1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

105 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế cùng những ý kiến về chuyên môn quý báu của các giảng vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Tú Anh

Lớp: 24QLXD21

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Tên đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lƣợng thiết kế tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam”

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm Những kết quả nghiên cứu là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và thể hiện tính cấp thiết của đề tài Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo đƣợc thống kê chi tiết Tôi không sao chép từ bất

kỳ nguồn thông tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Tú Anh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế cùng những ý kiến về chuyên môn quý báu của các giảng viên trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình đã

là nguồn động lực tinh thần to lớn đối với tác giả Xin cảm ơn bạn bè, anh em đồng nghiệp cùng cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đầy đủ số liệu để hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Cách tiếp cận 2

6 ngh a khoa học v thực tiễn của đề t i 2

6.1 ngh a khoa học 2

6.2 ngh a thực tiễn 3

7 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Vai trò của ngành xây dựng v đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân 4

1.1.1 Vai trò của ngành xây dựng 4

1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng 6

1.2 Chất lượng công trình xây dựng và chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 11

1.2.1 Khái quát về công trình xây dựng 11

1.2.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng 11

1.2.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 12

1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát 12

1.3.2 Các yếu tố trong công tác quản lý dự án, thiết kế 13

1.3.3 Các yếu tố trong công tác thi công 15

Trang 6

1.3.4 Các yếu tố trong công tác giám sát thi công 16

1.4 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 17

1.4.1 Các giai đoạn quản lý chất lượng 17

1.4.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 20

1.4.3 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 22

1.5 Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 24

1.5.1 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 24

1.5.2 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 24

1.5.3 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 25

1.5.4 Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 25

1.6 Giới thiệu về ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9001-2015 26

1.6.1 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization - ISO) 26

1.6.2 Quá trình phát triển của ISO 9000 26

1.6.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 27

1.6.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 27

1.6.5 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 27

1.7 Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG 30

2.1 Hệ thống văn bản pháp quy trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế 30

2.1.1 Các quy định pháp lý của nh nước 30

2.1.2 Tiêu chuẩn ngành trong công tác lập hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi 30

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình cống, đập 31

2.2.1 Nguồn nhân lực 31

2.2.2 Vật tư, máy móc, thiết bị 31

2.2.3 Quy định chung trong công tác thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ/ sản phẩm thiết kế 31

2.3 Các nội dung và yêu cầu trong quản lý chất lượng thiết kế 32

2.3.1 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 32

2.3.2 Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 33

Trang 7

2.4 Chất lượng thiết kế công trình cống đập 33

2.4.1 Các mặt tích cực 33

2.4.2 Các mặt tồn tại 34

2.5 Nghiên cứu hướng đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế 37

2.5.1 Phân tích, điều tra, thu thập số liệu 37

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu mô hình đề xuất 37

2.6 Kết luận chương 2 39

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 40

3.1 Giới thiệu Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 40

3.1.1 Giới thiệu chung 40

3.1.2 L nh vực hoạt động: 40

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 42

3.1.4 Năng lực hoạt động xây dựng 43

3.1.5 Năng lực nhân sự 43

3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình cống đập tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 44

3.2.1 Mô hình quản lý 44

3.2.2 Quản lý dự án 46

3.2.3 Nhân lực 48

3.2.4 Vật lực 48

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình cống đập tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 57

3.3.1 Những kết quả tích cực đạt được 57

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân 58

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình cống, đập tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 61

3.4.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 61

3.4.2 Nội dung các giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình cống đập tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 62

Trang 8

3.5 Đề xuất quy định và quy trình quản lý trong công tác thiết kế công trình của

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 68

3.5.1 Đề xuất quy định quản lý trong công tác thiết kế 68

3.5.2 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng các sản phẩm tư vấn thiết kế 75

3.6 Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa đầu tư đến tổng cung, tổng cầu 7

Hình 1.2 Sơ đồ đảm bảo chất lượng sản phẩm 18

Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng 19

Hình 1.4 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện 20

Hình 1.5 Bố cục bộ tiêu chuẩn ISO 9001-2015 29

Hình 1.6 Nội dung chính của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015 29

Hình 2.1 Quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu và bản câu hỏi khảo sát 38

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay 44

Hình 3.2 Lưu đồ quá trình thực hiện dự án 78

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Định mức chi phí lập báo cáo tiền khả thi 36

Bảng 2.2 Định mức chi phí lập báo cáo khả thi 36

Bảng 2.3 Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 36

Bảng 3.1 Năng lực hoạt động xây dựng của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 43

Bảng 3.2 Trình độ nhân sự của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 43

Bảng 3.3 Các dự án tiêu biểu trong những năm gần đây 47

Bảng 3.4 Thống kê năng lực thiết bị của Viện 49

Bảng 3.5 Danh mục các phần mềm có bản quyền đang sử dụng của Viện 56

Bảng 3.6 Quy định các cụm từ viết tắt 77

Trang 11

TKBVTC : Thiết kế bản vẽ thi công

BCNCTKT : Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

BCNCKT : Báo cáo nghiên cứu khả thi

BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta không ngừng tăng về số lượng v quy mô Công tác tư vấn đầu tư xây dựng công trình đã có nhiều cố gắng góp phần triển khai thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm kế hoạch đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tư vấn đầu tư xây dựng công trình của chúng ta c n bộc lộ nhiều yếu kém như: chất lượng của sản phẩm tư vấn còn thấp, tiến

độ chưa đáp ứng yêu cầu; chưa tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, đó cũng l một trong những nguyên nhân l m cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng phí vốn đầu tư trong xây dựng Mặt khác đó cũng l lý do l m cho các doanh nghiệp chậm phát triển, khó cạnh tranh trong điều kiện mới

Ở Việt Nam, “nghề tư vấn” vẫn còn rất mới đối với cả các nh tư vấn lẫn các đối tác sử dụng, khai thác tư vấn Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, các tổ chức tư vấn xây dựng đã v đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho hoạt động tư vấn xây dựng Việt Nam những cơ hội và thách thức mới Đặc biệt, các công ty tư vấn xây dựng Việt Nam sẽ bị cạnh tranh quyết liệt hơn cả trong đấu thầu trong nước và quốc tế, do khả năng hạn chế

về vốn, về cơ sở vật chất, về trình độ, đã dẫn đến chất lượng sản phẩm của họ khó có khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, nâng cao chất lượng là vấn đề sống còn của các công ty tư vấn thiết kế

Xuất phát từ thực tế tại đơn vị công tác, tôi đề xuất đề t i “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ TẠI VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM” Đây l một đóng góp cần thiết nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng thiết kế dự án xây dựng công trình tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

Trang 13

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, nghiên cứu đề ra sẽ thực hiện theo các phương pháp chính sau:

- Phương pháp nghiên cứu tổng quan

- Phương pháp kế thừa các nghiên cứu, áp dụng thực tiễn có chọn lọc

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

- Phối hợp với một số phương pháp, nghiên cứu khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế và các giải pháp cho các công trình ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

5 Cách tiếp cận

Đề tài sẽ sử dụng hai cách tiếp cận Chi tiết như sau:

Tiếp cận: tài liệu văn bản pháp luật liên quan đến công tác Quản lý chất lượng: Luật xây dựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Thông tư số 26/2016/TT-BXD, các tiêu chuẩn ngành trong công tác lập hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi v các văn bản khác liên quan

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015

6 ngh a hoa học v thực tiễn của đề t i

6.1 ngh ho h c

Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về sản phẩm, chất lượng sản phẩm thiết kế, vấn đề

v giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế, quan điểm lý luận về hiệu quả chất lượng sản phẩm thiết kế, một loại hình sản phẩm dịch vụ quan trọng trong xây dựng

Trang 14

6.2 ngh th c ti n

ết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá v các giải pháp đề xuất, không những ch đóng góp thiết thực cho tiến trình quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam m c n l một t i liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp thuộc loại hình n y đang có ý định khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay

7 Kết quả đạt được

Phân tích được định tính, định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết

kế để có giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư v đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

có cơ sở khoa học và khả thi

Đánh giá được những mặt tích cực và tồn tại trong việc quản lý chất lượng thiết kế tại Viện KHTLMN, từ đó đưa ra các quy trình v giải pháp cụ thể cho công tác quản lý chất lượng thiết kế nhằm phù hợp với Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT

KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Vai trò của ngành xây dựng v đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân

1.1.1 Vai trò của ngành xây d ng

Xây dựng là ngành vô cùng quan trọng v đóng góp lớn, nó trở thành, thành tựu l điểm

tự hào của mỗi quốc gia Xây đóng vai tr cho sự phát triển kinh tế quốc dân, nó mang lại ý ngh a kinh tế, nghệ thuật, chính trị xã hội vô cùng to lớn

Ngày nay cuộc sống ngày càng phát triển, sinh hoạt ăn ở được con người coi trọng hơn hông c n như xưa quan niệm l m sao đủ ăn, đủ mặc có nhà ở che nắng che mưa khi ra vào, giờ đây nh ở cũng phải mang tính thẩm mỹ, nghệ thuật

Trong ngành xây dựng ngày nay nhà ở còn phải thể hiện được phong cách, tính cách của người chủ nhà Vì vậy vài trò xây dựng ngày càng trở nên quan trọng, từ những công trình nhà ở, nh kho, xưởng sản xuất hay những con đập trong mỗi năm ng y

c ng cao thì con người cũng theo đó phát triển theo

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a, phụ thuộc cao vào xuất khẩu thô v đầu tư trực tiếp nước ngo i Đây l nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á trong số 11 quốc gia Đông Nam Á; lớn thứ 44 trên thế giới xét theo quy mô GDP danh ngh a hoặc lớn thứ 34 nếu xét GDP theo sức mua tương đương (năm 2016)

Lịch sử phát triển xã hội lo i người đã trải qua h ng ng n năm, trong mỗi thời kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự văn minh của thời ký đó Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên v ng y c ng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia

Khi sản xuất càng phát triển , phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì vị trí, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ng y c ng được khẳng định Nếu như trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng ch phục vụ cho các công trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ hi nền kinh tế phát triển, xây dựng

đã trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế

Trang 16

Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội Khi nền kinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình độ thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công Ngày nay với số lượng lao động dồi d o, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các phương pháp thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình Xuất phát từ thực tế, do vậy hầu như các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đủ sức đảm nhận thi công những công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước Về mặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp xây dựng ng y c ng thay đổi

để phù hợp với nhu cầu của xã hội Từ những doanh nghiệp nhỏ, phân tán, hoạt động trong phạm vi hẹp, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, đến nay đã hình th nh những Tổng công ty, các Tập đo n xây dựng có tính toàn quốc và xuyên quốc gia Sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào từng quốc gia, ở các nước

có nền kinh tế phát triển như Mỹ,Anh ,Pháp…chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ phát triển Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này tương đối gay gắt dẫn tới có sự chuyên môn hoá theo ngành xây dựng Công nghệ xây dựng thế giới hiện nay thường tập trung vào xây dựng nhà cao tầng, xây dựng đường hầm và ngoài biển với các khoản chi phí đầu tư nghiên cứu tương đối lớn ở các nước đã v đang phát triển Ngành xây dựng ở bầt kỳ một quốc gia n o cũng giữ một vai trò quan trọng trong việc nộp thuế cho ngân sách Nh nước, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế

Ở nước ta hiện nay Ngành xây dựng có tốc độ tăng trưởng h ng đầu trong 10 năm qua với doanh thu tăng liên tục từ gần 5 tỷ USD năm 2007 lên gần 13 tỷ USD trong năm

2017 Trong năm 2017, ng nh xây dựng tiếp tục sự tăng trưởng mạnh mẽ cùng với nhịp tăng trưởng GDP Sự hấp dẫn của ng nh đã thu hút rất nhiều DN tham gia với 16.000 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm 12% trong tổng số DN thành lập mới, tăng 10,6%

so với năm 2016

Trong năm 2018, dự kiến ngành xây dựng sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt nhờ sự tăng trưởng của nền kinh tế với GDP dự báo đạt 6,5-6,7% Bên cạnh đó FDI tiếp tục tăng sẽ tạo nhu cầu về nh xưởng Ngành bất động sản có động lực tăng trưởng từ vốn nước ngo i (năm

2017 đầu tư FDI của vào ngành bất động sản đứng thứ 2 với trên 2,04 tỷ USD) Tổng giá trị ngành xây dựng trong năm 2018 dự kiến sẽ đạt khoảng 331.000 tỷ đồng

Trang 17

1.1.2 Vai trò củ đầu tư xây d ng

Đầu tư xây dựng là một l nh vực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nh ở, đường xá, cầu cống, đê đập, trường học, bệnh viện, nên việc tạo ra những sản phẩm xây dựng có hiệu quả không những ch về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội

Trong những năm qua nh nước đã gi nh h ng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản của nh nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư xây dựng cơ bản của nh nước đã tạo ra nhiều công trình, nh máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu tư xây dựng cơ bản của nh nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư d n trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng

Tư vấn đầu tư v xây dựng có vai trò tích cực trên phạm vi toàn nền kinh tế là cầu nối giữa các chủ đầu tư v nh thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kê, quản lý

dự án, giám sát tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng, khối lượng, giá th nh… công trình Trong đó bao gồm cả tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm thu, bảo hành sử dụng công trình Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai tr đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những góc độ sau:

1.1.2.1 Góc độ vĩ mô

+ Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổngcầu

Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân của nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với một mức giá cả đã cho trong một thời kỳ nhất định Hàm tổng cầu được mô tả dưới dạng sau:

AD = C + I + G + X-M (1.1) Trong đó: AD: l tổng cầu của nền kinh tế; C: là tiêu dùng của dân cư; G: l tiêu dùng của chính phủ; X,M: là giá trị xuất nhập khẩu; I: l đầu tư

Trang 18

Đầu tư thường chiếm tỷ trọng khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới hi đầu tư tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu của nền kinh tế tăng lên, kéo theo đường cầu dịch chuyển lên trên về bên phải Nền kinh tế sẽ thiết lập nên điểm cân bằng mới ở mức sản lượng và giá cả cao hơn (E1)

Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi v o hoạt động tức là vốn đầu tư (I) lúc n y chuyển hoá thành vốn sản xuất (K)

Tổng cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất, đó l nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ:

AS = GDP = f (L, K, R, T) (1.2) Khi I chuyển hoá thành K làm cho tổng cung tăng lên đặc biệt là tổng cung dài hạn, kéo theo đường cung dịch chuyển về bên phải, sản lượng cân bằng mới được thiết lập ở mức cao hơn (E2) v do đó giá cả giảm xuống Sản lượng tăng, giá cả giảm là nhân tố kích thích tiêu dùng; tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát triển hơn nữa Quá trình này lặp đi lặp lại tạo ra của cải vật chất dồi dào cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, tăng tích luỹ, từ đó tăng vốn đầu tư phát triển xã hội Mà vốn đầu tư l nhân tố quan trọng phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa đầu tư đến tổng cung, tổng cầu

+ Đầu tư xây dựng trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

Tác động trực tiếp n y đã l m cho tổng tài sản của nền kinh tế không ngừng được gia tăng trong nhiều l nh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, các công trình công cộng khác nhờ vậy m năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế

Trang 19

Nền kinh tế được duy trì ở trạng thái cân bằng nhờ hai yếu tố cung và cầu M đầu tư l nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cả tổng cung lẫn tổng cầu Vì vậy mỗi sự thay đổi về đầu

tư đều dẫn đến những tác động làm duy trì hoặc phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia hi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố đầu v o tăng l m cho giá cả của chúng cũng leo thang theo (giá nguyên nhiên vật liệu, giá lao động, chi phí vốn ), dẫn đến tình trạng lạm phát Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, thu nhập của người lao động ngày càng thấp, kinh tế phát triển chậm lại Ở một khía cạnh khác, tăng đầu tư l m cho nhu cầu của các yếu tố có liên quan tăng, từ đó kích thích sản xuất phát triển, mở rộng quy mô, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động Vì vậy trong qúa trình quản lý v điều hành hoạt động kinh tế vi mô, Nh nước cần thấy hết được các tác động hai mặt n y để hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy được khía cạnh tích cực, duy trì được sử ổn định của toàn bộ nền kinh tế

Đầu tư xây dựng trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội, có tác dụng rất lớn đến việc tạo công ăn việc l m, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Hoạt động đầu tư xây dựng liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượng nguồn lực vô cùng to lớn của xã hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra nhiều lãng phí, thất thoát sẽ làm tổn thất to lớn, lâu dài, nhiều mặt đến sự phát triển đất nước

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ

số ICOR (Incremental Capital - Ouput Ratio) của mỗi nước

Hệ số ICOR là hệ số tiêu chuẩn phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư bằng cách đo lường

để biết muốn tạo thêm được một đồng sản phẩm thì cần đưa thêm v o sử dụng bao nhiêu đồng vốn Hệ số ICOR càng cao thì hiệu quả đầu tư c ng thấp v ngược lại

Về mặt ý ngh a kinh tế, hệ số ICOR tính cho một giai đoạn sẽ phản ánh chính xác hơn việc tính ICOR cho h ng năm, vì trong một thời gian ngắn (một năm) có một lượng đầu

tư chưa phát huy tác dụng v cũng không phản ảnh được nếu đầu tư d n trải (đầu tư xây dựng xong thì bỏ đấy)

+ Đầu tư là nhân tố quyết định đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư có vai tr rất lớn l m gia tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế từ đó thúc đẩy kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao Nhìn chung đầu tư v o các ng nh công nghiệp,

Trang 20

dịch vụ thì đem lại hiệu quả cao hơn đầu tư v o nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai v khả năng sinh học

Hoạt động đầu tư luôn tìm kiếm những l nh vực cho lợi nhuận cao nhất vì vậy đã tạo nên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp- dịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Đầu tư không những làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mà còn có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên - địa lý - kinh tế - chính trị - xã hội của các vùng, tạo cơ chế lan truyền thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển

Đầu tư xây dựng trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo dục và các mối quan hệ xã hội khác

+ Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Khoa học công nghệ có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện tiên quyết để các nước đang phát triển có thể thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá th nh công, đi tắt đón đầu để tránh tụt hậu về kinh tế Hiện nay, Việt Nam là một trong

90 nước kém nhất về công nghệ, máy móc công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới

và khu vực Trước nay đầu tư cho khoa học công nghệ ít được quan tâm chú ý bằng các hình thức đầu tư khác do thiếu vốn, do chưa nhận thức được vai trò của công nghệ Điều đó làm hạn chế tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế

Vì vậy muốn cải thiện tình hình này không còn cách nào khác là phải đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc, có thể bằng con đường tự nghiên cứu phát minh hoặc nhập công nghệ mới từ nước ngoài Muốn l m được điều này chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới phát triển được khoa học công nghệ, đồng thời phải nắm vững, tìm được công nghệ mới, tiên tiến phù hợp với mặt tự nhiên, môi trường xã hội nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư, trước mắt cũng như lâu dài

Với xu hướng quốc tế hóa như hiện nay nước ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa

Trang 21

qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam

1.1.2.2 Góc độ vi mô

+ Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của các đơn

vị sản xuất kinh doanh

Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp cần tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng nh xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị và thực hiện các chi phí thường xuyên khác gắn liền với sự hoạt động của cơ sở đối với các cơ sở xây dựng mới Đối với các đơn vị có cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, hư hỏng, để duy trì được hoạt động bình thườngthì cần phải cải tạo, sửa chữa, thay mới cho thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của sản xuất xã hội

+ Hoạt động đầu tư xây dựng còn có tác động làm tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường quy luật cung cầu, quy luật giá trị,… Đây l những quy luật thống trị nền kinh tế Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thì việc tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để tăng khả năng cạnh tranh với các đơn vị kinh doanh khác thì chủ thể kinh tế phải có chiến lược đầu tư thích đáng v o việc hiện đại hóa công nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của người lao động

+ Đầu tư xây dựng tác động làm nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở

Cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ trong mọi l nh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ điện

tử viễn thông Việc điều hành sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp có thay đổi nhiều, các bộ phận sản xuất, điều hành sản xuất luôn làm việc bên cạnh máy tính điện tử Yêu cầu đặt ra cho cơ sở n o cũng phải quan tâm đầu tư thích đang cho việc nâng cao năng lực quản lý của mình [1, 2]

Trang 22

1.2 Chất lượng công trình xây dựng và chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

1.2.1 Khái quát về công trình xây d ng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt v o công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Các công trình xây dựng thường được phân chia thành ba loại chính: công trình nh , công trình cơ sở hạ tầng và công trình công nghiệp Công trình nh thường được phân chia theo mục đích sử dụng dùng l m nơi sinh sống (nhà ở) hay l không (trung tâm thương mại, trường đại học, viện nghiên cứu ) Cơ sở hạ tầng bao gồm những công trình phục vụ cộng đồng như đập, cầu, cống, hầm, đường sá Công trình công nghiệp bao gồm các nh máy như lọc dầu, hoá chất, nh máy điện, sản xuất công nghiệp, hầm mỏ

1.2.2 Khái quát về chất lượng công trình xây d ng

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm:

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn Nói cách khác, chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”

Theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD: “Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nh nước”

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản

vẽ thiết kế,

Trang 23

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không ch thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;

1.2.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây d ng

Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành;

Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phù hợp của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);

Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong

dự toán theo quy định

Hồ sơ thiết kế xây dụng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát

Trừ những công trình quá nhỏ, mọi công trình xây dựng (thủy lợi, dân dụng, giao thông…) đều phải đi qua các bước: khảo sát - thiết kế - thi công Việc tuân thủ đầy đủ các bước này nhằm mục đích công trình xây dựng bảo đảm đồng thời ổn định về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế Khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, đảm bảo tính trung thực, khách quan đúng thực tế Khối lượng, nội dung yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn tiêu chuẩn xây dựng Một số vấn đề trong khảo sát ảnh hưởng đến chất lượng công trình như sau:

Trang 24

Các công trình khi lập thiết kế bỏ qua bước khảo sát, không có hồ sơ địa chất công trình Đơn vị tư vấn, thiết kế kết cấu công trình dựa trên cơ sở địa chất lân cận hoặc giả định vì vậy thiết kế, thi công xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng công trình làm ảnh hưởng đến độ an toàn và bền vững công trình;

Nhận thức về trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, xây dựng của chủ thể tham gia hoạt động xây dựng c n chưa đầy đủ

Công tác khảo sát chưa thực hiện đúng quy trình khảo sát, số liệu khảo sát chưa phù hợp, chưa đủ số liệu phục vụ cho công tác thiết kế

Khảo sát còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế; phương án khảo sát hầu như không có; quá trình khảo sát không được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát lợi dụng báo cáo khảo sát của công trình lân cận

để đưa ra kết quả khảo sát hoặc ch khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại,

Một số trung tâm kiểm định thực hiện chức năng khảo sát xây dựng với năng lực yếu kém, thiết bị khảo sát lạc hậu và công tác giám sát khảo sát xây dựng còn nhiều hạn chế, cung cấp số liệu không đáng tin cậy gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình

1.3.2 Các yếu tố trong công tác quản lý d án, thiết kế

Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình có bước chuyển biến tích cực góp phần nâng cao chất lượng công trình, từng bước nâng cao hiểu quả đầu tư dự án Tuy nhiên vẫn còn nhiều công trình khi đang thi công hoặc vừa thi công xong đã xuống cấp nghiêm trọng

Thiếu các tư vấn chất lượng cao trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạn, nên các dự án luôn bị rơi v o tình trạng phải điều ch nh, bổ sung trong quá trình thực hiện, nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự báo đã lạc hậu, không sử dụng được

Trang 25

Quản lý hồ sơ thiếu khoa học và không cập nhật Văn bản chung cấp cho các bộ phận không thống nhất Thiếu tài liệu phục vụ thi công, nhất là các tài liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tư liệu về công nghệ và thông tin thị trường

Tình trạng hoàn công chậm do hồ sơ không đầy đủ và thiếu chính xác khá phổ biến Hồ

sơ thiếu cập nhật thường xuyên, không chặt chẽ, thiếu tin cậy

Công tác thiết kế chưa thực hiện các quy định về kiểm tra các điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, lập và phê duyệt nhiệm vụ phục vụ cho công tác thiết kế, thiết kế không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn không đồng bộ, còn nhiều hạn chế và bất cập hoặc chưa áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Đối với dự án quy mô lớn có thiết kế 3 bước, bước thứ 3 thiết kế thi công hầu như không có Một số công trình đơn vị thi công thuê chính đơn vị thiết kế làm thiết kế thi công Chất lượng thiết kế thi công kém, không phù hợp với thực tế công trình, không phù hợp với năng lực của nhà thầu

Nhà thầu ít nghiên cứu và phát hiện bất hợp lý của thiết kế kỹ thuật, hoặc thậm chí ngại thay đổi thiết kế ban đầu do sợ phiền hà Tình trạng sau khi thi công xong mới phát hiện thiết kế bất hợp lý còn nhiều

Một số công ty tư vấn đ i hỏi cấp bách công việc của mình với các đối tác, trong khi nhân lực không đầy đủ, thực hiện theo kiểu môi giới thuê, mướn, giao khoán lại gây cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn

Những năm gần đây số lượng các công ty tư vấn phát triển tràn lan nhưng năng lực thì lại yếu kém, còn nhiều hạn chế Trên thực tế cho thấy hầu hết các sai sót, khiếm khuyết trong xây dựng đều có liên quan đến tư vấn xây dựng, nhất là trong thiết kế

Các đơn vị tư vấn thiếu các cá nhân chủ trì thiết kế theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng còn hạn chế, đơn vị tư vấn thiết

kế thường không có sự giám sát tác giả

Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều ch nh thiết kế hoặc thiết

kế bổ sung…

Trang 26

Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm thiết kế của mình

1.3.3 Các yếu tố trong công tác thi công

Vấn đề chất lượng công trình trong thi công luôn đặt lên h ng đầu, gây nguy hiểm đến tính mạng con người, thiệt hại nặng nề về vật chất Một số vấn đề trong quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình như sau:

Chưa đồng bộ về mặt nhân lực, kỹ sư nhiều nhưng hầu hết không đáp ứng yêu cầu, thợ lành nghề ít v đ o tạo sơ s i Tình trạng sử dụng lao động nông thôn giá rẻ khiến chất lượng công việc rất kém

Sử dụng nhà thầu phụ không đáp ứng yêu cầu, vì lực lượng nhà thầu phụ mỏng, cơ sở vật chất kém gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Kiểm soát chất lượng không đồng đều ở tất cả các hạng mục công trình, có chỗ làm tốt,

có chỗ làm không tốt nên chất lượng công trình không toàn diện Có thể phần kết cấu tốt, phần hoàn thiện kém, có thể hoàn thiện được nhưng nền móng có biểu hiện lún không đều

Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công, cụ thể:

- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công

- Hạ thấp chất lượng vật liệu: Nhiều công trình có giá trúng thầu thấp so với dự toán được duyệt Khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu giảm chất lượng, thay đổi chủng loại xuất xứ, đưa các thiết bị vật liệu kém vào công trình và tìm cách bớt xén nguyên vật liệu để bù chi phí và một phần lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thi công: Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp các nhà thầu đưa ra các biện pháp thi công với lực lượng lao động hùng hậu nhưng thực tế không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay chủ yếu l dân địa phương Việc

sử dụng lực lượng lao động này không những ảnh hưởng chất lượng công trình và dễ gây ra tai nạn lao động

Trang 27

- Cán bộ kỹ thuật sử dụng không phù hợp, không đúng với chuyên môn, cán bộ kỹ thuật mới tốt nghiệp ra trường làm công tác giám sát, quản lý công trình để đối phó với đơn

vị tư vấn, chủ đầu tư

- Sự tùy ý trong việc lập biện pháp và qui trình thi công Biện pháp thi công không phù hợp, chứa nhiều yếu tố rủi ro có thể gây hư hỏng công trình trong quá trình thi công và nhiều sự cố gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt hại lớn về vật chất

1.3.4 Các yếu tố trong công tác giám sát thi công

Trong quá trình thi công, Chủ đầu tư, Ban QLDA, TVGS v hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà thầu phải giám sát chặt chẽ Đặc biệt cần kiểm soát chặt chẽ:

- Công tác thiết kế lập dự án, thiết kế thi công và lập dự toán

- Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

- Công tác thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm thành phần cấp phối và các thí nghiệm khác;

- Chất lượng, thành phần, kích cỡ đá dăm tiêu chuẩn làm móng, mặt đường Nhất là các tuyến đường thi công lớp láng nhựa (đã có dư luận phản ánh hiện tượng sử dụng đá dăm tiêu chuẩn không đúng kích thước);

- Chất lượng, thành phần và các yêu cầu kỹ thuật của lớp móng cấp phối đá dăm;

- Chất lượng nhựa sản xuất bê tông nhựa, láng nhựa;

- Chất lượng cát và các VLXD khác sử dụng tại công trình;

- Lượng nhựa khi tưới dính bám, láng nhựa, sản xuất BTN;

- Nhiệt độ và các yêu cầu kỹ thuật khác khi sản xuất BTN, khi láng nhựa;

- Công tác thi công lu lèn (sơ đồ lu, số lượt lu, quy trình lu);

- Công tác thi công thử trước khi thi công chính thức;

- Các khâu lấy mẫu, thí nghiệm mẫu;

- Công tác thi công các hạng mục BTXM, vữa xi măng, đá xây

- Cấp phối và mác BTXM, chiều dày kết cấu BTXM, công tác ghép ván khuôn, đầm lèn khi đổ BTXM và bảo dưỡng BTXM, đồng thời có các biện pháp đảm bảo giao thông tốt

Trang 28

trong suốt quá trình thực hiện dự án Sau khi thi công xong phải bảo dưỡng, vệ sinh công trường; đặc biệt chú ý công tác thí nghiệm đánh giá chất lượng và theo dõi chất lượng nếu có khiếm khuyết phải sửa chữa, thay thế ngay;

- Công tác bảo hành và bảo trì công trình

- Các công việc liên quan khác đến quản lý chất lượng

1.4 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình

1.4.1 Các gi i đoạn quản lý chất lượng

1.4.1.1 Kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khi phát hiện ra các khuyết tật mới, đề ra các biện pháp xử lý, thông thường phương pháp n y không phát hiện ra được nguyên nhân đích thực Để khắc phục những sai sót này thì các doanh nghiệp

đã tăng cường các cán bộ kiểm tra Đi kèm với việc này là việc tăng chi tiêu rất nhiều mà công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trường hợp độ tin cậy thấp

1.4.1.2 Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control)

Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) l người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát vào việc quản lý các cụm công nghiệp v được coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, Viện phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật

Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của mình có chất lượng cần phải kiểm soát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:

Trang 29

Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên thường trực phải được đ o tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết v có đủ phương tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

Kiểm soát phương pháp v quá trình: Phương pháp v quá trình phải phù hợp ngh a l bằng phương pháp v quá trình được nghiên cứu kỹ, phù hợp, chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt yêu cầu

Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản

Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; An to n đối với công nhân vận hành; Không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ

Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật v được chuyển đến những chỗ cần thiết để có thể

sử dụng,

Hình 1.2 Sơ đồ đảm bảo chất lượng sản phẩm

Trang 30

1.4.1.3 Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance)

Sau khi kiểm soát đƣợc chất lƣợng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mức chất lƣợng đã đạt đƣợc thông qua việc đảm bảo chất lƣợng sản phẩm Đây l quá trình cung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất lƣợng và các bằng chứng việc kiểm soát chất lƣợng sản phẩm cho khách hàng

Đảm bảo chất lƣợng đƣợc thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh đƣợc việc thực hiện kiểm soát chất lƣợng v đƣa ra đƣợc những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lƣợng Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch

vụ mà việc đảm bảo chất lƣợng đ i hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt đƣợc gồm những văn bản nhƣ ghi trong sơ đồ trên hi đánh giá, khách h ng sẽ xem xét các văn bản tài liệu n y v xem nó l cơ sở ban đầu để khách h ng đặt niềm tin vào nhà cung ứng

1.4.1.4 Quản lý chất lượng

Là việc lập chính sách chất lƣợng và mục tiêu chất lƣợng, hoạch định chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng; là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lƣợng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có đƣợc giá thành rẻ

Trang 31

nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, quản lý chất lượng cho phép tiết kiệm tối đa v giảm thiểu các chi phí không cần thiết

1.4.1.5 Quản lý chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control)

Đây l giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm cả 4 quá trình trên Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

Hình 1.4 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

1.4.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

(1) Tập trung vào khách hàng

Hiểu được giá trị của khách hàng, nhu cầu hiện tại v tương lai của khách hàng, các tổ chức cần phải duy trì niềm tin và tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách h ng v các bên có liên quan

Trang 32

(2) Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích v phương hướng của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra v duy trì môi trường nội bộ để có thể huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức

(3) Sự gắn kết và năng lực của con người

Trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng thì toàn bộ đội ngũ của công ty, từ vị trí cao nhất tới thấp nhấp, đều có vai trò quan trọng như nhau trong thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng

(4) Tiếp cận quản lý theo quá trình

Để hoạt động hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lí nhiều quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau Việc xác định một cách có hệ thống và quản lí các quá trình được triển khai trong tổ chức v đặc biệt quản lí sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi

là cách "tiếp cận theo quá trình”

(5) Cải tiến liên tục

Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng l phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tổ chức phải liên tục cải tiến Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ

và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức

(6) Công bố quyết định

Ra quyết định dựa trên những phân tích v đánh giá các dữ liệu, các thông tin có nhiều khả năng để tạo ra kết quả mong muốn, truyền đạt và kiểm soát quyết định

(7) Quản lý mối quan hệ

Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của họ với các bên liên quan, chẳng hạn như các nh cung cấp, đối tác, nh đầu tư, bên đ o tạo, cơ quan thẩm quyền, khách hàng, cộng đồng )

Trang 33

1.4.3 Công tác quản lý chất lượng xây d ng công trình

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn cộng đồng, hiệu quả dự án đầu tư m c n l yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Chất lượng được hình thành là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Quản lý chất lượng xây dựng công trình là công tác quan trọng xuyên suốt toàn bộ một dự án, từ khâu thẩm định tư vấn thiết kế, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đến khi công trình

ho n th nh v đưa v o sử dụng nhất là khi tốc độ xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật gia tăng nhanh chóng để bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội hiện nay thì việc quản lý chất lượng công trình bảo đảm an toàn, mang tính bền vững càng trở lên cấp thiết Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng từ khâu chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình Trong phạm vi nghiên cứu của

đề tài, học viên đưa ra các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết

kế công trình cống đập tại Viện KHTLMN Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thiết kế công trình như sau:

(1) Về con người

Nguồn nhân lực hay nói cách khác là yếu tố con người đóng vai tr quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động của mỗi tổ chức Sự phù hợp của cơ cấu nhân lực chính là chất lượng nguồn nhân lực Đưa ra quy trình nguồn nhân lực nhằm xác định cách thức hoạt động như tuyển dụng, đ o tạo, đánh giá, trả lương, phát triển nguồn nhân lực Quy trình này phải được xây dựng và triển khai cho từng năm

(2) Về phương pháp

Trình độ quản lý nói chung v trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Một doanh nghiệp là hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Chất lượng đạt được dựa trên cơ sở giảm chi phí, nó phụ thuộc rất lớn

v o trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp

Trang 34

Chất lượng từ hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy hoàn thiện chất lượng quản lý là nâng cao chất lượng của sản phẩm cả về ch tiêu kinh tế lẫn kỹ thuật

(3) Về máy móc, thiết bị và công nghệ

Trình độ hiện đại của công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nhiều trường hợp, trình độ v cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các ch tiêu kỹ thuật Quản lý máy móc thiết

bị tốt, xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển về l nh vực hoạt động hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới

là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp

Khả năng đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có, khả năng t i chính v huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm hiệu quả thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị mới là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm

(4) Về vật tư

Trong quá trình thiết kế vật tư l một nhân tố không thể thiếu Vật tư l một trong những nhân tố cấu thành lên sản phẩm thiết kế Vì thế quan tâm đến đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thiết kế Để thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thiết kế Trong môi trường kinh doanh hiện nay thì tạo ra mối quan hệ tin tưởng đối với một số nhà cung ứng là một biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Tóm lại: Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống c n được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không ch là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng, chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Trang 35

Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm h ng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng v o công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

1.5 Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

1.5.1 Trình t quản lý chất lượng thiết kế xây d ng công trình

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

1.5.2 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây d ng công trình

Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người

có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

Ch sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

Ch định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác

đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng

hồ sơ thiết kế;

Trang 36

Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc ch nh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

Thực hiện điều ch nh thiết kế theo quy định

1.5.3 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây d ng công trình

Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu

tư, người quyết định đầu tư hoặc Viện chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện

Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết

kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu v trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng l m việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

1.5.4 Quy cách hồ sơ thiết kế xây d ng công trình

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức

Trang 37

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng th nh tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

1.6 Giới thiệu về ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9001-2015

1.6.1 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization - ISO)

Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for Standardization - ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở đặt tại Geneve, Thuỵ S Hiện tại, ISO có khoảng 170 quốc gia thành viên Việt Nam là một trong những thành viên chính thức của ISO

Để ban hành tiêu chuẩn, ISO thành lập khoảng 200 tiểu ban kỹ thuật (Technical Commitee - TC) Đến hết năm 2015, ISO đã ban h nh gần 20.000 tiêu chuẩn các loại, bao gồm các tiêu chuẩn về k thuật và các tiêu chuẩn về quản lý

1.6.2 Quá trình phát triển của ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 176 ban hành lần đầu v o năm

1987 Tính đến thời điểm hiện tại (2017), ISO 9000 liên tục được soát xét 4 lần vào năm 1994, năm 2000, năm 2008 v lần gần nhất ng y 15 tháng 9 năm 2015, tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 phiên bản mới nhất chính thức được ban hành thay thế ISO 9001:2008 Theo hướng dẫn của Diễn đ n các tổ chức công nhận quốc tế (IAF), các tổ chức, doanh nghiệp đã được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có 03 năm kể

từ ngày 15/9/2015 - ngày ban hành tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Điều n y có ngh a l giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ch được cấp kể từ ngày 15/9/2015 và mọi giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 sẽ hết hiệu lực sau ngày 14/9/2018

ISO 9000 là bộ các seri tiêu chuẩn v các hướng dẫn về quản lý chất lượng áp dụng trong mọi l nh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Sau hơn 26 năm áp dụng, đến cuối năm 2013 đã có hơn 1,1 triệu chứng ch ISO 9001 được ban hành trên toàn thế giới

Tại Việt Nam, ISO 9001 đã được các tổ chức kinh tế, Viện h nh chính Nh nước áp dụng thành công và mang lại hiệu quả cao Đến cuối 2013, số chứng ch ISO 9001 xấp

x 5.600 và vẫn đang tiếp tục tăng

Trang 38

1.6.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000

Chứng minh năng lực của Tổ chức trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ một cách

ổn định đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm có liên quan

Nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua việc liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Giảm chi phí bằng phương pháp tiếp cận theo quá trình v tư duy quản lý rủi ro

Đưa ra các quyết định đúng đắn từ việc theo dõi, đo lường và phân tích các số liệu từ hoạt động thực tế hàng ngày

Tạo dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi với các đối tác

1.6.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 bao gồm 3 tiêu chuẩn cốt lõi:

ISO 9000:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

ISO 9004:2009 Quản trị cho sự thành công bền vững của tổ chức - Cách tiếp cận quản

lý chất lượng

1.6.5 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Nhằm giúp cho các tổ chức, công ty áp dụng thuận tiện và vận h nh đồng bộ các hệ thống quản lý, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và các tiêu chuẩn hệ thống quản lý được sửa đổi sau này sẽ có một cấu trúc giống nhau, bao gồm 10 điều khoản chính, cụ thể:

Phạm vi (Scope)

Tài liệu viện dẫn (Normative references)

Thuật ngữ v định ngh a (Terms and definitions)

Bối cảnh của tổ chức (Context of the organization and its context)

Vai trò của lãnh đạo (Leadership)

Hoạch định (Planning)

Trang 39

Hỗ trợ (Support)

Vận hành (Operation)

Đánh giá kết quả thực hiện (Performance evaluation)

Cải tiến (Improvement)

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có một số thay đổi cơ bản về thuật ngữ Cụm từ “sản phẩm

và dịch vụ” thay thế cho cụm từ “sản phẩm” giúp cho hệ thống quản lý chất lượng áp dụng dễ d ng hơn đối với các ngành dịch vụ Cụm từ “thông tin dạng văn bản” đề cập đến các yêu cầu về tài liệu, hồ sơ Các điều khoản nào trong tiêu chuẩn có yêu cầu “duy trì thông tin dạng văn bản” có ngh a l điều khoản đó yêu cầu có “t i liệu”, “thủ tục dạng văn bản” như tiêu chuẩn cũ Điều khoản nào yêu cầu “lưu giữ thông tin dạng văn bản” có ngh a l yêu cầu có “hồ sơ” cung cấp bằng chứng cho sự phù hợp với các yêu cầu Khái niệm “nh cung cấp bên ngo i” thay thế cho các khái niệm “nh cung cấp”,

“đối tác” hay “người bán”, tương ứng là khái niệm “sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp” thay thế cho “sản phẩm mua v o”

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cũng đưa ra nhiều khái niệm, yêu cầu mới nhằm giúp hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ, hiệu quả và góp phần quản trị doanh nghiệp tốt hơn Bên cạnh việc nắm rõ bối cảnh của đơn vị mình, tiêu chuẩn cũng yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp hiểu biết nhu cầu v mong đợi của các bên quan tâm – là các bên có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng như chủ sở hữu, người lao động, cơ quan quản lý

nh nước, khách hàng, nhà cung cấp Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 yêu cầu phải luôn dự đoán v ngăn ngừa những sai lỗi thông qua tư duy dựa trên rủi ro Đó l lý do hệ thống quản lý chất lượng phải đ o tạo nhân viên, phải lập kế hoạch làm việc, phải phân công trách nhiệm và quyền hạn, phải xác nhận giá trị sử dụng, phải đánh giá v xem xét các hoạt động, phải theo dõi, đo lường và kiểm soát các quá trình tất cả các nội dung đó được thực hiện để đảm bảo ngăn ngừa sai lỗi v để quản lý rủi ro

Các yêu cầu của ISO 9001:2015 được nêu trong 7 Điều khoản, từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 Chi tiết như sau:

Trang 40

Hình 1.5 Bố cục bộ tiêu chuẩn ISO 9001-2015 Các yêu cầu từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 đƣợc minh hoạ bằng mô hình sau:

Hình 1.6 Nội dung chính của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w