1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng kĩ thuật EARNED VALUE MANAGEMENT (EVM) trong công tác quản lí

97 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 13,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị mới, vùng kinh tế trọng điểm đặc biệt là việc lập đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi: Đinh Quốc Đạt

Sinh ngày: 17/07/1986

Học viên lớp: 23QLXD12 Mã học viên: 1581580302047

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Đây là thành quả lao động, là sự tổ hợp của các yếu tố mang tính nghề nghiệp

của tôi

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Đinh Quốc Đạt

Trang 2

cần thiết trong quá trình tác giả thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây

dựng cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Công trình, phòng Đào tạo Đại

học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác

giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả cũng muốn gừi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH đầu tư C.T.L và các anh chị trong Ban quản lý dự án “TỔ HỢP CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ, NHÀ TRẺ VÀ NHÀ Ở”, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong

suốt quá trình thực hiện luận vặn

Tác giả sẽ không bao giờ quên những người bạn đã cùng sát cánh với tác giả trong khóa học này

Cuối cùng, tác giả muốn dành tất cả tình yêu thương cho cha mẹ, các em, người vợ và các con đã là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tác giả có những kết quả này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Đinh Quốc Đạt

Trang 3

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

M ỤC LỤC iii

DANH M ỤC HÌNH ẢNH vi

DANH M ỤC BẢNG BIỂU viii

DANH M ỤC PHỤ LỤC ix

DANH M ỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ x

M Ở ĐẦU: 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích của đề tài: 1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

4 K ết quả dự kiến đạt được: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG NHÀ CAO T ẦNG 3

1.1 S ự hình thành và phát triển ngành xây dựng : 3

1.2 Lịch sử phát triển nhà cao tầng tại Việt Nam: 5

1.3 Tổng quan về công tác quản lý tiến độ nhà cao tầng hiện nay: 7

1.3.1 Đặc điểm tình hình: 7

1.3.2 Ti ến độ thi công các công trình nhà cao tầng tại Hà nội hiện nay: 10

1.3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay 13

1.4 Vai trò của công tác quản lý tiến độ thi công công trình nhà cao tầng đến sự phát tri ển kinh tế ở Việt Nam 14

1.4.1 Khái niệm kế hoạch tiến độ thi công công trình 14

1.4.2 Vai trò c ủa kế hoạch tiến độ thi công công trình 15 1.4.3 Ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình nhà cao tầng

Trang 4

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT EVM TRONG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 20

2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: 20

2.1.1 Qu ản lý tiến độ thi công thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau: 20

2.1.2 Yêu c ầu chung khi lập và quản lý tiến độ của dự án: 21

2.1.3 Để dự án triển khai đúng tiến độ thì nhà đầu tư cần: 23

2.2 Cơ sở lý thuyết về EVM: 23

2.2.1 Gi ới thiệu về phương pháp EVM: 23

2.2.2 Vai trò của EVM đối với công tác Quản lý dự án: 25

2.2.3 Ngu ồn gốc và khái niệm về quản lý giá trị thu được EVM: 26

2.2.4 Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản trong EVM: 29

2.2.5 Các k ỹ thuật đo lường giá trị thu được (Earned Value measurement Techniques): 30

2.3 Áp dụng kỹ thuật EVM trong công tác quản lý tiến độ: 32

2.3.1 Ph ạm vi áp dụng: 32

2.3.2 Quy trình kiểm soát dự án theo EVM: 33

2.4 Đặc điểm của nhà cao tầng đối với kỹ thuật EVM trong công tác quản lý ti ến độ thi công: 38

2.4.1 Đặc điểm của nhà cao tầng với công tác quản lý tiến độ thi công: 38

2.4.2 Các yêu c ầu đối với công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng khi ứng dụng phương pháp EVM: 39

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43

CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP EVM TRONG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN: “TỔ HỢP CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, NHÀ TRẺ VÀ NHÀ Ở” 44

3.1 T ổng quan về dự án:“ Tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ, nhà

Trang 5

3.1.1 Giới thiệu chung về dự án: 44

3.1.2 Quy mô và công năng của dự án: 46

3.2 Th ực trạng công tác quản lý và kiểm soát tiến độ thi công trên dự án Pentstudio Hồ Tây: 50

3.2.1 Mô hình qu ản lý áp dụng cho dự án: 50

3.2.2 Quy trình kiểm soát tiến độ thi công trên công trường: 53

3.3 Áp dụng phương pháp EVM trong quản lý tiến độ thi công hạng mục: Móng và t ầng hầm của dự án Pentstudio Hồ Tây 55

3.3.1 Lập cơ sở dữ liệu EVM cho Dự án- Giai đoạn thi công: Móng và tầng hầm: 55

3.3.2 Ki ểm soát quá trình thực hiện dự án: 59

3.3.3 Một số biện pháp để khắc phục và bảo đảm tiến độ: 65

3.3.4 Phân tích hi ệu quả của việc sử dụng Kỹ thuật EVM vào công tác quản lý tiến độ thi công dự án: 72

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 74

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Những kết quả đạt được: 75

2 Nh ững tồn tại chưa giải quyết được: 75

3 Phương pháp nghiên cứu tiếp theo: 75

TÀI LI ỆU THAM KHẢO: 76

PH Ụ LỤC 77

Trang 6

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh một số dự án nhà cao tầng ở TP.Hà Nội và TP Hồ Chí Minh 7

Hình 1.2 Hình ảnh nhà cao tầng tại Quận Cầu Giấy 8

Hình 1.3 Hình ảnh nhà cao tầng tại Quận Đống Đa 8

Hình 1.4 Hình ảnh Nhà cao tầng khu vực Mỹ Đình 9

Hình 1.5 Hình ảnh nhà cao tầng tại khu vực Nam Từ Liêm 9

Hình 1.6 Hình ảnh nhà cao tầng tại khu vực Quận Hà Đông 9

Hình 1.7 Hình ảnh dự án Usilk City (Hà Đông Hà nội) 10

Hình 1.8 Hình ảnh dự án Sky Garden Towers tại Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội) 11

Hình 1.9 Hình ảnh dự án tòa nhà Lilama 52 Lĩnh Nam, Hà Nội 12

Hình 2.1 Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng 22

Hình 2.2 Các đường cong trong phương pháp EVM 29

Hình 2.3 Ý nghĩa các thông số trong EVM 34

Hình 3.1 Vị trí dự án Pentstudio Hồ Tây 45

Hình 3.2 Sơ đồ vị trí khu đất 46

Hình 3.3 Phối cảnh dự án Pentstudio 48

Hình 3.4 Mặt bằng ranh giới khu đất dự án 49

Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức BQLDA 50

Hình 3.6 Lưu đồ phối hợp giữa các bên trên công trường khi có điều chỉnh tiến độ 53

Hình 3.7 Lưu đồ kiểm soát tiến độ 54

Hình 3.8 Lưu dự án dưới dạng cơ sở Baseline 59

Trang 7

Hình 3.9 Xác định thời điểm lập báo cáo dự án 60

Hình 3.10 Cập nhật thông tin dự án vào Ms Project 62

Hình 3.11 Áp dụng tính toán EVSI trong Ms Project 63

Hình 3.12 Kết quả tính toán tình hình dự án bằng EVSI- Ngày 20/12/2015 64

Hình 3.13 Kết quả tính toán tình hình dự án bằng EVSI- Ngày 20/1/16- Trang 1 70

Hình 3.14 Kết quả tính toán tình hình dự án bằng EVSI- Ngày 20/1/16- Trang 2 71

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Ví dụ về bảng tiến độ chi phí 40

Bảng 2.2 Ví dụ về biểu đồ ngân lưu 40

Bảng 2.3 Ví dụ về đường cong ngân sách tích lũy 41

Bảng 2.4 Quy trình kiểm soát tiến độ bằng EVM 42

Bảng 3.1 Bảng Giá Hợp Đồng 55

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp đơn giá 56

Bảng 3.3 Bảng Tổng tiến độ thi công 57

Bảng 3.4 Bảng phân bổ chi phí công việc theo tiến độ thi công 58

Bảng 3.5 Bảng báo cáo tổng hợp công trường 61

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả EVSI- Ngày 20/12/2015 65

Bảng 3.7 Bảng tiến độ điều chỉnh- Trang 1 67

Bảng 3.8 Bảng tiến độ điều chỉnh- Trang 2 68

Bảng 3.9 Bảng tổng tiến độ đã điều chỉnh.- Trang 1 69

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp kết quả EVSI- Ngày 20/1/2016 71

Trang 9

DANH M ỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Bảng giá hợp đồng 77

Phụ lục 02: Bảng đơn giá hợp đồng 78

Phụ lục 03: Bản tổng tiến độ thi công 82

Phụ lục 04: Bảng phân bổ chi phí theo tiến độ thi công- Dữ liệu Baseline 84

Phụ lục 05: Bảng Tổng Tiến Độ Điều Chỉnh: 86

Trang 10

DANH M ỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Các t ừ viết tắt:

1 AC : Actual Cost

2 ACWP : Actual Cost of Work Performed

3 BAC : Budgeted Cost At Completion

4 BCWP: Budgeted Cost of Work Performed

5 BCWS: Budgeted Cost of Work Scheduled

6 BPTC: Biện pháp thi công

7 BVTC: Bản vẽ thi công

8 CPI : Cost Performance Index

9 CSI : Cost Schedule Index

10 CV : Cost Variance

11 EAC : Estimated At Completion

12 EV : Earned value

13 EVM: Earned value management

14 EVSI: Earned Value Schedule Indicators

Trang 11

M Ở ĐẦU:

Trong những năm gần đây, tiến độ thi công xây dựng công trình trở thành vấn đề rất được quan tâm trong xây dựng nói chung cũng như xây dựng công trình nhà cao tầng nói riêng Tiến độ thi công xây dựng công trình quyết định trực tiếp đến thời gian hoàn thành công trình và đưa công trình vào khai thác, sử dụng Việc đẩy nhanh tiến độ thi công có thể giúp giảm thiểu giá thành của công trình, sớm đưa công trình vào khai thác, an sinh xã hội Từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư xây dựng công trình nói riêng và cho xã hội nói chung

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và công trình nhà cao tầng nói riêng Đặc biệt thi công công trình nhà cao tầng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho đất nước do các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dừng lại ở những khái niệm chung chung, chưa đi sâu vào từng công trình riêng biệt Trong đề tài này sẽ đi sâu vào nghiên cứu

và ứng dụng kỹ thuật EVM trong công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu áp dụng

kỹ thuật Earned Value Management (EVM) trong công tác quản lý tiến độ thi công dự án:“ Tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ, nhà trẻ và nhà ở” Do công ty TNHH đầu tư C.T.L làm chủ đầu tư

2 M ục đích của đề tài:

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết kỹ thuật EVM, phân tích thực trạng thi công và

quản lý tiến độ thi công các công trình xây dựng nhà cao tầng Luận văn nhằm mục đích đề xuất áp dụng phương pháp EVM trong công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng và nghiên cứu áp dụng cụ thể cho dự án: “Tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ, nhà trẻ và nhà ở”, do công ty TNHH C.T.L làm Chủ Đầu Tư

Trang 12

3 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng

Dự án cụ thể: “Tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ, nhà trẻ và nhà ở”, do công ty TNHH C.T.L làm Chủ Đầu Tư

Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu kỹ thuật EVM trong công tác kiểm soát tiến độ Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu lý thuyết (phương pháp phân tích và tổng hợp

lý thuyết); Nghiên cứu thực nghiệm ( phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm) Phương pháp tiếp cận: Ngày nay có thể dùng các phần mềm hỗ trợ thực hiện như : Microsoft project vv

4 K ết quả dự kiến đạt được:

Áp dụng kỹ thuật EVM trong công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng

Thúc đẩy việc ứng dụng phương pháp EVM vào công tác quản lý tiến độ thi công tại

Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI

1.1 S ự hình thành và phát triển ngành xây dựng :

Ngày 29-4-1958, theo Nghị quyết của kì họp thứ VIII Quốc hội khoá I do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ tọa đã quyết định thành lập Bộ Kiến trúc - nay là Bộ Xây dựng Từ đó đến nay, ngày 29-4 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của ngành Xây dựng

Việt Nam;

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong suốt chặng đường 58 năm phát triển, ngành Xây dựng đã đạt được nhiều thành tựu góp phần vào những thắng lợi to lớn của cả nước trong công cuộc xây dựng

Trong những năm qua, sự đổi thay trên khắp đất nước từ đô thị cho đến nông thôn có

sự đóng góp không nhỏ của công tác kiến trúc, quy hoạch xây dựng Với chủ trương quy hoạch phải đi trước một bước, công tác quy hoạch xây dựng đã được quan tâm và đẩy mạnh Đến nay các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước đã cơ bản được phủ kín quy hoạch; 100% các đô thị có quy hoạch chung được duyệt; 68% số xã đã hoàn thành

việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới Cùng với việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị mới, vùng kinh tế trọng điểm đặc biệt là việc lập đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 công tác quản lý quy hoạch những năm vừa qua đã thực sự đóng góp quan trọng trong việc tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội của địa phương, vùng và

Trang 14

quốc gia, là cơ sở để kế hoạch hóa đầu tư, phân bổ nguồn lực, giúp địa phương có công cụ để xây dựng và quản lý phát triển đô thị và nông thôn;

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lĩnh vực phát triển đô thị

đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ thống đô thị Việt Nam đã và đang từng bước phát triển theo hướng bền vững, mở rộng về quy mô, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại, diện mạo đô thị đã có nhiều thay đổi, chất lượng

đô thị ngày càng được nâng cao;

Hệ thống đô thị quốc gia với 765 đô thị hiện có đã và đang được mở rộng, phát triển nhanh cả về quy mô, số lượng và chất lượng Các đô thị đã thực sự đóng vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện và bền

vững đất nước, tiếp tục khẳng định vai trò là động lực phát triển kinh tế, là hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa phương, mỗi vùng và

cả nước Để từng bước lập lại trật tự trong quản lý phát triển đô thị, Bộ Xây dựng đang

tiếp tục nghiên cứu, xây dựng Luật quản lý về phát triển đô thị;

Hàng loạt các dự án xây dựng các khu đô thị mới đã và đang được triển khai theo mô hình đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình kiến trúc mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, tạo ra hướng phát triển mới cho các đô thị Nhiều khu đô thị kiểu mẫu đã được hình thành như khu đô thị linh đàm, Phú Mỹ Hưng, Khu dân cư Hạnh phúc

Cùng với các khu đô thị mới, khu nhà ở với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã

hội đồng bộ được xây dựng tại các đô thị, công tác cải tạo các khu chung cư cũ cũng

từng bước được triển khai, góp phần thay đổi bộ mặt đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đưa công tác phát triển nhà ở đô thị đi vào nền nếp Đặc biệt mô hình nhà chung

cư cao tầng hiện đại có thang máy, được cung cấp dịch vụ đô thị đồng bộ đã được người dân đô thị chấp nhận, nhà chung cư cao tầng đã trở thành xu thế phát triển nhà ở

chủ yếu tại các đô thị lớn, tạo điều kiện từng bước xây dựng nếp sống sinh hoạt của đô

thị hiện đại;

Qua 58 năm liên tục phát triển, ngành Xây dựng đã góp phần to lớn vào việc hoàn

Trang 15

nhập khu vực và quốc tế Những thành tựu đạt được đã khẳng định vai trò của Ngành Xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mang lại niềm tự hào cho các thế hệ tiếp nối trong ngành Xây dựng Việt Nam

1.2 L ịch sử phát triển nhà cao tầng tại Việt Nam:

So với nhiều nước trong khu vực Châu Á, thì Việt Nam đi chậm hơn khoảng 20 - 30 năm Ví dụ như Nhật Bản bắt đầu từ những năm 60, Singapore từ những năm 70, Trung Quốc từ những năm 80 Việc phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam được nở rộ từ

những năm 90, bắt đầu từ một số dự án xây dựng khách sạn cao cấp, như Hanoi Daewoo, Melia Hanoi, Hilton Hanoi Opera… ở Hà Nội; New World, Sheraton Saigon, Sofitel Plaza Saigon… ở TP.HCM và một số dự án phát triển nhà chung cư cao cấp, như khu nhà ở cao cấp Phú Mỹ Hưng - Nam Sài Gòn ở TP.HCM và KĐT mới Linh Đàm của HUD, KĐT mới Trung Hoà - Nhân Chính của VINACONEX ở Hà Nội… đã

tạo ra bộ mặt kiến trúc hiện đại cho các đô thị Việt Nam;

Sau hơn 20 năm phát triển, đến nay nhà cao tầng tại Việt Nam đã có những bước thay đổi lớn cả về số lượng và quy mô Theo thống kê trên cả nước có gần 1.000 dự án nhà

và chung cư cao tầng đã hoàn thành;

Có thể điểm tên một số dự án lớn tại Tp Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh:

cao

Số

tầng

Năm hoàn thành

Thành

phố

Keangnam Hanoi Landmark Tower

336m 72 2011 Hà nội

Trang 17

Vietcombank Tower

206m 40 2015 Hồ Chí

Minh

Hình 1.1 Hình ảnh một số dự án nhà cao tầng ở TP.Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

1.3 T ổng quan về công tác quản lý tiến độ nhà cao tầng hiện nay:

1.3.1 Đặc điểm tình hình:

Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được

Thủ tướng chính phủ phê duyệt đã nêu rõ quan điểm: “Phát triển nhà ở là một trong

những nội dung quan trọng của phát triển kinh tế - xã hội”; Chiến lược hành động:

“Tăng tỷ trọng nhà chung cư, đẩy mạnh phát triển nhà cho thuê tại khu vực đô thị” ;

Mục tiêu đến năm 2020: Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại các

đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) đạt trên 90%, đô thị từ loại I đến loại II đạt trên 60%, đô thị loại III đạt trên 40% tổng số đơn vị nhà ở xây dựng

mới; tỷ lệ nhà ở cho thuê đạt tối thiểu khoảng 30% tổng quỹ nhà ở tại các đô thị loại III trở lên.”[5]

Trang 18

Trong những năm gần đây số lượng nhà cao tầng tại nước ta đã tăng số lượng đáng kể, theo thống kê của Hiệp hội bất động sản Việt Nam cả nước hiện có gần 1.000 tòa nhà cao tầng và văn phòng hiện đại Đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ nhà chung cư cao nhất lần lượt là 16,64% và 6,13% Việc xây dựng nhiều chung cư cao tầng giúp giải quyết vấn đề thiếu nhà ở tại các thành phố lớn, nơi

có mật độ dân cư rất cao, ngoài ra việc số lượng chung cư, nhà cao tầng tăng làm thay đổi diện mạo đô thị trở lên văn minh và hiện đại hơn;

Một số hình ảnh chung cư và nhà cao tầng tại Hà Nội:[3]

Hình 1.2 Hình ảnh nhà cao tầng tại Quận Cầu Giấy

Trang 19

Hình 1.4 Hình ảnh Nhà cao tầng khu vực Mỹ Đình

Hình 1.5 Hình ảnh nhà cao tầng tại khu vực Nam Từ Liêm

ảnh nhà cao tầng tại khu vực Quận Hà Đông

Trang 20

1.3.2 Ti ến độ thi công các công trình nhà cao tầng tại Hà nội hiện nay:

Hà Nội là đô thị có tốc độ phát triển về xây dựng đứng đầu cả nước Bên cạnh sự “thay

da đổi thịt” nhờ các đường cao tốc, khu chung cư hiện đại thì cũng còn không ít các dự

án dở dang, chậm tiến độ.[4]

M ột số dự án chậm tiến độ tại Hà Nội:

Dự án Usilk City (Hà Đông, Hà Nội) nằm trên đường Lê Văn Lương đã khởi công nhiều năm nay Thậm chí, hiện nay một số tòa đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng các tầng thương mại, cảnh quan sân vườn tại 3 tòa nhà 101, 102, 103 cụm CT1 của

cụm dự án này vẫn chưa hoàn thiện khiến tổ hợp chung cư này vẫn như một đại công trường dang dở dù đã có người đến ở;

Hình 1.7 Hình ảnh dự án Usilk City (Hà Đông Hà nội)

Tổ hợp dự án Sky Garden Towers tại Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội) được thiết kế

đa mục đích: thương mại, văn phòng, căn hộ, được khởi động từ cuối 2011 Tuy nhiên, đến giữa năm 2013, dự án ngừng thi công và hiện không có dấu hiệu gì của hoạt động

Trang 21

Hình 1.8 Hình ảnh dự án Sky Garden Towers tại Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội)

Dự án “Tổ hợp trung tâm thương mại văn phòng và nhà ở hỗn hợp” triển khai tại số 52 Lĩnh Nam (Hoàng Mai, Hà Nội) do Công ty CP Lilama Hà Nội (Tổng công ty Lilama) làm chủ đầu tư Dự án đã được khởi công vào tháng 2/2009, tuy nhiên đến nay vẫn chưa đưa vào sử dụng;

Trang 22

Hình 1.9 Hình ảnh dự án tòa nhà Lilama 52 Lĩnh Nam, Hà Nội

Việc các dự án chậm tiến độ đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Ngoài việc làm lãng phí tài nguyên đất đai, tăng chi phí, giảm hiệu quả đầu

tư, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì tác động tiêu

cực tới sự phát triển xã hội là không nhỏ;

Do việc nhiều dự án chậm tiến độ khiến cho Thành phố Hà Nội, nơi tập trung nhiều dự

án lớn luôn xảy ra tình trạng “đại công trường sản xuất bụi”, hàng nghìn hộ dân trong vùng có dự án bị ảnh hưởng bởi cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, việc đấu nối hệ thống

cấp thoát nước thiếu đồng bộ nên mỗi khi mùa mưa đến tình trạng ngập úng lại xảy ra;

Trang 23

Việc các dự án chậm tiến độ do chủ đầu tư thiếu năng lực dẫn đến nhiều hộ dân đã bàn giao mặt bằng nhưng không được nhận tiền đền bù để chuyển đổi ngành nghề, ổn định

cuộc sống gây khó khăn, khốn đốn cho người dân Các dự án chung cư chậm đưa vào bàn giao sử dụng dẫn đến hệ lụy nhiều người dân không nhận được căn hộ, không

giải quyết được vấn đề về nhà ở mà Chính phủ đề ra;

Việc các dự án chậm tiến độ xảy ra thường xuyên và tại hầu hết các dự án, có thể nhận

thấy chỉ khoảng 1% các dự án là về đích đúng hẹn

1.3.3 Nh ững tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay

Có nhiều tồn tại trong công tác quản lý công trình hiện nay, một công trình có một đặc thù và tính chất riêng Nhưng chung quy lại có thể liệt kê được một số tồn tại sau đây:

T ồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát, lập dự án khả thi

Một số dự án có quy hoạch nhưng chất lượng rất thấp, khảo sát thiết kế không tốt, dẫn đến một số công trình không đồng bộ nhau, phải phá bỏ làm lại, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án Dẫn đến nhiều hệ lụy như phát sinh khối lượng lớn, chỉnh sữa, bổ sung nhiều lần Nhiều công trình đẩu tư xây dựng có quy hoạch không hợp lý, dẫn đến

hiệu quả sử dụng không cao, khai thác sữ dụng đạt không quá 50% công suất so với thiết kế, đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kể

T ồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án

Một số dự án trình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chí

một số dự án đã hoàn thành quá trình xây dựng nhưng chưa được phê duyệt và điều

chỉnh, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối lượng phát sinh, điều chỉnh Hoặc những công trình có khâu phê duyệt dự án chậm, buộc các hạng mục thi công phải dừng lại để chờ được phê duyệt, làm giảm năng suất lao động

T ồn tại trong khâu giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện

Một trong những nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án là khâu giải phóng mặt

bằng thi công, dẫn đến trình trạng nhà thầu phải chờ mặt bằng sạch từ Chủ đầu tư và chính quyền địa phương Thậm chí một số dự án phải điều chỉnh thiết kế do không thể

giải phóng được mặt bằng;

Trang 24

Nhiều dự án diễn ra chậm do tổ chức thực hiện yếu kém Theo thanh tra Nhà nước thì

có tới một nửa trong số dự án thanh tra kiểm tra là chậm tiến độ trong quá trình thực

hiện Bên cạnh đó nhiều nhà thầu thi công có nhiều công trình dàn trải, nên khâu tổ

chức thi công còn nhiều đối phó do sức ép của Chủ đầu tư nhiều dự án trong khi năng

lực chưa hoàn toán đắp ứng cho số lượng dự án như thế;

T ồn tại trong khâu nghiệm thu thanh toán

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế Một số dự án khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công

Một số dự án kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm trừ giá trị quyết toán công trình,

giảm cấp phát và thu hồi từ các đơn vị thi công

1.4 Vai trò c ủa công tác quản lý tiến độ thi công công trình nhà cao tầng đến sự phát tri ển kinh tế ở Việt Nam

1.4.1 Khái ni ệm kế hoạch tiến độ thi công công trình

Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ sơ đồ, bảng biểu được sắp

xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện,

có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn

bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến

những người vạch ra mà không làm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản

kế hoạch đề ra.[8]

Tiến độ thi công là một sơ đồ bố trí trình tự, tiến trình thực hiện các hạng mục công

việc nhằm thi công công trình theo hợp đồng đã ký giữa A và B Để công trình hoàn thành đúng thời hạn theo đúng yêu cầu chất lượng của chính phủ đề ra thì phải bắt

buộc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ thi công xây dựng một cách hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình thực

hiện một cách nhịp nhàng, không bị chồng chéo nhau Từ đó nâng cao hiệu quả, an toàn trong lao động, đảm bảo chất lượng, giảm giá thành xây dựng

Trang 25

1.4.2 Vai trò c ủa kế hoạch tiến độ thi công công trình

Ngành sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng, việc xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng Trên thực tế, có thể không có kế hoạch nào hoàn toàn đúng, hoặc không khả thi nhưng không hoạch định gì thì cũng không được Kế hoạch là tiêu chuẩn, là thước đo kết quả so với những gì đã đề ra Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết điều này đặc biệt quan trọng trong thi công công trình, nó là trọng tâm của mọi

hoạt động Việc viết một kế hoạch tiến độ là một bước quan trọng trong việc tạo nên

nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của dự án Khi lập được kế

hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể dự liệu được các tình huống sắp

xảy ra Việc phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức

mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hướng đến Đồng thời dễ dàng

kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án Đặc biệt khi có kế hoạch chi tiết, cụ thể nó

sẽ giúp tránh được những việc bị động, đột xuất chen ngang làm mất thời gian của

từng công việc

Kế hoạch quản lý tiến độ là một môn khoa học kinh tế và kỹ thuật về công tác tổ chức

và quản lý sản xuất trên những công trường xây dựng Nó có nhiệm vụ nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong mọi hoạt động của công trường, nghiên cứu và xác định việc lãnh đạo tổ chức kế hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ

cấu thi công một cách hợp lý nhất

Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầu

cắn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên công trường Kế

hoạch tiến độ thể hiện rõ danh mục các công việc, tính chất các công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục, phương pháp công nghệ thi công và cách tổ chức thực

hiện, nhu cầu tài nguyên và thoài gian thực hiện các công việc Kế hoạch tiến độ còn

thể hiện thời điểm bắt đầu kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc

Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến tốc độ trình tự và thời hạn thi công của toàn bộ công trình

Trang 26

Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về nguồn vật

tư, kỹ thuật và nhân lực (công nhân, cán bộ, nhân viên) Các loại biểu đồ này cùng với

kế hoạch tiến độ là những tài liệu cơ bản phực vụ cho quy hoạch xây dựng công trình

Kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý, nghiên cứu được cụ thể đầy đủ không những có thể làm cho công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển một cách bình thường bảo đảm chất lượng công trình và an toàn thi công mà còn giảm thiểu sự tiêu hao về nhân vật lực, bảo đảm chất lượng hoàn thành đúng thời hạn quy định trong

phạm vi vốn xây dựng công trình không vượt quá chỉ tiêu dự toán

Trong quá trình điều khiển thi công công trình nhà cao tầng tùy theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục ở các giai đoạn thiết kế và thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến độ sau: kế hoạch tổng tiến

độ, kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị và kế hoạch phần việc

Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình Trong kế hoạch tổng

tiến độ được xác định tốc độ, trình tự và thời hạn thi công cho các công trình đơn vị (công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm) của hệ thống công trình, định ra

thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn bị trước khi thi công và công tác kết thúc

Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế sơ bộ mở rộng) với mức độ chi tiết khác nhau Ngoài ra trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và thời kỳ thi công còn cần lập kế hoạch tổng tiến độ cho từng năm để chỉ đạo thi công các công trình lọa lớn phải thi công qua nhiều năm

Kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị: được biên soạn cho công trình đơn vị chủ

yếu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các bộ phận kết cấu hoặc loại công việc của công trình đơn vị bao

gồm cả phần lắp ráp kết cấu kim loại và thiết bị cơ khí, định ra thời hạn và các hạng

mục của công tác chuẩn bị cho công trình đơn vị

Trang 27

Kế hoạch phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp chỉ đạo

hiện trường thi công Trong thời kỳ thi công công trình, dựa vào sự quy định của kế

hoặc tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị kết hợp với tình hình thực tế ở

hiện trường mà đơn vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý,

từng tháng, từng tuần

1.4.3 Ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình nhà cao tầng đến sự phát triển kinh tế:

Chậm tiến độ đang là tình trạng chung của nhiều các công trình nhà cao tầng ở nước

ta Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương Các dự án chậm tiến độ sẽ gây thiệt hại và lãng phí vô cùng lớn Nhà nước, doanh nghiệp và cả xã hội bỏ vốn đầu tư vào các dự án xây dựng (chiếm 40% GDP), nhưng

do chậm hoàn thành dẫn đến đình trệ sản xuất, nguồn vốn không được quay vòng kịp

thời bị "chôn" lại Chưa kể thiệt hại về lãi suất cho người dân, những lãng phí về đất đai khó có thể đo đếm hết

Thực tế đã cho thấy, mỗi khi các mốc tiến độ của dự án bị trễ hẹn thì kéo theo rất nhiều hệ lụy, làm tăng tổng mức đầu tư, đội giá hợp đồng Phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh vì phải gia hạn hợp đồng, nhất là ở các dự án có quy mô lớn thì con số chênh

lệch giữa giá hợp đồng sau điều chỉnh do bị chậm tiến độ và giá trị theo phê duyệt tổng

mức đầu tư điều chỉnh là rất lớn Bên cạnh đó còn có một số dự án dẫn tới sai phạm tài chính liên quan tới điều chỉnh giá cho các khối lượng hoàn thành

Việc các dự án chậm tiến độ đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương Ngoài việc làm lãng phí tài nguyên đất đai, tăng chi phí, giảm hiệu

quả đầu tư, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì tác động tiêu cực tới sự phát triển xã hội là không nhỏ

Do việc nhiều dự án chậm tiến độ khiến cho các địa phương, nhất là những địa phương

có nhiều dự án lớn luôn xảy ra tình trạng “đại công trường sản xuất bụi”, hàng nghìn

hộ dân trong vùng có dự án bị ảnh hưởng bởi cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, việc đấu

nối hệ thống cấp thoát nước thiếu đồng bộ nên mỗi khi mùa mưa đến tình trạng ngập úng lại xảy ra Tình trạng mất an toàn giao thông luôn rình rập quanh các công trình

Trang 28

chậm tiến độ Làm đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt Những lô

cốt, rào chắn được dựng lên tại công trường xây dựng khiến cho những con đường vốn

chật hẹp lại càng ngộp thở hơn Hàng ngày, người dân sống xung quanh khu dự án và người tham gia giao thông đều “nơm nớp” lo sợ Nó không còn là nổi lo của mỗi cá nhân mà là bài toán nhức nhối của toàn xã hội Chính vì thế bài toán tìm ra giải pháp đẩy nhanh các công trình giao thông luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 29

Chính vì tính quan trọng của nó, mà vấn đề đảm bảo tiến độ công trình kết hợp với

chất lượng và chi phí luôn được các nhà quản lý đặt lên hàng đầu Việc áp dụng các

biện pháp thi công hợp lý cũng như có những kế hoạch tiến độ thi công rõ ràng và khoa học nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ luôn được đặt ra

Với mục đích Chương 1, Tác giả đã khái quát được lịch sữ hình thành của nhà cao

tầng ở Việt Nam cũng như trên thế giới và tình hình một số công trình nhà cao tầng

hiện nay Từ đó thấy được vai trò ảnh hưởng của tiến độ công trình nhà cao tầng đến đời sống cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước Tác giả sẽ tiến tục trình bày các

cơ sở nghiên cứu công tác quản lý tiến độ thi công công trình trong Chương 2 của luận văn

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT EVM

2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

2.1.1 Qu ản lý tiến độ thi công thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt;

Đối với công trinh xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm;

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù

hợp với tổng tiến độ của dự án;

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh

tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án;

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư đê đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án;

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình;

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây

dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

Trang 31

2.1.2 Yêu c ầu chung khi lập và quản lý tiến độ của dự án:

Tiến độ thi công sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được chủ đầu tư ký

hợp đồng, sẽ được đem ra thực hiện trên công trường xây dựng Giống như mô hình

quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hai chủ thể tham gia quản lý tiến độ là nhà

thầu (tự quản lý tiến độ thông qua hợp đồng đã ký kết) và chủ đầu tư (mà đại diện là tư

vấn giám sát)[2]

Yêu c ầu đối với hai chủ thể như sau:

a) Yêu cầu đối với nhà thầu:

Dựa trên tiến độ đã được duyệt, chủ động đưa ra tiến độ từng tuần, kỳ theo niên lịch; Sau một chu kỳ làm việc quy ước (1 tuần, 10 ngày hoặc 1 tháng) phải cập nhật thông tin trong quá trinh kiểm soát tiến độ, để đưa ra một báo cáo Nội dung báo cáo gồm:

- Khối lượng hoàn thành công việc thực tế so với kế hoạch theo tiến độ;

- Nếu tiến độ bị chậm, phải tìm ra nguyên nhân làm chậm tiến độ và có biện pháp

xử lý kịp thời để hạn chế đến mức thấp nhất sự chậm trễ tiếp theo;

- Hội ý thường xuyên với các bộ phận chức năng của công trường (ban chỉ huy,

bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và tư vấn giám sát để cùng khống chế tiến độ

b) Yêu cầu chế độ trách nhiệm đối với giám sát thi công về mặt tiến độ:

Trang 32

Hình 2.1 Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng

Tư vấn giám sát chủ động tham gia vào quá trình kiểm soát, khống chế tiến độ với nhiều mức độ như kiểm tra, góp ý với nhà thầu, nếu cần phải can thiệp mạnh bằng cách đề xuất các biện pháp xử lý khi bị chậm tiến độ, hoặc cùng với nhóm tiến độ của nhà thầu lập kế hoạch cho từng chu kỳ công tác, với phưomg châm phòng ngừa tích

cực, để khống chế tiến độ hoàn thành đúng kế hoạch Trách nhiệm của giám sát tiến độ

Trang 33

Kiếm tra và giám sát việc thực hiện tiến độ: Nếu tiến độ thi công của nhà thầu không

kịp kế hoạch tiến độ được duyệt thì phải yêu cầu nhà thầu tìm biện pháp để đảm bảo

kế hoạch tiến độ đã được duyệt;

Thời gian đã duyệt bị kéo dài: Nếu tiến độ của nhà thầu bị kéo dài do những nguyên nhân ngoài bản thân nhà thầu thì kỹ sư giám sát dựa vào điều kiện họp đồng duyệt kéo dài thời gian, nếu không nhà thầu sẽ bị đình chỉ thanh toán hoặc bồi thường tổn thất do sai tiến độ

2.1.3 Để dự án triển khai đúng tiến độ thì nhà đầu tư cần:

a, Tăng cường công tác quản lý việc thực hiện tiến độ xây dựng công trình, coi tiến độ

cần phải thực hiện:

Kiểm tra đôn đốc thực hiện tiến độ xây dựng các công trình đơn vị và phải phù hợp

với tổng tiến độ thi công đã được duyệt;

Đảm bảo chính xác đúng tổng tiến độ, thời gian hoàn thành công trình, hoàn thành thi công;

Làm tốt công tác nghiệm thu phần việc, nghiệm thu công trình đơn vị, lên phiếu giá và

cấp phát vốn kịp thời khuyến khích, tạo điều kiên cho các đơn vị hoàn thành hạng mục công trình đúng thời hạn

b, Nhà đầu tư cần phải có biện pháp điều khiển tiến độ để đảm bảo tiến độ thi công được nhịp nhàng và đạt được mục tiêu bỏ vốn hợp lý trong quá trình thi công;

Thực hiện đúng kế hoạch tiến độ đặt ra là mục tiêu nhằm giảm chi phí trong quá trình xây dựng của các đơn vị thi công Tuỳ điều kiện ở từng địa phương, đơn vị và công trường xây dựng mà đưa ra những giải pháp sát thực mới mang lại hiệu quả cao

2.2 Cơ sở lý thuyết về EVM:

2.2.1 Gi ới thiệu về phương pháp EVM:

Từ những năm đầu 1960, do yêu cầu khách quan của thực tế sản xuất công nghiệp cũng như các chương trình của chính phủ mỹ, các nhà quản lý cũng như lãnh đạo

ốn có một công cụ quản lý khách quan giữa tiến độ và chi phí của dự án hiện

Trang 34

hành, các kỹ thuật quản lý mới cho việc lập kế hoạch và kiểm soát được phát triển Vì

vậy sự ra đời của phương pháp quản lý giá trị thu được ( EVM) nổi lên như một chuyên ngành phân tích tài chính trong chương trình của chính phủ Mỹ EVM ra đời

dần được bổ sung và hoàn thiện để có thể phù hợp với độ lớn cũng như độ phức tạp

của tất cả các dự án sử dụng nó Theo thời gian, EVM đã trở thành một phương pháp quan trọng của công tác quản lý dự án;

Khi xảy ra thời điểm chuyển giao giữa thế kỷ XX, EVM xuất hiện trong nền sản xuất công nghiệp dựa trên nguyên tắc "thu được thời gian – Earned time" nhưng những khái

niệm gốc đã được sử dụng trong các trương chình của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Department of Defense- DoD) từ những năm 1960 Khi đó, EVM được gọi là PERT/COST (Program Evalution anh Review Technique/Cost – chương trình kỹ thuật đánh giá và cân nhắc/chi phí) nhưng khi được áp dụng thì các nhà thầu sử dụng

lại đánh giá cho là quá nặng nề, nhiều biến thể của nó được sinh sôi nảy nở thành các chương trình khác nhau khi áp dụng nó;

Vào năm 1967, Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ thành lập một cách tiếp cận dựa trên tiêu chuẩn, bằng cách sử dụng một tập hợp tiêu chí gọi là hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát chi phí/tiến độ - Cost/Schedule control Systems Criteria (C/SCSC) Những năm đầu 1980, nghệ thuật phân tích C/SCSC được phát triển, nhưng các kỹ thuật phân tích này thường bị bỏ qua thậm chí bị chỉ trích bởi các nhà quản lý dự án trong cả các chương trình của chính phủ và ngành công nghiệp C/SCSC thường được coi là một công cụ

kiểm soát tài chính vì vậy nó thường được giao cho các chuyên gia phân tích;

Từ cuối thập niên 1980, EVM nổi lên như là một phương pháp quản lý dự án tiên tiến, các nhà quản lý và giám đốc điều hành đã nhận thức được tầm quan trọng của nó và đưa vào sử dụng Nam 1989, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng – Undersecretary of Defense cho mua lại và sử dụng EVM như là một phương pháp tất yếu của việc quản lý chương trình và mua sắm DoD Đáng chú ý nhất là năm 1998, bản quyền của tiêu chuẩn EVM

đã được chuyển giao cho ngành công nghiệp thông qua tiêu chuẩn của ANSI A;

Trang 35

EIA748-Việc sử dụng EVM nhanh chóng mở rộng vượt ra ngoài Bộ Quốc Phòng Hoa Kỹ, nó được rất nhiều các tổ chức liên quan đến công nghệ của Hoa Kỹ và nhiều nước công nghiệp phát triển cũng bắt đầu sử dụng EVM trong các chương trình của họ Cho đến nay, EVM thực sự được đánh giá là một phương pháp tối ưu trong lĩnh vực quán lý dự

án

2.2.2 Vai trò c ủa EVM đối với công tác Quản lý dự án:

Khi dự án đang được thực hiện, người quản lý phải biết những thông tin như: tiến độ

và chi phí hiện tại so với kế hoạch ra sao, từ đó dự báo sắp tới và tại thời điểm kết thúc

sẽ như thế nào, vv… EVM là một công cụ giúp bạn có những thông tin này cũng như

tạo cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định điều chỉnh ở đâu nếu tiến độ đang bị chậm

hoặc chi phí vượt ngân sách;

EVM là một phương pháp mà kết hợp phạm vi, tiến độ, chi phí để đánh giá và đo lường hiệu quả và sự tiến triển dự án Nó tích hợp phạm vi cơ sở, lịch trình và chi phí

cơ sở (baseline) để hình thành hiệu suất cơ sở (Performance Baseline)

Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật liên quan đến Giá Trị thu được (EV) Phân tích

EVM tính toán dựa trên cơ sở 3 biến:

Plan Value (PV): là chi phí được phê duyệt cho các công việc được kế hoạch;

Earned Value (EV): là giá trị thu được của các công việc báo cáo là đã hoàn tất;

Actual Cost (AC) : là chi phí thực tế để hoàn thành các công việc

Những điểm đặc trưng chủ yếu của việc triển khai thực hiện thuật quản lý giá trị thu được bao gồm:

Trang 36

Một bản kế hoạch dự án (được lập trước khi khởi công) xác định công việc phải hoàn thành, trong đó bao gồm cả kế hoạch về chi phí thực hiện (tức là bản dự toán) và kế

hoạch về thời gian thực hiện (tức là bản tiến độ);

Giá trị kinh phí dự kiến (cấp theo kế hoạch dự án) cho một công việc tại thời điểm

kiểm soát dự án (còn gọi là thời điểm báo cáo), được gọi là giá trị dự kiến PV (Planned Value) hoặc Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc theo tiến độ BCWS (tiếng Anh là Budgeted Cost of Work Scheduled);

Giá trị kinh phí (tức chi phí) theo dự toán (tức là kế hoạch trước khởi công) của phần

khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành tính tới thời điểm báo cáo (của công việc được theo dõi), gọi là giá trị thu được EV (Earned Value) hoặc Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc đã thực hiện BCWP (tiếng Anh là Budgeted Cost of Work Performed);

Quản lý giá trị thu được, được triển khai thực hiện ở các dự án lớn hoặc phức tạp, còn bao gồm nhiều tính năng hơn, chẳng hạn như các chỉ số và dự báo về chi phí thực hiện CPI (vượt ngân sách {tức là vượt ngân quỹ, đồng nghĩa bị lỗ} hoặc {dưới ngân quỹ, có lãi} trong vòng ngân quỹ) và tiến độ thực hiện SPI (chậm tiến độ hoặc vượt tiến độ {tức là trước thời hạn}) Tuy nhiên, yêu cầu cơ bản nhất của một hệ thống Quản lý giá

trị thu được là nó định lượng được tiến trình thực hiện dự án bằng cách sử dụng giá trị

dự kiến PV và giá trị thu được EV

2.2.3 Ngu ồn gốc và khái niệm về quản lý giá trị thu được EVM:

a,Ngu ồn gốc:

Khái niệm kiểm soát chi phí:

Chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, dự phòng phí, thuế giá

trị gia tăng đầu ra và lợi nhuận;

Ở đây chỉ giới hạn trình bày kiểm soát chi phí trực tiếp liên quan với từng công việc trên công trường trong cơ cấu phân chia công việc để theo dõi phần việc đã làm Còn chi phí gián tiếp (chi phí lao động gián tiếp, sử dụng trang thiết bị, chi phí quản lý)

Trang 37

không đưa vào hệ thống kiểm soát vì quản lý những khoản này là chức năng của bộ

phận kế toán và được tính theo tỷ lệ phần trăm;

Kiểm soát chi phí bao gồm việc tìm hiểu "tại sao" lại có sự thay đổi cả tích cực và tiêu

cực;

Nó phải được kết hợp thống nhất với các quá trình kiểm soát khác như: quy mô dự án,

tiến độ dự án; chất lượng dự án và các yếu tố cần kiểm soát khác trong dự án

Kết luận: Kiểm soát chi phí là những công việc bao gồm: xác định đường chi phí cơ

bản của dự án, giám sát theo dõi chi phí thực tế, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đén việc thay đổi chi phí thực tế so với đường chi phí cơ bản; thông báo cho các đối tượng liên quan những thay đổi được phép

b, Khái ni ệm:

Quản lý giá trị thu được (EVM) là một kỹ thuật quản lý liên kết việc lập kế hoạch cho các nguồn lực với lịch trình và chi phí tăng theo từng giai đoạn Kỹ thuật này cho phép đánh giá chính xác tình trạng và cập nhật; đồng thời, tính toán các khoản ước lượng để hoàn thành dự án;

Giá trị thu được là công cụ đo hiệu suất chi phí, trong đó, so sánh lượng công việc đã lên kế hoạch với lượng công việc đã được thực hiện để xác định xem chi phí và lịch trình có tiến triển như kế hoạch đặt ra không Việc phân tích giá trị thu được đem lại

một tầm nhìn chính xác hơn là dựa trên việc nhìn nhận về những biến động lịch trình hay chi phí một cách tách biệt Thông tin này sẽ cảnh báo cho Giám đốc dự án biết liệu

dự án có đang gặp vấn đề hay không; đồng thời cung cấp nguồn thông tin giá trị về các hành động hiệu chỉnh cần thiết để hoàn thành dự án một cách tốt đẹp;

Quản lý giá trị thu được (tiếng Anh là Earned value management, viết tắt là EVM) là

một kỹ thuật quản lý dự án để đo lường sự tiến triển (tiến trình thực hiện) của dự án

một cách khách quan Quản lý giá trị thu được có khả năng kết hợp các phép đo về

phạm vi, tiến độ và chi phí trong một hệ thống tích hợp duy nhất Khi áp dụng đúng,

việc quản lý giá trị thu được sẽ cung cấp một cảnh báo sớm về những vấn đề thực thi

dự án Ngoài ra, thuật quản lý giá trị thu được hứa hẹn cải thiện việc xác định rõ phạm

Trang 38

vi dự án, ngăn chặn sự mất kiểm soát phạm vi dự án (Scope creep), truyền đạt về

tiến trình mục tiêu tới các bên liên quan và giữ cho nhóm dự án tập trung vào việc đạt được tiến bộ Quản lý giá trị thu được là kỹ thuật kiểm soát sự thực hiện của dự án, kết

hợp được cả việc kiểm soát chi phí lẫn kiểm soát tiến độ dự án Quản lý giá trị thu được chính là kỹ thuật kiểm soát chi phí của dự án, nhưng gắn liền hữu cơ với việc

kiểm soát tiến độ thực hiện

c, Các nhân t ố cơ bản trong EVM

Một số thuật ngữ trong EVM:

BAC (Budgeted Cost At Completion): là ngân sách dự trù để hoàn thành dự án theo kế

hoạch cơ sở (Baseline Cost);

BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled): là chi phí ngân sách của công việc theo

CV (Cost Variance): Chênh lệch chi phí CV = BCWP – ACWP;

SV (Schedule Variance): Chênh lệch tiến độ về khối lượng SV = BCWP – BCWS; VAC (Variance At Completion): Chênh lệch chi phí hoàn thành dự án giữa chi phí theo Base line và theo chi phí theo Curent VAC = BAC – EAC;

CPI (Cost Performance Index): Chỉ số hiệu quả chi phí SPI (Schedule Performance Index): Chỉ số tiến độ;

CSI (Cost Schedule Index): Chỉ số chi phí tiến độ PV (Planned Value): Giá trị kế

hoạch;

EV ( Earned Value): Giá trị thu được;

Trang 39

AC (Actual Cost): Chi phí thực tế;

Hình 2.2 Các đường cong trong phương pháp EVM

2.2.4 Tìm hi ểu một số yếu tố cơ bản trong EVM:

Giá tr ị kế hoạch (PV):

Khái niệm: là diễn tả công việc dự kiến được giả thiết phải đạt được một khối lượng

nào đó tại bất cứ thời điểm nào trong tiến độ dự án;

Bên cạnh đó PV còn phản ánh số của kế hoạch dự toán công việc sẽ thực hiện, thiết

lập đường cơ sở PMB (Performance Manager Baseline) để so sánh với tiến trình thực

tế của dự án Một khi đã thiết lập được đường cơ sở thì chỉ có thể thay đổi lại khi chi phí và tiến độ thay đổi một cách cần thiết Đường cơ sở (PMB) còn được gọi là đường

thể hiện chi phí dự toán theo tiến độ công việc dự kiến (BCWS), trong đó giá trị tích lũy theo kế hoạch thường là trục tung hiển thị các nguồn lực tích lũy ngân sách trên

tiến độ dự án

Nguồn gốc: Trước hết ta tìm hiểu về kế hoạch, là cơ sở cho Giá trị kế hoạch và cũng

là đường cơ sở Kế hoạch thiết lập một khoảng ngân sách thời gian cho mỗi nhiệm vụ

cụ thể trong dự án Giá trị kế hoạch của mỗi nhiệm vụ chính là sự tích lũy ngân sách

Trang 40

kế hoạch trong mỗi khoảng thời gian thực hiện nhiệm vụ đó Khi công việc theo kế

hoạch được hoàn thành chi phí của công tác đó trở thành giá trị thu được (EV);

Mỗi một nhiệm vụ công việc có thể được lên kế hoạch và đo bằng đơn vị tài nguyên

hợp lý với công việc, bao gồm nhiều yếu tố: vật liệu, số giờ lao động, chi phí tiền tệ tương đương

Giá tr ị thu được (EV):

Khái niệm: là giá trị của tiến độ công việc tại một thời điểm trong một khoảng thời

gian thi công nhất định EV còn gọi là chi phí theo dự toán kế hoạch của công việc

thực hiện (BCWP), nó phản ánh số lượng công việc đã thực hiện cho tới thời điểm tính toán theo dự toán kế hoạch

Nguồn gốc: trong khi giá trị được lên kế hoạch và đo lường bằng cách sử dụng các kỹ

thuật giá trị thu được thì giá trị là phần công việc thu được hoàn thành theo kế hoạch Giá trị thu được (PV) được tạo ra khi tiến trình thực hiện công việc phù hợp với các

kỹ thuật giá trị thu được đã lựa chọn cho công việc có kế hoạch

Chi phí th ực tế (AC):

Khái niệm: chi phí thực tế hay còn gọi là chi phí thực tế của công việc thực hiện

(ACWP) thể hiện mức độ các nguồn lực đã được sử dụng để đạt được khối lượng thực

tế cho đến thời điểm xét theo chi phí thực tế đã bỏ ra

Nguồn gốc: để xác định chi phí thực tế cần phải có một hệ thống để theo dõi chi phí

theo thời gian của các phần công việc thực hiện Công tác đánh giá, dõi này rất phức

tạp, nó sẽ thay đổi theo từng tổ chức và dự án

2.2.5 Các k ỹ thuật đo lường giá trị thu được (Earned Value measurement Techniques):

Kỹ thuật đo lường giá trị thu được (EVMT) được lựa chọn dựa trên các thuộc tính của

mỗi công việc:

- Những thuộc tính hiển nhiên của mỗi công việc đó;

ời gian để thực hiện công việc;

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w