1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn

108 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả PforR tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được giao cho Sở

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Cuốn luận văn này do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quang Cường Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018

Học viên

Lâm Việt Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình

nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” tôi đã nhận được rất nhiều

sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua để Luận văn được hoàn thành đúng thời gian quy định

Xin cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng - Trường Đại Học Thủy lợi

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh chị em của Ban Quản lý dự án Thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo quý giá để tôi có thể hoàn thành được Luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018 Học viên

Lâm Việt Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC PHỤ LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 5

1.1 Khái quát về công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 5

1.1.1 Khái niệm công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 5

1.1.2 Đặc điểm hệ thống cấp nước sạch nông thôn 5

1.1.3 Vai trò của hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn 6

1.1.4 Quá trình phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tại Việt Nam 7

1.2 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 12

1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng 12

1.2.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 17

1.2.3 Vai trò và sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 22

1.2.4 Mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 24

1.3 Thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 26

1.3.1 Những kết quả đã đạt được 26

1.3.2 Vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 32

1.4 Kết luận Chương 1 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 34

2.1 Những căn cứ thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 34

2.1.1 Căn cứ pháp lý 34

Trang 4

2.1.2 Căn cứ kỹ thuật 37

2.2 Nội dung chính trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện dự án 40

2.2.1 Luận giải các nội dung chính trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện dự án 40

2.2.2 Nội dung chính trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện dự án 42

2.3 Đặc thù của loại hình dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn có liên quan đến công tác quản lý của chủ đầu tư 50

2.3.1 Áp dụng phương thức cho vay mới, giải ngân dựa trên kết quả đầu ra 50

2.3.2 Hoạt động đấu thầu tuân theo Kế hoạch hành động 51

2.3.3 Quy mô đầu tư xây dựng lớn, phạm vi rộng và công nghệ kỹ thuật có độ phức tạp cao 52

2.4 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 54

2.5 Những yêu cầu đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn hiện nay 55

2.5.1 Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 55

2.5.2 Ứng dụng tiến bộ Khoa học – công nghệ vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 56

2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn 60

2.6.1 Nhóm nhân tố khách quan 60

2.6.2 Nhóm nhân tố chủ quan 62

2.7 Kết luận Chương 2 63

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 64

3.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ 64

3.1.1 Vài nét khái quát 64

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn 68

3.1.3 Một số dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 69

3.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt của Ban Quản lý dự

Trang 5

3.2.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức và nhân sự 74

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 75

3.2.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng 77

3.2.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 79

3.3 Quan điểm đề xuất các giải pháp 81

3.3.1 Tuân thủ các quy định của pháp luật 81

3.3.2 Có cơ sở khoa học và thực tiễn 81

3.3.3 Hiệu quả và mang tính khả thi 82

3.3.4 Căn cứ vào các tồn tại và hạn chế đã nêu 82

3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ 82

3.4.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sự 82

3.4.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của Ban quản lý dự án 86

3.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 87

3.4.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 90

3.4.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 91

3.5 Kết luận Chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 16Bảng 1.2 Kết quả thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dựa trên kết quả (PforR) tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng (2015) 26Bảng 1.3 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công trình cấp nước tập trung sau đầu tư 29Bảng 2.1 Các bước của bản kế hoạch tiến độ thực hiện dự án 44Bảng 2.2 Các tiêu chí kiểm soát kế hoạch tiến độ thực hiện dự án 46Bảng 3.1 Một số công trình thay đổi quy mô đầu tư, phương án thiết kế trong quá trình thi công 76Bảng 3.2 Một số công trình phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thi công 78

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Giếng khoan bơm tay (phổ biến giai đoạn 1982-1990) 8

Hình 1.2 Bể nước công cộng .8

Hình 1.3 Mô hình cấp nước tập trung sử dụng bơm động lực 10

Hình 1.4 Bản đồ vùng Dự án 11

Hình 1.5 Mô hình chu kỳ của một dự án 17

Hình 1.6 Năm quá trình của một dự án xây dựng đơn giản 18

Hình 1.7 Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (năm 2015) 28

Hình 2.1 Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 58

Hình 2.2 Quan hệ giữa kỹ sư giám sát với các Bên trong quá trình thi công xây dựng công trình 59

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn 67

Hình 3.2 Công trình cấp nước sinh hoạt An Đạo, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 70

Hình 3.3 Công trình cấp nước sinh hoạt cho các xã Tạ Xá – Hương Lung – Sơn Tình – huyện Cẩm Khê – Tỉnh Phú Thọ 71

Hình 3.4 Công trình cấp nước sinh hoạt Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy 74

Hình 3.5 Trạm cấp nước Tạ Xá - huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ 75

Hình 3.6 Nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công xây dựng công trình 79

Hình 3.7 Sơ đồ đề xuất mô hình Tổ chức Ban Quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ 83

Hình 3.8 Sơ đồ mô tả các bước của quá trình đào tạo 87

Trang 8

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phân loại các dự án theo quy mô, tính chất, loại công trình chính 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

hiện

NCERWASS Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi

trường Nông thôn CTMTQG/CTMTQG2/CTMTQG3 Chương trình mục tiêu quốc gia/Chương trình mục

tiêu quốc gia NS-VSMTNT Giai đoạn 2/ Giai đoạn 3

PCERWASS Trung Tâm Nước Sạch & Vệ Sinh Môi Trường

Nông Thôn Tỉnh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phú Thọ là một tỉnh trung du - miền núi có diện tích tự nhiên 3.534,56 km2, dân số 1.370.000 người được chia thành 13 đơn vị hành chính gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện với 277 xã, phường, thị trấn Toàn tỉnh có 21 dân tộc sinh sống, trong đó người kinh chiếm đa số, còn lại là các dân tộc: Mường, Dao, Sán Chày, Cao Lan, Mông Thành phần cơ cấu kinh tế: Công nghiệp và xây dựng chiếm 37,99%, nông-lâm-nghiệp-thủy sản chiếm 24,88% và dịch vụ chiếm 37,13% Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2010-2015) đạt 5,87%

Toàn tỉnh có 80% dân số sống ở nông thôn; địa hình bị chia cắt, diện tích rộng, dân cư sống phân tán dẫn đến việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung gặp nhiều khó khăn Trong khi đó ngân sách địa phương và huy động đóng góp của người dân còn hạn chế Mặc dù vậy, với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, Phú Thọ đã thu hút được một số nguồn vốn đầu tư, xây dựng công trình cấp nước như: Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường; vốn ngân sách tỉnh; vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), nguồn vốn 134; vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội; doanh nghiệp tự đầu tư và vốn nhân dân đóng góp

Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả (PforR) tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng vay vốn ngân hàng thế giới nhằm tăng cường khả năng tiếp cận bền vững và sử dụng hiệu quả dịch vụ cấp nước và vệ sinh ở khu vực nông thôn của 8 tỉnh

vùng đồng bằng sông Hồng (gồm Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên và Thanh Hóa) theo phương thức dựa trên kết quả thực

hiện Mục tiêu xây dựng các công trình cấp nước tập trung để cung cấp nguồn nước sạch và bền vững cho 340.000 hộ gia đình nông thôn, trong đó trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xây dựng 04 công trình cấp nước tập trung để cung cấp cho 21.650 hộ gia đình nông thôn với tổng mức đầu tư khoảng 320 tỷ đồng

Trang 12

Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả (PforR) tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ làm chủ đầu

tư, Ban Quản lý dự án Thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị được giao quản lý, thực hiện dự án Ban quản lý dự án được Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ thành lập theo Quyết định số 137/QĐ-SNN ngày 02/03/2010 với nhiệm vụ giúp Chủ đầu tư triển khai thực hiện một số dự án Thủy lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh, Ban quản lý dự án hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với nhân sự là cán bộ, công chức của Chi cục Thủy lợi Phú Thọ và hợp đồng thêm một số cán bộ quản lý dự án Do việc thực hiện quản lý dự án hầu hết là kiêm nhiệm; các

dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình lại được thực hiện dựa trên phương thức cho vay mới, thí điểm dựa trên kết quả đầu ra của Ngân hàng thế giới nên việc triển khai thực hiện các dự án còn nhiều hạn chế Xuất phát từ thực tế đó, tác giả

lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” để tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại, hoàn

thiện công tác quản lý dự án

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này

Trang 13

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý Dự án trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng

- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án

cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thực tiễn dùng trong trong phân tích, đánh giá được

thu thập từ năm 2013, các giải pháp được đề xuất cho đến khi kết thúc giai đoạn thực hiện dự án

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận lý luận kết hợp với thực tiễn, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết vấn đề:

- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu

- Phương pháp thống kê, phân tích

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

- Phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp

- Phương pháp hệ thống hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án nói chung và công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án nói riêng tại các

dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Những kết quả nghiên cứu này có giá trị tham khảo nâng cao trong nghiên cứu chuyên sâu về quản lý các dự án đầu tư xây dựng

Trang 14

b Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả phân tích đánh giá và những giải pháp đề xuất là những tham khảo mang tính gợi ý giúp cho Ban quản lý dự án trong việc hoàn thiện công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện các dự án đầu tư xây dựng

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án cấp nước sạch nông thôn

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung như sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh

hoạt nông thôn

Chương 2: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp

nước sinh hoạt nông thôn

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án cấp nước sinh

hoạt nông thôn thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn thực hiện dự án

Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

1.1 Khái quát về công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là một hệ thống gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiều hộ dân hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ là công trình cấp nước cho một hoặc vài hộ gia đình sử dụng nước ở nông thôn, bao gồm các loại hình: công trình thu và chứa nước hộ gia đình, giếng thu nước ngầm (giếng đào, giếng mạch lộ) giếng khoan đường kính nhỏ, [2]

Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là cơ sở vật chất để cung cấp các điều kiện thiết yếu cho đời sống, góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội, cũng như phát triển kinh tế-xã hội của đất nước nói chung và từng địa phương nói riêng Việc bảo đảm tính bền vững trong sử dụng, khai thác gắn với việc huy động các nguồn lực cùng Nhà nước đầu tư phát triển, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung là hết sức cần thiết

- Về quy mô phục vụ: các công trình cấp nước tập trung nông thôn có quy mô phục vụ

rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (theo thống kê của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT);

- Về nguồn nước sử dụng: chủ yếu từ 2 nguồn chính, bao gồm nước mặt (sông, suối,

khe, hồ thủy lợi,…) và nước ngầm;

- Về loại hình công trình cấp nước: loại hình công trình cấp nước chủ yếu đang áp

dụng phổ biến là hệ thống cấp nước tự chảy (chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng xa)

và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hồ chứa và giếng khoan kết

Trang 16

hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực đồng bằng, ven biển và một phần ở vùng trung du);

- Về nguồn và quy mô vốn đầu tư: Phần lớn các công trình cấp nước sinh hoạt trước

năm 2015 được lấy từ nguồn vốn của Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT, sau năm 2015 nguồn vốn công trình được lấy từ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình MTQT về xây dựng nông thôn mới Ngoài

ra còn được hỗ trợ đầu tư từ các chương trình/dự án khác, bao gồm Dự án cấp nước của JICA, ADB, WB, Chương trình 134, 135, Quy mô nguồn vốn phụ thuộc vào từng địa điểm xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng của người dân, các công trình đầu mối, tuyến ống, hệ thống cấp nước tại hộ gia đình và các công trình phụ trợ khác,

- Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạp và công

suất lớn thường do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công tác quản lý, khai thác; còn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, việc quản lý công trình chủ yếu dựa vào cộng đồng, thôn/bản

Tầm quan trọng của nước sạch không chỉ dừng lại trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà

là vấn đề mang tính toàn cầu là nội dung trong chương trình nghị sự, đã và đang được bàn luận sôi nổi và thu hút sự quan tâm về tình trạng cạn kiệt nguồn nước, tình trạng nước bị ô nhiễm, thiếu nước sạch ở một số nơi trên thế giới luôn là nội dung mang tính thời sự trên các phương tiện thông tin đại chúng Thế giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp đi sinh mạng hàng ngàn người bởi nguồn nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người đối mặt khi nguồn nước khan hiếm Theo báo cáo của Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt Nguyên nhân do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép

Tại khu vực nông thôn ở Việt Nam, do tác động của đô thị hóa và phát triển làng nghề nên vấn đề ô nhiễm môi trường và nguồn nước mặt ngày càng tăng cao, đem lại nhiều rủi ro cho sức khỏe của người dân và cộng đồng nông thôn Việc sử dụng quá nhiều

Trang 17

tầng nông, ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân nông thôn

Hiện nay, tại một số vùng nông thôn, nguồn nước người dân sử dụng sinh hoạt chủ yếu

là ở ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm từ giếng khơi, giếng khoan Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài

da và một số căn bệnh khác Chính vì thế, vai trò của nước sạch với đời sống nói chung, với các vùng nông thôn luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết

Việt Nam

1.1.4.1 Quá trình phát triển

Tại khu vực nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đình chủ yếu sử dụng nước từ sông suối, hồ ao, giếng đào và lu/bể chứa nước mưa để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt

Giai đoạn từ 1982-1990, với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Quỹ Nhi đồng Liên

Hiệp Quốc (UNICEF), các loại giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây dựng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhóm các hộ gia đình

Trang 18

Hình 1.1 Giếng khoan bơm tay (phổ biến giai đoạn 1982-1990)

Giai đoạn 1991-1999, các hệ thống cấp nước tự chảy và hệ thống cấp nước tập trung

quy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng và phát triển để cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình nông thôn thông qua các bể/vòi nước công cộng và cả đấu nối nước (vòi nước) tại các hộ gia đình

Trang 19

Giai đoạn từ 2000 đến nay: Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành các chính

sách tạo điều kiện cho sự phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như: Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Thông qua các chương trình, dự án cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nhà tài trợ, các hệ thống cấp nước tập trung quy mô vừa và lớn ở khu vực nông thôn đã được nghiên cứu thiết kế và xây dựng trên phạm vi quy mô cả nước Đây được coi là một giải pháp cấp nước hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng, lưu lượng nước cấp và được khuyến khích phát triển loại hình này ở những vùng dân cư sinh sống tập trung

Các loại hình cấp nước tập trung phổ biến hiện nay:

- Mô hình cấp nước tự chảy: Từ nguồn nước mặt, nước trong khe, suối, nước ngầm

(mạch lộ) trên các vị trí cao, sau khi được tập trung xử lý, dẫn đến các khu vực dân cư hoặc các hộ gia đình bằng đường ống qua đồng hồ đo nước, phù hợp với vùng cao, vùng miền núi

- Loại hình cấp nước tập trung sử dụng bơm động lực: Nguồn nước là nước mặt, nước

ngầm được bơm qua các trạm xử lý, đến bể chứa, được bơm trực tiếp hoặc qua tháp điều hòa, qua mạng lưới đường ống dẫn đến vòi nước hộ gia đình Loại hình công trình này được sử dụng ở các vùng đồng bằng, dân cư sống tập trung

Trang 20

Hình 1.3 Mô hình cấp nước tập trung sử dụng bơm động lực

1.1.4.2 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dựa trên kết quả

tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng (2013-2018)

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dựa trên kết quả (Program for Results) được viết tắt là PforR thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia sẽ hỗ trợ CTMTQG3 ở 8 tỉnh Đồng bằng sông Hồng gồm: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, và Hưng Yên Ở những tỉnh này, cách tiếp cận mới để thực hiện CTMTQG3 sẽ được thử nghiệm thông qua việc bắt đầu áp dụng phương pháp lập kế hoạch và tài trợ dựa trên kết quả và bằng cách cải thiện cơ cấu tổ chức liên quan đến các hệ thống quản trị, đấu thầu mua sắm, quản lý tài chính và quản lý môi trường và xã hội Do vậy, Chương trình PforR sẽ tìm cách dần biến đổi CTMTQG thành một hệ thống hiệu quả và tập trung hơn để thực hiện các điều khoản đầu tư bền vững

Chương trình PforR cũng sẽ tập trung vào ba lĩnh vực của CTMTQG3: (i) mở rộng dịch vụ cấp nước; (ii) mở rộng vệ sinh tổ chức và hộ gia đình; và (iii) cải thiện thể chế, bao gồm cải thiện công tác lập kế hoạch, giám sát và đánh giá

Trang 21

Hình 1.4 Bản đồ vùng Dự án

Cụ thể, chương trình PforR có mục tiêu và kết quả chủ yếu như sau:

 Mục tiêu chung của Chương trình

Tăng cường khả năng tiếp cận bền vững và sử dụng hiệu quả dịch vụ cấp nước và vệ sinh ở khu vực nông thôn của 8 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng thông qua hỗ trợ và đẩy mạnh Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 (gọi tắt là CTMTQG) của Chính phủ Việt Nam tại 8 tỉnh vùng

đồng bằng sông Hồng, thí điểm phương thức tiếp cận dựa trên kết quả thực hiện [3]

 Mục tiêu cụ thể của Chương trình

+ Cung cấp nguồn nước sạch và bền vững cho 340.000 gia đình nông thôn tại 08 tỉnh cho mục đích ăn uống và sinh hoạt

+ Cải thiện điều kiện sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh cho 130.000 hộ gia đình nông thôn

Trang 22

+ Cung cấp nước và điều kiện vệ sinh ở các trường học, trung tâm y tế, chợ và các công trình công cộng

+ Nâng cao năng lực phân tích các thông tin liên quan về ngành nước và điều kiện vệ sinh, xác định ưu tiên và công tác quản lý lâu dài cũng như các nhu cầu về đầu tư và chuẩn bị các kế hoạch hoạt động về cung cấp nước và vệ sinh của các tỉnh

+ Nâng cao năng lực đánh giá việc thực hiện của các chương trình đang tiến hành, các

khoản đầu tư và có những điều chỉnh phù hợp với quản lý đầu tư và chương trình [3]

 Kết quả chủ yếu của Chương trình

Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng hướng đến xây dựng, cải tạo điều kiện tiếp cận nước sạch và vệ sinh trực tiếp cho hơn 1,7 triệu người dân tại 240 xã thuộc 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh lân cận, cụ thể:

- 340.000 điểm đấu nối cấp nước tới hộ gia đình thông qua các hệ thống cấp nước tập trung cho khoảng 240 xã;

- 1.440 công trình vệ sinh công cộng được xây mới hoặc cải tạo;

- 130.000 nhà tiêu hộ gia đình được xây mới hoặc cải tạo;

- Các cộng đồng hiểu biết và nhận thức tốt hơn về nước sạch và vệ sinh;

- Năng lực của chính quyền Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh được cải thiện trong công tác quản lý, giám sát và điều hành lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường

nông thôn [3]

1.2 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

Theo Mục 15, Điều 3, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

định nghĩa như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa

Trang 23

chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án đầu tư xây dựng như sau:

Dựa vào công thức trên có thể thấy một dự án đầu tư xây dựng bao gồm các vấn đề sau:

Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục

đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “Kế hoạch của dự

án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án

Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa

với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm

Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc

biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội….Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án xây dựng

Sản phẩm của dự án xây dựng có thể là: Xây dựng công trình mới; Cải tạo, sửa chữa

công trình cũ; Mở rộng, nâng cấp công trình cũ

Trang 24

Công trình xây dựng: Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng,

được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong dự án Như vậy công trình xây dựng là mục tiêu và là mục đích của dự án, nó có một đặc điểm riêng đó là:

+ Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là các công trình xây dựng dân dụng như: nhà ở, khách sạn,…;

+ Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy lợi…

1.2.1.2 Các đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư xây dựng thường có 06 đặc trưng cơ bản sau:

Dự án đầu tư xây dựng là dự án đầu tư có gắn với việc xây dựng công trình: Rõ

ràng công trình xây dựng là một sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt: Khác với quá trình

sản xuất liên tục, sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng không phải là sản phẩm hàng loạt mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó V í dụ: Cùng một tòa nhà khi xây dựng ở các địa điểm khác nhau sẽ có sự khác biệt về kết cấu móng (do sự khác nhau về địa chất), về giá thành (theo đơn giá của từng vị trí xây dựng),

Trang 25

Dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) và thời gian tồn tại hữu hạn:

Nghĩa là dự án đầu tư xâ y d ựng phải trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có gian tồn tại hữu hạn nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng

vầ xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là: Chủ đầu tư,

người hưởng lợi dự án, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, các nhà tư vấn, các nhà cung ứng, các cơ quan quản lý nhà nước,…Các chủ thể này có lợi ích khác nhau, quan hệ của họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của Dự án đầu tư xây dựng thường mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể

Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực, đó là: Nguồn vốn, nhân

lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị, kể cả thời gian, ở góc độ là thời gian cho phép Tuy cùng là một công trình xây dựng nhưng do công ty xây dựng khác nhau, cửa hàng cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc khác nhau, nguồn nhân, tài, vật lực khác nhau nên các công trình kiến trúc cũng có kiểu dáng, phong cách, chất lượng không giống nhau Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, công ty xây dựng được uỷ quyền còn phải chịu sự ràng buộc về giá thành, phải tính toán sao cho với cái giá thấp nhất có thể tạo ra một công trình kiến trúc có chất lượng cao nhất, phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng

Dự án đầu tư xây dựng luôn có tính bất định và rủi ro: Mỗi dự án đầu tư xây dựng

thường yêu cầu một lượng lớn vốn đầu tư, thời gian thực hiện dài và vì vậy nó luôn tìm ẩn các yếu tố mang tính rủi ro và bất định

1.2.1.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm 03 giai đoạn được quy định cụ thể

tại Bảng dưới đây:

Trang 26

Bảng 1.1 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng

1 Giai đoạn chuẩn

- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

- Khảo sát xây dựng

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải

có giấy phép xây dựng)

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng

- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành

- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

- Quyết toán hợp đồng xây dựng

- Bảo hành công trình xây dựng

Trang 27

Các giai đoạn dự án đầu tư thể hiện qua hình bên dưới:

Hình 1.5 Mô hình chu kỳ của một dự án

Theo mô hình này: mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết bị…) tăng

dần và đạt mức độ cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ thuận với chi phí của

dự án

1.2.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án (QLDA) là quá trình áp dụng các hiểu biết, kỹ năng, công cụ và công

nghệ vào các hoạt động, công việc của dự án để đạt được các mục tiêu, yêu cầu đối với

dự án QLDA sẽ đạt được thông quan việc áp dụng hợp lý và phối hợp nhuần nhuyễn

năm quá trình nhỏ sau: (1) Khởi tạo dự án; (2) Lập kế hoạch; (3) Triển khai dự án; (4)

Kiểm tra, giám sát và (5) Kết thúc dự án Hình 1.6 minh họa cho 05 quá trình này

được thực hiện tuần tự trong một dự án xây dựng đơn giản

Giai đoạn kết thúc

Điểm bắt

đầu

Điểm kết thúc

Giai đoạn

Trang 28

Hình 1.6 Năm quá trình của một dự án xây dựng đơn giản

Các quá trình này có thể được thực hiện theo thời gian hoặc có thể được thực hiện chồng lên nhau hoặc có thể bị bỏ qua nếu thấy không cần thiết, tùy theo tình hình thực

tế và các yêu cầu cụ thể của từng dự án xây dựng

Mục tiêu cơ bản của QLDA thể hiện ở chỗ: Các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì của một dự án, nhưng nói chung

để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy, trong quá trình QLDA, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của QLDA

1.2.2.2 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu

Các ràng buộc bao gồm: Quy phạm pháp luật (Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, ); Ngân sách: (nguồn vốn, tài chính); Thời gian (tiến độ thực hiện – dây chuyền); Không gian (đất đai, tổng mặt bằng xây dựng, )

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng, Quản lý tiến độ xây dựng, Quản lý chi phí xây dựng, Quản lý khối lượng thi công xây

Trang 29

dựng, Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, Quản lý môi trường xây dựng

1.2.2.3 Nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là: (1) Lập kế hoạch, (2) điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và (3) thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn

lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Lập kế hoạch dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường

là chủ nhiệm dự án Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệ thống hoạt động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực khám phá, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vì trong quá trình lập dự án những người thực hiện không thể chỉ xem xét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế hoạch mà ở một mức độ tri thức hơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý tưởng, hàm ý của dự án mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án Để thực hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách bài bản thì chưa đủ, lập kế hoạch còn đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt Người chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi, có khả năng khơi dậy những tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch

Các dự án đã hoàn thành đều bắt đầu từ việc định rõ kết quả cuối cùng, điều đó nghĩa

là người quản lý dự án phải xác định đúng được mục đích cũng như cấu trúc của công việc, phải tưởng tượng kết quả mong muốn cuối cùng của dự án như thế nào? những vấn đề cần thực hiện trong tiến trình dự án là gì và mục tiêu đặc ra là như thế nào? Do vậy, trước khi thực hiện dự án, nhà quản lý phải nắm rõ được câu trả lời cho ba vấn đề chính gồm có:

(i) Mục tiêu chính xác cần đạt được là gì? Mục tiêu của dự án đã nêu đầy đủ nhiệm vụ

Trang 30

cần thực hiện hay chưa Khi nhận rõ được mục tiêu nhà quản lý có thể hình dung tương đối rõ ràng về kết quả cuối cùng

(ii) Dự án này làm cho ai? Ai là người sử dụng dự án này và nhằm mục đích gì? Nhiều khi hạng mục dự án của một số dự án tương tự nhau nhưng mục đích sử dụng mỗi dự

án lại khác nhau, do đó người quản lý dự án phải nắm rõ để định hướng thực hiện dự

án theo mục đích sử dụng cho phù hợp

(iii) Những vấn đề cần giải quyết để đi đến kết quả cuối cùng là gì? Mục tiêu là đích cuối cùng mà chúng ta phải hướng tới Tuy nhiên trên con đường dẫn đến đích đó còn rất nhiều công việc phải thực hiện, ở mỗi một quá trình thực hiện nhà quản lý cần xác định những yêu cầu phải đạt được tạo cơ sở cho việc hoàn tất mục đích cuối cùng Nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lại khác nhau và do đó sự phân bổ thời gian, nhân lực, ngân sách một cách hợp lý và linh hoạt đề tiến tới mục tiêu cuối cùng là rất thiết thực

Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,

lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Một trong những phương tiện cơ bản trong điều phối dự án là sơ đồ ngang được xây dựng trên sơ đồ mạng Chủ nhiện dự án phải đảm bảo việc tất cả các thành viên ban dự án hiểu được thời gian đóng góp của họ và mối quan hệ qua lại giữa các công việc trong dự án với công việc ngoài dự án Mục đích của công tác tổ chức có thể được xác định như sau:

Tạo lập được quan hệ hợp tác; Phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm cho những người than gia vào dự án; Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định

và truyền đạt thông tin một cách hiệu quả

Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện,

báo cáo hiện trạng và đề xuất các biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối

Trang 31

kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phần cần thực hiện sau của dự án

Trong quá trình quản lý dự án, đồng thời với công tác giám sát, công tác kiểm soát cũng đóng vai trò rất quan trọng Kiểm soát được hiểu là một quá trình hoạt động và là một hệ thống Kiểm soát dự án bao gồm một loạt hành động và công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định, đồng bộ từ ý tưởng đầu tư, qua thực hiện cho đến khi dự án được vận hành đi vào hoạt động Việc lập báo cáo trong tiến trình thực hiện

dự án là rất cần thiết Mục tiêu của báo cáo là nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Nền tảng tổng thể của quá trình kiểm soát là sự so sánh tiến độ và chi phí giữa kế hoạch và thực tế để khi cần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho dự án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu

đã đề ra

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế

hoạch dự án

1.2.2.4 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính Chủ đầu tư Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất lượng hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với các đơn

vị tư vấn quốc tế,… đòi hỏi một ban quản lý dự án có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Đây là lĩnh vực mới mẻ và nhiều tiềm năng ở Việt Nam

Các giai đoạn quản lý dự án tương ứng với các giai đoạn của một vòng đời dự án:

a Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư

Trang 32

- Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng

- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình

b Quản lý dự án ở giai đoạn tiền thi công

- Điều hành quản lý chung dự án

- Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ

- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán)

- Triển khai công tác thiết kế và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch

- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng

- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình

- Thẩm định dự toán, tổng dự toán

- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu

c Quản lý dự án ở giai đoạn thi công xây dựng

- Quản lý và giám sát khối lượng thi công xây dựng công trình

- Quản lý và giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

- Lập và quản lý tiến độ thi công

- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn)

- Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán)

- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng

d Quản lý dự án ở giai đoạn kết thúc

- Nghiệm thu bàn giao công trình

- Lập hồ sơ quyết toán công trình

- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình

1.2.3.1 Vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư (CĐT), nhà thầu, đơn vị tư vấn,

Trang 33

Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng

Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình QLDA, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa học

Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể

1.2.3.2 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp Chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí, nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội

Ngược lại, nếu công tác QLDA được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng,

Trang 34

nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước

Chính vì vậy, hoàn thiện công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức QLDA, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA, … từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâm huyết

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới

Tuy nhiên, sự yếu kém trong chất lượng hoạt động của các Ban Quản lý dự án (BQLDA) ở nước ta, qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật đã bị phanh phui của một số đơn vị đã gây ra những tổn thất không nhỏ cho xã hội và sự suy giảm niềm tin đáng

kể vào khả năng thực hiện QLDA của các đơn vị trong nước Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các BQLDA trong việc làm thế nào để từng bước hoàn thiện công tác QLDA ở đơn vị mình, nhằm giảm thiểu rủi ro, tránh thất thoát kinh phí của nhà nước và đạt được hiệu quả đầu tư

1.2.4.1 Mục tiêu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Mục tiêu của QLDA đầu tư xây dựng công trình cũng giống như mục tiêu chung của QLDA đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của CĐT

Các mục tiêu cụ thể khi QLDA đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Về chất lượng công trình xây dựng, về thời gian thực hiện, về chi phí, về an toàn lao động, về vệ sinh môi trường, về quản lý rủi ro, về sự thỏa mãn của khách hàng

Trang 35

Tuy nhiên, các mục tiêu cơ bản của công tác QLDA đầu tư xây dựng là hoàn thành dự

án theo yêu cầu kỹ thuật, đúng tiến độ thời gian và trong phạm vi ngân sách cho phép

Đây là một lời nhắc nhở về mục tiêu của dự án Tất cả các hệ thống quản lý xây dựng hiện hữu sẽ được áp dụng để đảm bảo dự án đạt được những mục tiêu này Tất nhiên,

hệ thống quản lý xây dựng có thể không đạt được những mục tiêu này mọi lúc Nếu không, chúng ta đã không tiếp tục nghe nói về những dự án thất bại do quản lý kém hiệu quả, chậm tiến độ, vượt chi phí và bị từ chối tiếp nhận Khi những dự án xây dựng thất bại, nó không phải hoàn toàn do bị thiếu hệ thống quản lý xây dựng phù hợp

1.2.4.2 Yêu cầu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

a) Yêu cầu chung

Đảm bảo tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư

xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế, ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch

Đảm bảo tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và

quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước

Đảm bảo tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan

chức năng và tổ chức quốc tế

Đảm bảo tính thực tiễn: Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các

môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

b) Yêu cầu cụ thể

Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí; Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước; Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư; Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư

Trang 36

c) Việc QLDA đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các yêu cầu sau: Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án (tức là lợi ích các bên tham gia của dự án được đảm bảo hài hòa); Đảm bảo thời gian (tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc rút ngắn); Không sử dụng quá nguồn lực của dự án (Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy); Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến; Ảnh hưởng tốt tới môi trường

1.3 Thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

1.3.1.1 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh

Theo Báo cáo số 3051/BC-BNN-TCTL ngày 15/04/2016 về kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015, các

địa phương triển khai xây dựng 564 công trình cấp nước tập trung, trong đó 148 công trình hoàn thành, 57 công trình trả nợ hoàn thành, 163 công trình chuyển tiếp, 41 công trình nâng cấp, sửa chữa, 127 công trình khởi công mới, 28 công trình chuẩn bị đầu tư;

600 công trình cấp nước và vệ sinh trong trường học, 400 công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015,

doanh số cho vay đạt 8.026 tỷ đồng, với 1.349.517 hộ vay (trong đó: 687.093 hộ vay làm công trình cấp nước và 671.424 hộ vay làm nhà vệ sinh), dư nợ đến cuối tháng 12

năm 2015 đạt hơn 20.096 tỷ đồng

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dựa

trên kết quả (PforR) tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng (2015)

TT Tỉnh/Thành phố Dân số nông

thôn

Số hộ gia đình nông thôn

Tỷ lệ % nước hợp vệ sinh

Trang 37

6 Quảng Ninh 460.689 121.000 95

(Nguồn: Báo cáo số 3051/BC-BNN-TCTL ngày 15/04/2016 về kết quả thực hiện Chương trình

Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015)

Theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NCERWASS), tính đến hết năm 2015, đã có 86% người dân khu vực nông thôn được

sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có khoảng 35% từ các công trình cấp nước tập trung, còn lại từ các công trình nhỏ lẻ; khoảng 45% người dân được sử dụng nước đạt Quy chuẩn Việt Nam 02 của Bộ Y tế; 65% tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn và khoảng 95% trường học và trạm y tế có nhà tiêu và công trình cấp nước hợp vệ sinh

Trang 38

Hình 1.7 Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (năm 2015)

1.3.1.2 Công tác quản lý công trình cấp nước tập trung sau đầu tư

Theo tổng hợp báo cáo của các địa phương, hiện nay toàn quốc đã xây dựng được khoảng 16.220 công trình cấp nước tập trung Việc quản lý các công trình này do

Trang 39

nhiều đơn vị thực hiện, như: đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh, Ban quản lý dự án huyện ), công ty cổ phần cấp nước nông thôn, doanh nghiệp tư nhân, HTX, UBND xã, cộng đồng người dùng nước kết quả tình hình hoạt động của các công trình như sau:

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công trình cấp nước tập trung sau

đầu tư

TT Vùng

Tổng

số công trình

Bền vững Bình thường Hoạt động

kém

Không hoạt động

Số lượng %

Số

Số lượng %

Số lượng %

Trang 40

- Cơ chế tài chính bất cập, giá nước ở nhiều nơi được UBND tỉnh phê duyệt thấp hơn nhiều so với giá thành, dẫn tới thu không đủ bù chi (Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012), thậm chí không đủ để trang trải cho quản lý vận hành và sửa chữa nhỏ; thu nhập của người lao động thấp nên không nhiệt tình với công việc

- Một số địa phương chỉ chú trọng đến xây dựng công trình mới, chưa quan tâm đến việc quản lý, nâng cấp, sửa chữa các cộng trình đã có

1.3.1.3 Chất lượng nước

- Theo báo cáo kết quả kiểm tra 1.371 cơ sở cấp nước trên 1.000m3/ngày đêm và 1.270 trạm cấp nước có công suất <1000m3/ngày đêm được kiểm tra: Tỷ lệ các nhà máy đạt

vệ sinh chung lần lượt là 81% và 79%; Tỷ lệ đạt chỉ tiêu lý hóa là 80% và 79,3%, tỷ lệ đạt chỉ tiêu vi sinh lần lượt là 92% và 84%

- Một số chỉ tiêu không đạt thường gặp, như: Nhiễm vi sinh (chỉ tiêu E.Coli, coliform)

và chất hữu cơ (chỉ tiêu permanganate cao) liên quan đến ngập lụt như ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long; Chỉ tiêu Clo dư thấp hơn tiêu chuẩn cho phép do quy trình xử lý chưa đảm bảo các biện pháp duy trì hàm lượng Clo dư trong mạng lưới phân phối hoặc do đường ống bị rò rỉ Chỉ tiêu Nitrit, Nitrat cao hơn tiêu chuẩn cho phép có thể do chất lượng nguồn nước khai thác bị ô nhiễm hoặc quy trình xử lý nước không đảm bảo hay do mạng lưới bể chứa, đường ống rò rỉ Ngoài ra, có một số chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn cho phép, như: độ cứng, mangan, sắt ở các mức độ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe

1.3.1.4 Các kết quả khác

+ Về nhận thức và thay đổi hành vi của người dân

Thông qua các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hành các hành vi vệ sinh

và bảo vệ môi trường Tập quán và hành vi vệ sinh của người dân đã được cải thiện Môi trường nông thôn đang thay đổi Việc tổ chức thực hiện chương trình cũng đạt được nhiều kết quả, từ công tác tổ chức, chỉ đạo, sự phối hợp của các ngành, các cấp;

hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được cải thiện; công trình đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành hệ thống cấp nước được cải thiện; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w