1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển Tây, Tỉnh Cà Mau

85 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyến đê biển tây có chiều dài rất dài vì vậy các công trình xây dựng để bảo vệ đê thường được ưu tiên vì tính cấp thiết của nó, cần phải thi công nhanh và có thời gian thi công đúng tiế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ Đê biển tây, tỉnh Cà Mau” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng

tôi Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước

đây

Cà Mau, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Minh Thùy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành,

sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Trọng Tư vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong

quá trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Thuỷ lợi

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình học

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan, bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Cà Mau, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Minh Thùy

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Tiến độ thi công và Quản lý tiến độ thi công 5

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch tiến độ 5

1.1.2 Phân loại kế hoạch tiến độ 6

1.1.3 Vai trò của kế hoạch tiến độ 8

1.1.4 Nội dung của kế hoạch tiến độ 6

1.1.5 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ 9

1.1.6 Các bước lập kế hoạch tiến độ 13

1.1.7 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ 15

1.2 Công tác quản lý tiến độ xây dựng 21

1.2.1 Giới thiệu công tác quản lý tiến độ xây dựng 22

1.2.2 Khái niệm công tác quản lý tiến độ 22

1.3.Tình hình Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng ở nước ta 22

1.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng các công trình bảo vệ đê biển Tây từ năm 2010 đến nay 23

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KÈ ĐÊ BIỂN TÂY, TỈNH CÀ MAU 29

2.1 Quản lý tiến độ xây dựng và các cơ sở pháp lý liên quan 29

2.2.1 Các văn bản pháp lý 29

2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan 30

Trang 4

2.2 Vai trò của nhà nước và các cơ quan chuyên nghành về công tác quản lý

tiến độ công trình xây dựng 33

2.3 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư trong công tác quản lý tiến độ công trình xây dựng 35

2.4 Vai trò và trách nhiệm của các nhà thầu liên quan đến công tác quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 35

2.4.1 Vai trò của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 35

2.4.2 Vai trò của đơn vị thuê tư vấn quản lý dự án 35

2.4.3 Vai trò quản lý dự án của tổng thầu xây dựng 36

2.5 Vai trò của đơn vị tư vấn giám sát xây dựng 37

2.6 Những tồn tại thường gặp khi lập và thực hiện tiến độ 39

2.6.1 Những tồn tại trong công tác lập và thực hiện tiến độ xây dựng 39

2.6.2 Phân tích nguyên nhân 40

Kết luận chương 2 45

Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ BẢO VỆ ĐÊ BIỂN TÂY, TỈNH CÀ MAU 46

3.1 Giới thiệu chung về công trình kè bảo vệ đê biển Tây (đoạn từ đá Bạc đến cầu Kênh Tám), tỉnh Cà Mau 46

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về dự án 46

3.1.2 Đặc điểm vị trí thi công công trình kè đê biển 49

3.2 Mô hình tổ chức quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng trên tuyến đê biển Tây, tỉnh Cà Mau 54

3.2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 54

3.2.2 Mô hình chủ nhiềm điều hành dự án 54

3.2.3 Mô hình chìa khóa trao tay 55

3.2.4 Mô hình tự thực hiện dự án 56

3.2.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng 57

Trang 5

3.2.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 57

3.2.7 Mô hình quản lý dự án theo ma trận 58

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ thi công kè đê biển Tây 59

3.3.1 Đặc điểm kết cấu công trình 59

3.3.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 60

3.3.3 Các bên hữu quan 61

3.4 Đánh giá thực trạng về quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng của các nhà thầu 62

3.4.1 Đặc điểm tình hình tiến độ thi công các công trình bảo vệ 62

3.4.2 Tiến độ thực hiện xây dựng các dự án trong thời gian qua 62

3.5 Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình trên tuyến đê biển Tây, tỉnh Cà Mau 65

3.5.1.Đề xuất biện pháp thi công các hạng mục chính 65

3.5.2 Bảng kế hoạch tiến độ thi công 70

3.5.3 Giải pháp quản lý tiến độ thi công 72

Kết luận chương 3 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sạt lở và các vị trí xây dựng kè trên tuyến đê biển Tây Hình 1.2 Đặc tính biểu đồ nhân lực

Hình 1.3 Hình thức đầu tư vào công trình

Hình 1.4 Sơ đồ các bước lập tiến độ

Hình 1.5 Cấu tạo sơ đồ ngang

Hình 1.6 Cấu trúc mô hình tiến độ xiên

Hình 1.7 Công trình kè đê biển chậm tiến độ do vốn

Hình 1.8 Chậm tiến độ do thiên tai

Hình 1.9 Chậm giải giải phóng mặt bằng ảnh hưởng lớn đến tiến độ

Hình 3.1 Tổng quan khu vực xây dựng kè

Hình 3.2 Mặt cắt ngang đại diện kè rọ đá

Hình 3.3 Mặt cắt ngang đại diện kè BTCT

Hình 3.4 Vị trí xây dựng công trình

Trang 7

KCN: Khu công nghiệp

UBND: Ủy Ban nhân dân

TVTKXD: Tư vấn thiết kế xây dựng

XDCB: xây dựng cơ bản

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Tuyến Đê Biển Tây chiều dài 108km đi qua 03 huyện: Phú Tân, Trần Văn Thời và U Minh, trong đó có 10 xã và 02 thị trấn, giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đời sống sinh hoạt sản xuất trên 260.000 hộ dân và 129.000ha đất sản xuất nông nghiệp ngọt hóa Đê biển Tây có đặc điểm địa hình khá phức tạp, một mặt tiếp giáp với biển Tây nên bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển Công trình đê chủ yếu là công trình xây dựng bằng đất

Do những năm gần đây Cà Mau nói riêng, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nói chung phải chịu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm cho thời tiết diễn biến phức tạp, bất thường và trở nên khó lường Trong cơn mưa thường có giông, nắng nóng kéo dài, triều cường dâng cao làm cho tuyến bờ biển Tây sạt lở nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm

Theo số liệu thống kê từ 2010 đến nay có khoảng 57km bờ biển bị sạt lở Trung bình hàng năm có khoảng 105 ha diện tích rừng phòng hộ Biển Tây mất đi do sóng biển cuốn trôi

Xây dựng kè bảo vệ Đê đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tiêu úng sổ phèn và chống xâm nhập mặn, chủ động kiểm soát sự sạt lở đất, bảo vệ đời sống của người dân trước những tác động bất lợi từ biển

Trang 9

Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sạt lở và các vị trí kè trên tuyến đê biển Tây

Trang 10

Tuyến đê biển tây có chiều dài rất dài vì vậy các công trình xây dựng để bảo vệ đê thường được ưu tiên vì tính cấp thiết của nó, cần phải thi công nhanh và có thời gian thi công đúng tiến độ để hạn chế rủi ro từ việc sạt lở bờ biển một cách tối thiểu nhất Việc xây dựng kè bảo vệ tuyến đê biển Tây theo đúng tiến độ trước mùa mưa, nước dâng sẽ có nhiều thuận lợi cho bà con trồng lúa phía bên trong khu vực đê biển

Đề tài : Giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ Đê biển tây, tỉnh

Cà Mau, là góp phần vào mục tiêu trên

2 Mục đích của đề tài

Luận văn nghiên cứu các giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển Tây từ đó xây dựng tiến độ hợp lý cho công trình kè bảo vệ đê biển nhằm phát triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ đời sống nhân dân trước bất lợi từ biển

3.Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tổng hợp, kết hợp lý thuyết và thực tế

- Kinh nghiệm từ các dự án đã và đang thực hiện

4 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công trình kè bảo vệ đê biển

- Phạm vi nghiên cứu: Trong công tác nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng các

cơ sở lý thuyết, cơ sở khoa học về kế hoạch tiến độ, để xây dựng một cách tiếp cận logic cho việc quản lý tiến độ các dự án và đề xuất các giải pháp quản lý tiến độ cụ thể cho đơn vị

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khao học của đề tài: Hệ thống hóa có phân tích một số vấn đề lý luận có liên quan đến công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè bảo vệ đê biển Luận văn

Trang 11

đưa ra cơ sở khoa học về kế hoạch tiến độ đồng thời đề ra các giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển tại công ty cố phần Đại Ngãi, trên

cơ sở đó đề xuất giải pháp quản lý tiến độ tại các dự án của công ty

6 Kết quả đạt được

Phân tích, đánh giá được thực trạng đặc biệt là những tồn tại chính và làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ công trình đang nghiên cứu nói riêng và các công trình

Đề xuất giải pháp cụ thể để góp phần tăng cường và từng bước hoàn thiện công tác quản lý tiến độ xây dựng

Hoàn thành công trình đúng thời gian dự kiến, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và phục vụ tốt cho việc bảo vệ đê biển trước mùa mưa bảo

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý tiến độ xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý tiến độ xây dựng kè đê biển Tây, tỉnh Cà Mau

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển Tây, tỉnh Cà Mau

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch tiến độ

Để thực hiện thành công việc xây dựng công trình của dự án cần phải có một mô hình

tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ xây dựng công trình Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng

kỹ thuật trong mức hạn phí và thời hạn đã đề ra, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Kế hoạch tiến độ thường được lập sau khi đã xác định được phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng và đã thiết kế dây chuyền thi công xây dựng Thông thường kế hoạch tiến độ được thực hiện theo các dạng sơ đồ nhằm đảm bảo cho công tác quản lý tiến độ được tối ưu nhất

Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm xây dựng công trình

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức thi công, nó quyết định đến tốc độ, trình tự và thời gian thi công của toàn bộ công trình, trong đó: + Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ tổ chức xây dựng, do cơ quan tư vấn thiết kế lập, bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thì thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu công trình lớn, phức tạp thì thể hiện bằng sơ đồ mạng Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công

Trang 13

trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp Trong tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và thời gian hoàn thành toàn bộ

+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi công do đơn vị nhà thầu (B) lập với đơn vị nhà thầu phụ (B’); trong đó thể hiện các công việc chuẩn

bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến

độ lập dựa vào tiến độ của các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng

Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phân triển cân đối, nhịp nhàng, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn thi

công và hạ thấp giá thành xây dựng

1.1.2 Phân loại kế hoạch tiến độ

1.1.2.1 Căn cứ theo giai đoạn

a Tổng kế hoạch tiến độ: kế hoạch tổng tiến độ được thành lập cho toạn bộ công trình

kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình, kế hoạch tổng tiến độ là cơ sở cho bản kế hoạch tiến độ sau đó, kế hoạch tổng tiến độ cung cấp thời gian, pháp lệnh cho công trình

Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật Ngoài ra còn được lập trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

b Kế hoạch tiến độ chi tiết: kế hoạch tiện độ chi tiết được lập cho công trình, bộ phận công trình và hạng mục công trình Kế hoạch tiến độ chi tiết do nhà thầu lập trong gia đoạn thi công

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất của đối tượng

Trang 14

a Kế hoạch tiến độ cung cứng vật tư, vật liệu: bản kế hoạch này được lập nhằm mục đích xác định thời gian, khối lượng, trình tự cung ứng cảu các loại vạt liệu, vật tư thường được sử dụng tại các công trường thi công

b Kế hoạch tiến độ tài chính: bản kế hoạch này tương tự như kế hoạch cung ứng vật

tư, vật liệu

c Kế hoạch tiến độ khảo sát địa chất, thủy văn

1.1.3.Vai trò kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, thông tin cần thiết để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường

Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để lập các kế hoạch phụ trợ khác như: kế hoạch lao động, tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công

Ngày nay cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, thì công nghệ xây dựng cũng có những bước phát triển rất mạnh mẽ, lần lượt các công cụ để quản lý thi công công trình ra đời nhằm đảm bảo cho công trình ra đời nhằm đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và chi phí

Vì vậy việc lập kế hoạch tiến độ đòi hỏi có sự hệ thống, bài bản, khả năng phân tích, nhìn nhận và có sự hiểu biết về các công trình xây dựng Kế hoạch tiến độ xây dựng phải được nhìn nhận như một mô hình động của dự án và không phải là cá không thể điều chỉnh Lập kế hoạch không thể xem xét như một hoạt động chỉ xảy ra một lần Lập kế hoạch và kiểm soát kế hoạch là một quá trình liên tục, hài hòa với các công tác quản lý khác Đó là một chu trình lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát phát hiện vấn đề để cần thiết thì điều chỉnh lại kế hoạch Vì lý do đó kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu như không có các thông tin phản hồi, không có sự kiểm tra, giám sát Theo thời gian, bất

cứ kế hoạch nao cũng có thể trở nên lạc hậu và sự xem xét lại kế hoạch theo từng thời đoạn hoặc khi có thay đổi, có sự cố cần thiết phải thay đổi Vai trò lập kế hoạch tiến độ trong công tác quản lý dự án:

Trang 15

 Là căn cứ để bảo đảm cho việc hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư và các nhà thầu

 Xác định định lượng được thời gian hoàn thành công trình

 Là cơ sở xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị

 Là cơ sở để lập chi phí và điều phối chi phí

 Là căn cứ để cán bộ quản lý các đơn vị có thể thực hiện nhiệm vụ

 Dự trù các rủi ro gặp phải trong công tác sản xuất xây dựng

 Là tài liệu quan trong để sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng, biết rõ

về thời gian tập kết máy móc, thiết bị vật tư qua đó có biện phá sắp xếp khoa học tại công trường xây dựng

1.1.4 Nội dung kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ là kế hoạch sản xuất xây dựng được thể hiện bằng sơ đồ có gắn thời gian bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong xây dựng về công nghệ, thời gian, địa điểm, khối lượng các công việc xây lắp cùng với các điều kiện để thực hiện chúng

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công Các nội dung cơ bản của tiến đô là:

+ Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng: do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc thiết kế, chuẩn bi, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt cho công trình… được gọi là tổng tiến độ Trong bảng tông tiến độ chỉ ra các thơi điểm chủ chốt như ngày hoàn thành hạng mục, thời điểm phải cung cấp thiết bị, ngày hoàn thành công trình

+ Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công: là kế hoạch tiến độ chi tiết

do nhà thầu thi công lập Trong tiến độ thi công chi tiết thể hiện các công việc chuẩn bị mặt bằng, công tác lán trại, xây dựng tạm, xây dựng chính, thời gian đưa hạng mục hoàn thành, thời gian đưa công trình vào sử dụng, tiên độ thi công chi tiết thể hiện các

Trang 16

khối lượng công việc từng hạng mục, từng công việc xây dựng trực tiếp trên công trường thi công

1.1.5 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

Để tiến độ lập ra gần sát với thực tế và yêu cầu của công trình, làm cho việc xây dựng công trình đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật, chúng ta cần định hướng theo những nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Ổn định những công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây

ta chỉ xác định được những việc phải làm trước, những việc phải làm cùng với những công việc chính Việc lựa chọn trước sau dựa trên nguyên tắc là tạo điều kiện tốt nhất

để làm công tác thi công chính nhưng phải kết hợp sử dụng tài nguyên, năng lực sản xuất một cách hợp lý, tiết kiệm

Để giảm phần xây dựng tạm khi lập tiến độ phải xác định được sự kết hợp sử dụng công trình vĩnh cửu vào mục đích sử dụng tạm, đặc biệt là phần xây dựng đường xá, mạng lưới kỹ thuật, nhà công ích

Nguyên tắc 2 Chọn thứ tự thi công hợp lý

Trang 17

Khi xây dựng những công trình lớn, phức tạp có nhiều hạng mục công trình liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công nên việc lựa chọn thứ tự thi công phải hợp lý Có những thứ tự phải được xác lập ngay khi thiết kế tổ chức xây dựng Khi chọn thứ tự triển khai công việc ta cần chú ý tới những vấn đề sau:

- Những công việc thi công tuần tự phải theo công nghệ sản xuất, nó sẽ đóng vai trò đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động và quyết định thời hạn thi công Nếu thứ tự không bảo đảm thì sẽ làm kéo dài thời hạn thi công hoặc làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án

- Vấn đề tập trung nhân lực, máy móc vào từng việc trọng điểm cũng vô cùng quan trọng Nên tập trung lực lượng vào dứt điểm những phần việc cần xong sớm có tính chủ đạo Không nên phân tán lực lượng ra diện rộng dễ làm kéo theo thời hạn thi công và ứ đọng vốn

- Cần quan tâm đến những hạng mục công trình quyết định kết thúc thời hạn thi công, đặc biệt quan tâm đến những tuyến thi công dài nhưng lại hẹp hoặc thuộc tuyến kín Những hạng mục công trình thuộc loại này như cầu, hầm, nhà công nghiệp rất khó khắc phục khi muốn đẩy nhanh tiến độ

- Những cụm, hạng mục công trình trong một dây chuyền sản xuất cũng nên ưu tiên triển khai đồng bộ, để đưa công trình vào hoạt động thì các công trình phụ trợ cũng sẵn sàng

- Trong từng công trình các công việc triển khai theo thứ tự công nghệ hợp lý nhất, cố gắng đảm bảo tính liên tục cho các tổ đội chính Thông thường theo công nghệ người ta triển khai công việc như sau: thi công từ trong ra ngoài, phần kết cấu thi công dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định, phần hoàn thiện thi công từ trên xuống, từ trong ra ngoài,

từ đầu nguồn xuống cuối nguồn Tuy nhiên thứ tự đó không phải lúc nào cũng thế, nó phải tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình và tính chất công nghệ mà ta sử dụng

- Triển khai công việc cũng chú ý đến tình hình thời tiết để loại trừ gián đoạn do chúng gây ra

- Việc tập trung nhân lực phải chú ý đến những giới hạn về tài nguyên và đảm bảo nguyên tắc điều hòa trong tổ chức

Trang 18

- Những công việc thi công khó phải bố trí những biện pháp hỗ trợ khi cần thiết

để giữ được ý đồ khi lập tiến độ

Nguyên tắc 3 Đảm bảo thời hạn thi công

Một trong những mục đích quan trọng của thiết kế tổ chức xây dựng là đảm bảo thời hạn thi công pháp lệnh Thời hạn pháp lệnh do Nghị định của Chính phủ về quản

lý xây dựng quy định nếu công trình do Nhà nước quản lý, nếu công trình Chủ đầu tư

là doanh nghiệp thì do doanh nghiệp quy định Dù Chủ đầu tư là thành phần kinh tế nào thời hạn xây dựng công trình chỉ được gọi là pháp lệnh khi được ghi trong hợp đồng giao thầu Thời hạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động vô cùng quan trọng Đôi khi nó quyết định thắng bại của một dự án, vì vậy mọi sự thay đổi thời hạn thi công đều phải xử lý theo các điều khoản ghi trong hợp đồng (thưởng khi rút ngắn, phạt khi kéo dài hoặc đình chỉ thi công)

Thời hạn xây dựng được hiểu là thời hạn thực hiện công tác xây lắp và đưa công trình vào hoạt động (ngày hội đồng nghiệm thu ký biên bản bàn giao) Để đưa công trình hoàn thành đúng thời hạn pháp lệnh, tiến độ ban đầu lập phải tuân theo các điều kiện này Trong khi lập tiến độ, thời hạn xây dựng công trình phụ thuộc vào thời hạn thi công của từng công việc và sự sắp xếp chúng theo thời gian Vì vậy người lập tiến độ phải làm chủ được các công việc và nắm được quy trình công nghệ thi công toàn công trình

Nguyên tắc 4 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất

Biểu đồ nhân lực điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian dài và giảm dần khi công trường kết thúc không có tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không đều sẽ có lúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho các phụ phí tăng theo và lãng phí tài nguyên Các phụ phí đó chi vào việc tuyển dụng, xây dựng nhà cửa, lán trại và các công việc dịch vụ đời sống hàng ngày Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí, những cơ sở phục vụ cũng như máy móc vì

sử dụng ít không kịp khấu hao Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý (tăng từ từ ở đoạn đầu và giảm dần ở cuối, số người ổn định càng gần mức trung bình càng tốt) là một tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công

Trên biểu đồ nhân lực tính điều hòa thể hiện bằng đường cong nuột tăng giảm

từ từ không có biến động

Trang 19

Hình 1.2 Đặc tính biểu đồ nhân lực

a) Điều hòa; b) Không điều hòa; c) Điều hòa lý thuyết

Nguyên tắc 5 Đưa tiền vào công trình hợp lý

Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng một lần, nó chỉ sinh lợi khi công trình hoạt động Vì vậy việc đưa tiền vào công trình

là một chỉ tiêu quan trọng của một tiến độ Khi thiết kế tổ chức xây dựng người ta thường xem xét biểu đồ cung cấp vốn xây dựng cơ bản Đối với người xây dựng vốn thường vay ngân hàng phải chịu một lãi suất Người xây dựng chỉ trả được khi bên A tạm ứng hoặc thanh toán hợp đồng, trường hợp bên A không thanh toán kịp thời thì bên chủ thầu phải chịu lãi ngân hàng Vì vậy tiền đưa vào công trình càng sớm thì càng dễ bị ứ đọng gây nên thua thiệt cho người xây dựng Người ta phải tìm ra một cách đưa tiền vốn vào công trình sao cho ứ đọng thấp nhất

Hình thức đưa tiền vốn vào công trình có 3 dạng cơ bản:

+ Đưa tiền vào công trình đều đặn, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc lượng vốn đầu tư trong khoảng thời gian như nhau là bằng nhau

+ Đưa tiền vào công trình tăng dần, lúc đầu chi phí ít sau tăng dần lên, lúc kết thúc đưa tiền vào công trình là cao nhất

+ Đưa tiền vào công trình giảm dần, lúc đầu lớn sau giảm dần, lúc kết thúc lượng tiền đưa vào công trình là ít nhất

Trang 20

Để tiến độ lập nhanh chóng thoả mãn nhiệm vụ đề ra hợp lý, người lập kế hoạch tiến độ phải thực hiện các bước như sau:

- Phân tích công nghệ xây dựng công trình

- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành các bước xây lắp công trình

- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong biểu

- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc

- Xác định chi phí lao động (ngày công) và máy móc thực hiện công việc

- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên

- Lập tiến độ ban đầu

- Xác định chỉ tiêu kinh tế

- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra

- Tối ưu tiến độ theo các chỉ số ưu tiên

Trang 21

- Tiến độ chấp nhận

- Lập biểu nhu cầu tài nguyên

1.2.1.5 Các công cụ xây dựng kế hoạch tiến độ

Bắt đầu

1 Phân tích công nghệ thi công

2 Lập biểu danh mục công việc

8 Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

3 Xác định khối lượng

4 Chọn biện pháp kỹ thuật

5 Xác định chi phí nhân lực, máy móc

6 Xác định thời gian thi công, tiêu thụ tài nguyên

7 Lập tiến độ ban đầu

12 Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên

Trang 22

1.1.7 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ

1.1.7.1 Tiến độ thi công theo sơ đồ ngang

a Đặc điểm cấu tạo

Kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang hay còn gọi là kế hoạch tiến độ Gantt được nhà khoa học Gantt đề xướng từ năm 1971 Nội dung của kế hoạch tiến độ Gantt là mô hình sử dụng đồ thị biểu thị tiến độ nhiệm vụ đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định biểu thị thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự công nghệ nhất định (Hình 1.3)

Phần 1: Biểu thị các danh mục công việc phải thực hiện được sắp xếp theo trình tự

công nghệ và tổ chức thi công, kèm theo đó là khối lượng công việc, nhu cầu tài nguyên (nhân lực, máy móc thi công, tài chính, vật liệu…) và thời gian thi công của từng công việc

Phần 2: Được chia làm hai phần

- Phần trên biểu diễn thời gian thực hiện thi công, được biểu thị bằng các số tự nhiên hoặc đánh số theo lịch (năm, quý, tháng, tuần, ngày) để giúp cán bộ kỹ thuật cũng như các đơn vị liên quan đến công trình đó quản lý, kiểm tra và điều khiển tiến độ thi công

Hình 1.5 Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt)

- Phần dưới trục thời gian trình bày đồ thị Gantt Mỗi công việc được thể hiện bằng một đoạn thẳng nằm ngang để thể hiện những công việc có lien quan với nhau về mặt

tổ chức sử dụng đường nối để thể hiện sự di chuyển lien tục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ biểu thị mối quan hệ giữa các công việc Trên đường thẳng đó thể hiện

Trang 23

công việc, có thể thể hiện nhiều thông số khác của công việc (nhân lực, vật liệu, máy móc, tài chính…)

Phần 3: Tổng hợp nhu cầu tài nguyên (nhân lực, vật tư, tài chính…) được trình bày cụ

thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

b Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng

- Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp

- Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

- Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung

- Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyênnhân và giải pháp khắc phục

Phạm vi áp dụng:

Các nhược điểm của kế hoạch tiến độ Gantt làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển khi sự dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kế hoạch tiến độ Gantt chỉ

Trang 24

sử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng công tác không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

1.1.7.2 Tiến độ thi công theo sơ đồ xiên

a Đặc điểm cấu tạo

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ ngang ở phần 2 (đồ thị tiến độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời gian và không gian Mô hình kế hoạch tiến độ xiên còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương - chiều - nhịp độ của quá trình Về nguyên tác các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ thi công

Hình 1.6 Cấu trúc mô hình tiến độ xiên

b Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng

Ưu điểm:

Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian

và thời gian nên có tính trực quan cao

Nhược điểm:

Trang 25

Là loại mô hình điều hành tĩnh, nên số lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

Phạm vi áp dụng: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công tŕnh có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của công việc cao, đặc biệt thích hợp với các công tác có thể thi công dưới dạng dây chuyền

1.1.7.3 Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới

Những năm gần đây nhiều phương pháp toán học và kỹ thuật tính toán đã xâm nhập rất nhanh vào lĩnh vực tổ chức quản lý, đặc biệt dưới sự trợ giúp của máy tính Một trong những phương pháp có hiệu quả nhất là phương pháp sơ đồ mạng, do hai nhà khoa học Ford và Fulkerson nghiên cứu ra dựa trên các cơ sở về toán học như lý thuyết đồ thị, tập hợp, xác xuất…Phương pháp sơ đồ mạng lưới dùng để lập kế hoạch

và điều khiển tất cả các loại dự án, giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự nói chung hay cụ thể hơn là trong kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình nói riêng

Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, phản ánh được các quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp sử dụng để thực hiện chương trình để đạt mực tiêu đề

ra

Sơ đồ mạng lưới là phương pháp lập kế hoạch và điều khiển các chương trình mục tiêu

để đạt hiệu quả cao nhất Đây là một trong những phương pháp quản lý hiện đại, được thực hiện theo các bước:

- Xác định mục tiêu

- Lập chương trình hành động

- Xác định các biện pháp đảm bảo việc thực hiện chương trình đề ra một cách hiệu quả nhất

Trang 26

Một dự án bao giờ cũng gồm nhiều công việc, người phụ trách có kinh nghiệm có thể biết mỗi công việc đòi hỏi bao nhiêu thời gian, nhưng làm thế nào sử dụng kinh nghiệm đó của mình để giải đáp những vấn đề như:

- Dự án cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành?

- Vào lúc nào có thể bắt đầu hay kết thúc mỗi công việc?

- Nếu đã quy định thời hạn dự án thì từng công việc chậm nhất là phải bắt đầu

và kết thúc khi nào để đảm bảo hoàn thành dự án trước thời hạn đó?

Sơ đồ mạng lưới sẽ giúp trả lời những câu hỏi đó Phương pháp sơ đồ mạng lưới là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết mạng, mà cơ bản là phương pháp đường găng (CPM – Critical Path Methods), và phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT – Project Evaluation and Review Technique)

Hai phương pháp này xuất hiện gần như đồng thời vào những năm 1957, 1958 ở Mỹ Cách lập sơ đồ mạng lưới về căn bản giống nhau, khác mỗi điểm là thời gian trong phương pháp PERT không phải là đại lượng xác định mà là một đại lượng ngẫu nhiên

do đó cách tính toán có phức tạp hơn

Phương pháp đường găng dùng khi mục tiêu cơ bản là đảm bảo thời hạn quy định hay thời hạn tối thiểu, còn phương pháp PERT thương dùng khi yếu tố ngẫu nhiên đóng vai trò quan trọng mà ta phải ước đoán thời hạn hoàn thành dự án

Các phương pháp sơ đồ mạng lưới hiện nay có rất nhiều và còn tiếp tục được nghiên cứu phát triển, ở trong luận văn sẽ nghiên cứu cách lập và phân tích sơ đồ mạng lưới theo phương pháp đường găng CPM sẽ được giải quyết ở chương sau

a Cấu tạo và một số định nghĩa các phần tử của mạng CPM

Công việc: Là một quá trình xảy ra đòi hỏi có những chi phí về thời gian, tài nguyên

Có ba loại công việc:

- Công việc thực: Cần chi phí về thời gian, tài nguyên, được thể hiện bằng mũi tên liền

Trang 27

- Công việc chờ: Chỉ đòi hỏi chi phí về thời gian (đó là thời gian chờ theo yêu cầu công nghệ sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật Được thể hiện bằng mũi tên nét liền hoặc xoắn

- Công việc ảo: Không đòi hỏi chi phí về thời gian, tài nguyên, thực chất là mối quan hệ logic giữa các công việc, sự bắt đầu của công việc này phụ thuộc vào sự kết thúc của công việc kia và được thể hiện bằng mũi tên nét đứt

Sự kiện: Phản ánh một trọng thái nhất định trong qua trình thực hiện các công

việc, không đòi hỏi hao phí về thời gian, tài nguyên Sự kiện là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của một hay nhiều công việc Được biểu thị bằng một vòng tròn hay một hình tùy ý và được ký hiệ bằng một chữ số hay chữ cái

- Sự kiện đầu công việc: sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi ra”

- Sự kiện cuối công việc: sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi vào” Mỗi công việc giới hạn bởi hai sự kiện đầu cuối

- Sự kiện xuất phát: Sự kiện đầu tiên không có công việc đi vào, thường ký hiệu bằng số 1

- Sự kiện hoàn thành: Sự kiện cuối cùng không có công việc đi ra, đánh số lớn nhất

Đường: Đường là một chuỗi các công việc được sắp xếp sao cho sự kiện cuối

cùng của công việc trước là sự kiện đầu của công việc sau Chiều dài của đường tính theo thời gian, bằng tổng thời gian của tất cả các công việc nằm trên đường đó Đường dài nhất đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện hoàn thành gọi là “đường găng” Đó là thời gian cần thiết để hoàn thành dự án Các công việc nằm trên đường găng gọi là công việc găng Trong một sơ đồ mạng có thể có nhiều đường găng

Tài nguyên: Tài nguyên trong sơ đồ mạng được biểu thị bao gồm lao động, vật

tư, thiết bị, tiền vốn

Trang 28

Thời gian: Ký kiệu là tij là khoảng thời gian để hoàn thành công việc theo tính

- Tạo khả năng tối ưu hóa kế hoạch tiến độ về thời gian giá thành và tài nguyên

- Loại trừ được những khuyết điểm của sơ đồ ngang

- Giảm thời gian tính toán do sự dụng máy tính vào lập, tính toán, quản lý điều hành tiến độ

Nhược điểm:

- Phải liệt kê toàn bộ các hoạt động trong dự án nên phức tạp và cầu kỳ

- Phương pháp sơ đồ mạng chỉ thực sự có hiệu quả trên cơ sở có sự quản lý sát sao của cán bộ kỹ thuật, các bộ quản lý và sự đảm bảo về cung ứng vật tư – kỹ thuật, lao động đầy đủ theo yêu cầu đã lập ra trong mạng

1.2 Công tác quản lý tiến độ xây dựng

1.2.1 Giới thiệu công tác quản lý tiến độ

Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công trình được phép triển khai sang giai đoạn thi công, đây cũng là giai đoạn phải thực hiện hóa các mục tiêu đề ra Giai đoạn triển khai thực hiện thi công xây dựng công trình là giai đoạn cần triển khai các công tác giám sát, kiểm soát và các hành

Trang 29

động điều chỉnh nếu cần thiết Quản lý tiến độ xây dựng công trình là một trong những nội dung then chốt trong quá trình triển khai thực hiện dự án

1.2.2 Khái niệm công tác quản lý tiến độ

Quản lý tiến độ là sử dụng thông tin qua giám sát thu thập để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Quản lý tiến độ là cách tiếp cận chính thức để quản

lý các thay đổi đối với tiến độ thực hiện dự án, bằng cách làm việc với nhóm dự án, nhóm hữu quan nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và nhất trí

1.3 Tình hình quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng ở nước ta

Mục tiêu cơ bản của dự án là hoàn thành công việc theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, chi phí không vượt quá giới hạn cho phép, đúng thời gian, đảm bảo sự ổn đinh cho quá trình thực hiện dự án Các chỉ tiêu chi phí, thời gian, nguồn lực, chất lượng là những chỉ tiêu cơ bản của công tác quản lý tiến độ và giưa chúng có mối quan hệ chặc chẽ với nhau Các chỉ tiêu này có sự khác nhau giữa các giai đoạn của dự án, và công tác quản lý tiến độ ở mỗi giai đoạn cũng có sự khác nhau phụ thuộc vào các chỉ tiêu khác nhau

- Xét về chi phí: có thể thấy rằng ở các giai đoạn, công tác phân bổ chi phí sẽ khác

nhau, hiện nay ở nước ta chủ yếu tập trung chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án, ở các giai đoạn khác kế hoạch chi phí ít được quan tâm và nguồn chi phí thấp hơn nhiều

Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới sự chênh lệch về chi phí trong các giai đoạn như trên, tuy nhiên chủ yếu là: các công việc thực hiện phải tuần tự xong công tác này mới tiếp tục xử lý các thông tin của các công tác trước, tình trạng căng thẳng trong công việc hầu như không xảy ra

- Xét về thời gian thực hiện: thời gian thực hiện các bước trong giai đoạn chuẩn bị đầu

tư thường rất khó xác định và kế hoạch điều chỉnh hoặc thay đổi thường kéo dài do đây là các công việc mang tính thực tế, yêu cầu nắm bắt thông tin về tình hình xã hội vùng miền nơi dự án đặt vị trí, nắm bắt tình hình kinh tế chung của khu vực… Thời gian thực hiện trong giai đoạn thực hiện đầu tư được xác định cụ thể, được định lượng tương đối chính xác thông qua các báo cáo, tổng mức đầu tư, dự toán, khối lượng đo

Trang 30

bóc từ các bản vẽ đã có, do đó công tác quản lý tiên độ trong giai đoạn này thường có được các thông tinh chính xác, cập nhật và điều chỉnh nhanh chóng mặc dù sự căng thẳng trong công việc được đẩy lên cao nhất Thòi gian trogn giai đoạn kết thúc đầu tư phụ thuộc vào các cam kết, kết quả và chất lượng của công trình sau thời gian xây lắp

- Xét về nguồn lực: trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các nguồn lực tập trung cho dự án

không căng thẳng, thậm chí một số nguồn lực chưa cần tới nhưng yếu tố về con người lại đặc biệt quan trọng, đặc biệt là khả năng làm việc, kết quả làm việc của cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ công tác tu thập thông tin trên đầu người tại đại phương

có dự án, tổ chức hội thảo, đánh giá về dự án sắp được triển khai…Trong gian đoạn tiếp theo các nguồn lực được tập trung tối đa nhằm đảm bảo cho công tác thi công xây lắp công trình hòa thành đúng kế hoạch, là kết quả cuối cùng để đánh dấu kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư

- Xét về chất lượng: kết quả thực hiện ở cả hai giai đoạn đầu tiên điều rất quan trong

tuy nhiên kết quả thực hiện gia đoạn chuẩn bị đầu tư có vai trò đặc biệt vì nó ảnh hưởng tới kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư do phụ thuộc vào các thông tin, phương pháp đánh giá, báo cáo về xã hội, thị trường, môi trường, các quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết…, các thông tin có ý nghĩa quan trọng như các thông tin về mật độ dân số, quy hoạch tổng thể của chính phủ với địa phương nơi có

dự án đầu tư Kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư là sự phản ánh rõ nét về các công tác quản lý Công trình có hoàn thành đúng thời gian, đảm bảo chi phí, đảm bảo kế hoạch đề ra thì công tác quản lý dự án cần phải được nâng cao và trọng tâm chính là quản lý tốt công tác tiến độ

1.4 Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng các công trình bảo vệ đê biển tây

từ năm 2010 đến nay

Công việc thi công công trình kè biển thường găp nhiều khó khăn do những tháng đầu năm thì thường có nhiều cơn mưa trái mùa bất ngờ, những tháng cuối năm thì bão xuất hiện liên tục làm cho triều cường, nước biển dâng, sóng đánh bờ biển động nên công tác thi công thường gặp nhiều trở ngại , khó khăn Việc bảo vệ an toàn đê biển Tây vì thế cũng bị đe dọa

Trang 31

Tỉnh Cà Mau hiện đang gấp rút triển khai công trình kè cơ bản ngăn sạt lở bờ biển, bảo

vệ an toàn đê biển Tây trong mùa mưa bão năm nay Mặc dù, đơn vị thi công đã nỗ lực hoàn thành công trình đúng tiến độ, nhưng do biển động mạnh, nước biển dâng cao đã gây khó khăn lớn cho việc triển khai thi công 1500m kè bảo vệ đê biển đoạn từ Hòn

Cà Mau quá chậm; có khả năng sẽ không giải ngân hết các nguồn vốn Trung ương đầu

tư hỗ trợ trong năm 2007

Tiến độ thi công chậm

Theo Sở Kế hoạch và Ðầu tư, ngay từ cuối năm 2016 các danh mục kế hoạch vốn đầu

tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2017 đều được thông báo cho các chủ đầu tư, nhằm tạo điều kiện để các chủ đầu tư triển khai thực hiện ngay từ đầu năm Mục tiêu ưu tiên

là tập trung vốn cho các công trình chuyển tiếp, giảm số công trình khởi công mới để hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải kém hiệu quả

Thực tế cho thấy, tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB những tháng đầu năm nay khá chậm, giá trị khối lượng hoàn thành và giải ngân thấp hơn so với cùng kỳ năm ngoái Báo cáo của các chủ đầu tư cho biết, đến nay toàn tỉnh còn 27 dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; 18 dự án thuộc nguồn vốn xổ số kiến thiết; 11

dự án thuộc nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu chưa giải ngân hoặc giải ngân dưới 20% kế hoạch vốn năm 2017

Ðiều đáng quan tâm là có một số công trình dự án trọng điểm của tỉnh tiếp tục chậm tiến độ như: Dự án Bệnh viện đa khoa Cà Mau chỉ mới giải ngân được 11,6% kế hoạch vốn; dự án đường giao thông Vàm Ðình - Cái Ðôi Vàm giải ngân 6,9%; đường vành đai số 2; Trung tâm hoạt động thanh, thiếu niên; Trường dạy nghề tỉnh chưa giải ngân kế hoạch vốn năm 2017 Một số dự án bố trí vốn vượt quá thời gian quy định,

Trang 32

chủ yếu là do thời gian thi công kéo dài, chậm tiến độ như: dự án cầu Huỳnh Thúc Kháng thuộc nhóm B vượt quá bốn năm và 12 công trình, dự án nhóm C khác vượt quá hai năm

Riêng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đến nay Trung ương đã quyết định phân bổ cho

Cà Mau 862 tỷ đồng; trong đó 671,5 tỷ đồng đầu tư cho 49 tuyến đường ô-tô đến trung tâm xã và 190,5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nhưng tiến độ triển khai thực hiện rất chậm Cụ thể năm 2006, Bộ Tài chính thông báo phân bổ đợt đầu 75,7 tỷ đồng để đầu tư bảy tuyến đường ô-tô đến trung tâm xã nhưng chỉ giải ngân được 20 tỷ đồng Còn 55,7 tỷ đồng chuyển tiếp sang năm 2017, nhưng đến thời điểm này cũng chỉ mới giải ngân được 25% số vốn chuyển tiếp

Mới đây, Bộ Tài chính tiếp tục thông báo kế hoạch vốn 56 tỷ đồng đầu tư bốn tuyến đường về trung tâm xã và bốn tỷ đồng đầu tư các công trình thủy lợi Với tiến độ thực hiện như hiện nay chắc chắn sẽ không giải ngân hết vốn trong năm 2017, làm ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu xây dựng đường ô-tô đến trung tâm xã

Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn của tỉnh Cà Mau hiện nay là yếu kém nhất so với các tỉnh trong khu vực Khi có chủ trương chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nhu cầu về đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp là vấn đề bức xúc Nhưng điều ai cũng lấy làm lạ là khi được Chính phủ quan tâm đầu tư hỗ trợ vốn để xây dựng thì tỉnh triển khai thực hiện chậm như rùa

Trong tổng số 49 tuyến đường ô-tô về trung tâm xã đến nay chỉ hoàn thành duy nhất một tuyến, đang thi công bốn tuyến, còn lại 39 tuyến đang trong giai đoạn thiết kế lập

dự án, hoàn thành thủ tục đầu tư Ðặc biệt còn năm tuyến chưa triển khai bước chuẩn

bị đầu tư Ðối với các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ chỉ

có dự án cống Bảy Ghe đang thi công, số còn lại như: dự án đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi tiểu vùng 3 Bắc Cà Mau; dự án đầu tư thủy lợi tiểu vùng 5,17 và một số hạng mục thuộc dự án thủy lợi tiểu vùng 2 Nam Cà Mau đang trong giai đoạn hoàn chỉnh

hồ sơ thủ tục đầu tư theo quy định

Trang 33

Theo đánh giá nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiến độ thực hiện các công trình XDCB ở

Cà Mau chậm là do thời gian lập hồ sơ dự án kéo dài; vướng giải phóng mặt bằng, năng lực và trách nhiệm một số đơn vị tư vấn thiết kế hạn chế nên việc lập dự án còn nhiều sai sót dẫn đến phải chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ nhiều lần Một số công trình khi triển khai thi công thì phát hiện thiết kế không phù hợp, phải ngừng thi công để điều chỉnh thiết kế, điều chỉnh dự toán, thời gian thực hiện kéo dài dẫn đến trượt giá vật tư Năng lực tài chính của một số nhà thầu không đáp ứng cũng làm kéo dài thời gian thi công Một số dự án đang bị "treo" do chưa kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nêu trên Hệ quả của việc chậm trễ làm ảnh hưởng khả năng tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương

Trước tình hình triển khai thi công, giải ngân chậm trong năm 2017, Trung ương không tiếp tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng công trình Chợ nổi trên sông, giảm mức đầu

tư vốn cho Chương trình Biển Ðông - hải đảo

Thực trạng chậm tiến độ các công trình đầu tư XDCB ở Cà Mau đã kéo dài trong năm nay, nhưng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu Ðã đến lúc cần xem xét trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB cũng như trách nhiệm, năng lực của các chủ đầu tư; đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các nhà thầu không bảo đảm tiến độ thi công

Hình 1.7 Công trình kè đê biển chậm tiến độ do vốn

Trang 34

Hình 1.8 Chậm tiến độ do thiên tai

Hình 1.9 Chậm giải phóng mặt bằng gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu, hồ sơ quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn, sử dụng chi phí trong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch tiến độ , với mỗi giai đoạn thi công xây dựng của dự án Các kế hoạch về thời gian, chi phí, nguồn lực, chất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏi cần đề ra biện pháp quản lý tiến độ nhằm theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chỉ tiêu đó cho phù hợp Thực trạng hiện nay cho thấy công tác quản lý tiến độ thường không được đánh giá đúng vai trò của nó Việc bị bỏ qua hoặc không

có kế hoạch cụ thể, không có biện pháp quản lý tiến độ và không đánh giá đúng tầm quan trọng của kế hoạch tiến độ dẫn tới các hệ quả xấu Kế hoạch tiến độ là một tài liệu nhanh nhất để có cái nhìn tổng thể và chi tiết về dự án, về các yêu cầu và mục tiêu cần đạt được của dự án, do vậy để công tác quản lý tiến độ được tốt hơn cần phải lập

kế hoạch tiến độ một cách khoa học, đồng thời đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng tới

kế hoạch tiến độ, qua đó đề ra biện pháp quản lý phù hợp hơn

Việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Một dự án nếu có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý sẽ xác định được tương đối chính xác thời hạn hoàn thành xây dựng công trình từ đó sẽ giảm được tối đa các chi phí không đáng có, nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành xây dựng công trình Chính vì vậy mà công tác lập kế hoạch tiến độ cần được quan tâm chú trọng đúng mức Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình, song song với nó cũng có nhiều biện pháp tổ chức xây dựng được sử dụng nên tùy theo tính chất của từng công trình và yêu cầu kỹ thuật mà lựa chọn phương pháp hợp lý

Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiến độ thực hiện các công trình XDCB ở Cà Mau chậm là do thời gian lập hồ sơ dự án kéo dài; vướng giải phóng mặt bằng, năng lực và trách nhiệm một số đơn vị tư vấn thiết kế hạn chế nên việc lập dự án còn nhiều sai sót dẫn đến phải chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ nhiều lần Một số công trình khi triển khai thi công thì phát hiện thiết kế không phù hợp, phải ngừng thi công để điều chỉnh thiết kế, điều chỉnh dự toán, thời gian thực hiện kéo dài dẫn đến trượt giá vật tư Năng lực tài

Trang 36

chính của một số nhà thầu không đáp ứng cũng làm kéo dài thời gian thi công Một số

dự án đang bị "treo" do chưa kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nêu trên

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KÈ ĐÊ BIỂN TÂY, TỈNH CÀ MAU

2.1 Quản lý tiến độ xây dựng và các cơ sở pháp lý liên quan

2.2.1 Các văn bản pháp lý

- Căn cứ luật xây dựng số 50/2004/QH13 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm

của cơ quan, tổ chức, các nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng, được Quốc Hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực kể

đê điều;

- Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình; nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi

bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng V/v quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Căn cứ nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Trang 37

- Căn cứ thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 về quản lý đầu tư công trình đặc thù

2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan

- QCVN 04-05:2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế

- 14 TCN 130:2002 Hướng dẫn thiết kế đê biển

- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4416:1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công – Tiêu chuẩn thiết

kế

- TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 7888-2008 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

- Sổ tay kỹ thuật thủy lợi – Nhà xuất bản nông nghiệp

- QP.TL.C-1-78 Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi

- TCVN 5575-2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

-TCVN 9139:2012 Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – yêu cầu kỹ thuật

Trang 38

1 Tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh; quản lý kiến trúc, xây dựng, đất xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt; phê duyệt kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền; quản lý công tác xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh;

2 Quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, điểm dân cư nông thôn; quản lý việc thực hiện các chính sách về nhà ở, đất ở; quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ giao;

3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quản lý việc khai thác

và sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền

2.2.2 Ban Quản lý dự án chuyên nghành

Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm các thủ tục thanh toán Các trường hợp có khối lượng phát sinh nhỏ, Ban Quản lý dự án xây dựng yêu cầu đơn vị thi công giải trình, được tổ chức thiết kế chấp thuận

Ban Quản lý dự án xây dựng có chức năng tham mưu, đề xuất giúp chủ đầu tư thực hiện việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn, thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động của dự án đã đưuọc phê duyệt Ban quản lý dự án có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Thực hiện các thủ tục giải phóng mặt bằng, giao nhận đất, xin cấp phép xây dựng (nếu cầu), chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình

- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế dự toán, tổng hợp dự toán xây dựng công trình để HĐQT tổ chức thẩm định

- Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu

Trang 39

- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, tài liệu giúp chủ đầu tư, Trưởng Ban quản lý dự án đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình đã có đủ điều kiện

- Giúp chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đã ký kết Thực hiện thanh toán giai đoạn hoàn thành và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng

- Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm thủ tục thanh toán Các trường hợp có khối lượng phát sinh nhỏ, Ban quản

lý dự án xây dựng yêu cầu đơn vị thi công giải trình, được tổ chức thiết kế chấp thuận

2.2.3 Vai trò của Đơn vị tư vấn giám sát

Trong quá trình thi công và xây dựng một công trình thì công tác đóng vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến toàn bộ chất lượng công trình xây dựng chính là tư vấn giám sát xây dựng Một công trình có vận hành an toàn hay không, có đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng hay không, có tiết kiệm chi phí xây dựng và đảm bảo tiến độ thời gian thực hiện hay không phụ thuộc rất lớn vào vai trò tư vấn của đội ngũ tư vấn giám sát xây dựng công trình

- Quản lý - Kiểm tra - Giám sát toàn bộ quy trình công tác thi công từng hạng mục trên công trình, đảm bảo đơn vị thi công xây dựng thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt

- Phát hiện và xử lý các sai sót phát sinh trên công trường xây dựng, hỗ trợ chủ đầu tư

và nhà thầu xây dựng sửa chữa và đề xuất các giải pháp giúp nâng cao chất lượng công trình, khắc phục các sai sót hạn chế còn tồn tại

- Quản lý và giám sát chặt chẽ chất lượng thi công từng kết cấu hạng mục trên công trình, nắm bắt chính xác và kịp thời những công việc đang diễn ra trên công trường

Trang 40

- Theo dõi và giám sát tiến độ xây dựng của đơn vị thi công, kiểm tra toàn bộ phương pháp thi công, trang thiết bị kỹ thuật, tay nghề nhân công

- Đảm bảo nhà thầu tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Đánh giá những điểm sai sót, hạn chế, và bất hợp lý trong bản vẽ thiết kế, tham mưu cho chủ đầu tư và phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra, thiết kế bản vẽ thi công và đề xuất chỉnh sửa những hạn chế khiếm khuyết

- Giám sát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, cùng các trang thiết bị sử dụng trên công trình mà đơn vị thi công đưa vào

- Nghiệm thu từng hạng mục xây dựng và thực hiện xác nhận bản vẽ hoàn công cho công trình

Vai trò của đơn vị tư vấn giám sát xây dựng rất quan trọng và đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ chất lượng xây dựng của công trình vì vậy đòi hỏi đơn vị tư vấn giám sát phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật giỏi, nhiều năm kinh nghiệm và công tác cho các dự án công trình xây dựng lớn, trung thực liêm chính và khách quan để mang lại lợi ích tốt nhất cho chủ đầu tư

2.2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư trong công tác quản lý tiến độ công trình xây dựng

Chủ đầu tư hay còn được gọi là Chủ đầu tư xây dựng công trình , là người (hoặc tổ

chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy

định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và

yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

– Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm