Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.2 Dự án ĐTXD bao gồm hai nội dung chính là đầu tư và hoạt động xây dựng do đó phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: Kế hoạch chỉ hoàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN VĂN DUY
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ
ÁN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HUYỆN LỤC NGẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN VĂN DUY
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ
ÁN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HUYỆN LỤC NGẠN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
HÀ NỘI, NĂM 2018NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN TOẢN
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài luận văn “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn” này là sản phẩm nghiên
cứu của tôi Kết quả và số liệu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong tất cả các công trình nghiên cứu nào trước đây Mọi trích dẫn và tham khảo trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc theo quy định
Tác giả luận văn
Trần Văn Duy
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn” là kết quả từ quá trình nỗ lực học tập
và rèn luyện của tác giả tại Trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học tập cao học tại Trường Đại học Thủy lợi
Đồng thời cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tác giả trong thời gian học tập tại trường
Hơn nữa, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn của mình tới thầy giáo TS Trần Văn Toản đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, đam mê bằng khả năng của bản thân, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết quả dự kiến 2
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
CHƯƠNG 1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.1 Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2 Khái quát chung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2.1 Nguyên tắc, mục tiêu và yêu cầu của Quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.2.2 Các hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.2.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở trong thời gian qua ở Việt 1.3 Nam 17
Thành tựu 17
1.3.1 Tồn tại khó khăn 18
1.3.2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY CHƯƠNG 2 DỰNG CÔNG TRÌNH 21
Cơ sở khoa học trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 21
2.1 Cơ sở pháp lý 21
2.1.1 Cơ sở lý luận 24
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 26 2.2
Trang 6Quản lý rủi ro trong xây dựng 312.2.6
Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 312.3
Mô hình Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành 312.3.1
Mô hình Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án 322.3.2
Mô hình thuê tư vấn quản lý điều hành dự án 322.3.3
Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý 332.3.4
Mô hình chìa khóa trao tay 332.3.5
Vai trò của chủ đầu tư trong Quản lý dự án đầu tư xây dựng 332.4
Các chủ thể tham gia dự án đầu tư xây dựng 332.4.1
Trách nhiệm của chủ đầu tư 372.4.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 382.5
Yếu tố chủ quan 382.5.1
Yếu tố khách quan 402.5.2
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ CHƯƠNG 3
ÁN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN LỤC NGẠN 45Thực trạng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn 453.1
Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn 453.1.1
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 453.1.2
Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành hiện tại 483.1.3
Năng lực quản lý dự án 513.1.4
Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu 3.1.5
đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn 63
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ban QLDA ĐTXD huyện 3.2.1
Lục Ngạn 63
Trang 7v
Nâng cao năng lực cán bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị 64
3.2.2 Hoàn thiện công tác lựa chọn thầu và thanh quyết toán 65
3.2.3 Nâng cao công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án 67
3.2.4 Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Những kết quả đạt được 70
2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 70
3 Một số kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD 8
Hình 1.2 Tam giác mục tiêu quản lý dự án 122
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý 244
Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn dự án đầu tư xây dựng 255
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Ban QLDA hiện tại 488
Hình 3.2 Hội trường UBND huyện Lục Ngạn 588
Hình 3.3 Cung văn hóa thiếu nhi huyện Lục Ngạn 59
Hình 3.4 Nhà đa năng trường THCS Trần Hưng Đạo, huyện Lục Ngạn 59
Hình 3.5 Kè hồ cấp 3, thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn 600
Hình 3.6 Đường giao thông vào thôn Phú Xuyên, xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn 600 Hình 3.7 Sơ đồ đề xuất Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban QLDA 633
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án ĐTXD 5
Bảng 3.1 Tổng hợp nhân lực, trình độ, kinh nghiệm cán bộ 52
Bảng 3.2 Thống kê độ tuổi trung bình cán bộ 52
Bảng 3.3 Danh mục trang thiết bị, phần mềm 55
Bảng 3.4 Danh mục dự án, công trình giao cho Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn thực hiện nhiệm vụ CĐT 56
Bảng 3.5 Các dự án thực hiện năm 2017 và những năm tiếp theo 58
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
ĐTXD cơ bản là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật góp phần đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Với Bắc Giang, một tỉnh trung du miền núi phía Bắc bước vào giai đoạn đang phát triển, với phần lớn dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thì hoạt động ĐTXD, đặc biệt là đầu tư xây dựng hạ tầng có vai trò rất quan trọng, nó là nền tảng, là cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển NN, nông thôn và nhiều ngành kinh tế khác
Nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã được thành lập Đây không phải là mô hình mới trong nước, tuy nhiên làm sao để Ban quản lý hiệu quả và nâng cao chất lượng các dự án trên địa bàn huyện Lục Ngạn là vấn đề cần thiết
Những năm vừa qua, Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn đã được giao quản lý nhiều dự
án ĐTXD, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần cải thiện đời sống của người dân huyện Lục Ngạn ngày càng tốt và ổn định Trong quá trình thực hiện công tác quản lý, Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ thi công một số gói thầu chậm; chất lượng công trình chưa cao; công tác lựa chọn nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu; một số sự cố công trình đã xảy ra, gây thất thoát hoặc tốn kém chi phí ĐTXD
Với những yêu cầu cấp thiết trên, học viên chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Ngạn” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD các công trình trên địa bàn huyện Lục Ngạn do Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn làm chủ đầu tư và trực tiếp
Trang 122
thực hiện công tác quản lý dự án Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLDA cho Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án của Ban QLDA ĐTXD cấp huyện
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu lĩnh vực năng lực QLDA của Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến QLDA ĐTXD;
Tiếp cận các dự án công trình thực tế và các ấn phẩm phân tích, nghiên cứu đã phát hành để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
4.2 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành, các nghiên cứu khoa học đã thực hiện và các dự án công trình thực tế;
Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;
Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê;
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5 Kết quả dự kiến
Đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án của Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn
để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực QLDA ĐTXD cho Ban này
Trang 13Khái quát chung lại ta có thể hiểu dự án ĐTXD công trình được thực hiện bởi con người
và tài nguyên, theo kế hoạch, thời gian, nguồn lực và được kiểm soát nhằm xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2
Dự án ĐTXD bao gồm hai nội dung chính là đầu tư và hoạt động xây dựng do đó phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: Kế hoạch (chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đạt được); Tiền (Vốn bỏ ra xây dựng công trình); Thời gian (hoàn thành công trình càng sớm càng tốt mà vẫn đảm bảo chất lượng và tiến độ);
Dự án ĐTXD có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường…
Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại xác định, trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và chấm dứt tồn tại
Trang 144
Dự án ĐTXD có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác
Dự án ĐTXD luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, có thể do yếu tố khách quan hay chủ quan nhưng ở góc độ là thời hạn cho phép
Dự án ĐTXD thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài cho nên
có tính bất định vì những ảnh hưởng của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài Dự án có thể biến đổi về điều kiện kinh tế không như giá dự kiến ban đầu, thậm trí kết quả không giống với kết quả dự định Những hiện tượng trên có tính không xác định hay nói cách khác chính là rủi ro của dự án Vì thế cần phân tích đầy đủ các nhân tố hạn chế thấp nhất những sai sót sảy ra
Sản phẩm (công trình) của dự án ĐTXD mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt Mỗi công trình đều có đặc điểm phù hợp với yêu cầu khách hàng đưa ra
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT
1.1.3.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo nguồn vốn đầu tư
Trong thực tế quản lý, phân loại dự án ĐTXD công trình theo cách thức quản lý vốn được
sử dụng phổ biến, theo cách phân loại này, dự án ĐTXD công trình được phân thành:
Trang 15 Dự án ĐTXD sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn trong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng vốn Nhà nước hoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%;
Dự án ĐTXD sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
1.1.3.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án ĐTXD công trình được phân thành dự án ĐTXD công trình; dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.3.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô đầu tư
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư, quy định chi tiết như bảng dưới
Bảng 1.1 Phân loại dự án ĐTXD
Trang 166
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm
khoa học từ 50ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50ha trở lên; rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ
500ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000ha trở lên
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai
vụ trở lên với quy mô từ 500ha trở lên
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an
ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt TMĐT
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
7 Xây dựng khu nhà ở
Từ 2.300 tỷ đồng trở lên
7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2
8 Công trình cơ khí, trừ các dự ánquy định tại điểm 5 MụcII.2
9 Bưu chính, viễn thông
Từ 1.500 tỷ đồng trở lên
Trang 177
II.4
1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục
I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình
IV NHÓM C
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
1.1.3.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Theo Luật Xây dựng số 50 quy định: khi ĐTXD thì CĐT phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD Đối với dự án quan trọng cấp quốc gia và dự án nhóm A, trước khi lập báo cáo nghiên cứu
khả thi ĐTXD, CĐT phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD [2] Đối với các dự
án đầu tư công: Theo Luật Đầu tư công số 49 quy định: Các dự án chỉ được lập, thẩm
định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; đối với dự án quan trọng quốc gia và dự
án nhóm A cần phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư [3];
Giai đoạn thực hiện đầu tư: Trong giai đoạn này, cần thực hiện các thủ tục nhận giao đất hoặc thuê đất (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán; làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy
Trang 18CTXD hoàn thành và thực hiện các công việc cần thiết khác;
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD;
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD…
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
- Thiết kế công trình và lập tổng dự toán;
- Bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc thuê đất;
- Xin phép xây dựng;
- Đấu thầu lựa chọn nhà thầu;
- Thi công xây dựng và mua sắm thiết bị…
GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ
- Bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, dự án ĐTXD;
- Bảo hành công trình…
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD
Giai đoạn kết thúc đầu tư: Giai đoạn này gồm các công việc như: bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; bảo hành công trình và quyết toán dự án đầu tư xây dựng hoàn thành
Trang 199
Theo kết quả tổng hợp trên đây thì các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau Mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hay xem nhẹ bất kỳ một giai đoạn nào Kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình QLDA ĐTXD, CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án cũng là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc dự án
QLDA ĐTXD là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm
vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Nguyên tắc, mục tiêu và yêu cầu của Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.2
1.2.2.1 Nguyên tắc
Dự án ĐTXD được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu: phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự
án ĐTXD
Trang 2010
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động ĐTXD của
dự án
Quản lý đối với các hoạt động ĐTXD của dự án theo các nguyên tắc được quy định của
Luật Xây dựng năm 2014 [2], cụ thể như sau:
(i) Bảo đảm ĐTXD công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm
ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu;
(ii) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự ĐTXD;
(iii) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng;
(iv) Ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động ĐTXD; bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;
(v) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
(vi) Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của luật này;
(vii) Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động ĐTXD;
(viii) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTXD với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng
Trang 21Trong mỗi giai đoạn của quá trình ĐTXD công trình, QLDA nhằm đạt được các mục tiêu
cụ thể khác nhau, như:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế - kỹ
thuật mang tính khả thi;
Giai đoạn thực hiện dự án: Phải bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ
thuật đúng thiết kế;
Giai đoạn khai thác vận hành: Phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về
tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi giai đoạn, mỗi dự án đều có
sự thay đổi giữa các yếu tố này Nhưng nói chung, để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Việc đánh đổi, hy sinh mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một dự án Do vậy trong quá trình QLDA các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của QLDA Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án ĐTXD được thể hiện trên Hình 1.2
1.2.2.3 Yêu cầu
Việc QLDA ĐTXD công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các yêu cầu cụ thể sau:
Đạt được mục tiêu dự kiến của dư án, lợi ích của các bên tham gia được đảm bảo;
Đảm bảo thời gian, tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;
Trang 2212
Không sử dụng quá nguồn lực của dự án;
Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;
Ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường
Hình 1.2 Tam giác mục tiêu quản lý dự án Đáp ứng yêu cầu chung về: Tính pháp lý, tính khoa học và hệ thống, tính đông nhất, tính hiện thực
Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật vể quản lý đầu tư
Các hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.3
1.2.3.1 Ban QLDA ĐTXD một dự án
Hình thức tổ chức: Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình
cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Quyết định thành lập Ban quản lý: Do chủ đầu tư quyết định thành lập
Trang 2313
1.2.3.2 Thuê tư vấn QLDA ĐTXD
Hình thức tổ chức : đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự
án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
Quyết định hình thức QLDA ĐTXD: Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn QLDA với tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2013 để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án
1.2.3.3 Chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Hình thức tổ chức : Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên
môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ, dự án có sự tham gia của cộng đồng có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ
do UBND cấp xã làm chủ đầu tư
Quyết định hình thức QLDA ĐTXD: Chủ đầu tư quyết định chỉ định đơn vị chuyên môn
trực thuộc có đủ năng lực làm công tác QLDA
1.2.3.4 QLDA của tổng thầu xây dựng
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng tổng thầu (EPC), hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định
của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về QLDA ĐTXD [4]
và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện toàn bộ công việc do mình đảm nhận
1.2.3.5 Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực
Hình thức tổ chức : Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài
ngân sách
Quyết định hình thức QLDA ĐTXD: Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
Trang 241.2.4.1 Quản lý phạm vi dự án
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.2.4.2 Quản lý thời gian của dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT , nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.4.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản
lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Trang 2515
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của
cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ
1.2.4.4 Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân và đến sự ổn định của xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đã đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế về chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán đến giai đoạn bảo hành công trình
1.2.4.5 Quản lý nguồn nhân lực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quy hoạch
tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
Trang 2616
1.2.4.6 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị
Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP có ghi rõ: Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh Bao gồm có: biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm giám sát về việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền: đình chỉ thi công xây dựng
và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi mà mình gây ra
1.2.4.7 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập và trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án, cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến
độ dự án
1.2.4.8 Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được Vì vậy, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.2.4.9 Quản lý việc thu mua của dự án
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Trang 27vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Trong hoàn cảnh thiếu kinh phí nhưng nhiều dự án đã sớm được đưa vào sử dụng, phục vụ sản xuất đem lại những hiệu quả về kinh tế - xã hội Đã đạt được những thành tựu như sau:
Năng lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tư đã được cải thiện đáng kể Điều này được thể hiện từ công đoạn chuẩn bị dự án đến khi thực hiện và bàn giao đưa vào sử dụng, đều mang tính chuyên môn hơn;
Thay đổi cơ chế vận hành cho phù hợp với luật xây dựng được đổi mới liên tục: Nghị
định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [4];
Nghị định 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng [5]; Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD công trình [6]; Nghị định 37/2015/NĐ-CP, ngày 22/4/2015 về Quy định chi tiết hợp đồng xây dựng [7] ;
Năng lực của các nhà thầu Tư vấn, nhà thầu xây dựng đã tiến bộ rất nhiều để đáp ứng được các yêu cầu trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án;
Công tác giám sát đầu tư (Trong đó bao gồm cả việc theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án)
đã không bị coi nhẹ so với công tác chuẩn bị và thực hiện dự án Thông tin về dự án đã được công khai hơn đến với cộng đồng được hưởng lợi cũng như cộng đồng bị ảnh hưởng để nhận và xử lý các phản hồi, nhằm tăng cường sự đồng thuận của dân chúng cũng như tạo được kênh cho sự giám sát của cộng đồng;
Nhà thầu xây dựng ngày càng hội nhập,cạnh tranh lành mạnh, chuyên nghiệp, nhân lực tốt, máy móc thiết bị được tăng cường, công nghệ được cập nhập liên tục, công tác quản
lý, năng lực và kinh nghiệm ngày càng đáp ứng được những yêu cầu khắt khe hơn
Trang 2818
Với sự phát triển nhanh chóng và trình độ được ngày càng nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành xây dựng, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách,
cả nước đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi (ví dụ như: Nhà máy Xi măng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh; Quốc lộ 48, Nghệ An - Dự án WB4; Cao tốc Hà Nội - Lào Cai; công trình thủy lợi Cửa Đạt; hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây, Bình Thuận…) góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTXD còn chưa đồng bộ, khập khiễng giữa các Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước Việc ban hành các nghị định hướng dẫn luật, thông tư hướng dẫn các nghị định còn chậm, chưa kịp thời, tính ổn định thấp, còn phải bổ sung, thay đổi, có sự mâu thuẫn giữa các văn bản luật, giữa văn bản luật với các nghị định, giữa nghị định với thông tư hướng dẫn;
Công tác quản lý tiến độ dự án chưa được thực hiện nghiêm túc dẫn đến đầu tư dàn trải, dự án kéo dài Chủ đầu tư thiếu sự đốc thúc, giám sát chặt chẽ ngay tại công trình;
Trang 29 Phân công nhiệm vụ chưa hợp lý, chưa đúng người, đúng việc: Mỗi một dự án khác nhau sẽ đòi hỏi kĩ năng quản lý khác nhau Do đó, giao người thiếu kinh nghiệm hoặc kĩ năng không phù hợp chính là một trong những sai lầm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thi công và làm đội chi phí của dự án;
Cùng lúc phân công quản lý quá nhiều dự án: Việc một tham gia cùng lúc tham gia thầu và thi công nhiều dự án là chuyện bình thường Nhưng khi mải chạy theo số lượng
mà bỏ qua chất lượng là một trong những sai lầm Khi số lượng dự án quá nhiều mà nguồn lực có hạn, khả năng quản lý lỏng lẻo, không kiểm soát được hết những dự án đang triển khai song song sẽ dẫn đến những sai lầm khiến chất lượng công trình bị ảnh hưởng, tiến độ bị chậm, chi phí đội lên vượt dự toán ban đầu
Kết luận chương 1
QLDA ĐTXD công trình có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của một dự án, kiểm soát thất thoát, lãng phí trong đầu tư ĐTXD của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXD của nền kinh tế nước
ta ĐTXD của Nhà nước đã tạo ra nhiều công trình quan trọng, mang lại lợi ích về kinh tế
- xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, cả về vật chất và tinh thần,
là điều kiện mục tiêu hàng đầu cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong chương này, tác giả đã trình bày và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về QLDA ĐTXD công trình, cũng như đánh giá tổng quan về công tác QLDA ở nước ta trong giai đoạn hiện nay và thực trạng công tác QLDA ĐTXD ở Việt Nam trong thời gian qua còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của hoạt động xây dựng
Trang 31 Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014, là hành lang pháp lý rõ ràng, cơ bản nhất đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 quy định việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công Luật đầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 sửa đổi một
số điều của Luật đầu tư số 59/2005-QH11 Luật đầu tư mới nhất quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013 có nội dung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan
và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, hiện
là Luật Đấu thầu mới nhất
Trang 3222
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Nghị định 18/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về một số dự
án phải đánh giá tác động môi trường
Nghị định số 31/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 24/03/2015 về danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Trong đó quy định danh mục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, thay thế nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18/06/2015 về quản lý
Trang 33 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 10/12/2015 và thay thế Thông tư 02/2009/TT-BKHĐT Theo đó, hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối với từng gói thầu cần nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không, lựa chọn nhà thầu qua mạng hay không trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu Trường hợp lựa chọn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng; trường hợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình
lý do áp dụng đấu thầu quốc tế
Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016
Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia HĐXD;
Trang 3424
Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016
Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành ngày 27/11/2015 quy định mới về tổ chức lựa chọn nhà thầu, quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2016
Cơ sở lý luận
2.1.2
QLDA là việc thực hiện tổng hợp các công việc liên quan đến khoa học, kỹ thuật, kinh tế,
xã hội, … từ tất cả các khâu để CTXD hoàn thành bảo đảm chất lượng, tiến độ, chi phí đối với CTXD để phục vụ dân sinh và phát triển bền vững kinh tế xã hội Bản chất của khoa học quản lý là một sự phối hợp kỳ diệu vừa mang tính kỹ thuật và nghệ thuật, được
quản lý
Lãnh đạo con người Tâm lý
Trang 3525
Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn dự án đầu tư xây dựng Dựa vào Sơ đồ trên có thể thấy đặc điểm của một dự án ĐTXD bao gồm những vấn đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể phải đạt được
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần „„Kế hoạch của dự án‟‟ là phần tinh thần, thì „„Tiền‟‟ được coi là vật chất có tính quyết định sự thành công
dự án
Thời gian: Thời gian là yếu tố cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của dự án, tức là thời điểm thực hiện dự án Vì vậy, đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm
Đất: Đất là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường
xã hội,… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án xây dựng Đất còn là nơi chứa đựng sản phẩm của dự án xây dựng (có thể là: Xây dựng công trình mới; cải tạo, sửa chữa công trình cũ; mở rộng, nâng cấp công trình cũ)
Ngoài ra, dự án ĐTXD thường do cho các tổ chức hoặc cá nhân làm chủ đầu tư cụ thể nên mỗi tổ chức hoặc cá nhân có các quy trình QLDA khác nhau Đối với các công trình thuộc huyện hình thức ban khu vực trực thuộc ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn, hoạt
DỰ ÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 3626
động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên Ban QLDA ĐTXD huyện Lục Ngạn có con dấu riêng dể giao dịch theo quy định của pháp luật Ban thực hiện chức năng nhiệm theo sự ủy quyển của chủ đầu tư trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư
Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.2
Nội dung công tác QLDA là công việc quản lý có hệ thống, gồm nhiều phần việc như: Quản lý phạm vi, kế hoạch; Chất lượng xây dựng; Tiến độ thực hiện; Mặt bằng; Vật tư, vật liệu; Tổ chức; Nhân sự; Tài chính; … nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng
và hiệu quả đầu tư theo mục tiêu đã đề ra ban đầu Chất lượng công tác quản lý tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩn ĐTXD mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng con người, phát triển bền vững, ổn định kinh tế và xã hội
Quản lý dự án phù hợp với quy hoạch
Quản lý tiến độ, thời gian thực hiện dự án
2.2.2
“Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt; Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt; Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng và Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để
Trang 37Việc theo dõi giám sát tiến độ dự án ĐTXD được thực hiện thường xuyên, định kỳ Ban QLDA phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra báo cáo tiến độ thực tế so với
kế hoạch đã đề ra Những trường hợp phát hiện chậm tiến độ thì lập văn bản cáo cáo lên cấp trên điều chỉnh lại tổng tiến độ sao cho phù hợp
Công tác quản lý tiến độ, thời gian chịu ảnh hưởng nhiều bởi công tác giải phóng mặt bằng thi công Đây là một vấn đề hết sức nan giải, theo đánh giá của các chuyên gia thì tiến độ chung toàn dự án chịu ảnh hưởng 70% từ tiến độ GPMB, 25% từ tiến độ các nhà thầu, 5% từ CĐT Nhận thấy tầm quan trọng trong công tác GPMB đối với việc đẩy nhanh tiến độ dự án, lãnh đạo Ban QLDA cần chủ động bố trí cán bộ cơ quan phối hợp các đơn vị trức năng thực hiện thủ tục về thu hồi đất, kiểm kê lập phương án bồi thường GPMB, giải quyết khúc mắc phát sinh
Công tác quản lý tiến độ Ban QLDA chịu sự giám sát thường xuyên hình thức kiểm tra định kì hoặc đột suất của lãnh đạo đơn vị CĐT
Quản lý các chi phí thi công xây dựng công trình
2.2.3
Quản lý chi phí dự án ĐTXD là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng Hay nói cách khác chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [4]
Trang 3828
Việc thanh tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải đƣợc thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức ĐTXD, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng phù hợp với điều kiện thực
tế và yêu cầu khách quan của công trình đã đƣợc chủ đầu tƣ thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn thực hiện dự án:
2.2.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án
Trong giai đoạn này, Ban QLDA có trách nhiệm đôn đốc và phối hợp với các đơn vị tƣ vấn tiến hành lập tổng mức đầu tƣ XDCT, dự toán XDCT, định mức và giá xây dựng Tổng mức đầu tƣ XDCT là chi phí dự tính của toàn dự án, bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù GPMB, tái định cƣ, các chi phí khác (chi phí QLDA, chi phí
tƣ vấn đầu tƣ xây dựng,…) và chi phí dự phòng
Dự toán XDCT đƣợc xác định theo CTXD cụ thể và là căn cứ để Ban QLDA quản lý chi phí đầu tƣ XDCT Dự toán công trình đƣợc lập căn cứ trên cơ sở khối lƣợng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá XDCT, định mức chi phí tính theo tỉ lệ phần trăm cần thiết để thực hiện khối lƣợng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng Căn
cứ trên cơ sở kế hoạch đấu thầu đƣợc phê duyệt, Ban QLDA thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công, bảo hiểm XDCT
Sau khi hoàn thành công tác đấu thầu, lựa chọn đƣợc nhà thầu đủ năng lực Ban QLDA có trách nhiệm đàm phán và kí kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Hợp đồng xây dựng sẽ
là cơ sở Ban QLDA tiến hành QLDA trong lĩnh vực chi phí, tiến độ, chất lƣợng công trình Đồng thời là văn bản pháp lý rằng buộc quyền và nghĩa vụ giữa CĐT và các bên liên quan nếu có sảy ra tranh chấp liên quan đến dự án
2.2.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án
Kết thúc mỗi giai đoạn thực hiện dự án, nhà thầu có trách nhiệm nộp hồ sơ thanh toán cho Ban QLDA Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của các bên liên quan là đại diện nhà thầu, Ban QLDA và tƣ vấn giám sát; bản xác nhận khối lƣợng tăng hoặc giảm so với hợp
Trang 3929
đồng có xác nhận của các bên liên quan Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán hợp
lệ, Ban QLDA có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục và tiến hành thanh toán trong thời hạn quy định Trong thời gian thực hiện dự án cán bộ Ban QLDA có trách nhiệm theo dõi, cập nhật thường xuyên biến động về giá cả trên thị trường để tiến hành điều chỉnh dự toán công trình và giá xây dựng của dự án khi cần thiết Nếu trường hợp phát sinh quá lớn vượt ngoài chi phí dự phòng của dự án cần có báo cáo cấp trên để xử lý kịp thời
Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu
2.2.4
“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên
cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [2]
Tham gia thực hiện của cộng đồng
2.2.4.2 Nội dung, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu
Bao gồm: Tên gói thầu; Giá gói thầu; Nguồn vốn; Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; Thời gian lựa chọn nhà thầu; Loại hợp động và Thời gian thực hiện hợp đồng
2.2.4.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu
a) Đối với gói thầu tư vấn:
Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng cho các gói thầu đơn giản;
Trang 4030
Phương pháp giá cố định áp dụng với gói có chi phí xác định cụ thể, cố định trong hồ
sơ mời thầu;
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá áp dựng đối với gói thầu chú trọng cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu
b) Đối với gói thầu phi tư vấn (mua bán, xây lắp, hỗn hợp): Áp dụng phương pháp giá thấp nhất; Phương pháp giá đánh giá; Phương pháp kết hợp giữ kỹ thuật và giá
Quản lý chất lượng dự án
2.2.5
Quản lý chất lượng dự án gồm các chính sách hướng tới hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung sau:
Tính toán kinh tế của chi phí chất lượng;
Tối ưu hóa các chi phí chất lượng;
Đạt các mục tiêu tài chính
Quản lý chất lượng dự án bao gồm các quy trình cần thiết để dự án đáp ứng yêu cầu đề ra của khách hàng Gồm các phương tiện quản lý như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng trong hệ thống quản lý của tổ chức Quy trình thực hiện quản lý chất lượng dự án thường được thực hiện qua các bước sau:
Lập kế hoạch chất lượng: Xác định tiêu chuẩn công trình đưa ra đề xuất biện pháp phù hợp với các tiêu chuẩn đó;
Đảm bảo chất lượng: Thường xuyên đánh giá quá trình thực hiện dự án tạo cơ sở dự án
sẽ đáp ứng được yêu cầu đề ra;
Kiểm tra chất lượng: Theo dõi liên tục quá trính dự án diễn ra, phát hiện nguyên nhân gây kém chất lượng, đưa ra nhũng biện pháp khắc phục ngay
Các quá trình trên đều có sự liên kết tác động chặt chẽ với nhau, mỗi quy trình đều đòi hỏi sự phối hợp giữa tổ chức cá nhân tham gia vào dự án Mỗi giai đoạn dự án sẽ thực hiện một quy trình xác định