1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lí chất lượng công trình của chủ đầu tư

122 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi dự án bắt đầu đi vào giai đoạn thực hiện cũng là lúc xuất hiện nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai đặc biệt là trong quá trình thi công xây dựng vì thời điểm này chịu rấ

Trang 1

i

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số

liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong

tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày …… tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Thành

Trang 2

ii

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn

tận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Phú, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã hướng dẫn khoa

học và cơ quan cung cấp số liệu cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

iii

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 4

1.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 6

1.1.3 Các phương thức quản lý chất lượng 10

1.2 Đặc điểm và thuộc tính của chất lượng 15

1.2.1 Các đặc điểm của chất lượng 15

1.2.2 Các thuộc tính của chất lượng 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 16

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 16

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 18

1.4 Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong việc quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 20

1.4.1 Các chủ thể trong quản lý chất lượng thi công công trình 20

1.4.2 Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 21

1.5 Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 25

1.6 Tình hình quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng của Việt Nam hiện nay 25

1.7 Tổng quan về chất lượng thi công công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Yên Thế 28

1.7.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 28

1.8 Đánh giá năng lực quản lý của Công ty trong những năm qua 36

Trang 4

iv

1.9.1 Cộng hòa Pháp 37

1.9.2 Hoa Kỳ 38

1.9.3 Liên bang Nga 38

1.9.4 Trung Quốc 39

1.9.5 Singapore 40

Kết luận Chương 1 41

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 42

2.1 Cơ sở pháp lý 42

2.1.1 Giới thiệu các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng 42

2.1.2 Những điểm mới của Luật xây dựng 2014 so với Luật xây dựng 2003 51

2.2 Cơ sở lý luận 60

2.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng 60

2.2.2 Khái niệm về cải tạo, nâng cấp công trình 60

2.2.3 Đặc điểm về công tác cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi 60

2.2.4 Khái niệm chung về năng lực 61

2.2.5 Bản chất năng lực quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công 62 2.2.6 Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý chất lượng của chủ đầu tư 63

2.2.7 Các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của chủ đầu tư 64

2.2.8 Trình tự quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng: 64

2.2.9 Yêu cầu về điều kiện năng lực của các bên liên quan 65

2.2.10 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng 69

2.2.11 Đánh giá hiệu quả quản lý theo từng nội dung của các yếu tố tác động đến chất lượng công trình 72

2.2.12 Danh mục các chỉ tiêu chất lượng 74

2.2.13 Nội dung giám sát thi công xây dựng 75

2.2.14 Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng 76

Trang 5

v

Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG, ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ CẦU RỄ 79

3.1 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của công ty 79

3.2 Những ưu điểm và tồn tại, hạn chế của Công ty về năng lực quản lý công trình xây dựng 80

3.2.1 Ưu điểm 80

3.2.2 Những tồn tại, hạn chế về năng lực quản lý chất lượng công trình của công ty 82

3.2.3 Phân tích nguyên nhân 86

3.3 Giới thiệu dự án Cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi hồ Cầu Rễ xã Tiến Thắng, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang [5] 87

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của Công ty 90

3.4.1 Những nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp 90

3.4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Công ty áp dụng cho dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi hồ Cầu Rễ 91

Kết luận Chương 3 109

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 6

vi

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Hiện trạng đập chính hồ Cầu Rễ 87

Hình 3.2 Hình ảnh bê tông mái thượng lưu đập chính hồ Cầu Rễ 100

Hình 3.3 Đổ bê tông cơ hạ lưu đập chính 105

Hình 3.4 Cát đổ bê tông không đúng tiêu chuẩn 106

Hình 3.5 Cát đổ bê tông không đúng tiêu chuẩn 106

Trang 7

vii

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các dự án công trình công ty thực hiện 31

Bảng 2.1 So sánh giữa Luật xây dựng năm 2003 và Luật xây dựng năm 2014 51

Bảng 2.2 Về phạm vi điều chỉnh 52

Bảng 2.3 Về đối tượng áp dụng 53

Bảng 2.4 Về giải thích từ ngữ trong Luật 54

Bảng 2.5 Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng 56

Bảng 2.6 Giải thích từ ngữ liên quan đến quy hoạch, đô thị 57

Bảng 2.7 Danh mục các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 75

Trang 8

viii

DANH M ỤC VIẾT TẮT CNVLĐ Công nhân viên lao động

CKXD Cơ khí xây dựng

CTXD Công trình xây dựng

ĐTXD Đầu tư xây dựng

KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi

KTTC Kỹ thuật thi công

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay với tốc độ phát triển của kinh tế, xã hội thì việc đầu tư xây dựng các công trình xây dựng là vô cùng cấp thiết Để đạt được hiệu quả trong quá trình thực hiện dự

án đầu tư xây dựng thì công tác quản lý đóng vai trò quan trọng, điều này giúp cho các bên liên quan kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng đến dự án

Khi dự án bắt đầu đi vào giai đoạn thực hiện cũng là lúc xuất hiện nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai đặc biệt là trong quá trình thi công xây dựng vì thời điểm này chịu rất nhiều tác động bởi các yếu tố chủ quan (yếu tố liên quan đến các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các nhà cung ứng vật tư, thiết bị…) và yếu tố khách quan (thời tiết, các tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng trong vùng dự án, giá cả thị trường, cơ chế, chính sách của Nhà nước…) những điều này gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng thi công công trình và hiệu

quả của dự án đầu tư, có thể kéo dài thời gian hoàn thành dự án, làm giảm chất lượng các công trình, hạng mục công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng công trình

Thực tế hiện nay cho thấy, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt trong giai đoạn thi công còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, điều này không chỉ xảy ra đối với những dự án có nguồn vốn trong nước mà còn tồn tại trong cả những dự án lớn

có nguồn vốn nước ngoài; gây ra những tổn thất không nhỏ đối với kinh tế, xã hội Tình trạng trên có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do

sự chưa hoàn thiện trong cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các

dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Trước những vấn đề cấp thiết như trên tác giả quyết định chọn đề tài: "Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư trong giai đoạn thi công, áp dụng cho Dự án Cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi hồ Cầu Rễ” làm luận văn thạc sỹ Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng, những nội dung và yêu cầu về quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công, phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự kém hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng xây

Trang 10

+ Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Phương pháp chuyên gia;

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tập trung nghiên cứu vào hoạt động quản lý, giám sát

chất lượng công trình của chủ đầu tư trong giai đoạn thi công xây dựng

- Đối tượng nghiên cứu: Tác giả tập trung nghiên cứu đối tượng là năng lực quản lý

chất lượng công trình của chủ đầu tư trong giai đoạn thi công xây dựng đối với dự án

cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi; cụ thể là dự án “Cải tạo nâng cấp công trình thủy

lợi hồ Cầu Rễ”

Trang 11

3

6 Ý nghĩa của đề tài

- Hệ thống lại những cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận để đưa ra những biện pháp giúp

chủ đầu tư nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, nâng cao chất lượng công trình và giảm những vấn đề phát sinh không cần thiết trong quá trình thực hiện

Trang 12

4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1 1 Tổng quan về quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng, chi phí

- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý

chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và

sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả

nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ

thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý

chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất,

có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 13

5

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một

hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ

thống chất lượng Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:

“Chính sách chất lượng” là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao

nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đấy là lời tuyên bố về việc người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào và biện pháp để đạt được điều này “Hoạch dịnh chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu

và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

“Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để

thực hiện các yêu cầu chất lượng “Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch

và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng “Hệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng [1]

Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng

phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Trang 14

6

1.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

1.1 2.1 Khái niệm về công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật

liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao

gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công

cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [2]

1.1.2.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

a, Các quan ni ệm về chất lượng công trình xây dựng

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng công trình xây dựng:

- Chất lượng công trình xây dựng là tổng thể các thuộc tính của công trình thỏa mãn các yêu cầu sử dụng

- Chất lượng công trình xây dựng là tổng thể các đặc trưng của công trình xây dựng bao gồm các khía cạnh: tính năng sử dụng, tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin cậy, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm mỹ, các tác động đến môi trường

- Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính, đặc trưng cho giá trị sử dụng công trình do các giai đoạn hình thành công trình xây dựng quy đinh

- Chất lượng công trình xây dựng là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của công trình xây dựng thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện khai thác, sử dụng xác định

b, Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Trang 15

7

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh

mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là

yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới cũng như của

Việt Nam đều coi đó là mục đích hướng tới

1.1.2 3 Khái niệm về thi công xây dựng công trình

Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây

dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1.1.2.4 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng

a Ch ức năng hoạch định

Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác của

quản lý chất lượng Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá

dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm

dịch vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp Hoạch định chất lượng

có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và

Trang 16

đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này bao gồm:

+ Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung mình phải làm

+ Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế

hoạch

+ Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc

c Ch ức năng kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm

bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

Trang 17

9

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch

cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

d Ch ức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

e Ch ức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại

và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở

mức cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ ràng giữa việc loại trừ hậu quả và loại trừ nguyên nhân của hậu quả Sửa lại những phế phẩm và phát hiện những lầm lẫn trong quá trình sản xuất bằng làm việc thêm thời gian là những hoạt động xóa bỏ hậu quả chứ không phải nguyên nhân Cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra khuyết tật và có biện pháp

Trang 18

10

khắc phục ngay từ đầu Nếu nguyên nhân là sự trục trặc của thiết bị thì phải xem xét

lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị Nếu không đạt mục tiêu do kế hoạch tồi thì điều

sống còn là cần phát hiện tại sao các kế hoạch không đầy đủ đã được thiết lập ngay từ đầu và tiến hành cải tiến chất lượng của hoạt động hoạch định cũng như hoàn thiện

bản thân các kế hoạch

1.1.3 Các phương thức quản lý chất lượng

Trong lịch sử sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ không ngừng tăng lên theo sự phát triển của các nền văn minh Ở mỗi giai đoạn đều có một phương thức quản lý chất lượng tiêu biểu cho thời kỳ đó Tùy theo cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại, các chuyên gia chất lượng trên thế giới có nhiều cách đúc kết khác nhau, nhưng về cơ bản

tất cả đều nhất quán về hướng phát triển của quản lý chất lượng và có thể đúc kết thành một số phương thức tiêu biểu sau:

1.1.3.1 Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là kiểm tra các

sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng Theo ISO8402 thì “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”

Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở đầu vào những năm cuối thế kỷ XVIII, các chức năng kiểm tra và sản xuất đã được tách riêng, các nhân viên kiểm tra được đào tạo và thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất xưởng phù

hợp với qui định Như vậy, kiểm tra chất lượng là hình thức quản lý chất lượng sớm

nhất

Sau khi hệ thống Taylor và hệ thống Ford được áp dụng vào đầu thế kỷ XX và việc

sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất về chất lượng ngày càng gay gắt thì các nhà công nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra 100% không

phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo,

Trang 19

11

xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả

với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Như vậy, kiểm tra chỉ là một

sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, đấy là cách xử lý chuyện đã rồi Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp qui định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót - Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chi phí tổn thất do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng Những điều kiện trên không phải thực hiện dễ dàng ngay cả với công nghiệp hiện đại Ngoài ra, sản phẩm phù hợp qui định cũng chưa chắc đã thỏa mãn nhu cầu thị trường nếu như các qui định không phản ánh đúng nhu cầu Vì lý do này, vào những năm 1920 người ta đã bắt đầu chú trọng đến việc đảm bảo ổn định chất lượng trong những quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc 100% sản phẩm Khi đó khái niệm

kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) đã ra đời

1.1.3.2 Phương thức kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) là người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát vào việc

quản lý các cụm công nghiệp và được coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để kiểm soát chất lượng, công ty

phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng

Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của mình có chất lượng cần phải kiểm soát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:

- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên thường trực phải: Được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để

sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương

Trang 20

12

tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm;

có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa

là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra

- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhân vận hành; Không gây ô nhiễm môi trường, phải sạch sẽ

- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử

dụng Cần lưu ý rằng kiểm soát chất lượng phải tiến hành song song với kiểm tra chất lượng vì nó buộc sản phẩm làm ra phải được một mức chất lượng nhất định và ngăn

ngừa bớt những sai lỗi có thể xảy ra Nói cách khác là kiểm soát chất lượng phải gồm

cả chiến lược kiểm tra sản xuất Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có điểm khác nhau cơ bản

Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu

cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm

Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn Nó bao gồm các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Quality Control ra đời tại Mỹ, các phương pháp này được áp dụng mạnh mẽ trong lĩnh

vực quân sự và không được các công ty Mỹ phát huy sau chiến tranh Trái lại, chính ở

Trang 21

13

Nhật Bản, việc kiểm soát chất lượng mới được áp dụng và phát triển Trong thập kỷ áp

dụng đầu tiên vào cuối những năm 1940 tại Nhật Bản, các kỹ thuật kiểm soát chất lượng thống kê (SQC) chỉ được áp dụng rất hạn chế trong một số khu vực sản xuất và

kiểm nghiệm Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thỏa mãn người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các phương pháp này vào quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng mà còn phải áp

dụng cho các quá trình xảy ra sau đó như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng Từ đó khái niệm quản lý chất lượng toàn diện ra đời

1.1.3.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn khách hàng Tuy nhiên, cũng phải đến sau chiến tranh Thế giới lần thứ hai do tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt, vị trí của khách hàng mới được quan tâm

Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung ứng được đẩy mạnh Nói chung khách hàng đến với nhà cung cấp để xây dựng các hợp đồng mua bán là dựa trên hai yếu tố, giá cả (bao gồm cả giá mua, chi phí sử dụng, giá bán lại sau khi sử

dụng ) và sự tín nhiệm đối với người cung cấp Làm thế nào để có được sự tín nhiệm

của khách hàng về mặt chất lượng, thậm chí khi khách hàng chưa nhận được sản

phẩm

Trong một thời kỳ dài trong nửa đầu thế kỷ XX người mua hàng sau khi ký kết hợp đồng xong chỉ còn cách phó mặc cho nhà sản xuất tự lo liệu, cho tới khi nhận hàng Họ không thể biết được những gì diễn ra Cho tới chiến tranh thế giới lần thứ hai, khi đòi

hỏi có độ tin cậy cao trong cung cấp vũ khí và sau này đối với một số sản phẩm khác

có độ nguy hiểm cao thì vấn đề này mới thực sự được quan tâm Khách hàng cũng đã

có một số giải pháp như cử giám định viên đến cơ sở sản xuất để kiểm tra một số khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Nhưng điều đó vẫn không đủ, vì còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Do yêu cầu của sản xuất và đặc biệt là do yêu cầu của khách hàng, một phương thức quản lý chất lượng mới “Đảm bảo chất lượng” ra đời để thay thế cho kiểm soát

Trang 22

14

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định

nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với

chất lượng Để có thể đảm bảo chất lượng theo nghĩa trên, người cung cấp phải xây

dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thế nào

để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó Đó chính là nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng Quan điểm đảm bảo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong

những ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó phát triển rộng sang ngành sản

xuất bình thường và ngày nay bao gồm cả lĩnh vực cung cấp dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bệnh viện Cách thức quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát

chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch

vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà cung ứng Mô hình đảm bảo chất lượng sau khi sản phẩm được sản xuất ra, nhà cung ứng sẽ trình bày những bằng chứng về kiểm soát chất lượng có qui định trong hợp đồng (Phiếu kiểm tra sản xuất, kiểm tra sản phẩm )

1.1.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)

Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaun đưa ra trong lần xuất bản

cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951 Trong lần tái bản lần thứ

ba năm 1983, Feigenbaun định nghĩa TQC như sau: “Kiểm soát chất lượng toàn diện

là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng

của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng” Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng Khái niệm TQC được du nhập vào Nhật bản vào những năm 1950, được áp dụng và có

những khác biệt nhất định đối với TQC ở Mỹ Sự khác nhau chủ yếu là: ở Nhật Bản có

Trang 23

15

sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức Bởi vậy ở Nhật còn có tên gọi là: Kiểm soát Chất lượng Toàn công ty - CWQC (Company Wide Quality Control)

1.2 Đặc điểm và thuộc tính của chất lượng

1.2.1 Các đặc điểm của chất lượng

- Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội

- Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian

- Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể Nó có thể được đánh giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù

hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác

- Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể

- Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể

- Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan Tính chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết

kế Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế

- Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể

1.2.2 Các thuộc tính của chất lượng

Mỗi sản phẩm xây dựng đều cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Chất lượng của các thuộc tính này

phản ánh mức độ chất lượng đạt được của sản phẩm đó Mỗi thuộc tính chất lượng của

sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Các thuộc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra một mức độ chất lượng nhất định của sản phẩm

Chất lượng gồm có 8 thuộc tính sau đây:

+ Các thuộc tính kỹ thuật: phản ánh công dụng, chức năng của công trình xây dựng Các thuộc tính kỹ thuật được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng

Trang 24

+ Độ tin cậy: được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng

của một công trình và phản ánh uy tín, chất lượng trong quá trình đầu tư xây dựng của các đơn vị có liên quan

+ Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong quá trình vận hành khai thác sử dụng là

yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi công trình xây dựng trong điều kiện hiện nay

+ Mức độ gây ô nhiễm: Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm được coi là

một yêu cầu bắt buộc trong quá trình đầu tư xây dựng, cũng như vận hành khai thác sử

dụng sau khi công trình hoàn thành

+ Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ sử dụng và khả năng sửa

chữa, thay thế khi có những hư hỏng xảy ra

+ Tính kinh tế của sản phẩm: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những công trình khi

vận hàng khái thác có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong sử dụng trở thành một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của xã hội

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

1.3 1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Chất lượng của sản phẩm xây dựng không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ của một giai

Trang 25

17

đoạn lịch sử nhất định Chất lượng sản phẩm xây dựng trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ sử dụng Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng sản

phẩm xây dựng có thể đạt được Tiến bộ khoa học - công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng công trình xây dựng Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó mà các công trình xây dựng luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa mãn nhu cầu của con người ngày càng tốt hơn Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu

và biến đổi nhu cầu nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế, thi công tốt hơn, hiện đại hơn Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong hoạt động xây dựng giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng

Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức

thỏa mãn khách hàng

- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp

lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến

việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh, công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng và dịch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất

lượng

Trang 26

18

- Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Ngoài các yếu tố bên ngoài nêu trên, yếu tố văn hóa,

xã hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến hình thành các đặc tính chất lượng sản phẩm xây dựng Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm xây dựng, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm xây dựng phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp

với truyền thống, văn hóa, đạo đức, xã hội của cộng đồng xã hội Chất lượng là toàn

bộ những đặc tính thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng nhưng không phải tất cả mọi nhu

cầu cá nhân đều được thoả mãn Những đặc tính chất lượng của sản phẩm xây dựng

chỉ thỏa mãn toàn bộ những nhu cầu cá nhân nếu không ảnh hưởng tới lợi ích của xã

hội Bởi vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn hóa xã hội của mỗi khu vực

- Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực thu hút định hướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi

nó đáp ứng được những mong đợi của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện

chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động

của nhu cầu trên thị trường Nhu cầu càng phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh chóng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Nhu cầu lại phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, khả năng thanh toán, trình

độ nhận thức, thói quen, truyền thống, phong tục tập quán, văn hóa, lối sống và mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và

Xu hướng vận động của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất đến hướng phát triển chất lượng sản phẩm xây dựng

1.3 2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

- Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình

độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hơp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác

Trang 27

19

động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không

chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ

bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

- Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ

hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến

chất lượng sản phẩm, đặc biệt những doanh nghiệp tự động hóa cao, có dây chuyền

sản xuất hàng loạt Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí

phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các

hoạt động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, trình độ

và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về

mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển sản phẩm mới, hoặc cải tiến nâng cao

chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là một

biện pháp đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Khả năng đầu

tư đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động

của doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: Một trong

những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng

trực tiếp đến chất lượng sản phẩm xây dựng Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt

ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho toàn bộ quá trình sản

xuất Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống

Trang 28

20

cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng

và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm

lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ

thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp Chất lượng

của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn hiện có để tạo ra sản phẩm lại phụ thuộc vào nhận

thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ

chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của cán bộ

quản lý doanh nghiệp Theo W.Edwards Deming thì có tới 85% những vấn đề chất lượng do hoạt động quản lý gây ra Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác

1.4 Vai trò , trách nhiệm của các chủ thể trong việc quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

1.4.1 Các chủ thể trong quản lý chất lượng thi công công trình

+ Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư

+ Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người

phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt

chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà

thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

Trang 29

21

+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh

+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng

+ Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng đầu tư xây dựng

1.4.2 Vai trò, t rách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công [3]

1.4 2.1 Đối với Người quyết định đầu tư

Thứ nhất, phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng

Thứ hai, không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án

Thứ ba, đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật

Thứ tư, thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 61 của Luật xây dựng năm 2014

Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:

Thứ nhất, tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng

Thứ hai, bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Thứ ba, kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật xây dựng năm

2014

Thứ tư, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành

Thứ năm, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Trang 30

22

1.4.2.2 Đối với Chủ đầu tư

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư

do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải

có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối

với những tổ chức, doanh nghiệp tư vấn, doanh nghiệp xây dựng có đủ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành

- Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, căn cứ theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực

thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết)

- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, năng lực để thực hiện các hợp đồng xây

dựng, chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng chung do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong quá trình thi công xây dựng Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng trong các văn bản, tài liệu hồ sơ là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt

và tiếng Anh

- Đối với công tác thi công xây dựng công trình:

+ Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định 46/2015/ND-CP và các nội dung khác theo quy định của hợp đồng

+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng

chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/ND-CP;

Trang 31

23

+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định tại Nghị định 46/2015/ND-CP và các quy định khác có liên quan

+ Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình xây dựng (nếu có)

+ Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

+ Việc giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dưng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thi công về chất lượng thi công xây dựng công trình do nhà thầu thực hiện

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35, Điều 36 nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014; tổ chức bảo trì hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 của Thông tư 26/2016/TT-BXD

- Tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

- Lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 26/2016/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện các yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình

1.4.2.3 Đối với đơn vị tư vấn giám sát thi công

- Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao

Trang 32

24

- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án

- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản

xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng

chỉ chất lượng thiết bị công trình

- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát

- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng

mục công trình

- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

- Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)

- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định

- Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi

phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng

- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng Lý do từ chối phải thể

hiện bằng văn bản

1.4.2.4 Đối với nhà thầu xây dựng

- Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao

thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp

- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình

Trang 33

- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng

- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện Chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu

- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân

cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực

- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành

1.5 Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng ngày càng được Nhà nước và cộng đồng quan tâm

Nếu làm tốt công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ tạo ra một sản phẩm

có công năng và tuổi thọ đáp ứng yêu cầu sử dụng mang lại lợi ích cho cộng đồng, phát huy hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng, nhất là đối với công trình đầu tư xây

dựng từ nguồn vốn Nhà nước Đây là một yêu cầu tất yếu không chỉ của cơ quan quản lý nhà nước, các chủ thể tham gia xây dựng công trình mà còn là của cả cộng đồng xã hội

1.6 Tình hình quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng của Việt Nam hiện nay

Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh

tế, xã hội của đất nước, cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng thì vai trò

của các nhà quản lý đặc biệt là vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động xây

dựng cũng ngày càng được củng cố và có ý nghĩa quan trọng xuyên suốt quá trình thực

hiện đầu tư xây dựng

Trước năm 2003, khi chưa có Luật Xây dựng, công tác quản lý chất lượng mới chỉ có các điều lệ, quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được quy định tại một số Nghị định

Trang 34

26

của Chính phủ như Nghị định 232-CP năm 1981, 385-HĐBT năm 1990, NĐ177-CP năm 1994, NĐ 42-CP năm 1996, NĐ92-CP năm 1997, NĐ52/1999/NĐ-CP Có thể

thấy, vấn đề bất cập trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trước đây

là thiếu, không đồng bộ, không rõ trách nhiệm, mức độ chế tài thấp…

Từ năm 2003 trở lại đây, Luật Xây dựng đã được ban hành, kèm theo là các Nghị định, thông tư hướng dẫn đã củng cố và phát huy vai trò quản lý của nhà nước trong lĩnh

vực xây dựng

Sau khi luật xây dựng ra đời và các Nghị định đi kèm đã phát huy được những hiệu

quả tích cực đánh dấu những chuyển biến trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã tiếp cận và dần hội nhập được với các nước có nền khoa học công nghệ xây dựng và quản lý chất lượng xây

dựng phát triển cao trong khu vực và trên thế giới

Với sự thay đổi về các văn bản pháp luật, thể chế chính sách trong hoạt động xây dựng thì hiện nay chất lượng công trình xây dựng có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số lượng tổng hợp hàng năm về tình hình chất lượng công trình, bình quân trong

5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào

sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt

hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm

Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm

Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Linh Đàm

Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trình được tặng huy chương vàng và 86 công trình được tặng bằng khen Một số công trình

đã được các giải thưởng quốc tế về chất lượng như công trình hầm Hải Vân đã được

Hiệp hội các nhà tư vấn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là công trình hầm đạt chất lượng cao nhất thế giới

Trang 35

27

Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về

chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về người và của Các bất cập về chất lượng công trình trong giai đoạn thi công cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như

những khoảng trống về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật [4]

Trong những tháng cuối năm 2014 và đầu năm 2015, lĩnh vực xây dựng trên cả nước

đã xảy ra nhiều vụ tai nạn, sự cố công trình, thiết bị thi công gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, như: Vụ sập giàn giáo tại cảng Sơn Dương vào hồi 20 giờ ngày 25/3/2015 (Dự án Formosa, Khu kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh) làm 13 người chết và 29 người bị thương; Vụ một cần cẩu bị đứt cáp đã khiến 3 người đi đường tử vong tại chỗ ngày 05/5/2015, tại đường ĐT-842, phường An Lộc, thị xã

Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Các vụ tai nạn trên công trường thi công tuyến đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông, khiến 01 người đi đường chết tại chỗ, nhiều người

bị thương…

Hiện nay, theo các thống kê thì ngành xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng nhất trong

những năm qua chính là ngành xây dựng, xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, chiếm khoảng 30% số vụ TNLĐ chết người và cũng từng ấy số nạn nhân tử vong Qua một số thông tin trên đây, chúng ta có thể thấy mức độ TNLĐ trong lĩnh vực xây

dựng là rất nghiêm trọng; lý do những tai nạn lao động diễn ra nghiêm trọng như vậy

cơ bản là do những nguyên nhân chủ quan trong công tác quản lý, giám sát thi công xây dựng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của xã hội đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình; cụ thể như sau:

Chủ đầu tư: Không đủ điều kiện năng lực và không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa

vụ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như: Luật Xây dựng, Luật lao động và các văn bản khác có liên quan khi lựa chọn nhà thầu giám sát, thi công; Không thực hiện hết trách nhiệm về giám sát công tác khảo sát, đánh giá điều kiện an toàn; nghiệm thu kết quả khảo sát, đánh giá, nghiệm thu không đúng thiết kế; Kéo dài

thời gian dừng thi công nhưng không có điều chỉnh thiết kế để có biện pháp điều chỉnh

Trang 36

tạp, điều kiện thi công quá gần, hay tiếp giáp với khu dân cư, giao thông của người dân

Nhà thầu thi công: Lựa chọn phương án, biện pháp thi công chưa phù hợp hoặc không đảm bảo so với các điều kiện thi công thực tế về không gian, thời gian; Chủ quan, thiếu sót không tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời lại điều kiện an toàn, ổn định của công trình trước khi tổ chức thi công; không lập biện pháp ứng cứu an toàn trong các trường hợp, tình huống mất an toàn

Nhà thầu giám sát: Không theo dõi sát sao các hoạt động thi công của nhà thầu thi công; Đồng ý nghiệm thu công việc trong khi thi công không đúng hoặc không đảm

bảo theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt; chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giám sát

1.7 Tổng quan về chất lượng thi công công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Yên Thế

1.7 1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

1.7 1.1 Quá trình thành lập và phát triển

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Yên Thế tiền thân được tách ra từ Phòng thủy lợi huyện Yên Thế, tỉnh Hà Bắc (cũ) và trở thành doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo Quyết định số 583/UBND ngày 19/8/1988 của Chủ tịch UBND huyện Yên Thế tỉnh Hà Bắc cũ, lấy tên là Xí nghiệp thủy nông Yên Thế, Xí nghiệp thủy nông

có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp nước tưới, phục vụ sản

xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn

Trang 37

29

Năm 2009 Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang có Quyết định số 1877/QĐ-UBND, ngày 22/10/2009 chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước Công ty khác thác công trình thủy lợi Yên Thế thành Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Yên Thế

- Vốn điều lệ của Công ty là: 30 tỷ đồng

- Hoạt động của Công ty: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Yên Thế được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ 09 hồ chứa nước, 01 đập dâng và 01

trạm bơm điện và hơn 81km kênh mương

- Đặc điểm chung của các công trình thủy lợi do Công ty quản lý đều là những công trình được nhà nước đầu tư xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, nguồn trong nước

và nước ngoài, tài sản cố định hình thành sau khi đầu tư có giá trị rất lớn, sau khi công trình hoàn thiện nhà nước bàn giao cho Công ty quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ,

phục vụ sản xuất và dân sinh trên địa bàn

- Hàng năm công ty hợp đồng tưới, tiêu cho diện tích gieo trồng khoảng 5.000 ha Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ hoạt động của Công ty được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp nước

phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các xã trên địa bàn huyện Yên

Thế và 02 xã Tân Trung, Nhã Nam huyện Tân Yên

- Về cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty hiện có 54 người, trong đó có 03 Lãnh đạo đơn vị (01 Chủ tịch, 1 Giám đốc và 1 phó Giám đốc),

03 phòng chuyên môn (phòng Tài chính - Kế hoạch: 02 người; Tổ chức - hành chính:

04 người; Kỹ thuật - quản lý công trình: 03 người) và 03 cụm thủy nông (cụm Cầu Gồ,

Bố Hạ, Mỏ Trạng) trực thuộc

Các cụm thủy nông trực thuộc:

+ Cụm thủy nông Cầu Gồ: 14 lao động

+ Cụm thủy nông Mỏ Trạng: 14 lao động

+ Cụm thủy nông Bố Hạ: 14 lao động

Trang 38

biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao hiệu quả trong quá trình

bảo vệ, quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi do công ty quản lý

- Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm chỉ đạo; phối, kết hợp chặt chẽ với các đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của Công ty

- Cán bộ CNVLĐ trong Công ty có phẩm chất đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt;

có nhiều kinh nghiệm trong công tác thủy nông, đoàn kết thống nhất tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp ủy và lãnh đạo đơn vị, luôn đoàn kết, cố gắng phấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc được giao

b Khó khăn

- Công ty TNHH MTV KTCTTL Yên Thế là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nguồn thu chủ yếu từ nguồn cấp bù thủy lợi phí hàng năm của Trung ương, do đó doanh nghiệp thường không chủ động được tài chính, mặt khác số lượng công trình do công ty quản lý tương đối nhiều và có giá trị tài sản cố định lớn (hồ đập, trạm bơm, hệ

thống kênh mương ) vì vậy khi có sự cố liên quan đến công trình như rò rỉ, sạt trượt mái đập, tràn, đổ vỡ kênh mương, công ty thường phải đợi nguồn kinh phí nhà nước hỗ trợ để sửa chữa, nâng cấp, gây khó khăn trong quá trình vận hành khai thác

- Đặc thù Công ty nằm trong khu vực miền núi phía bắc nên nhìn chung hệ thống công trình đi qua nhiều vùng có địa hình phức tạp, độ dốc lớn, chủ yếu là đồi núi, công trình

nằm rải rác trên địa bàn rộng, lưu vực tưới rộng

- Nguồn thu từ diện tích được cấp bù thủy lợi phí hằng năm ít chưa đáp ứng được kinh phí để duy tu sửa chữa thường xuyên công trình

- Thời tiết trong những năm gần đây diễn biến phức tạp, các công trình đầu mối và kênh mương thường xuyên bị xuống cấp do các công trình này đã được thi công xây

Trang 39

31

dựng từ những năm 90 của thập kỷ trước cùng với tác động thiên tai, bão lũ Nguồn kinh phí của Công ty còn hạn hẹp vì vậy một số hạng mục công trình đang xuống cấp nhưng chưa được sửa chữa kịp thời Một số năm gần đây lượng mưa tại khu vực huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ít, một số hồ không tích đủ dung tích thiết kế

1.7.2 Nh ững công trình do công ty thực hiện trong thời gian gần đây

Trong giai đoạn từ 2009 đến nay được các cấp, các ngành quan tâm tạo điều kiện hỗ

trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, Công ty TNHH MTV khai thác công trình

thủy lợi Yên Thế đã làm chủ đầu tư một số dự án, công trình thủy lợi vừa và nhỏ, góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình, nâng cao chất lượng quản lý vận hành

và khai thác công trình

Bảng 1.1 Các dự án công trình công ty thực hiện

TT Tên d ự án, công trình Ch ủ đầu tư

T ổng mức đầu tư (tri ệu đồng)

Th ời gian

th ực hiện

1

Cải tạo nâng cấp công trình

thủy lợi hồ Suối Cấy, hồ

Ngạc Hai, hồ Cầu Cháy, hồ

Cầu Cài huyện Yên Thế

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

32.733,4 2009 -

2012

2

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ Cầu

Cháy

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

207,970 2014

3

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh N6 hồ Cầu Rễ

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

571,060 2014

Trang 40

32

4

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh N21 hồ Cầu

Rễ

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

229,480 2014

5

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ

Hồng Lĩnh

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

429,340 2014

6

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ Cầu

Cài

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

393,330 2014

7

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ

Chồng chềnh

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

214,390 2014

8

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ

Ngạc Hai

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

644,280 2014

9

Tu bổ, sửa chữa, nạo vét

kênh năm 2014 Công ty

TNHH MTV KTCTTL Yên

Thế; HM kênh chính hồ Suối

Ven

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Yên

Thế

588,180 2014

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w