Chương trình Tin học THCS Phần 2 Bảng tính điện tử Phần mềm học tập... Bảng tớnh điện tử Kiến thức – Biết vai trò và các chức năng chung của ch ơng trình bảng tính nh tạo trang tính
Trang 1GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK
TIN HỌC THCS Q 2
Trang 2Nội dung
Những vấn đề chung
Chương trình Tin học THCS - Phần 2 (THCS 2)
Giới thiệu về SGK Tin học THCS (Q2)
Trang 6Chương trình Tin học THCS
Phần 2
Bảng tính điện tử
Phần mềm học tập
Trang 7Nội dung SGK Tin học THCS2
Phần.1: Bảng tính điện tử (40 t.)
Phần.2: Phần mềm học tập (16 t.)
Trang 8Phân bổ thời lượng
Bµi lÝ thuyÕt hoÆc
Trang 9Phần 1 Bảng tính điện tử
M c tiªu chung: Cung cÊp cho häc sinh ục tiªu chung: Cung cÊp cho häc sinh mét sè kiÕn thøc vµ kÜ n¨ng ban ®Çu vÒ ch
¬ng tr×nh b¶ng tÝnh th«ng qua phÇn mÒm Microsoft Excel
Trang 10Phần 1 Bảng tớnh điện tử
Kiến thức
– Biết vai trò và các chức năng chung của ch ơng trình bảng tính nh tạo trang tính và thực hiện các tính toán trên trang tính, tạo biểu đồ, sắp xếp và lọc dữ liệu;
– Biết phân biệt một vài dạng dữ liệu cơ bản có thể
Trang 11– Tạo đ ợc biểu đồ từ dữ liệu trên trang tính và thực hiện một số thao tác chỉnh sửa đơn giản với biểu
đồ.
Trang 13dụ học toán, địa lí, rèn luyện t duy, tập gõ bàn phím nhanh).
– Thông qua phần mềm học sinh hiểu biết thêm và
có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục
Trang 14 Thỏi độ
– Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính không phân biệt phần mềm học tập hay phần mềm trò chơi.
– B ớc đầu có ý thức và khả năng liên hệ từ phần mềm đến thực tế để sử dụng phần mềm vào giải quyết các bài toán, vấn đề đã đ ợc học trên lớp, từ đó nâng cao ý thức
và lòng say mê học tập các môn học trên lớp của mình
Trang 15Một số định hướng của SGK
Phù hợp với chương trình
Tiếp cận trình độ khu vực và thế giới
Định hướng kiến thức, giúp học sinh phát huy những yếu tố tích cực của CNTT, tăng cường khả năng tự học
Nội dung chọn lọc phù hợp lứa tuổi, ngắn gọn, dễ hiểu, kết hợp kênh chữ, kênh hình
Hỗ trợ đổi mới PPDH
Cung cấp kỹ năng trên cơ sở tư duy hợp lý (không phụ thuộc phiên bản phần mềm!)
Trang 16 Chú ý mặt bằng hiểu biết tin học vùng miền và điều kiện CSVC để chuẩn bị nội dung giảng dạy và điều tiết tốc độ GD
Học gắn với hành
Tránh diễn đạt hàn lâm, tăng cường ví dụ mô tả để diễn giải kiến thức
Tạo điều kiện có đủ giờ thực hành theo yêu cầu
Tập thói quen làm việc theo nhóm
Khuyến khích đọc các bài đọc thêm
Thuật ngữ tiếng Anh
Trang 17Định hướng về phương pháp DH
Hướng tới tự học, tự khám phá và phát hiện tri thức thông qua các hoạt động dưới
sự hướng dẫn của GV
Phát huy hiệu quả việc học theo nhóm (đặc
Trang 18Định hướng về điều kiện và
tổ chức dạy học
Tối thiểu: máy tính, phần mềm
Lý tưởng: Dạy tại phòng máy, 1-2HS/máy,
có thiết bị phụ trợ
Khuyến khích HS khi thực hành khám phá những cách làm khác nhau
Chú ý yêu cầu giảm tải!
Trang 19– Bài LT -> Bài TH (các kiến thức, kỹ năng của bài
lý thuyết ngay trước đó)
– Bài TH 10: ôn tập, tổng kết KT, KN phần 1
Phần mềm học tập
Trang 20– Bài TH là yếu tố quan trọng để đạt được KT, KN theo yêu cầu
Bài tập, ôn tập
– Không quy định nội dung cụ thể, GV chủ động nội dung
– Phân biệt tiết LT và tiết TH là tương đối.
Trang 21Nội dung
Câu hỏi, bài tập cuối bài
– Ôn luyện kiến thức, kỹ năng đã học ngay trong bài học
Trang 23 Điều kiện tiếp cận và sử dụng máy tính của
HS không đồng đều nên tổ chức để học sinh hỗ trợ lẫn nhau
Trang 24 Các bài thực hành phải dạy trên phòng máy GV,
HS cần chuẩn bị trước khi thực hành
Cả năm có 06 tiết ôn tập, mỗi học kì 03 tiết: Nên dành để ôn KT, KN trọng tâm
Trang 25Kiểm tra-Đánh giá
Cả năm có 08 tiết kiểm tra Mỗi kì 04 tiết, trong đó có 2 tiết KT học kì, 1 tiết
KT thực hành, 1 tiết KT
Nên đánh giá, cho điểm học sinh trong tiết thực hành
Trang 27Trân trọng cảm ơn!