1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình

106 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 20 tuần, đến nay luận văn “Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp” của học viên đã được hoàn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Vũ Thị Khắc Mã số học viên:1581440301008 Lớp: 23KHMT11

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 608502

Nếu xảy ra vấn đề gì với nôi dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định./

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Vũ Thị Khắc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập chương trình Thạc sỹ tại trường Đại học Thủy Lợi là khoảng thời gian có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc đời cá nhân học viên Trong thời gian này học viên đã được học hỏi rất nhiều từ thầy cô, bạn bè về chuyên môn và nhận

thức Sau 20 tuần, đến nay luận văn “Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử

lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp” của học viên đã được hoàn thành

Để hoàn thành luận văn, cùng với sự nỗ lực của bản thân học viên đã nhận được

sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường Học viên xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Vũ Hoàng Hoa thuộc bộ môn Quản lý Môi trường, TS Phạm Thị Thanh Ngà HD 2 đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cụ thể và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong suốt thời gian làm luận văn

Học viên cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến các thầy cô trong khoa Môi Trường, những người đã trang bị cho học viên rất nhiều kiến thức chuyên ngành trong suốt quá trình học tập Tất cả các kiến thức mà học viên lĩnh hội được từ những bài giảng của các thầy cô là vô cùng quý giá

Do kiến thức và thời gian còn hạn hẹp nên bản thân học viên cùng với luận văn vẫn còn có những sai sót, vướng mắc Học viên xin nhận được sự góp ý và chỉ bảo của tất cả quý thầy cô và các bạn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về chất thải rắn 4

1.1.1 Các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải rắn 4

1.1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay 6

1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 15

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19

1.3 Hiện trạng môi trường thành phố Hòa Bình 24

1.3.1 Môi trường không khí 24

1.3.2 Môi trường nước mặt, vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường 25

1.3.3 Môi trường đất 27

1.4 Nguồn gốc phát sinh và ước tính khối lượng CTR thành phố Hòa Bình 27

1.4.1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn của thành phố Hòa Bình 27

1.4.2 Khối lượng chất thải rắn thành phố Hòa Bình 29

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ ƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2030 32

2.1 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hòa Bình 32

2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của thành phố 32

2.1.2 Nhân lực quản lý 33

2.1.3 Thực trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 34

2.1.4 Các vấn đề tồn tại trong thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt thành phố Hòa Bình 40

2.2 Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt của thành phố Hòa Bình 43

2.2.1 Các biện pháp xử lý CTR sinh hoạt đang áp dụng hiện nay 43

2.2.2 Hiện trạng BCL CTR sinh hoạt của thành phố 44

Trang 4

2.2.3 Hiện trạng các bãi rác, điểm đổ rác tạm thời, tự phát 46

2.2.4 Các vấn đề tồn tại 46

2.3 Hiện trạng thu gom, xử lý các loại chất thải rắn khác 47

2.3.1 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp và xây dựng 47

2.3.2 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn y tế 47

2.4 Quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt của thành phố Hòa Bình đến 2020 tầm nhìn 2030 50

2.5 Quy hoạch quản lý CTR công nghiệp, xây dựng và y tế của thành phố Hòa Bình đến 2020 tầm nhìn 2030 52

2.6 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt thành phố Hòa Bình đến năm 2030 54

2.4.1 Dự báo dân số thành phố Hòa Bình đến năm 2030 54

2.4.2 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh đến năm 2030 55

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH PHỐ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2030 62

3.1 Đề xuất mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hòa Bình 62

3.1.1 Ứng dụng GIS trong vạch tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hòa Bình 62

3.1.2 Quy hoạch thu gom sơ cấp 69

3.1.3 Đề xuất quy trình thu gom thứ cấp 73

3.1.4 Tính toán kinh phí thu gom 74

3.2 Đề xuất xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh thành phố Hòa Bình 76

3.2.1 Cơ sở pháp lý làm căn cứ thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 76

3.2.2 Tính toán diện tích bãi chôn lấp 77

3.2.3 Lựa chọn vị trí và quy mô của bãi chôn lấp 79

3.2.4 Tính toán diện tích khu vực cần giải phóng mặt bằng 80

3.2.5 Sơ bộ tính toán kinh phí giải phóng mặt bằng cho phương án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh 83

3.3 Các giải pháp khác 85

3.3.1 Giải pháp kỹ thuật giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn 85

3.3.2 Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về môi trường 87

3.3.3 Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt bằng hương ước của làng xã 89

Trang 5

3.3.4 Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng 90

3.3.5 Giải pháp đầu tư 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 7

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống lò đốt CTR 10

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ ủ phân Compost 11

Hình 1.4 Mối quan hệ trong các biện pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế CTR 13

Hình 1.5 Tái sử dụng nhựa và chai thủy tinh 14

Hình 1.6 Sản phẩm từ tái chế nhựa và nguyên liệu tái chế nhôm 14

Hình 1.8 Cơ cấu lao động phân theo các khu vực kinh tế của tỉnh Hòa Bình năm 2015.20 Hình 1.9 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thành phố Hòa Bình theo hiện trạng đến ngày 31/12/2015 27

Hình 1.10 Bản đồ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 31

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về môi trường thành phố Hòa Bình 33

Hình 2.2 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại các huyện, thành phố, thị xã 36

Hình 2.3 Xe đẩy tay thu gom, xe tải vận chuyển rác tại thành phố Hòa Bình 38

Hình 2.4 Xe thu gom đẩy tay tại thị trấn Lương Sơn 38

Hình 2.5 Xe thu gom CTR kéo tay phụcvụ thu gom tại các ngõ nhỏ tại huyện Lạc Sơn38 Hình 2.6 Xe vận chuyển CTR chưa đảm bảo vệ sinh của huyện Đà Bắc 38

Hình 2.7 Thùng thu gom CTR công cộng tại huyện Mai Châu 38

Hình 2.8 Sơ đồ quy trình thu gom CTR tập trung trên thành phố Hòa Bình 40

Hình 2.9 Bãi Chôn lấp Dốc Búng đã đóng cửa 44

Hình 2.10 Khu nhà điều hành được xây dựng khang trang, đang xuống cấp của Khu xử lý Yên Mông 45

Hình 2.11 Sơ đồ dự báo lượng CTR SH phát sinh theo vùng huyện 51

Hình 2.12 Sơ đồ dự báo lượng CTR SH thu gom theo vùng huyện 51

Hình 3.1 Bản đồ vạch tuyến thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn thành phố Hòa Bình 69

Hình 3.2 Hình dạng thực của ô chôn lấp 78

Hình 3.3 Khoanh vùng phạm vi cần cách ly với bãi chôn lấp CTR Yên Mông 83

Hình 3.4 Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại các đô thị 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Hòa Bình 21

Bảng 1.2 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Hòa Bình 23

Bảng 1.3 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo khư vực kinh tế 23

Bảng 1.4 Tổng hợp một số vị trí nước mặt có thông số cao hơn giới hạn cho phép 26

Bảng 1.5 Thành phần CTR tại một số đô thị của tỉnh Hòa Bình 28

Bảng 2.1 Hiện trạng phát thải chất thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hòa Bình 48

Bảng 2.2 Hiện trạng xử lý chất thải y tế trên địa bàn thành phố 49

Bảng 2.4 Lựa chọn các tiêu chuẩn tính toán 54

Bảng 2.5 Dự báo dân số thành phố Hòa Bình đến năm 2030 55

Bảng 2.6 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình đến năm 2030 56

Bảng 2.7 Khối lượng CTR phát sinh từ cơ quan, trường học, nơi công cộng thành phố Hòa Bình đến năm 2030 59

Bảng 3.1 Bảng tính toán chiều dài tuyến thu gom 66

Bảng 3.2 Bảng tính toán chiều dài tuyến vận chuyển 68

Bảng 3.3 Ước tính khối lượng rác cho 1 lần thu gom của các xã 70

Bảng 3.4 Tính toán số nhân công thu gom và vận chuyển CTR SH trên các tuyến thu gom 72

Bảng 3.5 Dự kiến kinh phí thu được từ các khoản thu phí thu gom rác một tháng 75

Bảng 3.6 Dự kiến kinh phí chi cho thu gom vận chuyển CTR SH trong một tháng 76

Bảng 3.7 Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp 80

Bảng 3.8 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 81

Bảng 3.9 Sơ bộ tính toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng di dời các hộ dân trong hành lang an toàn của bãi chôn lấp Yên Mông 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

CTR : Chất thải rắn

CTR SH: Chất thải rắn sinh hoạt

BCL: Bãi chôn lấp

UBND: Ủy ban Nhân dân

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT: Tài nguyên môi trường

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp”

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, ô nhiễm môi trường cũng gia tăng nhanh chóng Sự phát triển này một mặt góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhưng mặt khác lại tạo ra một lượng lớn chất thải rắn và nhiều loại rác thải nguy hại cho môi trường Tuy nhiên tại tác nước đang phát triển như Việt Nam, việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn còn nhiều vấn đề cả về mặt quản lý lẫn kỹ thuật, thiếu kinh phí, thiếu nhân công, thiếu phương tiện, công tác quản lý lỏng lẻo là những nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường do chất thải rắn Vì vậy cần thiết phải quản lý tổng hợp để có thể giải quyết vấn đề ô nhiễm do chất thải rắn một cách hiệu quả và triệt để nhất

Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, có vị trí quan trọng là cửa ngõ của vùng Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng Bên cạnh những tiềm năng, động lực kể trên, Hòa Bình cũng đang đối mặt với các thách thức về bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn Dân số đang gia tăng, chất lượng cuộc sống cũng từng bước phát triển dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, thành phần của chất thải cũng đa dạng hơn Tuy nhiên, hiện trạng thu gom của địa bàn thành phố còn nhiều bất cập như bãi chôn lấp cũ đã đầy; bãi chôn lấp mới chưa đi vào hoạt động do vấn đề giải phóng mặt bằng còn vướng mắc, hệ số thu gom chất thải rắn sinh hoạt còn thấp, hệ thống thu gom còn yếu kém về nhân lực và phương tiện nên tần suất thu gom không cao gây ra tình trạng mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt không được thu gom kịp thời; rác thải thu gom được vận chuyển đến khu xử lý chất thải Lương Sơn xử lý bằng phương pháp đốt nên vừa tốn kém chi phí vận chuyển, vừa là vấn đề khó khăn trong tương lai, Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá và tìm ra nguyên nhân cũng như các giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại đó một cách khẩn trương để cải thiện môi trường thành phố kịp thời và hiệu quả nhất

Hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn của địa phương chủ yếu tồn tại các vấn đề liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Trang 10

trong tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh rất lớn Hiện trạng ô nhiễm môi trường

do chất thải rắn chủ yếu gây ra bởi chất thải rắn sinh hoạt do công tác quản lý, thu gom

và xử lý đang gặp vấn đề tại nhiều khâu, nhiều bước Do đó luận văn tập trung nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt của địa phương

Vì vậy, đề tài: “Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp” được nghiên cứu nhằm

phân tích và đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hòa Bình, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể, phù hợp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm chất thải rắn kịp thời và hiệu quả nhất

2 Mục đích của đề tài

- Chủ yếu tập trung nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hòa Bình do đây là đối tượng chính gây ô nhiễm môi trường địa phương về diện và lượng và đang tồn tại nhiều vấn đề trong công tác quản lý và xử lý

- Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải

rắn sinh hoạt nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường phù hợp cho thành phố Hòa Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Chất thải rắn tại thành phố Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích tổng hợp những thông tin, số liệu đã thu

thập để hình thành cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu của luận văn

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập thông tin số liệu tại khu

vực nghiên cứu, phỏng vấn ý kiến người dân, tìm hiểu thực tế phát sinh, thu gom và xử

lý chất thải rắn của thành phố và xác định những vấn đề bức xúc cần giải quyết

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu đã công bố từ các

nguồn tài liệu liên quan tới đề tài, các báo cáo của các cơ quan liên quan tại khu vực nghiên cứu

Trang 11

- Phương pháp phân tích không gian: sử dụng công cụ GIS để vạch tuyến thu gom,

vận chuyển chất thải rắn

- Phương pháp dự báo: dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

5 Nội dung và kết quả dự kiến đạt được

5.1 Nội dung nghiên cứu

- Hiện trạng phát sinh phát thải chất thải rắn trên địa bàn thành phố, dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030

- Đánh giá, phân tích tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố

- Đề xuất giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cho thành phố Hòa Bình

5.2 Kết quả dự kiến đạt được

- Phân tích, đánh giá được các tồn tại trong phân loại, thu gom và xử lý CTR sinh hoạt tại thành phố Hòa Bình

- Dự báo được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2030 làm căn cứ cho các giải pháp đưa ra

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 cho thành phố Hòa Bình

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn

1.1.1 Các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải rắn

Chất thải rắn ngày càng phát sinh nhiều do sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội Công tác quản lý, xử lý chất thải rắn không hợp lý và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật là những nguyên nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường và suy giảm sức khỏe cộng

đồng [1]

1.1.1.1 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường

Hiện nay, hoạt động phân loại CTR tại nguồn của Việt Nam chưa được phát triển rộng rãi, trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phần lớn các phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường Các điểm tập kết CTR chưa được đầu tư, xây dựng đúng tiêu chuẩn gây mất vệ sinh Tại nhiều nơi, hệ thống vận chuyển CTR chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hằng ngày gây tồn đọng CTR trong khu dân cư Nhìn chung, ở tất cả các khâu từ thu gom, vận chuyển, xử lý CTR đều gây ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm môi trường không khí:

CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và vi sinh vật, CTR hữu cơ dễ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6% và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung ( chiếm 3 – 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu

cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy chất hữu

cơ trong CTR như: amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, hydrosunfur mùi trứng thối, sunfur hữu cơ có mùi bắp cải thối rữa, mecaptan hôi nồng, amin mùi cá ươn, diamin mùi thịt thối, clo hôi nồng, phenol mùi ốc đặc trưng

Trang 13

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp đốt cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí do các khí độc và tro bụi Các khí độc do nguồn gốc của chất thải hữu cơ và vô cơ, ngoài ra, trong quá trình đốt nếu bị thiếu oxy sẽ tạo

ra các chất khí ô nhiễm thứ cấp rất độc hại cho môi trường và sức khỏe con người

- Ô nhiễm môi trường nước:

CTR không được thu gom, thải vào ao, hồ, sông suối, kênh, mương gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn dòng chảy, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí làm giảm DO trong nước Chất thải hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, phú dưỡng nguồn nước làm suy thoái nguồn thủy sinh vật CTR phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu nước thành màu đen và có mùi hôi khó chịu gây mất mỹ quan

Tình trạng nước rỉ rác bị rò rỉ và xâm nhập vào nguồn nước cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt của khu vực gần bãi chôn lấp

- Ô nhiễm môi trường đất:

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê tông, … trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, niken, cacdimi,… thường có nhiều ở các khu khai thác

mỏ, các khu công nghiệp, tích lũy qua đất, thâm nhập vào cơ thể con người qua chuỗi

thức ăn và gây bệnh tật rất nghiêm trọng [1]

1.1.1.2 Chất thải rắn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người, đặc biệt là người dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp

Người dân sống gần bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn các khu vực khác Hiện chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự sảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của người làm nghề nhặt rác Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi,

Trang 14

mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt, chích và các hơi khí độc hại trong suốt quá trình lao động [1]

1.1.1.3 Chất thải rắn tác động đến kinh tế - xã hội

Chi phí xử lý chất thải rắn ngày càng lớn do khối lượng chất thải rắn ngày càng phát sinh nhiều Hàng năm ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Chi phí xử lý phụ thuộc vào công nghệ xử lý Thông thường, chi phí cho công nghệ chôn lấp là thấp nhất, chi phí

cho công nghệ đốt là cao nhất [1]

1.1.1.4 Chất thải rắn ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thủy sản

Việc xả rác bừa bãi, quản lý CTR không hợp lý còn gây ô nhiễm môi trường tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hóa, các điểm du lịch ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch

Các bãi chôn lấp không đảm bảo an toàn vệ sinh, các điểm tập kết thường xuyên tồn đọng gây ô nhiễm môi trường đất, nước đã gián tiếp ảnh hưởng đền sản xuất nông

nghiệp nuôi trồng thủy sản [1]

1.1.1.5 Chất thải rắn gây xung đột môi trường

Trong những năm gần đây, khi xã hội ngày càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng cao, trong khi đó lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề bảo vệ môi trường

và sức khỏe cộng đồng thì số vụ việc xung đột môi trường càng nhiều

Trong quản lý CTR, xung đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải chôn lấp CTR không hợp vệ sinh Những xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hưởng ngày càng phổ

biến [1]

1.1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay

Những phương pháp chủ yếu trong xử lý CTR ở Châu Mỹ là chôn lấp, tái chế hoặc làm phân compost Còn đối với Châu Âu, phương pháp xử lý bằng nhiệt như lò đốt nhiệt phân, lò đốt thùng quay, lò đốt tầng sôi, phương pháp Hydromex, lên men sinh

Trang 15

học… là các phương pháp hiện đại nhằm xử lý triệt để chất thải rắn về thể tích cũng như bảo vệ môi trường tuyệt đối nhưng giá thành cao

Ở Việt Nam, thu hồi và tái chế, tái sử dụng chất thải còn hạn chế, việc xử lý chất thải chủ yếu là chôn lấp Các bãi chôn lấp chất thải ở các địa phương, kể cả ở các đô thị lớn, được xây dựng chưa hợp vệ sinh và chưa được quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển nhanh và rộng của sản xuất, kinh doanh cũng như của đô thị hóa Sự tồn tại các bãi chôn lấp chất thải ở địa phương đang tạo nên những nỗi bức xúc về môi trường không chỉ cho cộng đồng dân cư gần bãi chôn lấp mà còn cả cư dân ở các địa bàn thu gom rác thải

Hiện nay, trước sức ép và thách thức ngày càng gia tăng trong việc xử lý CTR, một số công nghệ xử lý chất thải rắn đã được triển khai nghiên cứu, áp dụng thí điểm tại một

số tỉnh thành ở nước ta, bước đầu mang lại hiệu quả đáng kể

Dưới đây là sơ đồ đầy đủ về các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn và xử lý

chất thải rắn đang được áp dụng chủ yếu tại Việt Nam hiện nay: [1]

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a Chôn lấp

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy CTR, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đất lên trên

Giảm thiểu CTR tại nguồn

Tái sử dụng

Chôn lấp

Thiêu đốt

Ủ phân Compost Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 16

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng được chôn, đầm nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rũa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như acid hữu cơ, nitơ, các hợp chất amino và một số khí như CO2,

CH4 Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

BCLHVS được thiết kế để việc đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ vào các ô chôn lấp của bãi, sau đó được đầm nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 2 cm (hoặc là vật liệu bao phủ) ở cuối ngày Khi bãi chôn lấp đã sử dụng hết công suất thiết kế thì một lớp đất(hay vật liệu phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ bãi chôn lấp [2]

- Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng

- Xử lý được tất cả các loại CTR, kể cả CTR mà những phương pháp khác không thể

xử lý triệt để hoặc không xử lý được

- Bãi chôn lấp sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như:

bãi đổ xe, sân chơi, công viên…

- Thu hồi năng lượng từ khí gas

- Không thể thiếu dù áp dụng bất kỳ phương pháp xử lý chất thải nào

- Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới), trong khi các phương pháp khác phải mở rộng quy

mô công nghệ để tăng công suất

- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL thấp hơn so với những phương pháp

xử lý khác

Trang 17

- Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp, nhất là những nơi tài nguyên đất còn khan hiếm

- Lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi nhặng và các loại côn trùng

- Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung quanh bãi chôn lấp

- Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4 và H2S

- Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và xung quanh vẫn phải được tiến

hành sau khi đóng cửa

Thiêu đốt là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử

lý bằng các phương pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó chất thải độc hại được chuyển hóa thành khí và các CTR khác không cháy được Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí Lượng CTR còn lại được mang đi chôn lấp

Việc xử lý CTR bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng, làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao trong việc bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đốt CTR SH bao gồm nhiều thành phần khác nhau sẽ sinh khói độc và dễ sinh đioxin nếu việc xử lý khói không tốt

Sơ đồ hệ thống lò đốt CTR SH đang được áp dụng tại các nước hiện đại và một số khu xử lý lớn của Việt Nam [3]

Trang 18

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống lò đốt CTR

 Ưu điểm

Giảm tới một mức nhỏ nhất thể tích và khối lượng CTR so với ban đầu Thời gian xử

lý rất ngắn Có thể tiến hành tại chỗ mà không cần phải vận chuyển xa Có thể kiểm soát hiệu quả khí thải từ quá trình xử lý Tro cặn còn lại chủ yếu là thành phần vô cơ (trơ) Kỹ thuật phù hợp để phá hủy ngay cả CTR nguy hại Cần một diện tích tương đối nhỏ Nhiệt sinh ra có thể tận dụng để chạy máy phát điện, đun nước nóng…

 Nhược điểm

Không phải tất cả các loại CTR đều có thể đốt thuận lợi Kiểm soát khó khăn ô nhiễm hoặc những thành phần nguy hại từ quá trình đốt như kim loại nặng, CO2, furan Vốn đầu tư lớn Yêu cầu người vận hành hệ thống lò đốt phải có chuyên môn, tay nghề cao Yêu cầu nhiên liệu để đốt bổ sung nhằm duy trì nhiệt độ trong buồng đốt

c Ủ phân compost

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học, tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Trang 19

- Sơ đồ công nghệ ủ phân Compost

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ ủ phân Compost [2]

- Là phương án được lựa chọn để bảo tồn nguồn nước và năng lượng Phương pháp

ủ phân compost xử lý các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như phần thừa của rau, quả, thực phẩm, đất, lá cây,… thành phân bón vi sinh nhờ hoạt tính của các vi sinh vật lên men có lợi Do biện pháp xử lý này không tạo ra nước thải, không tốn năng lượng để

xử lý nước thải, chỉ duy nhất sử dụng năng lượng trong khâu đảo trộn hoặc cung cấp khí nên được xét là phương pháp xử lý bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm năng lượng

- Kéo dài tuổi thọ cho các bãi chôn lấp Khối lượng chất thải rắn hữu cơ trong tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh chiếm khoảng 50 – 60% Do vậy, nếu áp dụng biện pháp ủ phân compost được thực hiện tốt có thể làm giảm đáng kể khối lượng chất thải rắn cần chôn lấp Chính vì thế, một ưu điểm của phương pháp ủ phân compost là kéo dài tuổi thọ của bãi chôn lấp

- Ổn định chất thải: Các phản ứng sinh học xảy ra trong quá trình chế biến Compost

sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ dễ thối rửa sang dạng ổn định, chủ yếu là các chất vô cơ

ít gây ô nhiễm môi trường khi thải ra đất hoặc nước

Ủ trong các lò ủ theo quy trình đặc biệt (lên men) Nghiền

Sấy

Hệ thống vi

xử lý khống chế quá trình lên men tối ưu

Các phụ gia lên men đặc biệt

Trang 20

- Các sản phẩm của quá trình chế biến Compost có thể thải bỏ an toàn trên đất hoặc

sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất do các hoạt tính của các vi sinh vật gây bệnh đã bị loại bỏ nhờ quá trình lên men

- Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất: Các chất dinh dưỡng N, P, K có trong CTR thường ở dạng hữu cơ phức tạp, cây trồng khó hấp thụ Sau quá trình làm phân Compost, các chất này được chuyển hóa thành các chất vô cơ như NO3 và 3

4

PO  thích hợp cho cây trồng [3]

- Hàm lượng chất dinh dưỡng trong Compost không thỏa mãn yêu cầu của hoạt động nông nghiệp hiện nay Hàm lượng chất dinh dưỡng trong phân compost không cao như các loại phân hóa học đang được sử dụng Do vậy, khả năng đưa loại phân

bón này vào thị trường phân bón còn hạn chế, chưa thu hút nông dân

- Do đặc tính của chất thải hữu cơ có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào thời gian, khí hậu và phương pháp chế biến phân, dẫn đến tính chất của sản phẩm cũng khác nhau Gây ra chất lượng phân bón giữa các mẻ, các mùa, các nhà máy không đồng đều

gây khó khăn cho việc sử dụng phân bón

- Quá trình sản xuất Compost tạo mùi khó chịu nếu không thực hiện quy trình chế biến đúng cách Quá trình ủ phân lợi dụng hoạt tính của các loại vi sinh vật lên men hiếu khí có lợi Nếu xảy ra hiện tượng lên men kỵ khí do không cung cấp đủ khí sẽ

phát sinh mùi hôi khó chịu

- Hầu hết nhà nông vẫn thích sử dụng phân hóa học vì không quá đắt tiền, dễ sử dụng và tăng năng suất cây trồng một cách rõ ràng Hàm lượng chất dinh dưỡng trong phân bón hóa học thường cao và cây trồng dễ hấp thụ Do vậy hiệu quả của phân bón

hóa học dễ nhận thấy và hiệu quả nhanh [4]

1.1.3 Giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn

Trang 21

Hình 1.4 Mối quan hệ trong các biện pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế CTR [5]

a Giảm nguồn thải

Giảm nguồn thải có nghĩa là giảm cả lượng thải lẫn mức độ độc hại của chất thải tại nguồn phát thải.Giảm nguồn thải trong công nghiệp bao gồm giảm lượng thải trong quá trình sản xuất Ví dụ, một ngành công nghiệp sử dụng than để sản xuất năng lượng trong quá trình sản xuất có thể giảm lượng tro than thải ra bằng cách chuyển sang sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng Giảm nguồn thải trong công nghiệp cũng bao gồm cả việc sản xuất sản phẩm tạo ít chất thải khi sử dụng chúng

Hộ gia đình có thể giảm thải tại nguồn lúc họ mua sản phẩm tạo ít chất thải hơn khi sử dụng và khi thải bỏ.Ví dụ, một hộ gia đình có thể lựa chọn giữa hai sản phẩm tương tự, trong đó một sản phẩm với ít gói bọc hơn thì sự lựa chọn sản phẩm ít bao bì sẽ giúp giảm phát thải.Các giải pháp chiến lược thúc đẩy hộ gia đình giảm nguồn thải có thể tập trung chủ yếu vào giáo dục và suy nghĩ hành động về việc làm thế nào để giảm phát thải trong quyết định mua hàng của họ [5]

b Tái sử dụng

Tái sử dụng là hoạt động sử dụng lại CTR cho mục đích như ban đầu hay mục đích như khác mà không phải chế biến, phân hủy thành các hợp phần nguyên liệu ban đầu.Chúng chỉ cần làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng lại Ví dụ, sử dụng lại vỏ chai bia trong công nghệ sản xuất bia, tái sử dụng vỏ chai nhựa làm đồ chơi cho học sinh mẫu giáo… [5]

Môi

trường

Nguyên liệu vật liệu năng liệu

Sản xuất

Tiêu dùng Giảm thiểu

Trang 22

Hình 1.6 Sản phẩm từ tái chế nhựa và nguyên liệu tái chế nhôm

Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế thay cho vật liệu gốc Giảm lượng chất thải rắn thông qua việc giảm chi phí đổ thải, giảm tác động môi trường do đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp Có thể thu hồi lợi nhuận từ các hoạt động tái chế

Trang 23

Chỉ xử lý đƣợc với tỷ lệ thấp khối lƣợng CTR (CTR có thể tái chế) Chi phí đầu tƣ và vận hành cao Đòi hỏi công nghệ thích hợp Phải có sự phân loại CTR triệt để tại nguồn

1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, nằm ở tọa độ 200°19' - 210°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độ Đông Thủ phủ là thành phố Hòa Bình, cách thủ đô Hà Nội 73km, với địa giới Hòa Bình nhƣ sau:

- Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ

- Phía Nam giáp với các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình

- Phía Đông giáp với thủ đô Hà Nội

- Phía Tây giáp với các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa [6]

Hình 1.7 Vị trí địa lý tỉnh Hòa Bình

Trang 24

1.2.1.2 Địa hình, địa mạo, địa chất

Tỉnh Hoà Bình có đặc trưng địa hình núi, gồm các dải núi lớn hiểm trở đi lại khó khăn

Độ dốc bình quân 30 - 350, độ cao trung bình 400 - 500m so với mực nước biển Độ cao trung bình các huyện, thành phố trong tỉnh cũng rất khác nhau, cao nhất là huyện

Đà Bắc 560m và thấp nhất là thành phố Hoà Bình khoảng trên 320m Địa hình chủ yếu

là núi đá vôi, phân cắt mạnh bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nơi cao nơi thấp chênh lệch nhau lớn Trên bề mặt, đa số là địa hình núi đá tai mèo, hiểm trở độ dốc lớn

Các vùng thấp là thung lũng của sông, suối thuộc 5 con sông: sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi, sông Mã và sông Đà Độ cao trung bình từ 40 – 100m do đứt gãy, lún sụt của nếp võng sông Hồng tạo nên một dạng địa hình phức tạp đồi đất, núi đá vôi xen lẫn các cánh đồng nhỏ thuộc thung lũng sông hoặc suối lớn Thung lũng giữa các núi thường hẹp, kéo dài tuy nhiên các thung lũng này hầu hết tương đối bằng phẳng Địa hình của tỉnh dốc thoải từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam và có thể chia thành các dạng:

- Địa hình đồi núi cao (phía Tây Bắc): Là dạng địa hình có tính chất đặc trưng cho các tỉnh miền núi với đỉnh dốc sắp xếp xen kẽ trong các triền núi, các quả đồi cao hoặc trong những khe núi, thung lũng, sông suối, bị chia cắt mạnh

- Địa hình trung du (phía Đông Nam): Là dạng địa hình có các dãy núi thấp, thoải hình bát úp, độ cao trung bình từ 100-200m, ít bị chia cắt

- Địa hình đồng bằng: Là dạng địa hình có cao độ tự nhiên thấp, chủ yếu phân bố chủ yếu dọc theo các triền sông

* Địa chất công trình:

Cấu tạo địa chất tỉnh Hoà Bình gồm 2 phần khác nhau, phần cấu tạo do các đá cổ và phần do các đá trẻ của thời kỳ đệ tứ tạo thành, điểm khác nhau của 2 phần này được

phản ánh rất rõ về mặt địa hình

Trang 25

Đại bộ phận đất đai tỉnh Hoà Bình là đồi núi cổ Căn cứ tài liệu khảo sát địa chất các công trình đã xây dựng và các vết lộ địa chất, lòng suối thường có cấu tạo lớp cuội sỏi dày từ 1,2m đến 5,6m có khi trên 10m; phần vách 2 bờ được đất lấp nhét tương đối chặt Nền phần lớn là đất đá mẹ, đôi chỗ đá lộ trên bề mặt, nên nền các công trình rất

ổn định

Qua một số kết quả thăm dò vùng lòng hồ, các công trình đã xây dựng, sơ bộ đánh giá điều kiện địa chất công trình của Hòa Bình tương đối thuận lợi cho xây dựng

* Địa chất thủy văn:

Trong phạm vi tỉnh, có những phân vị địa chất thuỷ văn sau đây có triển vọng cho việc cung cấp nước sinh hoạt cho các nhu cầu kinh tế khác

+ Nước dưới đất trong các lỗ hổng trầm tích đệ tứ (Q) phân bổ chủ yếu ở các khu vực thành phố Hoà Bình, khu vực Bưng, thung lũng Quý Hoà, Tuân Đạo - huyện Lạc Sơn

và một diện hẹp ở góc Đông Nam

+ Nước dưới đất chứa trong các khe nứt caster trầm tích Triat thống trung điệp Đồng Giao (T2đg)

+ Nước dưới đất chứa trong các khe nứt caster trầm tích hệ Triat thống trung bậc Lađi điệp mường Trai (T2Lm) và điệp Nậm Thâm (T2Lm)

Nói chung trên địa bàn tỉnh hệ thống suối ngầm và các hang động phát triển mạnh, điển hình như khu nước khoáng Kim Bôi và vùng ven sườn núi ranh giới giữa Thanh Hoá, Hoà Bình và khu vực Hưng Thi [6]

1.2.1.3 Khí hậu

Hoà Bình nằm trong vùng Đông – Bắc Bộ do vậy mang đặc điểm khí hậu điển hình của vùng Đông Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Khí hậu có 4 mùa rõ rệt, có thể nói đây là vùng khí hậu điển hình của đồng bằng Bắc Bộ

Trang 26

Thời tiết và khí hậu ở đây rất thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Tuy nhiên có những năm mưa to kéo dài gây úng (từ tháng 7-10), thời tiết khô hanh giá rét làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân [6]

* Nhiệt độ không khí

Chế độ nhiệt ở Hoà Bình tương đối ổn định và có đặc trưng riêng tương đối thấp so với các tỉnh vùng lân cận Biên độ nhiệt độ giao động giữa ngày và đêm các tháng trong năm thay đổi rất lớn Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 23,90

C, tháng nóng nhất

là tháng 7 nhiệt độ có thể lên tới 37  380C, tháng lạnh nhất thường vào tháng 1 nhiệt

độ có thể xuống dưới 100C (số liệu quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn Mai Châu) [6]

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 bình quân : 61,3 mm/tháng

Cao nhất vào tháng 12: 78,1 mm; thấp nhất vào tháng 3: 51,6 mm [6]

* Tình hình mưa và phân bố mưa

Trang 27

Nhìn chung, lượng mưa ở Hoà Bình tương đối lớn, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa trung bình nhiều năm 2.077,42 mm/năm, lượng mưa lớn nhất là 2.499,1mm/năm (năm 2005), lượng mưa nhỏ nhất là 1.703,0 mm/năm (năm 2002)

Mưa phân bố theo mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm, lượng mưa chiếm từ 85 - 90% lượng mưa cả năm

vụ tốt cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống

Dòng chảy được chia thành mùa lũ và mùa kiệt và được phân ra các tiểu vùng khác nhau Tổng lượng dòng chảy các tháng mùa lũ chiếm khoảng 60% đến 70% lượng dòng chảy năm, mùa kiệt thường khan hiếm nước, dòng chảy trung bình rất nhỏ [6]

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.2.1 Dân số

Dân số trung bình năm 2014 của tỉnh Hòa Bình là 817352 người tương đương với mật

độ dân số là 177 người/km2 Năm 2015, dân số tăng lên 825280 người, tỷ lệ gia tăng dân số là 0,97% so với năm 2014

Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 6 dân tộc đang sinh sống, dân tộc có số dân đông nhất

là Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, H'mông

Năm 2015, tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có 550679 người, chiếm 64,5% dân số toàn tỉnh Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đã giảm từ 2.09% năm 2011 xuống 1.12% năm 2015 Số lao động qua đào tạo của tỉnh tăng từ 15.78% năm 2011 lên 16.18 năm 2015

Trang 28

Tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp là 361.396 người chiếm 70%, khu vực công nghiệp - xây dựng là 57.932 người chiếm 11,2%, khu vực dịch vụ, hành chính sự nghiệp là 96.699 người chiếm 18,7% tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh

tế quốc dân [6]

Hình 1.8 Cơ cấu lao động phân theo các khu vực kinh tế của tỉnh Hòa Bình năm 2015 [6]

Trang 29

Bảng 1.1 Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Hòa Bình

Trang 30

thấp Tuy nhiên, với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân các dân tộc và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh, kinh tế - xã hội của tỉnh duy trì phát triển ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, văn hóa - xã hội có bước phát triển; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được bảo đảm Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 như sau:

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2014 ước đạt 2.161 tỷ đồng, bằng 127% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 103% chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó: Thu cân đối ước thực hiện 1.931 tỷ đồng, đạt 113% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, bằng 103% chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh

Thu ngân sách địa phương năm 2014 ước thực hiện 8.387 tỷ đồng, đạt 132% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, bằng 124% chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó: Thu cân đối ngân sách ước đạt 8.157 tỷ đồng; các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước đạt 230 tỷ đồng

Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 8.271 tỷ đồng, bằng 130% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 123% chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Chi cân đối ngân sách địa phương ước thực hiện 6.233,4 tỷ đồng, đạt 119% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, bằng 108% chi tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; Chi chương trình mục tiêu quốc gia, từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu

để đầu tư các dự án quan trọng, thực hiện chế độ chính sách và một số nhiệm vụ theo quy định ước thực hiện 993 tỷ đồng, bằng 132% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao; chi từ các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách ước thực hiện 230 tỷ đồng, đạt 100%

dự toán [6]

Mức GDP/đầu người theo giá thực tế năm 2013 đạt trên 28 triệu đồng/người Kết quả

cụ thể theo bảng sau:

Trang 31

Bảng 1.2 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Hòa Bình

Cơ cấu ngành kinh tế

Những năm qua, giá trị cũng như cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Hòa Bình đều có

sự biến động tích cực.Giá trị các ngành đều tăng qua từng năm Cơ cấu các ngành đã

có sự thay đổi, ngành nông lâm nghiệp - thủy sản và ngành dịch vụ có tỷ lệ giảm trong tổng cơ cấu; ngành công nghiệp và xây dựng tăng, cụ thể các kết quả thể hiện như sau: Bảng 1.3 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo khư vực kinh tế

Tổng sản phẩm theo giá trị thực tế (phân theo khu vực kinh tế) – tỷ đồng

Trang 32

Nguồn: [13]

1.3 Hiện trạng môi trường thành phố Hòa Bình

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hòa Bình năm 2015, có thể tóm tắt tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh như sau:

1.3.1 Môi trường không khí

* Chất lượng môi trường không khí tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

Cường độ tiếng ồn tại các vị trí cách khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh 500m có giá trị dao động từ 55,2 đến 60,3dBA, giá trị trung bình là 54,62 dBA thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT, riêng năm 2014 tại vị trí KCN Bờ Trái Sông Đà có giới hạn tiếng ồn vượt giới hạn cho phép khoảng 1,1 lần

Nồng độ các khí độc như CO, NO2, SO2 có sự biến động không lớn tại các điểm quan trắc và đều thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Giá trị hàm lượng bụi tại các vị trí dao động từ 0,21 đến 0,32 mg/m3

, trung binh 0,229 Ngoại trừ năm 2014 có 02 vị trí KCN Bờ Trái sông Đà có nồng độ bụi vượt giới hạn cho phép khoảng 1,1 lần, các vị trí khác đều cho giá trị thấp hơn giới hạn cho phép [6]

* Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại các khu vực khai thác khoáng sản:

- Giá trị tiếng ồn: Cường độ tiếng ồn tại các vị trí khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép Giá trị tiếng ồn trung bình chung là 57,05 dBA thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT

- Nồng độ các khí độc: Nồng độ các khí độc như CO, NO2, SO2 có sự biến động không lớn tại các điểm quan trắc và đều thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT

- Hàm lượng bụi: Giá trị hàm lượng bụi tại các vị trí dao động từ 0,35 đến 0,62 mg/m3, năm 2014 có 02 vị trí khu vực khai thác thôn suối Nảy và khu vực khai thác phường Thái Bình có giá trị vượt giới hạn cho phép khoảng 2,5 và 2 lần Nồng độ bụi trung bình của khu vực khai thác khoáng sản là 0,35 mg/m3 và cao hơn giới hạn cho phép 1,167 lần theo QCVN05:2013/ BTNMT [6]

Trang 33

* Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại khu đô thị, các bệnh viện:

Cường độ tiếng ồn tại các khu đô thị, các bệnh viện có giá trị dao động từ 50,2 đến 62,7 dBA, giá trị trung bình là 57,12 dBA thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT;

Nồng độ các khí độc và giá trị hàm lượng bụi tại các vị trí năm 2014 và 2015 đều thấp hơn giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT [6]

1.3.2 Môi trường nước mặt, vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường

1.3.2.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước mặt

Tỉnh Hòa Bình có lượng nước mặt rất lớn trên các hệ thống sông, suối, ao, hồ, kênh, mương thủy lợi với hệ thống sông Đà, hồ thủy điện Hòa Bình Tất cả nhu cầu sử dụng nước hiện nay trên địa bàn tỉnh hầu hết đều khai thác từ nguồn nước mặt dồi dào này Ngoài ra, một phần dân cư của thành phố Hà Nội cũng đang sử dụng nguồn nước sông

Đà làm nước sạch sinh hoạt Với chất lượng nước còn khá tốt, đây là điều kiện thuận lợi để gia tăng lượng nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất của địa phương [6]

1.3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt

Qua kết quả phân tích 58 mẫu nước mặt của Chi cục BVMT tỉnh Hòa Bình năm 2015 cho thấy chất lượng nước mặt tại các ao hồ, sông suối trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hiện nay vẫn còn tương đối tốt Tuy nhiên vẫn còn một số điểm vẫn còn một số thông số có giá trị vượt giới hạn cho phép theo cột B1 QCVN 08:2015/BTNMT ở một số chỉ tiêu TSS, NH4+, PO43-, COD, BOD5, dầu mỡ ở mức thấp [6]

Trang 34

Bảng 1.4 Tổng hợp một số vị trí nước mặt có thông số cao hơn giới hạn cho phép

- - 1,4233 1,117 1,447 -

2 M28

Mẫu nước suối Đúng sau KCN Sông Đà -

TP Hòa Bình

- 1,274 1,8433 1,320 1,580 1,2

3 M29

Mẫu nước suối cạnh cầu Chăm Mát - Phường Chăm Mát -

TP Hòa Bình

- 1,494 1,7567 1,160 1,153 -

Nguồn: [6]

Xét về chất lượng nước ao, hồ, sông suối của các huyện năm 2014 đến tháng 10 năm

2015, ta thấy hầu hết các chỉ số cho thấy chất lượng nước hầu như không thay đổi và nằm trong tiêu chuẩn cho phép Cho thấy phần lớn nước trên các sông suối ao hồ ở Hòa Bình vẫn có chất lượng thành phần môi trường tốt, chưa bị ô nhiễm Hòa Bình có sông Đà là đầu nguồn của sông Hồng chảy qua thủ đô Hà Nội, hệ thống sông Nhuệ - Đáy Từ việc quan trắc, đánh giá, theo dõi chất lượng nước trên các sông suối ở Hòa Bình xác định chất lượng nước ở đầu nguồn là bước khởi đầu quan trọng, thiết yếu cho việc xác định ô nhiễm của một con sông xảy ra ở đoạn nào, chảy qua khu vực nào, có phải ngay từ thượng nguồn con sông đó đã bị ô nhiễm hay chưa [6]

Trang 35

1.4 Nguồn gốc phát sinh và ước tính khối lượng CTR thành phố Hòa Bình

1.4.1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn của thành phố Hòa Bình

Chất thải rắn đô thị là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực

đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó và chúng được xã hội nhìn nhận như là một thứ mà thành phố có trách nhiệm thu dọn

CTR đô thị phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

• Từ khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

• Từ các khu thương mại

• Từ các cơ quan, bệnh viện, trường học…

• Từ các công trình xây dựng

• Từ các dịch vụ công cộng

• Từ các nhà máy xử lý

• Từ các nhà máy công nghiệp

• Từ các hoạt động nông nghiệp

Trang 36

Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

• Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

• Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

• Các phế thải trong quá trình công nghệ

• Bao bì đóng gói sản phẩm

Sau đây là bảng thống kê thành phần CTR của thành phố Hòa Bình đƣợc điều tra năm

2015:

Bảng 1.5 Thành phần CTR tại một số đô thị của tỉnh Hòa Bình

1 Chất hữu cơ (thức ăn thừa, rau và vỏ hoa quả) 59

da, đồ nhựa, cao su, đất, cát, sỏi,… chỉ chiếm 41% còn lại

- Thành phần chất thải rắn công nghiệp với đặc thù của một tỉnh miền núi, chất thải rắn công nghiệp thành phố Hòa Bình chủ yếu là các phế thải, nguyên liệu thừa từ quá trình sản xuất công nghiệp nhƣ khai thác và chế biến khoáng sản, gia công chế tạo

cơ khí, chế biến lâm nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất ván ép,… và các loại rác trong quá trình sinh hoạt của công nhân

- Thành phần chất thải rắn y tế:

Trang 37

Bảng 1 Thành phần chất thải rắn y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hòa Bình

1.4.2 Khối lượng chất thải rắn thành phố Hòa Bình

- Chất thải rắn sinh hoạt

Theo báo cáo công tác rà soát quy hoạch chất thải rắn (CTR) và giải pháp thực hiện đầu tư xây dựng các khu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2016

- Tổng lượng CTR phát sinh trên địa bàn thành phố: 60 tấn/ngày; [12]

+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: 92 %;

+ Tổng CTR được xử lý: 55,2 tấn/ngày

Theo báo cáo tình hình hoạt động xử lý CTR của công ty TNHH Vệ sinh Môi trường

đô thị Lương Sơn, công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hoàng Long; công ty cổ phần Môi trường Đô thị Hòa Bình, sở TNMT tỉnh Hòa Bình, thông tin thu thập từ các huyện, thị trên địa bàn tỉnh, lượng CTR sinh hoạt hằng ngày tại thành phố Hòa Bình như sau:

Thành phố có 8 phường, 7 xã với dân số là hơn 90.000 người Đến nay thành phố đã triển khai thu gom CTR trên phạm vi 8 phường và một phần của xã Sủ Ngòi

Trang 38

Tổng lượng CTR sinh hoạt của thành phố khoảng 60 tấn/ngđ, thành phố đã thu gom đạt tỷ lệ 92% CTR phát sinh

Do việc đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải thành phố Hòa Bình chưa xong nên rác thải được thu gom, vận chuyển về khu xử lý của thị trấn Lương Sơn để xử lý [8]

- Chất thải rắn nguy hại

Năm 2014:

+ Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh là: 306.418,83kg/năm

+ Tổng lượng chất thải nguy hại được xử lý: 62878,9 kg/năm, đạt 20,52% tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý trên tổng lượng chất thải phát sinh theo báo cáo của các cơ sở, doanh nghiệp [7]

Năm 2015:

- Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh là: 3906.259,6 kg/năm

- Tổng lượng chất thải nguy hại được xử lý: 350.545,3,9 kg/năm [7]

- Chất thải rắn xây dựng và công nghiệp:

Theo số liệu báo cáo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 tầm nhìn 2030, khối lượng chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp Bờ trái sông Đà bao gồm 30,82 tấn/ tháng chất thải rắn sinh hoạt và 36,85 tấn/tháng chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn y tế:

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hòa Bình 2015, hệ số phát thải CTR y tế là 1,4kg/giường/ngày đêm, như vậy, lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn thành phố gồm bốn bệnh viện với 700 giường bệnh ước tính khoảng 980 kg/ngày đêm trong đó, lượng chất thải y tế nguy hại chiếm 30%, tương đương với 295 kg/ngày đêm

Dưới đây là bản đồ thể hiện tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình phân theo các huyện, thị:

Trang 39

Hình 1.10 Bản đồ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hòa

Bình [7]

Theo tình hình phát triển kinh tế, xã hội và dân số, hình 1.10 cho thấy khối lượng phát thải chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình không đồng đều giữa các huyện thị Cụ thể tại thành phố Hòa Bình và huyện Lạc Sơn có khối lượng phát thải khoảng từ 50 –

100 tấn/ ngày đêm, còn lại các huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy có khối lượng trung bình vào khoảng 25 – 50 tấn/ ngày đêm Riêng các huyện miền núi như Đà Bắc, Mai Châu, Kỳ Sơn, Cao Phong có khối lượng chất thải rắn phát sinh thấp hơn 25 tấn/ ngày đêm

Trang 40

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ ƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2030

2.1 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hòa Bình

2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của thành phố

Hiện nay, công tác quản lý CTR SH chưa được tách riêng ra thành một mảng riêng để quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường Cũng chưa có các cán bộ chuyên trách quản lý

về các nguồn thải, tính chất của chất thải Cơ cấu tổ chức quản lý CTR SH nằm chung trong cơ cấu tổ chức quản lý môi trường Các cơ quan quản lý môi trường có trách nhiệm quản lý, kiểm soát tình hình phát sinh các chất thải trong đó có CTR SH [9]

Quản lý CTR SH ở cấp huyện, thị có sự điều phối của các cơ quan quản lý như sau:

- Sở Tài nguyên & Môi trường có chức năng quản lý, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến CTR trên địa bàn tỉnh, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án xây dựng công trình xử lý chất thải có quy mô, công suất theo quy định của pháp luật

- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế công trình xử lý CTR SH

- Sở Tài chính là đơn vị quản lý nguồn ngân sách của tỉnh, quyết định đến nguồn vốn của công trình

- Phòng Tài nguyên & Môi trường là cơ quan chuyên trách tham mưu cho UBND thành phố về vấn đề liên quan đến đất đai, môi trường và trực tiếp quản lý lĩnh vực môi trường trên địa bàn thành phố, trong đó có quản lý CTR SH

- Cơ quan chuyên môn cấp dưới là Ban địa chính - xây dựng của các xã, phường với nòng cốt là cán bộ địa chính xây dựng kiêm công tác môi trường Cán bộ này có nhiệm

vụ tham mưu cho UBND xã, phường và trực tiếp quản lý nhà nước về đất đai và vấn

đề môi trường tại địa phương mình [9]

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w