1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế tại công ty cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn

110 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Các bước thiết kế công trình xây dựng Dự án đầu tư XDCT có thể gồm 1 hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau: Tùy theo quy mô, tính chất của công tr

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 5 tháng 1 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Đức

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả trân trọng cảm ơn các thầy

cô trường Đại Học Thủy Lợi, các cán bộ, giảng viên khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Bá Uân đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp ý kiến, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn này

Tác giả cũng xin trân trọng cám ơn Ban Lãnh đạo và tập thể Công ty Cổ Phần Phát triển hạ tầng nông thôn, Thư viện trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi

hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Do kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 5 tháng 1 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Đức

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Vị trí, vai trò của tư vấn thiết kế xây dựng công trình 4

1.1.1 Công trình xây dựng 4

1.1.2 Vai trò của tư vấn thiết kế xây dựng công trình 4

1.1.3 Các chủ thể tham gia thiết kế công trình xây dựng 5

1.1.4 Các bước thiết kế công trình xây dựng 6

1.1.5 Chất lượng thiết kế xây dựng công trình trong các giai đoạn 7

1.2 Yêu cầu và nội dung tư vấn thiết kế xây dựng công trình 7

1.2.1 Yêu cầu đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình 7

1.2.2 Nội dung tư vấn thiết kế xây dựng công trình 8

1.3 Tổng quan về chất lượng thiết kế các công trình xây dựng 11

1.3.1 Các đơn vị tham gia tư vấn thiết kế xây dựng công trình ở nước ta hiện nay 11

1.3.2 Thực trạng công tác thiết kế các công trình xây dựng 12

1.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng dưới giác độ của các chủ thể 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 19

2.1 Chất lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng 19

2.1.1 Chất lượng sản phẩm 19

2.1.2 Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình 21

2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng 23

2.2.1 Công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 23

2.2.1 Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng 25

2.2.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng công trình 27

2.2.3 Vai trò, chức năng của công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế 29

2.2.4 Nội dung của công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của của các đơn vị tư vấn 33

2.2.5 Các nguyên tắc của công tác quản lý chất lượng 35

2.2.6 Quy trình quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 40

Trang 4

iv

2.2.7 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng 41

2.3 TỔNG QUAN VỀ ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2015 45

2.3.1 Vài nét về ISO 9000 45

2.3.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 45

2.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 46

2.4 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế 49

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN 53

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng nông thôn 53

3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 53

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 53

3.1.3 Năng lực, kinh nghiệm của công ty 54

3.1.4 Một số dự án tiêu biểu do Công ty tham tư vấn thiết kế 61

3.2 Quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn 62

3.3 Quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ tại Công ty 67

3.3.1 Mục đích 67

3.3.2 Phạm vi áp dụng 67

3.3.3 Sơ đồ đánh giá quá trình hệ thống chất lượng nội bộ 67

3.3.4 Thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty 68

3.3.5 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 73

3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế tại Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng nông thôn 74

3.4.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức 74

3.4.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 76

3.4.3 Tăng cường cơ sở vật chất và môi trường làm việc 79

3.4.4 Nâng cao năng lực thiết kế các loại hình công trình chính 81

3.4.5 Đổi mới quy trình quản lý chất lượng 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC……… 96

Trang 5

v

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ đảm bảo chất lƣợng 43

Hình 2.2 Mô hình đảm bảo chất lƣợng 44

Hình 2.3 Mô hình kiểm soát chất lƣợng toàn diện- TQC 45

Hình 2.4 Sơ đồ biểu diễn cấu trúc của ISO 9001:2015 trong chu trình PDCA 48

Hình 3.1 Sơ sồ tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn 54

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình thực hiện dịch vụ tƣ vấn thiết kế 62

Hình 3.3 Sơ đồ đánh giá chất lƣợng nội bộ Công ty 68

Hình 3.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý mới của Công ty 75

Hình 3.5 Sơ đồ quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2015 91

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Nhân sự Công ty theo trình độ chuyên môn 55

Bảng 3.2 Nhân sự Công ty phân loại theo trình độ học vấn 56

Bảng 3.3 Nhân sự Công ty phân loại theo độ tuổi 56

Bảng 3.4 Trang thiết bị Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn 57

Bảng 3.5 Tài chính Công ty 4 năm gần nhất 59

Bảng 3.6 Đánh giá năng lực Công ty 60

Bảng 3.7 Một số công trình đƣợc đánh giá cao 69

Bảng 3.8 Một số công trình chƣa tốt 71

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của Đề tài

Hoạt động tư vấn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó không chỉ là hoạt động mang tính nghề nghiệp mà còn là đòn bẩy mang lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội

Tại Việt Nam hiện nay, có một số lượng đông đảo các nhà tư vấn (khoảng trên 1000 doanh nghiệp cùng hàng vạn kiến trúc sư, kỹ sư, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý trên cả nước) đang hoạt động hết sức năng động trên toàn quốc, lĩnh vực tư vấn xây dựng đang vươn lên phát triển mạnh mẽ Trong đó, tư vấn thiết kế chiếm một vị trí hết sức quan trọng, cung cấp sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế cho CĐT, đáp ứng được các yêu cầu đưa ra

Ở nước ta hiện nay, tốc độ phát triển của hoạt động tư vấn thiết kế đang rất nhanh, với

số lượng rất lớn các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ này Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế còn tồn tại, ưu thế cạnh tranh của tư vấn thiết kế trong nước đối với các công ty nước ngoài còn kém mà nguyên nhân chính là do năng lực tư vấn chưa đáp ứng được hết các yêu cầu đề ra dẫn tới chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế cần phải được cải thiện hơn nữa Việc quản lý các cơ chế chính sách đối với các tổ chức, doanh nghiệp tư vấn còn nhiều bất cập Điều này đòi hỏi bản thân các đơn vị tư vấn cần phải tự đổi mới và nâng cao năng lực

để phù hợp với mọi diễn biến của hoạt động kinh doanh, cũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường tư vấn thiết kế

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa hội nhập toàn cầu, trong đó có lĩnh vực xây dựng cho nên các nhà thầu nước ngoài hoạt động tại nước ta ngày càng nhiều Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho các đơn vị tư vấn thiết kế trong nước được hợp tác, cạnh tranh với các đơn vị tư vấn thiết kế nước ngoài Thực tế, các đơn vị tư vấn thiết kế nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm quốc tế nhiều năm đã tham gia

tư vấn, cung cấp rất nhiều sản phẩm chất lượng và có uy tín Điều này chính là áp lực, nhưng cũng là động lực để các đơn vị tư vấn thiết kế trong nước cần phát triển hơn nữa năng lực, khai thác lợi thế, hạn chế tiêu cực, cung cấp các sản phẩm tư vấn thiết kế

Trang 10

2

ngày càng có chất lượng cao, từng bước bắt kịp với trình độ quốc tế Điều này đòi hỏi cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế tại các công ty tư vấn đầu tư xây dựng ở Việt Nam Đó chính cũng chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài luận

văn với tên gọi: “Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng nông thôn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm thiết kế tại các Công ty cung cấp dịch vụ

tư vấn nói chung và Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng nông thôn nói riêng, trong đó tập trung sâu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế

Các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng

 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

3

Luận văn áp dụng các phương pháp sau :

Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh

Phương pháp hệ thống hóa

Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

Trang 12

1.1.2 Vai trò của tư vấn thiết kế xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Việt Nam là một nước đang phát triển, sự đi lên của nền kinh tế đi cùng với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, các dịch vụ tư vấn ngày càng đa dạng và hoạt động tư vấn có mặt ở nhiều lĩnh vực khác nhau Tư vấn thiết kế(TVTK) là một dịch vụ trí tuệ, một loại hình lao động về “chất xám” cung cấp cho khách hàng những chiến lược, biện pháp và các lời khuyên đúng đắn để giúp khách hàng đạt được mục tiêu, kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực hiện cho đến khi dự

án đạt hiệu quả như yêu cầu Trong đó, tư vấn xây dựng đóng vai rất quan trọng với xã hội, tư vấn xây dựng là các hoạt động sử dụng sức lao động trí tuệ phục vụ cho các công việc có chuyên môn về xây dựng

Các hoạt động này nằm trong các lĩnh vực liên quan đến xây dựng như: quản lý xây dựng công trình, tổ chức điều hành xây dựng, khảo sát, thiết kế công trình v.v Tư vấn thiết kế xây dựng công trình chính là đưa ra các phương án giải pháp tối ưu, an toàn, phù hợp với từng loại hình công trình, điều kiện thi công, tiến độ, công năng sử dụng về kiến trúc, kết cấu, các giải pháp kỹ thuật hạ tầng, dự toán chi phí xây dựng

Cụ thể gồm các công tác như khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, kiểm soát chi phí xây dựng, quản lý chất lượng(QLCL) công trình, giám sát tác giả xây dựng và nghiệm thu công việc đã hoàn thành

Trang 13

5

1.1.2.2 Vai trò tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự phát triển của lĩnh vực xây dựng đã làm xuất hiện một nhu cầu thực tế khách quan đó là sự cần thiết của hoạt động TVTK xây dựng công trình Để một công trình có thể đưa vào hoạt động an toàn, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của xã hội có sự tham gia của nhiều bên khác nhau: CĐT (CĐT), nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát và các bộ phân có liên quan Công tác thiết kế là toàn bộ việc lên phương án và tiến hành thi công Giúp người xem có được một cái nhìn trực quan về công tác xây dựng, thông qua đó thể hiện ý tưởng bằng những tính toán khoa học CĐT thường không đủ năng lực và kiến thức về thiết kế, giám sát, kiểm tra các hoạt động để tạo ra công trình đúng với mục đích Hơn thế nữa, xây dựng lại là một lĩnh vực đa dạng, quy mô và tính chất phức tạp cho nên vai trò của các đơn vị, chuyên gia tư vấn là hết sức quan trọng

Muốn một dự án xây dựng đạt hiệu quả cao, điều đầu tiên là công tác thiết kế phải có chất lượng Sản phẩm thiết kế xây dựng công trình giúp dự án hình thành rõ nét, cụ thể, xác định chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu xây lắp, tổ chức quản lý và giám sát thi công xây dựng, tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào vận hành khai thác

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, TVTK sẽ đưa ra phương án thiết kế và điều này sẽ quyết định sự sử dụng vốn đầu tư Đây là bước đầu tiên và sự đúng đắn của bước này

sẽ quyết định trực tiếp tới các giai đoạn sau, bởi các giai đoạn sau đều lấy cơ sở từ đó

để quyết định lựa chọn phương án

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, TVTK sẽ chịu trách nhiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của công trình Tất cả những điều này đều được thể hiện rất cụ thể trong hồ sơ thiết kế công trình Điều này sẽ đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng các tiêu chí đặt ra

1.1.3 Các chủ thể tham gia thiết kế công trình xây dựng

Các chủ thể trực tiếp tham gia vào công tác quản lý chất lượng thiết kế giai đoạn TKKT-BVTC công trình thủy lợi bao gồm:

Trang 14

Nhà thầu tư vấn thiết kế: TVKTK bố trí đủ nhận lực có chuyên môn và kinh nghiệm thích hợp để thực hiện thiết kế; cử người có năng lực đảm bảo điều kiện theo quy định

để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế Tiến hành các bước khảo sát và sử dụng kết quả khảo sát một cách phù hợp, tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia Lập hồ sơ thiết kế thỏa mãn với yêu cầu nhiệm vụ, hợp đồng và các quy định có liên quan

Các đơn vị thẩm tra, giám sát: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định, giám sát quá trình thực hiện thiết kế xây dựng công trình

1.1.4 Các bước thiết kế công trình xây dựng

Dự án đầu tư XDCT có thể gồm 1 hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau: Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế XDCT được thực hiện một bước, hai bước, hoặc ba bước như sau [1]:

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với các công trình quy định chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công gộp thành một bước gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do Công ty nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được

áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công

Trang 15

7

Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp Việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

1.1.5 Chất lượng thiết kế xây dựng công trình trong các giai đoạn

Yếu tố quan trọng nhất mà thiết kế xây dựng công trình cần đạt được đó là sản phẩm thiết kế có chất lượng tốt Nó quyết định hiệu quả của việc sử dụng vốn Trong quá trình thiết kế thì nó được thể hiện ở các giai đoạn sau:

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế được thể hiện qua việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và kinh tế

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng của công tác thiết kế đã đảm ứng được các yêu cầu đưa ra về phương diện kỹ thuật và điều kiện thực tế hay chưa Trong quá trình thi công ảnh hưởng của thiết kế tới điều kiện thi công, tốc độ thi công và giá thành thi công như thế nào

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, Chất lượng thiết kế đóng vai trò quan trọng, quyết định công năng sử dụng, đảm bảo mục đích vận hành khai thác

1.2 Yêu cầu và nội dung tư vấn thiết kế xây dựng công trình

1.2.1 Yêu cầu đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Phương án thiết kế mà đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra phải đáp bảo một cách tốt nhất, phù hợp nhất với các chủ trương của chủ đầu tư đã thể hiện ở bản dự án khả thi của chủ đầu tư;

Phương án thiết kế phải được thực hiện dựa trên sự phân tích và thu thập thông tin sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đường lối phát triển chung của từng vùng miền cũng như của đất nước, tham khảo vận dụng tốt kinh nghiệm của các công trình đã có ở trong và ngoài nước;

Trang 16

8

Khi đưa ra phương án thiết kế phải xem xét một cách toàn diện các phương diện về

kỹ thuật, kinh tế - tài chính, mỹ quan, sự ảnh hưởng tới môi trường, an ninh quốc phòng Phải dành sự chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng và phát triển ở trong tương lai;

Khi đưa ra các giải pháp thiết kế phải hướng tới giải quyết toàn diện mối quan hệ giữa nhiều mặt khác nhau: Tiện nghi, an toàn, thời gian sử dụng lâu dài, tiết kiệm chi phí và thẩm mỹ;

Tôn trọng các trình tự chung trong quá trình đưa ra phương án thiết kế.Trước khi đưa ra phương án cần có tầm nhìn quan sát từ các vấn đề vĩ mô tới các vấn đề vi mô

Có cái nhìn tổng quát trước khi thực hiện giải quyết các vấn đề nhỏ Có như vậy mới đảm bảo được trình tự hợp lý;

Đảm bảo sự đồng bộ và hoàn chỉnh của phương án thiết kế, đảm bảo sự phù hợp từng thành phần trong thiết kế và phải có tính ứng dụng cao, thi công xây dựng tối ưu nhất phù hợp với những điều kiện thực tế ở trên công trường;

Công tác thiết kế phải dựa trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức do nhà nước ban hành và các tiêu chuẩn của nước ngoài được quy định trong tiêu chuẩn Xây dựng Thiết kế phải có cơ sở thực tiễn dựa trên khoa học và tiến bộ, xác định chính xác mục tiêu và nhiệm vụ, mức độ hiện đại của công trình xây dựng Đưa ra một số phương án để so sánh và lựa chọn ra phương án tối ưu nhất, rút ngắn được thời gian thiết kế

1.2.2 Nội dung tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Công năng sử dụng: Mỗi công trình đều có một hoặc nhiều mục đích khác nhau Mục đích sử dụng xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như là phát triển kinh tế, phòng ngừa thiên tai hay phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, Đơn vị tư vấn điều đầu tiên cần nắm được đó chính là mục đích, hay công năng của đối tượng được thiết kế Công năng sử dụng sẽ quyết định các giải pháp kiến trúc và kết cấu trong thiết kế Phương án công nghệ: Với sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực xây dựng, ngày càng có nhiều những công nghệ mới ra đời Một trong những nội dung chính mà đơn

Trang 17

9

vị thiết kế xây dựng công trình cần quan tâm lựa chọn đầu tiên, đó là giải pháp công nghệ cho các sản phẩm thiết kế của mình Các giải pháp công nghệ này phải thõa mãn các yêu cầu về mức độ khả thi, sự thuận lợi và điều kiện thực tế Từ khâu nền móng, xây dựng và thi công, hiện nay có đa dạng các phương án công nghệ để lựa chọn Việc của người tư vấn là giới thiệu những phương án phù hợp nhất tới khách hàng của mình là CĐT từ đó quyết định phương án

Phương án kết cấu: Sự bền vững của công trình chính do phương án kết cấu quyết định phần lớn Mỗi công trình xây dựng với đặc thù về kích thước, mục đích sử dụng

và vị trí đặt công trình sẽ có nhiều những ngoại lực, nội lực, tải trọng tác động lên nó;

để công trình được bền vững và ổn định Đơn vị tư vấn là người có nhiệm vụ giải quyết bài toán này với trình độ chuyên môn của mình Nó quyết định tới tuổi thọ công trình cũng như sự an toàn cho người sử dụng

Phương án kiến trúc: Khi đưa ra các phương án thiết kế, phương án kiến trúc chính

là diện mạo của công trình Nó không đơn thuần là tính thẩm mỹ mà còn là sự hợp lý

về cách bố trí, trong không gian nhất định, mang lại cho công trình sự hài hòa Giải pháp kiến trúc thường được lựa chọn dựa theo các điều kiện sẵn có và mong muốn của khách hàng là CĐT Trong các công trình thủy lợi, với quy mô lớn của công trình phương án kiến trúc là một dấu ấn, một biểu tượng của vị trí đặt công trình Đối với các công trình dân dụng, nó là không gian thoải mái cho người trực tiếp sử dụng Phương án phòng chống cháy nổ: Mỗi công trình xây dựng đều phục vụ cho nhu cầu của cong người Sản phẩm xây dựng thường có giá thành rất cao Chính vì vậy để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và bản thân công trình, phương án phòng chống cháy

nổ được đưa vào trong nội dung thiết kế Việc bố trí các dụng cụ cứu hỏa khi có sự cố

và việc nghiên cứu lựa chọn các loại vật liệu an toàn phải được thực hiện một cách nghiêm túc

Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao: Ngày nay việc ứng dụng sức gió, ánh sáng mặt trời chuyển hóa thành năng lượng đã trở nên phổ biến Đơn vị tư vấn đưa

ra các phương án phù hợp để khách hàng lựa chọn, góp phần tiết kiệm năng lượng và

Trang 18

Giải pháp bảo vệ môi trường: Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, trong quá trình thiết kế cần quan sát và nghiên cứu các yếu tố tự nhiên trong khu vực đặt công trình Để làm được vậy, các công trình cần được thiết kế, xây dựng và vận hành theo những tiêu chuẩn nhất định Cũng chính vì những tính năng này mà việc xây dựng công trình xanh có thể giúp ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời tạo ra một môi trường sống đảm bảo sức khỏe và hiệu quả hơn cho những người sử dụng Không khí ngày càng ô nhiễm bởi các tác động tiêu cực vào môi trường Do vậy việc đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường hết sức cần thiết

Tuổi thọ công trình: Các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư và công năng sử dụng lớn, phục vụ cho mục đích của một số lượng lớn người sử dụng, đặc biệt các công trình thủy lợi, thủy điện, Các công trình lớn thường có thời gian thi công kéo dài vì vậy nếu phải bảo trì hoặc xây mới thường gây ảnh hưởng rất lớn Chính vì vậy cần phải quan tâm tới tuổi thọ của công trình sao cho có thể vận hành khai thác trong một thời gian lâu dài nhất có thể Để có thể kéo dài được tuổi thọ của các công trình, nội dung tư vấn của người thiết kến bên cạnh việc đưa ra phương án kết cấu vững chắc thì còn cần xem xét tời các loại vật liệu có độ bền cao phù hợp

Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng được đơn vị thiết kế đưa ra bằng hồ sơ dự toán chi phí xây dựng công trình Thể hiện chi tiết các hạng mục với đơn giá thích hợp, từ

đó đưa ra được dự toán cho công trình Với nguồn vốn của chủ đầu tư và mục đích đầu

tư xây dựng, chi phí xây dựng cho công trình cần phải thỏa mãn các điều kiện đưa ra

Trang 19

11

1.3 Tổng quan về chất lượng thiết kế các công trình xây dựng

1.3.1 Các đơn vị tham gia tư vấn thiết kế xây dựng công trình ở nước ta hiện nay

1.3.1.1 Các tổ chức tư vấn trong nước

cùng với việc ra đời của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì Nhà nước và các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt chính sách, quy chế quản lý loại hình hoạt độn

 Các doanh nghiệp Nhà nước hoặc có vốn nhà nước:

Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ

Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Tổng công ty

Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các UBND tỉnh và các Sở địa phương

 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

Công ty Cổ phần

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Doanh nghiệp Tư nhân

Công ty Liên doanh với nước ngoài

Công ty Liên doanh giữa các doanh nghiệp trong nước

Văn phòng tư vấn nước ngoài tại Việt nam

 Các tổ chức tư vấn khác:

Trang 20

12

Viện nghiên cứu và Trung tâm tư vấn trực thuộc Viện nghiên cứu

Trung tâm tư vấn trực thuộc Trường đại học

1.3.1.2 Các loại hình tổ chức tư vấn quốc tế

Theo các quy định của luật pháp và thông lệ quốc tế thì các tổ chức tư vấn xây dựng

được hình thành dưới các dạng sau:

Tập đoàn tư vấn đa quốc gia

Tập đoàn tư vấn

Công ty tư vấn chuyên ngành

1.3.2 Thực trạng công tác thiết kế các công trình xây dựng

Công tác QLCL công trình trong thời gian qua đã được các cơ quan nhà nước, các CĐT và các đơn vị liên quan thực hiện ngày càng hiệu quả Sự quan tâm chỉ đạo này

đã làm làm cho chất lượng thiết kế trở nên tốt hơn Nhiều CTXD đã được thi công và đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả Đáp ứng được mục đích của CĐT, cũng như thõa mãn được nhu cầu của nền kinh tế xã hội Đó là một động lực to lớn để làm nền tảng cho sự phát triển chung của đất nước

Mặc dù vậy, vẫn còn những tồn tại, đó là những công trình có chất lượng kém, đưa vào vận hành khai thác trong một thời gian rất ngắn đã hư hỏng, xuống cấp Điều này làm lãng phí tiền của, không đạt được mục đích đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn của con người, gây ra bức xúc trong xã hội Những điểm yếu kém trong chất lượng thiết kế là do các CĐT, nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát và các đơn vị liên quan đã không thực hiện đúng các quy định Cụ thể, theo nghiên cứu thì thực trạng các nguyên nhân còn tồn tại về công tác thiết kế thể hiện ở các nội dung chủ yếu sau:

1.3.2.1 Giai đoạn lập dự án

Giai đoạn này thường được thực hiện nhanh, do khối lượng các hạng mục công việc chỉ là tạm tính, việc áp dụng đơn giá, định mức không phù hợp dẫn tới giá trị tổng mức đầu tư mang tính chất khái toán và xuất hiện nhiều điểm không hợp lý về sau Cùng với đó là các thông tin, tài liệu điều tra về dự án còn thiếu sót, quy mô và kích thước

Trang 21

13

cơ bản của từng hạng mục chưa đầy đủ, Các tồn tại này khiến cho giai đoạn phê duyệt dự án sau này gặp khó khăn

1.3.2.2 Giai đoạn khảo sát

Công tác khảo sát là một giai đoạn hết sức quan trọng đối với thiết kế xây dựng công trình Tuy vậy, do kiến thức cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực này của người thực hiện khảo sát còn nhiều hạn chế cho nên xuất hiện các sai sót Không phát hiện được một cách đầy đủ và chính xác về các phân vị địa tầng ở vùng xây dựng công trình Công tác khảo sát đôi lúc được thực hiện sơ sài, sử dụng kết quả của công trình lân cận hay thực hiện nội suy quá nhiều từ một vài điểm có sẵn, việc làm một cách sơ sài cùng với sự thiếu hiểu biết khiến kết quả đánh giá chỉ tiêu về cơ lý của đất bị sai lệch, không điều tra được sự ảnh hưởng của biến đổi địa chất cũng như tác động từ môi trường

Vì những tồn tại đó mà dẫn tới giải pháp thiết kế không phù hợp, công trình bị mất ổn định gây hậu quả nghiêm trọng về người và của trong quá trình sử dụng Thậm chí có những công trình không thể tiến hành xây dựng được, buộc phải tiến hành khảo sát, thiết kế lại, lãng phí rất nhiều thời gian, tiền bạc và sức lao động

1.3.2.3 Giai đoạn thiết kế

Vì lý do khảo sát không đúng mà kéo theo việc thiết kế không đưa ra đúng giải pháp kiến trúc kết cấu làm cho công trình mất ổn định và hư hỏng nhanh khi đưa vào sử dụng Mặt khác, dù tài liệu khảo sát đã đầy đủ và chính xác, nhưng người thiết kế không thực hiện đúng theo tài liệu khảo sát đó làm giảm chất lượng hồ sơ thiết kế Thiết kế mà không bám sát nội dung của quyết định đầu tư cũng như không phù hợp với tổng mức đầu tư khiến cho quy mô, cấp công trình, vốn và diện tích sử dụng đất sai lệch Giá trị công trình khi hoàn thành vượt so với tổng mức đầu tư Khi thiết kế chưa chú ý đến công tác thi công Dẫn tới thiết kế mà thi công không thực hiện được hoặc thậm chí không thể thi công

Các vấn đề chuyên môn trong thiết kế như kiến trúc, kết cấu trong quá trình tính toán bị sai lệch Điều này làm cho sự ổn định của nền móng cũng như sự vững chắc

Trang 22

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, sẽ có các vấn đề nảy sinh, với các nhà thầu tư vấn không có kinh nghiệm sẽ không lường trước được hết các vấn đề này Và chi phí cũng như tiến độ giải quyết các vấn đề phát sinh này sẽ vượt ngoài tầm ra kiểm soát Để bổ sung giải quyết các vấn đề này cũng khó khăn và phức tạp

Khi thiết kế chưa nắm bắt được mục đích và công năng sử dụng Dẫn đến việc thiết

kế một cách máy móc Có những hạng mục với kích thước quá lớn hoặc quá bé Vấn

đề này đi kèm với một thực trạng nữa đó là sự sao chép thiết kế Thông thường việc áp dụng công trình tương tự cũng rất có ích cho nhà thầu tư vấn, tuy nhiên trong một số trường hợp, vì điều kiện thời gian quá ngắn nên dẫn đến việc sao chép toàn bộ Rõ ràng mỗi công trình có một đặc điểm riêng và việc sao chép sẽ đem đến nhiều bất cập khi sử dụng

Các công trình khi thiết kế chưa có sự thăm dò quan sát các công trình lân cận Cho nên bản thiết kế làm mất đi tính mỹ quan chung Thận chí là ảnh hưởng đến công năng của các công trình bên cạnh

Dự toán bị sai lệnh, thiếu sự cẩn thận trong tính toán Việc điều chỉnh bổ sung được đưa ra muộn

Sự trình bày bản vẽ cũng là một vấn đề còn nhiều tồn tại Thực trạng hiện nay, do quá trình thiết kế diễn ra qua nhiều lần chỉnh sửa nên các kích thước quy định chung

về cỡ chữ, phông chữ không đồng nhất Các nét vẽ nhiều màu sắc mà không hài hòa về kích thước nét nên sau quá trình in ấn sẽ khó quan sát

Trang 23

15

1.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng dưới giác

độ của các chủ thể

1.3.3.1 Đối với chủ đầu tư

CĐT xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình CĐT là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến

độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật

Mặc dù mang trách nhiệm to lớn như vậy, nhưng đã có nhiều công trình, CĐT chưa làm hết vai trò của mình Trước hết là quá trình ký kết hợp đồng TVTK, CĐT chọn nhà thầu không mang tính khách quan, mà dựa vào lợi ích cá nhân Đối với chất lượng sản phẩm sản phẩm thiết kế, nhiều CĐT không quan tâm sát sao đặc biệt là khi sử dụng vốn ngân sách Họ chưa thể hiện được trách nhiệm của mình trong việc sử dụng vốn cũng như là hiệu quả đầu tư, dẫn tới việc coi nhẹ công tác TVTK lẫn thi công xây dựng Rõ ràng dưới sự quản lý của các CĐT như vậy, chất lượng của thiết kế sẽ không cao

1.3.3.2 Đối cới các tổ chức tư vấn xây dựng

Các tổ chức TVTK giúp cho CĐT sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả, đạt được mục đích và hiệu quả đầu tư Tổ chức TVTK phải là các đơn vị có chuyên môn, năng lực đưa ra các sản phẩm có chất lượng Mặc dù vậy, trong nhiều trường hợp sản phẩm thiết kế xảy ra nhiều sai sót, phải điều chỉnh nhiều lần làm kéo dài thời gian hoàn thành dự án, lãng phí vốn đầu tư và làm giảm chất lượng công trình (CLCT)

Bên cạnh các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp với năng lực cao, thời gian gần đây do sự phát triển trong lĩnh vực xây dựng, có nhiều các công ty tư vấn được hình thành Sự phát triển về số lượng làm xuất hiện sự cạnh tranh về chuyên môn, đây là một động lực để năng lực của các đơn vị ngày càng được nâng cao Nhưng bên cạnh đó, trong số các đơn vị tư vấn non trẻ này, tồn tại các công ty hình thành một cách vội vàng, không

có định hướng phát triển rõ ràng và có năng lực chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu

Trang 24

16

Những tổ chức tư vấn hình thành một cách vội vàng và yếu kém về chuyên môn này thường tham gia TVTK mà không làm tròn được trách nhiệm của mình, vi phạm các quy tắc về đầu tư, không có quy trình QLCL Tất cả những điều này dẫn đến các sai sót trong quá trình thiết kế Các sai sót này nếu được phát hiện, thường sẽ được sửa chữa trong một điều kiện hạn hẹp về thời gian, chưa thực sự khắc phục được vấn đề Mặt khác các sai sót về thiết kế thường là những sai sót không dễ đề kiểm tra rà soát, nếu những tồn tại này không được chỉ ra kịp thời sẽ đem lại hậu quả lâu dài cho dự án xây dựng Những nguyên nhân dẫn đến sai sót của tổ chức TVTK tuy khó phát hiện nhưng thường là ví các lý do sau:

1.3.3.3 Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế

Nhìn chung công tác giám sát tác giả của TVTK hiện nay là chưa làm hết trách nhiệm

và nghiêm túc Chưa thể hiện được vai trò chịu trách nhiệm đối với sản phẩm thiết kế của mình

Tư vấn khảo sát thực hiện công việc không nghiêm túc, sử dụng kết quả công trình lân cận và nội suy quá nhiều từ các điểm có sẵn Đây là vấn đề bất cập vì công tác khảo sát rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế, thi công xây dựng công trình

Tư vấn giám sát là một công tác quan trọng trong QLCL Tư vấn giám sát là người đứng ra giám sát thi công, chấp thuận biện pháp thi công, kiểm soát hoạt động thi công

về cả khối lượng lấn chất lượng Nếu trong quá trình thi công có vấn đề gì tại hiện trường cần được xử lý, tư vấn giám sát sẽ thay mặt CĐT thực hiện công việc này Để làm được như vậy, lực lượng tư vấn giám sát phải là những người có năng lực cùng bề dày kinh nghiệm Họ phải xử lý cả những vấn đề tổng thể lẫn chuyên sâu, mặc dù vậy năng lực của tư vấn giám sát hiện nay chưa thật sự đáp ứng được các nhu cầu đó Những người có khả năng đảm đương công việc này cần phải được thu hút bằng chế

độ đãi ngộ phù hợp cùng đó là những quyền hạn trách nhiệm rõ ràng Hiện nay có thể nói lực lượng tư vấn giám sát tuy đông về số lượng nhưng về chất lượng cần được nâng cao hơn nữa Bên cạnh năng lực, thì đạo đức nghề nghiệp cũng như vai trò trách nhiệm cũng đang là một tồn tại, tư vấn giám sát chưa bám sát công trình để gải quyết các vấn đề phát sinh và cũng chưa kiên quyết trong xử lý vi phạm trong quá trình thi công xây dựng

Trang 25

17

1.3.3.4 Đối với nhà thầu thi công xây dựng

Về cách tổ chức của một nhà thầu thi công xây dựng hiện nay đang chưa đáp ứng được yêu cầu Thiếu nhân sự ở các vị trí chủ chốt như chỉ huy trưởng, cán bộ giám sát Lực lượng tham gia trong thực tế khác so với hồ sơ dự thầu

Về năng lực chuyên môn còn những hạn chế, đọc bản vẽ, tổ chức thi công, kiểm soát tiến độ, Biện pháp thi công chưa đúng với biện pháp thi công được đưa ra trong hồ

sơ thiết kế

Trang 26

18

Kết luận Chương 1

Thiết kế xây dựng công trình đóng một vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực xây dựng Xuất phát từ yêu cầu thực tế của nền kinh tế thị trường, dịch vụ tư vấn đã hình thành và có những bước phát triển mạnh mẽ nhằm mang lại những sản phẩm thiết kế

có chất lượng tốt nhất phục vụ cho xã hội

Trong nội dung Chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu vào các vấn đề về thiết kế xây dựng công trình, làm rõ các khái niệm liên quan Vai trò của tư vấn thiết kế xây dựng công trình ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả đầu tư của một dự án Tiếp đó, tác giả đã giới thiệu về lực lượng tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại nước ta hiện nay, cùng với đó là thực trạng công tác thiết kế từ những góc độ khác nhau

Thông qua Chương 1, tác giả đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thiết kế xây dựng công trình Đó là cơ sở hữu ích giúp học viên tiếp tục triển khai các bước tiếp theo để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trang 27

Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng là thuộc tính đặc trưng của sản phẩm

đó, điều này đồng nghĩa với việc chất lượng sản phẩm là các thuộc tính hữu ích của sản phẩm đó Mặt khác các thuộc tính hữu ích này phải được thị trường công nhận, sự đánh giá của người tiêu dùng

Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Xuất phát từ các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn và cách thức đã xác định trước, chất lượng sản phẩm chính là sự đáp ứng đầy đủ hay không các tiêu chí đã đưa ra Thước đo chính là mức độ phù hợp và hoàn hảo của sản phẩm dựa trên các tiêu chí đó

Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự đáp ứng được các nhu cầu

mà người tiêu dùng mong muốn có được từ sản phẩm

Bên cạnh đó, còn nhiều các quan điểm khác về chất lượng sản phẩm Các quan điểm khác nhau này giúp ta có một cái nhìn tổng thể thông qua những cách tiếp cận và đánh giá khác nhau

Trang 28

20

Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể Theo quan điểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi

Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng Chất lượng theo quan điểm này được định nghĩa như là một sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đề

ỏi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép ta có thể định lượng được chất lượng Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh

Một quan điểm nữa về chất lượng theo định nghĩa của W A Shemart Là một nhà quản lý người mỹ, là người khởi xướng và đạo diễn cho quan điểm này đối với vấn đề

về chất lượng và QLCL Shemart cho rằng: “chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó”

So với những khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này Shemart đã coi chất lượng như là một vấn đề cụ thể và có thể định lượng được Theo quan điểm này thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trông các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm cho nên chất lượng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng

và xã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm về chất lượng này Của Shewart ở một mặt nào đó có một ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách dời

Trang 29

21

chất lượng với người tiêu dùng và các nhu cầu của họ Nó không thể thoả mãn được các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay

Để bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ở trên, có một số các khái niệm khác nhằm

bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế, chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất Và theo các chuyên gia về chất lượng sản phẩm thì chất lượng sản phẩm chính là sự thõa mãn người tiêu dùng về mục đích sử dụng, sự thích hợp khi sử dụng

và phù hợp với công dụng Chất lượng phải đảm bảo các tiêu chuẩn, bao gồm các tiêu chuẩn về pháp định và các tiêu chuẩn về thiết kế

Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, dovậy trong quá trình quản trị chất lượng cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất Các khái niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà

bổ xung cho nhau Cần phải hiểu khái niệm về chất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu được một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng Có như vậy, việc tạo ra các quyết định trong quá trình quản lý nói chung và quá trình quản trị chất lượng noí riêng mới đảm bảo đạt được hiêụ quả cho cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức

2.1.2 Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Chất lượng sản phẩm TVTK CTXD là chất lượng của hồ sơ được thiết kế với các yêu cầu về mục đích đầu tư Hồ sơ này tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tuân thủ theo các quy định hiện hành về quy hoạch và kiến trúc Trong hồ sơ thiết kế phải

Trang 30

áp dụng vào thực tiễn Tiếp theo chất lượng của sản phẩm TVTK CTXD được đánh giá qua phương án thiết kế, giải pháp kết cấu, biện pháp thi công, công nghệ áp dụng, Sản phẩm TVTK CTXD đáp ứng được các đòi hỏi của khách hàng là CĐT Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Giữa các bước thiết kế phải có sự hợp lý, bước thiết kế sau phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm TVTK CTXD còn thể hiện thông qua thời gian hoàn thành sản phẩm, kịp tiến độ

đã ký kết với CĐT Sức lao động và chi phí lao động bỏ ra là ít nhất, tiết kiệm chi phí Các bước thẩm tra, thẩm định nhanh, hồ sơ rõ ràng, ít phải chỉnh sửa, khi thi công dễ dàng không cần chỉnh sửa bổ sung Cuối cùng và cũng chính là kết quả của quá trình xây dựng, đó chính là công trình khi đưa vào vận hành khai thác đáp ứng được nhu cầu

sử dụng mà dự án đề ra

không thể thiế

Trang 31

23

ận xét

2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng

2.2.1 Công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

 Trình tự thực hiện và QLCL khảo sát xây dựng bao gồm các công việc:

Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng;

Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

Thực hiện khảo sát xây dựng;

Giám sát công tác khảo sát xây dựng;

Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;

Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng;

 Trách nhiệm của chủ đầu tư:

Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định;

Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có);

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát;

Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng;

Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng:

Trang 32

24

+ Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;

+ Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát;

+ Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát;

+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát;

+ Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát

 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế:

+ Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của CĐT;

+ Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được CĐT yêu cầu;

+ Kiến nghị CĐT thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế

 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng:

Trang 33

+ Giúp CĐT nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

2.2.1 Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng

 Trình tự thực hiện và QLCL thiết kế xây dựng công trình bao gồm các công việc sau [1]:

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

Lập thiết kế xây dựng công trình;

Thẩm định thiết kế của CĐT, thẩm tra thiết kế của Công ty quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)

Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

 Trách nhiệm của chủ đầu tư:

Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết;

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng;

Trang 34

Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế

Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình

Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập

hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

 Nội dung yêu cầu về việc tự kiểm soát chất lượng thiết kế và quy cách hồ sơ thiết

kế xây dựng công trình [2]:

Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết

kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho CĐT hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc

tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

Trang 35

27

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết

kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

2.2.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng công trình

Sản phẩm đầu tư xây dựng là các CTXD đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết

bị công nghệ ở bên trong), sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu là: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan Do vậy chi phí để cấu thành nên sản phẩm xây dựng rất khó xác định và khó chính xác

Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của CTXD để đưa chúng vào hoạt động

Tuỳ theo hình thức đấu thầu mà sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng được phân ra hai trường hợp:

Trang 36

28

Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng đem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng công trình đang được đấu thầu

Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chìa khoá trao tay thì sản phẩm của tổng thầu xây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ, tổ chức xây dựng công trình và phần thiết kế kiến trúc, kết cấu CTXD (mặc dù phần này tổ chức tổng thầu xây dựng

có thể đi thuê tổ chức TVTK thực hiện, nhưng người chủ trì vẫn là tổ chức tống thầu xây dựng)

CTXD là sản phấm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết

bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) CTXD bao gồm một hạng mục hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án đầu tư

Vì các công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra thành sản phẩm xây dựng trung gian và sản phấm xây dựng cuối cùng Sản phẩm xây dựng trung gian có thể là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao thanh toán Sản phẩm xây dựng cuối cùng là các CTXD hay hạng mục CTXD đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng Trường hợp này sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ vừa sáng tạo

ra

Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ớ các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong Ngành xây dựng, vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ớ đây chia làm bốn nhóm: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong Ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp CTXD có nhiều điểm khác biệt so với việc thi

Trang 37

Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điếm xây dựng, khảo sát thiết kế và

tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuối thọ công trình

Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình

Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình

Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước

2.2.3 Vai trò, chức năng của công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế

Ngày nay, không có nền kinh tế nào muốn phát triển lại tồn tại khép kín và độc lập Xu hướng hội nhập khu vực và nền kinh tế thế giới đang diễn ra nhanh chóng và ngày càng sâu rộng hơn Nền kinh tế hội nhập đã đem lại nhiều cơ hội cho chúng ta, nhưng

Trang 38

30

bản thân nó cũng tạo ra nhiều thách thức đòi hỏi chúng ta phải vượt qua Một trong những thách thức đó là vấn đề cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Chính vì vậy, chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng đã trở thành một công cụ cạnh tranh hàng đầu của các doanh nghiệp và các quốc gia QLCL gồm 5 chức năng cơ bản đó là chức năng hoạc định, chức năng tổ chức, chức năng kiểm tra, chức năng kích thích, chức năng điều hòa phối hợp [3]

 Chức năng hoạch định:

Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Giai đoạn hiện nay, hoạch định chất lượng được coi là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu, tác động quyết định tới toàn bộ các hoạt động quản trị chất lượng sau này và là một biện pháp nâng cao hiệu quả của QLCL Hoạch định chất lượng cho phép:

Định hướng phát triển chất lượng chung cho toàn doanh nghiệp theo một hướng thống nhất

Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn, góp phần giảm chi phí cho chất lượng

Giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường

Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đặc biệt thị trường thế giới

Tạo ra văn hóa mới, một sự chuyển biến căn bản về phương pháp QLCL của các doanh nghiệp

Những nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định chất lượng bao gồm:

Xây dựng chương trình, chiến lược và chính sách chất lượng và kế hoạch hóa chất lượng Chiến lược chất lượng phải dựa trên cơ sở hướng theo khách hàng Cán bộ quản

lý sản xuất cần phải xác định chất lượng sẽ thích ứng với chiến lược tổng quát của doanh nghiệp như thế nào Trong quá trình xây dựng chiến lược tác nghiệp, cần xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa nhu cầu và khả năng của quá trình Phát triển và liên kết

Trang 39

31

những mong đợi về chất lượng với những chỉ dẫn của doanh nghiệp, xác định chất lượng mong muốn đối với từng sản phẩm cụ thể, chúng sẽ được đánh giá bằng nhận thức của khách hàng về mức độ đáp ứng mong muốn của sản phẩm

Xác định vai trò của chất lượng trong chiến lược sản xuất Cách tiếp cận được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc tác nghiệp cần bổ sung cho chiến lược tổng quát của doanh nghiệp

- Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới ở từng giai đoạn nhất định Tức là phải xác định được sự thống nhất giữa thõa mãn nhu cầu thị trường với những điều kiện môi trường kinh doanh cụ thể nhất định với chi phí tối ưu

Tiến hành phân tích tác động của các nhân tố đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có những nhân tố chủ chốt tác động đến chất lượng sản phẩm Cán bộ quản lý cần xác định được những nhân tố này Những yếu tố bên trong đặc biệt quan trọng là con người, công nghệ, phương tiện, nguyên vật liệu Kĩ năng lao động, nguyên vật liệu và quá trình công nghệ kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ ở một mức độ nhất định Bởi vậy, phải xem xét các nhân tố trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường bên ngoài Những nhân tố bên ngoài có ý nghĩa quyết định đến lựa chọn mục tiêu chất lượng, là nhu cầu và mong đợi của khách hàng, là đặc điểm, trình độ và xu hướng phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ và

cơ chế chính sách của mỗi quốc gia

 Chức năng tổ chức

Một công việc sẽ được thực hiện tốt nếu ngay từ thời điểm ban đầu được các bước thực hiện được tổ chức một cách hợp lý Tùy vào tính chất đặc trưng của mỗi công việc mà cách thức tiến hành cũng có những sự khác nhau, nhưng đều bắt nguồn từ cơ

sở đó chính chất lượng, hệ thống QLCL mà doanh nghiệp lựa chọn, nguồn lực và kinh

tế của doanh nghiệp đó

Việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính chính là tổ chức thực hiện kế hoạch đã xác định

Trang 40

32

 Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Là hoạt động và kỹ thuật mang tính chất tác nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng Việc thực hiện “Kiểm soát chất lượng” xuất phát từ “kiểm tra chất lượng sản phẩm” (hay được gọi là KCS) Đó là thực hiện công việc đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định

cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh Cho nên, một số người vẫn dùng

từ “kiểm tra chất lượng” thay vì “kiểm soát chất lượng” Trong KCS người ta quan tâm đến tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và hoạt động kiểm tra nhằm so sánh đặc tính sản phẩm với tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm đã được định trước, tiêu chuẩn này có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cũng có thể không Trong kiểm soát chất lượng, người ta quan tâm đến nhu cầu và mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm được tuyên bố, tiềm ẩn hay bắt buộc Điều này có nghĩa là kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng yêu cầu và mong đợi của khách hàng không Vị trí kiểm tra khi thực hiện KCS thường thực hiện trước và sau quá trình sản xuất tức là kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và kiểm tra sản phẩm cuối cùng, thỉnh thoảng thì việc kiểm tra cũng được thực hiện trong quá trình sản xuất nhưng lại do nhân viên KCS thực hiện và mang ra ngoài kiểm tra Đối với kiểm soát chất lượng thì ngoài việc kiểm tra đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất thì việc kiểm tra chi tiết sản phẩm trong quá trình sản xuất rất quan trọng và do nhân viên đang thực hiện quá trình đó đảm nhiệm Thông qua việc kiểm tra này người kiểm tra có thể nhận dạng và xử lý ngay những vấn đề gây ra sai lỗi Nếu những vấn đề này vượt quá khả năng của người thực hiện kiểm tra thì quá trình sản xuất sẽ được ngưng lại tránh tổn thất lớn khi sản phẩm cuối cùng được tạo ra Việc kiểm soát chất lượng thường người ta quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như con người, phương pháp, nguyên vật liệu, máy móc, đo lường, môi trường

và thông tin

 Chức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

 Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w