1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty

96 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ Các văn bản, hồ sơ đồ án thiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế – kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn tốt nghiệp đã 3được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Viết Bình

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn này, học viên đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo thuộc trường đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy

hướng dẫn trực tiếp PGS.TS Nguyễn Trọng Tư Các ý kiến góp ý quý báu của các thầy

cô và của các nhà khoa học, các nhà quản lý cũng như của bạn bè, đồng nghiệp đã giúp cho học viên hoàn thành một cách tốt nhất luận văn nghiên cứu của mình với đề tài:

“Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty Long Mã”

Kết quả đạt được của luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế ở một doanh nghiệp tư vấn, trong đó đã

đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công Tuy nhiên, do thời gian và trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong tiếp tục nhận được những chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô và các nhà khoa học để hoàn thiện bản thuyết minh luận án đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu của bản thân

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư là người

trực tiếp hướng dẫn, động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản

lý xây dựng; Khoa Công trình; KhoaKinh tế và Quản lý; Phòng đào tạo đại học và sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong cả quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ 4

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của công tác thiết kế 4

1.1.1 Các khái niệm 4

1.1.2 Ý nghĩa của công tác thiết kế 5

1.2 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình 5

1.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình 6

1.3.1 Một số nguyên tắc thiết kế công trình xây dựng 6

1.3.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình 7

1.3.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng 8

1.3.4 Nội dung công tác tổ chức công tác thiết kế 9

1.4 Quy định hiện hành về công tác lập hồ sơ thiết kế: 9

1.5 Tổng quan về công tác lập hồ sơ thiết kế trong nước hiện nay 10

1.5.1 Các mặt tích cực 10

1.5.2 Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn: 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ 13

2.1 Quản lý chất lượng 13

2.1.1 Khái niệm về chất lượng thiết kế 13

2.1.2 Quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi 17

2.2 Quy định hiện hành liên quan đến công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế 20 2.3 Công tác quản lý hồ sơ thiết kế 22

2.4 Yêu cầu về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế 25

2.4.1 Đối với chủ đầu tư: 25

2.4.2 Đối với đơn vị tư vấn thiết kế: 26

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 28

Trang 6

2.5.1 Vai trò nguồn nhân lực trong thiết kế CTXD 28

2.5.2 Vai trò của vật tư, máy móc, thiết bị 29

2.5.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế 30

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG MÃ 32

3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Long Mã và các dự án lớn mà công ty lập hồ sơ thiết kế 32

3.1.1 Lịch sửa hình thành và phát triển 32

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 33

3.1.3 Năng lực của công ty 33

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 35

3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế của công ty cổ phần Long Mã 36

3.2.1 Quy trình tư vấn thiết kế của công ty hiện nay 36

3.2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế của công ty 37

3.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng lập hồ sơ thiết kế của công ty 39

3.3.1 Tiêu chí 1: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với dự án đầu tư, thuyết minh thiết kế đã được duyệt 39

3.3.2 Tiêu chí 2: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành 39

3.3.3 Tiêu chí 3: Đánh giá sự phù hợp về các giải pháp kỹ thuật 40

3.3.4 Tiêu chí 4: Đánh giá sự phù hợp về kinh tế đánh giá sự phù hợp hồ sơ dự toán, tổng dự toán: 40

3.3.5 Tiêu chí 5: Hình thức, thành phần của hồ sơ thiết kế 41

3.4 Các giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại công ty cổ phần Long Mã 42

3.4.1 Xây dựng quy trình thiết kế và kiểm soát quy trình thiết kế 42

3.4.2 Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn các nguồn lực 52

3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 82

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Long Mã 35

Hình 3 2 Sơ đồ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty 38

Hình 3 3 Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế 49

Hình 3 4 Cơ cấu tổ chức của phòng KCS 73

Hình 3 5 Sơ đồ tổ chức của công ty khi thành lập phòng KCS 74

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Các phương tiện, thiết bị chuyên môn 34

Bảng 3.2 Phân loại tài liệu đầu vào 43

Bảng 3.3 Bảng kế hoạch thiết kế 51

Bảng 3 4 Dự kiến nhân sự giai đoạn quý II, quý III năm 2016 53

Bảng 3 5 Kế hoạch tuyển dụng năm 2019 của công ty cổ phần Long Mã 55

Bảng 3 6 Kế hoạch mua sắm trang thiết bị, phần mềm trong năm 2019 69

Bảng 3 7 Thiết bị văn phòng phẩm cần mua sắm năm 2019 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTXD : Công trình xây dựng

KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

TKBVTC : Thiết kế bản vẽ thi công

CNCT : Chủ nhiệm công trình

CBNV : Cán bộ nhân viên

Trang 10

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục

vụ quản lý, khai thác thủy lợi (Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017) Nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thuỷ lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên dòng chảy của sông, hồ, biển, nước ngầm để sử dụng nước một cách hợp lý có lợi nhất

và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi những tác hại của dòng nước gây nên Công trình thuỷ lợi có thể làm hình thành dòng chảy nhân tạo để thoả mãn nhu cầu dùng nước, khi dòng chảy tự nhiên ở nơi đó không đủ hoặc không có

Công trình thủy lợi, đặc biệt là các công trình đầu mối thủy lợi

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bão lũ và bảo vệ môi trường Vốn đầu

tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu dân sinh, xã hội

Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn trong các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ vô cùng to lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy điện

bị vỡ … mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Vì thế, việc thắt chặt và nâng cao các tiêu chí đầu vào, cụ thể là chất lượng hồ sơ thiết kế sẽ đảm bảo được chất lượng đầu ra của công trình

Công tác quản lý chất lượng ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình, đặc biệt là trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Do những đặc tính riêng của một số loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, tường chắn, kênh và kè….có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi kết cấu của nền đất, do vậy việc quản lý đánh giá

Trang 11

chất lượng hồ sơ thiết kế càng trở nên cấp thiết Đòi hỏi đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình

Xuất phát từ vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty Long Mã” đã được tác giả

lựa chọn làm nội dung nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn thiết kế tại công ty cổ phần Long Mã Đưa ra một số giải pháp về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi tại công ty cổ phần Long Mã trong thời gian tới

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi tại Công ty cổ phần Long Mã

2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Số liệu lấy từ năm 2015-2018

Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần Long Mã, địa bàn hoạt động của công ty

Phạm vi nội dung: Tình hình công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi ở Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế và hồ sơ thiết kế công trình

Một số giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết công trình Thủy Lợi tại công ty công phần Long Mã trong giai đoạn 2015-2018

IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 12

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

 Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích các tài liệu;

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng

 Phương pháp phân tích tổng hợp

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ

Các văn bản, hồ sơ đồ án thiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế – kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế – kỹ thuật về công trình tương lai với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học

Hiện nay các bước thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế Thiết kế cơ sở được lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; các bước thiết kế tiếp theo được lập trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể, thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước Người quyết định đầu tư quyết định các bước thiết kế khi phê duyệt dự án

Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ nhằm cụ thể hoá các yếu tố đã nêu trong nội dung cúa dự án đầu tư

Hổ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế trong hồ sơ dự án đầu tư được duyệt Hồ sơ TKKT phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ thi công

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) là bước thiết kế chi tiết, bao gồm các tài liệu thể hiện trên bản vẽ được lập trên cơ sở TKKT đã được duyệt Hồ sơ TKBVTC phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công

Trang 14

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải: có đồ án thiết kế; thiết kế phải do tổ chức

cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo Quy chuấn xây dựng và Tiêu chuẩn

kỹ thuật xây dựng; khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế Bản vẽ thiết kế phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyển phê duyệt; tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng cung cấp Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dụng phải chịu trách nhiên trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp

1.1.2 Ý nghĩa của công tác thiết kế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư

Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần

1.2 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

Trang 15

 Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt;

 Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình

có thiết kế công nghệ;

 Nền móng công trình phải đảm bảo bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, và các công trình lân cận;

 Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết

kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

 An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;

 Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng bộ với các công trình liên quan Đối với các công trình dân dụng và công trình công nghiệp thì ngoài các yêu cầu trên còn phải đảm bảo các yêu cầu: kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của từng vùng, từng địa phương; an toàn cho người khi xảy

ra sự cố; điều kiện an toàn thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn, bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh; các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; khai thác tối đa thuận lợi

và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng

1.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

1.3.1 Một số nguyên tắc thiết kế công trình xây dựng

 Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đđu tư thể hiện ở bản dự án đầu

tư của chủ đầu tư

 Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài

Trang 16

 Khi lập các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này

 Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan

 Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế là trước hết phải đi từ vấn đề chung

và sau đó mới đi vào các vấn đề cụ thể

 Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất

 Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan

hệ ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực

tế

 Phải tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế

 Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng

 Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu

1.3.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết

kế bản vẽ thi công Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

 Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi

là thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết

kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

Trang 17

 Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được

áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công

 Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết

kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

Đối với các công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đã được duyệt

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu

tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định

1.3.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng

 Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đổng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thấu xây dựng thực hiện các bước thiết kế

 Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định cùa công trình (bao gồm

cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán)

 Mỗi đồ án thiết kế phải có chủ nhiệm đồ án, đối với những đồ án thiết kế lớn ngoài chủ nhiệm đồ án tổng thể còn có cả chủ nhiệm hạng mục thiết kế Người chủ nhiệm đồ

án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế

Trang 18

 Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình

1.3.4 Nội dung công tác tổ chức công tác thiết kế

Tổ chức quản lý thiết kê bao gồm các công việc sau: xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; tổ chức quá trình thiết kế bao gồm từ khâu đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) tư vấn thiết kế, ký kết hợp đồng, lập thẩm định, xét duyệt, kiểm tra và điều chỉnh thiết kế trong quá trình thực hiện; tổ chức cơ cấu mạng lưới thiết kế, các hình thức tổ chức kinh doanh của các cơ quan thiết kế và các chức năng nhiệm vụ kèm theo; xây dựng các tiêu chuẩn, đinh mức thiết kế; xây dựng các quy trình công nghệ lập các phương án thiết kế

1.4 Quy định hiện hành về công tác lập hồ sơ thiết kế

 Luật xây dựng (Ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc Hội);

 Nghị định 12 (Ban hành ngày 12/02/2009 theo số 12/2009/NĐ - CP) của Chính Phủ

Về việc quả n lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 Nghị định 15 (Ban hành ngày 06/02/2013 theo số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ); Trong đó có 2 chương liên quan đến việc quản lý chất lượng công tác thiết kế được thể hiện cụ thể trong chương 4 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

 Bên cạnh đó còn có một số tiêu chuẩn chuyên ngành hướng dẫn công tác thiết kế trong xây dựng công trình thủy lợi như:

 QCVN 04 – 02: 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi

 QCVN 04 - 05: 2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế

 TCVN 4253: 2012: Nền các công trình thuỷ công yêu cầu thiết kế

 TCVN 9160: 2012: Yêu cầu thiết kế – dẫn dòng trong xây dựng

 TCVN 4118: 2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế

Trang 19

 TCVN 8216: 2009: Thiết kế đập đất đầm nén

 TCVN 8421: 2010 Công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu

 TCVN 9147:2012 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn

 TCVN 9151: 2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu

 14 TCN 199: 2006 Công trình thủy lợi, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn

thiết kế

1.5 Tổng quan về công tác lập hồ sơ thiết kế trong nước hiện nay

Hiện nay, hoạt động xây dựng công trình thủy lợi đóng một vai trò rất quan trọng trong

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoạt động tư vấn xây dựng công trình tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm công trình nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong dự

án, là khâu đầu tiên trong việc kiểm soát chất lượng của một công trình Một hồ sơ thiết

kế không đạt yêu cầu không thể tạo ra được một công trình chất lượng, sẽ gây khó khăn trong quá trình thi công xây dựng

1.5.1 Các mặt tích cực

Thực trạng công tác lập hồ sơ thiết kế công trình của nước ta hiện nay đã có nhiều tiến

bộ so với giai đoạn trước, cụ thể như sau:

 Không ngừng áp dụng các công nghệ tiên tiến, phần mềm hiện đại để tối ưu, tăng tính chính xác cho công tác lập hồ sơ thiết kế, tiết kiệm được công sức và thời gian lao động của các kỹ sư, chuyên gia

 Các quy chuẩn, quy phạm thiết kế không ngừng thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước

 Đơn vị tham gia hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình cũng rất đa dạng: Các Viện nghiên cứu, các công ty cổ phần chuyên về tư vấn xây dựng với lực lượng kỹ sư trẻ, đông đảo được đào tạo bài bản kết hợp với nhiều chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Trang thiết bị và cơ sở vật chất không ngừng phát triển để phục vụ

Trang 20

cho công tác thiết kế, lưu trữ hồ sơ Chủ đầu tư không khó để có thể tìm được một đơn

vị tư vấn thiết kế có năng lực chuyên môn cao và đáng tin cậy để giúp đỡ mình trong việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng

 Đa số các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng nhìn chung đều có chất lượng tốt, đảm bảo tiến độ của chủ đầu tư đưa ra để kịp thời đưa công trình vào khai thác và sử dụng Chất lượng hồ sơ thiết kế đảm bảo, chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Đặc biệt một số công trình còn tiết kiệm được chi phí cho ngân sách nhà nước

 Ví dụ điển hình cho công ty cổ phần Long Mã, một đơn vị đã tham gia hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhiều năm nay Công ty cổ phần Long Mã đã tham gia nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và đều hoàn thành tốt nhiệm

vụ Hồ sơ thiết kế đạt chất lượng tốt, đảm bảo đúng tiến độ với chủ đầu tư

1.5.2 Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn

Bên cạnh những mặt được, mặt tích cực thì công tác lập hồ sơ thiết kế công trình hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, cũng như gặp nhiều khó khăn thách thức cả do yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan như:

Tình trạng tiến độ lập hồ sơ thiết kế không đúng hạn, chất lượng hồ sơ thiết kế không đảm bảo vẫn còn tồn tại ở một số công trình Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố như: đơn vị tư vấn mỏng về nhân lực, tác phong làm việc không chuyên nghiệp của kỹ

sư thiết kế, yếu kém về trình độ chuyên môn Ngoài ra cũng có thể do yếu tố khách quan như công trình xây dựng trong khu vực phức tạp về điều kiện địa chất, gặp thiên tai, thời gian giải phóng mặt bằng kéo dài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 học viên đưa ra những khái niệm về công trình xây dựng, chất lượng công trình xây dựng và quản chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi Những dấu hiệu tích cực trong việc triển khai lập hồ sơ thiết kế nhờ những ứng dụng, công nghệ mới Từ

Trang 21

đó tìm ra mối liên hệ mật thiết giữa chất lượng hồ sơ thiết kế và chất lượng công trình xây dựng Tạo tiền đề cho những cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng

hồ sơ thiết kế CTXD

Trang 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ

SƠ THIẾT KẾ

2.1 Quản lý chất lượng

2.1.1 Khái niệm về chất lượng thiết kế

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội quan niệm về chất lượng luôn được nhắc đến như một phạm trù không thể thiếu Trong mỗi lĩnh vực, với mục đích khác nhau có những quan điểm về chất lượng khác nhau Quan niệm về chất lượng được hiểu trên nhiều góc độ

Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định, phù hợp với công dụng của nó Bản thân mỗi sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu về mặt hình thức và nội dung Từ khi sơ khai, sản phẩm đã được tạo ra để phục vụ cho những nhu cầu của con người, những sản phẩm này đều mang tính đơn chiếc, được tạo ra để phục vụ cho một nhóm đối tượng mà nó phục vụ Ngày nay, khi thế giới ngày càng phát triển, dân số thế giới ngày càng tăng, nhu cầu con người ngày càng lớn hơn và đa dạng hơn Mỗi sản phẩm được tạo ra nhiều hơn để phục vụ nhu cầu của con người, chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua tính sang tạo trong thiết kế, thẩm mỹ và công năng sử dụng

Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hào và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước Mỗi một sản phẩm được tạo ra từ phía nhà sản xuất phải đáp ứng được những quy định về kiểm định chất lượng, bản thân nhà sản xuất cũng phải tự xây dựng lên những quy định về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Khi đó, khái niệm chất lượng sản phẩm được hiểu là khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng do nhà sản xuất đặt ra

Xuất phát từ phía thị trường – khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng Ngoài việc đạt được các tiêu chuẩn do nhà sản xuất và các tổ chức kiểm định chất lượng đưa ra, chất lượng sản phẩm còn được đánh giá ở mức độ thỏa mãn của khách hàng Một sản phẩm chỉ được coi là thực sự đạt chất lượng cho đến khi

Trang 23

nó được đi vào sử dụng và trải qua quá trình đánh giá trực tiếp từ khách hàng Xuất phát

từ phía thị trường – khách hàng, thước đo chất lượng của sản phẩm là khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về thiết kế mẫu mã và nội dung sản phẩm Tuy nhiên, nhu cầu của khách hàng là luôn luôn thay đổi và khong ngừng đòi hỏi cao hơn, bở vậy chất lượng được coi là việc làm thường xuyên liên tục trong các hoạt động của doanh nghiệp

Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó Ngày nay,

có rất nhiều sản phẩm được tạo ra để phục vụ cùng một mục đích sử dụng Các sản phẩm được tạo ra đa dạng về hình thức và nội dung Những sản phẩm cùng đáp ứng được những tiêu chuẩn từ phía nhà sản xuất và yêu cầu sử dụng của khách hàng khi xét về mặt giá trị, chất lượng còn là khả năng hạ giá thành của sản phẩm đến mức thấp nhất mà vẫn thỏa mãn được những yêu cầu đặt ra

Về mặt cạch tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạch tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường Chất lượng đôi khi được đánh giá thông qua một vài đặc tính riêng mà ý nghĩa chất lượng

Định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là ‘Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có’

Chất lượng dù được hiểu trên góc độ nào đi chăng nữa nó vẫn phải bao gồm 9 thuộc tính:

- Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi các yếu tố tạo lên sản phẩm như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa Hai sản phẩm có cùng công dụng chức năng sử dụng như nhau, sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn là sản phẩm đáp ứng tốt hơn về mục đích sử dụng;

Trang 24

- Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất sản phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kế Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạch tranh cao hơn;

- Độ tin cậy: đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình

- Độ an toàn: những tiêu chí án toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa

là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay;

- Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường;

- Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản

và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế những bộ phận bị hỏng;

- Tính kinh tế: được đánh giá thông qua hai yếu tố là giá thành của sản phẩm và mức độ tiêu hao nhiên liệu khi đưa vào sử dụng Điều quan trọng không phải chỉ là các tính chất sử dụng của sản phẩm mà cần xem xét đến giá bán của sản phẩm có phù hợp với người tiêu dùng hay không khi đưa vào sử dụng mức độ tiêu hao nhiên liệu là bao nhiêu? Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường;

- Tính thẩm mỹ: là đặc tính bên ngoài của sản phẩm có thể quan sát và đánh giá trực tiếp bằng mắt thường Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu dáng Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu dáng và tính cân đối Đặc tính này ngày càng trở lên

Trang 25

quan trọng đối với nhà sản xuất, một sản phẩm có thiết kế đẹp, phong cách hiện đại, kiểu dáng mới mẻ sẽ mang lại ưu thế cho sản phẩm;

- Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra thì chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác như tên gọi, nhãn hiệu và danh tiếng của sản phẩm những thuộc tính này có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ cũng như đưa ra quyết định lựa chọn cho sản phẩm Đây

là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp của nhà sản xuất

- Chất lượng là sự kết hợp của bốn yếu tố Lao động – Kỹ thuật – Kinh tế - Văn hóa Nó phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, giá trị

sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận hợp thành Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm mà còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vự trong từng thời kỳ

Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể Chất lượng phải được đánh giá trên hai mặt khách quan và chủ quan Tính chủ quan thể

hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế

Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế Chất lượng chỉ có thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể

Việc tạo ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạch tranh cho doanh nghiệp Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ đó nó có tác động rất lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng Chất lượng là cơ sỏ cho việc duy chì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng thiết kế có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời giảm thiểu mức độ gây ô nghiễm môi trường

Trang 26

2.1.2 Quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi

Hồ sơ thiết kế bao gồm các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, thuyết minh thiết kế, bảng tính v.v…

Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là những yêu cầu về hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành

Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ

Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định

Do vậy quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD chính là đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng

 Các yêu cầu đối với hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi

Từ những đặc điểm của công trình thủy lợi như thời gian thi công kéo dài, kích thước lớn, chịu ảnh hưởng rất nhiều của thời tiết, thủy văn mà hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi có những yêu cầu riêng

Tài liệu khảo sát phải đầy đủ và chính xác: về địa chất khu vực, địa hình, chế độ mưa, nắng, gió, độ ẩm đó chính là cơ sở để tính toán ra các chỉ tiêu thiết kế

Ngoài những bảng tính kết cấu còn có những bảng tính thủy lực, ổn định, điều tiết, tần suất mưa v.v…

Bản vẽ dẫn dòng thi công phụ thuộc vào thời gian xây dựng, mùa mưa, lũ vị trí xây dựng công trình

Trang 27

Vậy quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD chính là đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn

kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư

2.1.2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Theo tài liệu Bài giảng Chất lượng công trình do tiến sỹ Mỵ Duy Thành - giảng viên khoa Công Trình trường Đại học Thủy Lợi biên soạn thì quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản sau:

 Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch

vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ

 Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

 Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng: định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

B, Chức năng tổ chức

Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Trang 28

Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng.Hiện tại đang có nhiều hệ thống quản lý chất lượng Như TQM (Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (Good manufacturing practices), Qbase (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam… Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

 Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nằm thực hiện kế hoạch đã xác định

C, Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

 Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

 Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

 So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch

 Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

 Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

 Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

D, Chức năng kích thích

Trang 29

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

E, Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại

và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

 Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

 Đổi mới công nghệ

 Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

2.2 Quy định hiện hành liên quan đến công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết

kế

 Luật xây dựng (Ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc Hội);

 Thông tư 02/2006/TT – BXD ban hành ngày 17/05/2006 về việc hướng dẫn lưu trữ

hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

 Thông tư 13/2013/TT-BXD ban hành ngày 25/6/2013 của Bộ Xây Dựng quy định thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

 Quyết định 957/QĐ-BXD ban hành ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

 Thông tư 04/2010/TT-BXD ban hành ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 30

 Nghị định 209 (Ban hành ngày 16/12/2004 theo số 209/2004/NĐ-CP của Chính Phủ)

về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng:

 Nghị định 49 (Ban hành ngày 18/04/2008 theo số 49/2008/NĐ-CP của Chính Phủ), sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ

về quản lý chất lượng công trình

 Thông tư số 27/2009/TT-BXD (Ban hành ngày 31/07/2009 theo số 27/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng) về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

 Nghị định 15 (Ban hành ngày 06/02/2013 theo số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ)

về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 Thông tư số 10/2013/TT-BXD (Ban hành ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);

Đặc biệt, trong chương 3 của nghị định 15/2013/NĐ-CP, nội dung về quy định quản lý chất lượng thiết kế công trình Đây chính là công cụ để chủ đầu tư quản lý công tác lập

hồ sơ thiết kế của nhà thầu tư vấn, cũng như là định mức để các đơn vị tư vấn tự quản

lý công tác lập hồ sơ thiết kế của mình Nội dung nghị định nêu rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong công tác lập hồ sơ thiết kế, hướng dẫn thẩm tra thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế

Bên cạnh đó còn có một số tiêu chuẩn chuyên ngành hướng dẫn công tác thiết kế trong xây dựng công trình thủy lợi như:

 QCVN 04 – 02: 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ

thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi

 QCVN 04 - 05: 2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - các quy định

chủ yếu về thiết kế

 TCVN 4253: 2012: Nền các công trình thuỷ công yêu cầu thiết kế

 TCVN 9160: 2012: Yêu cầu thiết kế – dẫn dòng trong xây dựng

Trang 31

 TCVN 4118: 2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế

 TCVN 8216: 2009: Thiết kế đập đất đầm nén

 TCVN 8421: 2010 Công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do

sóng và tàu

 TCVN 9147:2012 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn

 TCVN 9151: 2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu

 14 TCN 199: 2006 Công trình thủy lợi, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn

thiết kế

 14TCN 21: 2005 Bản vẽ thủy lợi các nguyên tắc trình bày

 TCVN 9137: 2012 Công trình thủy lợi – thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép

 TCVN 9152:2012 Tiêu chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn đất

 TCVN 9901:2014 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê biển

TCVN 8419: 2010 Tiêu chuẩn thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ

Có thể thấy công tác thiết kế công trình xây dựng phải tuân thủ theo hệ thống rất lớn các văn bản pháp luật của nhà nước như: các thông tư, Luật, Nghị định, Tiêu chuẩn v…v Việc áp dụng đúng, chính xác, phù hợp các văn bản này vào thiết kế là một công việc không hề đơn giản đòi hỏi trình độ chuyên môn của người thiết kế

2.3 Công tác quản lý hồ sơ thiết kế

Theo quy định của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

Điều 17 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Trang 32

2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

3 Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

4 Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

5 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Điều 18 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

1 Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

2 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm

vụ thiết kế khi cần thiết

3 Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

e) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

4 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 19 Chỉ dẫn kỹ thuật

1 Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công

và nghiệm thu công trình xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu

tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình

Trang 33

2 Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình

3 Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình

Điều 20 Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

1 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm công trình thiết kế, chủ trì thiết kế; b) Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

c) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;

d) Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

e) Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

2 Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu

tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện

a) Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết

kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

Trang 34

b) Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

Điều 21 Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

1 Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình

và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

Điều 22 Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình

1 Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn

kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2 Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này [2]

2.4 Yêu cầu về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế

2.4.1 Đối với chủ đầu tư

Chủ đầu tư phải có đầy đủ đội ngũ nhân viên phù hợp chuyên môn và có đủ năng lực để kiểm soát và thẩm định các hồ sơ thiết kế của đơn vị tư vấn thiết kế, đảm bảo việc thi

Trang 35

công công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, không được tự ý thay đổi thiết kế

2.4.2 Đối với đơn vị tư vấn thiết kế

 Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết

kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc

tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

 Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình

và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

 Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

 Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết

kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

 Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

 Người làm công tác thiết kế phải có trách nhiệm kiểm tra lại các số liệu khảo sát xem

có phù hợp và chính xác không, phải phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn khảo sát trong quá trình thiết kế để kiểm tra và điều chỉnh các số liệu khảo sát chưa đúng và chưa phù hợp với thực tế

Trang 36

 Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước

 Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình, quản lý vận hành thuận lợi và an toàn, đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình

 Nội dung thiết kế xây dựng công trình giai đoạn TKKT-BVTC phải phù hợp, thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý

 Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo

vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được đưavào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp nước cho các công trình ở hạ

du, yêu cầu giao thông thủy trong mùa kiệt

 Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực

 Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, giao thông thủy

bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án

 Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thể

di chuyển bình thường

 Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được chất lượng của công trình

 Khai khác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi từ thiên thiên nhằm đảm bảo tiết kiệm năng lượng, thời gian thi công công trình

Trang 37

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

Để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của dự án, trong đó

có giai đoạn thiết kế công trình xây dựng Quản lý và thực hiện tốt giai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng CTXD

Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quản lý có hiệu quả những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế CTXD Các yếu tố đó là:

2.5.1 Vai trò nguồn nhân lực trong thiết kế CTXD

Trong giai đoạn thiết kế CTXD thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Con người đưa ra các quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng dựa vào quá trình tìm hiểu và đúc kết từ kinh nghiệm công việc triển khai hàng ngày của cơ quan, đồng thời cũng trực tiếp đứng ra thực hiện quy trình và quá trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn tromg lĩnh vực của mình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành mà mình đảm nhiệm

Thiết kế viên là những người được đào tạo chuyên ngành thủy lợi và xây dựng

Kỹ sư thủy văn phụ trách về tính toán thủy văn, điều tiết hồ chứa, tính toán mực nước v.v…

Kỹ sư khảo sát địa hình, địa chất phụ trách đo vẽ bình đồ, đánh giá địa chất khu vực

Kỹ sư thủy nông, thủy điện phụ trách mảng tưới tiêu, thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện

Bộ phận lập dự toán được đào tạo về kỹ năng sử dụng phần mềm, am hiểu về các nghị định, thông tư và biện pháp thi công công trình

Chuyên gia về tính kết cấu, tính ổn định được đào tạo sử dụng thành thạo phần mềm tính toán chuyên ngành phục vụ cho thiết kế

Trang 38

Từ những nhân tố trên lãnh đạo cơ quan phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực của từng nhân viên để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ của họ,

từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên

Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham gia các lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình

2.5.2 Vai trò của vật tư, máy móc, thiết bị

Trong quá trình tư vấn thiết kế thì vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thể thiếu Nó là công cụ và nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm thiết kế Cơ quan cần phải

có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại và thường xuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp dụng các phần mềm chuyên ngành vào tính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác và đẩy nhanh tiến độ thiết kế Nó không những giúp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng

Ngày nay công việc thiết kế được hỗ trợ bởi những máy móc, phần mềm hiện đại giúp cho việc thiết kế, tính toán trở nên tiện lợi và chính xác hơn rất nhiều Do đó người thiết

kế cần học để khai thác được tối đa ưu thế mà phần mềm hay thiết bị đó mang lại Vật tư máy móc trong thiết kế công trình xây dựng:

Máy vi tính, máy in, máy phô tô A3- A4

Các phần mềm MS OFFICE, NOVA, AUTO CAD, SAP 2000, GEO SLOPE v.v… Thiết bị phục vụ công tác khảo sát, thí nghiệm: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, toàn đạc điện tử, mia, gương v.v…

Những thiết bị, phần mềm này muốn sử dụng được và phát huy hết thế mạnh của nó thì người sử dụng phải có một trình độ chuyên môn nhất định cũng như được đào tạo về sử dụng thiết bị hay phần mềm đó

Trang 39

Quản lý máy móc thiết bị tốt, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới công nghệ là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD của công ty Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả máy móc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyển tái sử dụng và sửa chữa những thiết bị hỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chi phí, cân đối giữa thu và chi từ đó nâng cao lợi nhuận cho cơ quan

2.5.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế

Quy trình thiết kế đóng vai trò chính trong quá trình thiết kế Đơn vị nào đưa ra được quy trình thiết kế hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình đó không những nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn còn tiết kiệm chi phí trong quá trình thiết

kế, tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị tư vấn khác

Quy trình thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự án CTXD Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trình thiết kế cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế công trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng

hồ sơ thiết kế gồm có các khái niệm, các quy định hiện hành liên quan và các yêu cầu chung của công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi ở Việt Nam Việc nắm rõ về công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế trong giai đoạn thiết

kế bản vẽ thi công giúp ích rất nhiều cho các kỹ sư khi tham gia thiết kế một dự án, cũng như hỗ trợ đắc lực cho đơn vị quản lý (Ban quản lý dự án, cơ quan thẩm định) trong việc kiểm tra, kiểm soát hồ sơ thiết kế dự án Để một dự án có thể diễn ra thuận lợi và có chất lượng tốt thì công tác lập hồ sơ thiết kế phải được chủ trọng đầu tiên, chính vì thế cần

đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế, cụ thể là tại công ty cổ phần Long Mã

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w