trình đạt hiệu quả cao nhất Việc quản lý con người, nguồn nhân lực bao gồm những nội dung sau:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng, chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp
- Người chỉ huy công trường phải điều hành, sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi kỹ sư, công nhân, để phát huy tối đa năng lực của họ
- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên hàng năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, nhân viên
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, đánh giá hiệu quả làm việc của mỗi người lao động, để có cơ sở xem xét lựa chọn người được
cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề sau này
Trang 31- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ, chế tài hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc, cũng như có những hình thức kiểm điểm, phạt tiền đối với những nhân viên không tuân thủ đúng nội quy, làm sai quy định trong quá trình thực hiện
- Trên đây là những nội dung mà Chủ đầu tư phải nắm được các yếu tố về con người, nguồn nhân lực trong giai đoạn thi công, để từ đó có phương án kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu thi công Ngoài ra, Chủ đầu tư cần lập kế hoạch cụ thể cho việc đánh giá chất lượng tuyển dụng lao động của nhà thầu để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao Tùy theo từng dự án mà có kế hoạch phân công công việc cho các nhà thầu thi công, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực hợp lý, đảm bảo cho việc thi công đúng tiến độ, hiệu quả cao nhất
Về vật tư
Vật tư là một trong những nhân tố không thể thiếu để cấu thành lên sản phẩm thi công
Vì thế, đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thi công Để thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thi công
Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện,…được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện Vật tư có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình Quản lý và sử dụng đúng các chủng loại vật liệu, tuân thủ đúng quy trình quản lý chất lượng vật liệu sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Ban chỉ huy công trường là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Chính vì vậy Ban Quản lý dự án phải có trách nhiệm kiểm tra Nhà thầu thi công trong việc lập nhiệm vụ, lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấp vốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợp điều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư
Trang 32trước khi đưa vào thi Ngoài ra Ban quản lý dự án cần kiểm tra việc tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu của Nhà thầu… theo đúng các quy định hiện hành
Việt Nam hiện đang có một thị trường xây dựng sôi động và đầy tiềm năng phát triển.Vì thế đổi mới công nghệ, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới vào ngành xây dựng đang là yêu cầu bức thiết Mục đích khi ứng dụng công nghệ mới là giảm giá thành xây dựng, chất lượng công trình cao và tiến độ thi công công trình nhanh, để đưa công trình vào sử dụng trong thời gian sớm nhất
Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Với những công trình xây dựng đòi hỏi yêu cầu đáp ứng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công thì việc sử dụng các máy móc thiết bị và công nghệ thi công lạc hậu sẽ không thể đáp ứng được Trong nhiều trường hợp, trình
độ và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thi công quyết định đến chất lượng công trình xây dựng được tạo ra
Nội dung quản lý chất lượng thiết bị, dây chuyển sản xuất của Ban quản lý dự án đối với Nhà thầu thi công gồm:
Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân
Kiểm tra việc xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định
Trang 33Rà soát, kiểm tra các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện phục vụ thi công xây dựng công trình, của Chủ đầu tư đã theo đúng quy định, quy trình, quy phạm của ngành hay chưa
Về giải pháp thi công
Để chất lượng công trình đạt hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế, thì việc quản lý nói chung và trình độ QLCLTC nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Để hoàn thành tốt điều đó cần quản lý chất lượng kỹ thuật thi công phải rõ ràng, đúng, đủ và biện pháp thi công và tổ chức thi công phù hợp:
Quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công phải rõ ràng, đúng và đủ:
Trong quá trình thi công xây dựng trên công trường, các công việc được diễn ra liên tục, công việc sau bị phụ thuộc rất nhiều vào công việc thực hiện trước đó Do vậy, nếu không có quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công cụ thể cho các công việc thì sẽ không kiểm soát được chất lượng công việc của từng quá trình đó
Biện pháp thi công và tổ chức thi công phù hợp:
Đối với từng công trình xây dựng có quy mô và đặc thù khác nhau sẽ có những biện pháp và cách thức tổ chức thi công khác nhau phù hợp để đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật cho thi công xây dựng công trình Việc lập biện pháp thi công không phù hợp sẽ dẫn đến nhiều hậu quả về chất lượng công trình như: làm thay đổi các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu – cấu kiện công trình, làm sai lệch kích thước hình học, điều kiện chịu lực của các cấu kiện có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong quá trình thi công
2.1.2 Các văn bản quy phạm áp dụng
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16/11/2003 của Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 4;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
Trang 34- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Các Quyết định, các văn bản liên quan khác
Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 171 - 2006: “Thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư dự
án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi”;
- Tiêu chuẩn TCXDVN 285-2002: “Các công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế” ban hành theo Quyết định số: 26/2002/QĐ-BXD ngày 28/8/2002 của Bộ trưởng Bộ xây dựng;
- Nền các công trình Thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4253 – 1986;
- Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu: TCXD 189 và 190 – 1996;
- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205 – 1998;
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4116 – 1985;
- Tiêu chuẩn Ngành 14TCN 130-2002 Hướng dẫn thiết kế đê biển do Cục QLĐĐ & PCLB soạn thảo năm 2002;
- Tiêu chuẩn Ngành 14TCN 84-91 Công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ;
- Tiêu chuẩn Ngành 14TCN 63-2002 đến 14TCN 73-2002 Bê tông thuỷ công và các vật liệu dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu và phương pháp thử;
- Tiêu chuẩn 14 TCN110-1996 thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật trong công trình thuỷ lợi;
Trang 35- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-1979;
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95;
- Các quy chuẩn xây dựng, quy trình, quy phạm hiện hành có liên quan;
- Tải trọng thiết kế H13 - 22TCN 18 – 79
2.2 Đặc điểm công trình thủy lợi
Các công trình thường chịu tải trọng lớn cho nên kích thước kết cấu công trình rất lớn, đòi hỏi có phương tiện vận chuyển, cẩu lắp có công suất lớn, thời gian xây dựng thường kéo dài
Các công trình thường có dạng chạy dài và đơn điệu nên có thể sử dụng các kết cấu đúc sẵn một cách dễ dàng và thuận lợi
Do có dạng chạy dài và đơn điệu nên có thể sử dụng phương pháp thi công cuốn chiếu làm dứt điểm từng phân đoạn để đưa vào sử dụng
Các công trình chỉnh trị sông thường có dạng giống nhau và kéo dài trên một đoạn sông nên cần phải lập một trình tự thi công hợp lý phát huy tác dụng từng đợt để sao cho không ảnh hưởng đến dòng chảy và không ảnh hưởng đến nhau trong quá trình thi công
2.3 Đặc điểm thi công bê tông atphalt trên đê kết hợp giao thông
2.3.1 Cơ sở nghiên cứu bê tông Asphalt
Định nghĩa
Bê tông asphalt là vật liệu khoáng–bitum xây dựng đường, nhận được khi làm đặc hỗn hợp bê tông asphalt Hỗn hợp bê tông asphalt bao gồm đá dăm (hoặc sỏi), cát, bột khoáng, bitum dầu mỏ, phụ gia Hỗn hợp ñược thiết kế hợp lý và gia nhiệt từ 120–
1600C Thành phần của bê tông asphalt theo khối lượng thông thường như sau: đá dăm: 20–65%; cát: 30–66%; bột khoáng: 4–14%; bitum: 5–7%; và phụ gia tuỳ theo kết quả thí nghiệm
Trang 36 Tính chất cơ bản của bê tông Asphalt
Bê tông asphalt là tốt nhất so với các hỗn hợp vật liệu khoáng–bitum khác ở chỗ nó có độ đặc, cường độ, độ ổn định và độ bền cao do sự tham gia của bột khoáng trong thành phần
Bê tông asphalt được sử dụng làm lớp phủ mặt đường có lượng giao thông cao như đường cao tốc, đường thành phố và sân bay
Bê tông asphalt đòi hỏi kết cấu phía dưới có độ cứng cao để đảm bảo không bị nứt gẫy trong quá trình khai thác đồng thời việc cải tiến độ nhám để đảm bảo cho xe chạy với tốc độ cao là vấn đề còn đang tiếp tục nghiên cứu
Cường độ và độ ổn định của bê tông asphalt được hình thành nhờ sự liên kết giữa cốt liệu với bột khoáng và bitum Thành phần của bê tông asphalt có thể được thiếtkế Các tính chất của bê tông asphalt phụ thuộc vào nhiệt độ thi công và nhiệt độ khai thác Theo các tài liệu quốc tế thì bê tông asphalt có thể khai thác ở nhiệt độ từ –500C ñến +600C Các giải pháp để tăng cường độ ổn định nhiệt của bê tông asphalt cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng bê tông asphalt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới Trong quá trình khai thác bê tông asphalt chịu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và thời tiết nên
nó bị già đi, nứt nẻ, bị mài mòn và biến dạng làm giảm tuổi thọ khai thác của bê tông asphalt Tuổi thọ trung bình của các lớp phủ mặt đường bằng bê tông asphalt khoảng
10 đến 15 năm Trong điều kiện thiết kế, thi công, bảo dưỡng và khai thác hợp lý thì tuổi thọ tối đa có thể đạt đến 20 năm
Yêu cầu về thành phần hỗn hợp, tính chất của bê tông asphalt và phương pháp thiết kế thành phần đã được ghi rõ trong tiêu chuẩn TCVN và TCN GTVT Có thể tham khảo tiêu chuẩn 9128–84 hoặc 2.05.02–85 hoặc 12801–84 của Nga; tiêu chuẩn của Viện Asphalt Hoa Kỳ
Bê tông asphalt đã được sử dụng để xây dựng khoảng 50% các con đường trên toàn thế giới và khoảng 15% các con ñường ở Việt Nam
Trang 37Bê tông asphalt còn có thể sử dụng làm vỉa hè, khu vui chơi giải trí, công trình thể thao
và các công trình thuỷ lợi Bê tông asphalt chủ yếu có màu đen nhưng trong điều kiện yêu cầu cũng có thể chế tạo bê tông asphalt có màu khác
Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Với những công trình xây dựng đòi hỏi yêu cầu đáp ứng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công thì việc sử dụng các máy móc thiết bị và công nghệ thi công lạc hậu sẽ không thể đáp ứng được Trong nhiều trường hợp, trình
độ và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thi công quyết định đến chất lượng công trình xây dựng được tạo ra
2.3.2 Phân loại bê tông Asphalt
Theo nhiệt độ thi công: Hỗn hợp bê tông asphalt trong lớp phủ mặt đường được
chia ra loại nóng, ấm và nguội Hỗn hợp nóng được rải và bắt đầu làm đặc khi nhiệt độ không nhỏ hơn 120oC Hỗn hợp này thường dùng bi tum có độ quánh 40/60, 60/70 và 70/100 Hỗn hợp ấm được rải và bắt đầu làm đặc khi nhiệt độ không nhỏ hơn 900C và thường dùng bitum lỏng số 1, 2, 3 Hỗn hợp nguội dùng bi tum lỏng có độ nhớt 70/130 được rải ở nhiệt ñộ không khí không nhỏ hơn 5oC và được giữ ở nhiệt độ thường
Theo độ đặc (hoặc độ rỗng dư): Theo chỉ tiêu độ rỗng dư bê tông asphalt được chia
làm 3 loại: loại đặc có độ rỗng 2–5%, loại rỗng có độ rỗng 6–12% và loại rất rỗng có
độ rỗng 12–25% theo thể tích
Theo độ lớn của hạt cốt liệu: Theo đường kính lớn nhất của hạt vật liệu khoáng
được chia ra 3 loại: loại lớn (Dmax 40mm), loại trung bình (Dmax 20mm) và loại nhỏ (hỗn hợp hạt nhỏ và hỗn hợp cát Dmax 5mm)
Theo tiêu chuẩn Mỹ: bê tông asphalt chia làm 21 loại ký hiệu là số La mã và có chỉ
tiêu phụ là a, b, c, d Ví dụ Ia, , IId Với Dmax là 2,5 in, 1,5 in, 1 in, 0,5 in và 3/8 in, Dmin là mắt sàng số No200 (0,071 mm)
Theo hàm lượng giữa đá dăm (hoặc sỏi) và cát: Bê tông asphalt nóng hoặc ấm,
đặc được chia làm 3 loại: loại A nếu tỷ lệ đá dăm–hỗn hợp cốt liệu trong khoảng 50–65%; loại B: 35–50%; loại C: 20–35%; loại D: bê tông asphalt cát thiên nhiên; loại G:
Trang 38bê tông asphalt cát nghiền Bê tông asphalt nguội được chia làm 2 loại: BN: 35– 50%; CN: 20–35% Bê tông asphalt cát rải nguội được ký hiệu: DN và GN
Theo chất lượng của vật liệu và tính chất cơ lý: Bê tông asphalt còn chia ra
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công Bê tông Asphalt
2.4.1.Yêu cầu chung
Bê tông asphalt là một loại vật liệu đặc biệt với các tính chất thay đổi nhiều theo nhiệt
độ của môi trường và theo mùa Vào mùa hè nhiệt độ bê tông trong lớp phủ mặt đường
có thể đạt 50–600C, cường độ chỉ còn 1–1.5MPa, bê tông asphalt trở nên dẻo và có thể
bị chảy Về mùa đông cường ñộ ñạt từ 10–15MPa, bê tông asphalt trở nên đàn hồi thậm trí có thể dòn
Trong cả năm mức độ tải trọng chuyển ñộng trên mặt ñường là không đổi Như vậy việc thiết kế thành phần bê tông, thiết kế kết cấu mặt đường, thiết kế công nghệ thi công là một bài toán rất là phức tạp để đảm bảo yêu cầu thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng trong các điều kiện thay đổi nhiệt độ khác nhau Bài toán đó được giải quyết bằng cách lựa chọn dạng, kiểu, vật liệu, kết cấu mặt đường hợp lý có xét đến sự phù hợp giữa điều kiện vận tải và khí hậu Bê tông asphalt cần đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ ổn
định, biến dạng ở nhiệt độ cao và chống lại sự phá hoại do nứt ở nhiệt độ thấp Khi đảm
bảo được các yếu tố trên bê tông asphalt có thể đạt tuổi thọ từ 15 đến 20 năm
2.4.2 Kết cấu mặt đường bê tông Asphalt
Kết cấu mặt đường chủ yếu gồm: lớp mặt, móng và lớp nền móng
Lớp mặt đường thường bao gồm 2 lớp: lớp trên thường được gọi là lớp áo (lớp mặt) Lớp này thường sử dụng bê tông asphalt đặc hạt nhỏ Lớp dưới thường sử dụng
Trang 39bê tông asphalt rải nóng hoặc ấm rỗng và hạt lớn Lớp trên của mặt đường phải đảm bảo khả năng chống lại biến dạng dưới tác dụng của tải trọng xe, không thấm nước ñể bảo vệ lớp dưới của mặt đường Trong những con đường đặc biệt có thể sử dụng các lớp đá bitum rỗng thấm nước hoặc các lớp matít asphalt cứng
Lớp móng là bộ phận kết cấu chính trong kết cấu mặt đường để phân bố tải trọng đảm bảo các lớp dưới không bị quá tải đây là lớp chịu lực chính, có khả năng chống lại biến dạng dư và sự nứt gẫy do mỏi và ứng suất phát sinh do chênh lệch nhiệt độ Lớp móng có thể chia ra làm 2 lớp: lớp móng trên và lớp móng dưới (lớp cấp phối đá dăm tiêu chuẩn) Lớp móng trên thường sử dụng các vật liệu dính kết, lớp móng dưới
sử dụng vật liệu có gia cường Các vật liệu dính kết bao gồm bê tông asphalt có đ ộ rỗng cao, vật liệu khoáng–bitum, các vật liệu đá hoặc nền móng được gia cường bằng chất dính kết vô cơ Lớp gia cường gồm có đá dăm, cát, vật liệu khoáng từ các đồi hoặc các sản phẩm chất thải công nghiệp Tầng móng cũng có thể sử dụng các loại bê tông nghèo
Lớp nền móng của kết cấu mặt đường cơ bản gồm 2 lớp: lớp nền trên thường bằng vật liệu hạt có chất lượng tốt, lớp nền dưới là đất tự nhiên hoặc đất đã được gia cố nhằm tạo lập lớp mặt tốt của nền đường đôi khi cũng bổ sung một số lớp: lớp phủ nền
có thể bằng đất tự nhiên hoặc cốt liệu hạt thô được gia cố vôi và xi măng Lớp thoát nước tự do để tạo thành một lớp thoát nước ra khỏi mặt đường bằng độ dốc ngang lớp này có thể dùng cát với tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Một dự án đảm bảo chất lượng theo yêu cầu đề ra thì toàn bộ quá trình thực hiện dự án nói chung và đặc biệt giai đoạn thi công nói riêng công tác quản lý chất lượng cần được giám sát thật chặt chẽ Đảm bảo chất lượng công trình không phải là trách nhiệm của riêng các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước
mà còn lại trách nhiệm của toàn xã hội của toàn dân Trong những năm qua, nhà nước
đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật về quản lý chất lượng và đang dần sửa chữa, hoàn thiện để có một quy trình quản lý khép kín, tránh tối đa những kẽ hở trong quá trình thực hiện dự án, tăng cường hơn nữa sự giám sát của nhà nước, của xã hội vào từng giai đoạn thực hiện nhằm mục đích cuối cùng là giảm thiểu tối đa các sự cố công trình, không còn công trình có chất lượng kém