Vectơ cảm ứng từ B được xác định - Phương song song với trục ống dây - Chiều là chiều của đường sức từ - Độ lớn B4.107nI N n : Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, là chiều dà
Trang 1TỔNG HỢP VẬT LÝ 11
- CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
ĐIỆN TÍCH
1 Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiễm
điện Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích
âm Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái
dấu thì hút nhau
2 Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19
Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố
3 Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích
q q
F k
r ; là hằng số điện môi, phụ thuộc
bản chất của điện môi Điện môi là môi trường cách điện
CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
1 Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh
yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường
độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không
phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính: E F
qhay
F E q
Đơn vị là V/m
2 EMtại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc
tại M, có phương nằm trên đường thẳng QM, có chiều
hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
1 Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách
đều, có vectơ E như nhau tại mọi điểm Liên hệ:
U E d
3 Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ
một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên trong
q I t
- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn
hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trị định mức
Trang 2
4 Điện năng Công suất điện:
- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
với E là suất điện động của nguồn điện
- Công suất của nguồn điện:
Ang .
t
p I
5 Định luật Ôm cho toàn mạch :
- Định luật Ôm toàn mạch:
N
E I
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
1 Điện trở vật dẫn kim loại :
Công thức định nghĩa: U
R I
Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ:
trong đó : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị K-1
* Điện trở khi đèn sáng bình thường
2
dm D dm
U R P
là điện trở
ở nhiệt độ cao trên 20000C
2 Suất điện động nhiệt điện:
E = T.(T1-T2)= T T = T(t1-t2)
T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện ; T t
3 Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương
cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực được tính:
CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG TÍNH HÚT ĐẨY
- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau (giống điện tích)
- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau (khác điện tích)
LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1 Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét
2 Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng
điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát
2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái
*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng
từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra
90o sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
3 Độ lớn (Định luật Am-pe) FBI sin
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài: Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ
- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải
ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
B
I
Trang 3- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo
vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các
ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung, ngón
tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt
3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng
từ B được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn B4.107nI
N
n : Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, là
chiều dài ống dây
LỰC LORENXƠ
* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển
động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng)
chuyển động của điện tích
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động
- Phương [v;B]
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi
thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và
chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện
Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực
Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm
thì chiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ f q vBSin
(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)
4 Năng lượng từ trường trong ống dây:
*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết
suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ
1.sin1 2.sin 2
CHIẾT SUẤT
– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của
nó đối với chân không
– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1 của chúng có hệ thức:
2 1 21
- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của
môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i i gh hay sinisini gh)
2 1
chùm tia phản xạ yếu hơn
Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG LĂNG KÍNH
1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia
sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về phía đáy so với tia tới
2 Các trường hợp đặc biệt: Nếu A , i1 100: thì góc lệch DA(n1)
THẤU KÍNH MỎNG
1 Định nghĩa: Thấu kính là một khối chất trong suốt giới
hạn bởi hai mặt cong, thường là hai mặt cầu Một trong hai
mặt có thể là mặt phẳng
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2 của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của các mặt cầu
2 Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ – Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính
Coi O1 O2 O gọi là quang tâm của thấu kính
3 Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ
Trang 4– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự
mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/ trên
trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng
nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật
(F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)
4 Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là
tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/
5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không
trùng với trục chính đều gọi là trục phụ
– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu
điểm phụ ứng với trục phụ đó
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt
phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính Mặt
phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính Mỗi thấu kính có
hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm
6 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra
khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu
điểm ảnh
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với
trục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló
ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường
kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song
với trục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp
vật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo
9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật
ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật
10 Công thức thấu kính 1 1 1/
d d
f d d
f d d
f f d
f d
d AB
B A
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật
MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT
1 Mắt: Về phương diện quang hình học, mắt giống như
một máy ảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc
- Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều tiết )
2 Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c
a/ Sự điều tiết: Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và
do đó thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết
b/ Điểm cực viễn C v : Điểm xa nhất trên trục chính của
mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết (f = fmax)
c/ Điểm cực cận C c : Điểm gần nhất trên trục chính của
mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa (f = fmin)
d/ Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv:
Gọi giới hạn thấy rõ của mắt
- Mắt thường : fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv =
e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt
A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm
đó min 1
1'3500
fmax < OV; OCc< Đ ; OCv < => Dcận > Dthường
Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường: phải đeo một thấu kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
O
(a) (b)
(c)
Trang 5Sửa tật : 2 cách :
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt
thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện)
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường
cách mắt 25cm (đây là cách thường dùng)
KÍNH LÚP a/ Định nhgĩa: Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
trông việc quang sát các vật nhỏ Nó có tác dụng làm tăng
góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và
nằm trông giới hạn nhìn thấy rõ của mắt
b/ cấu tạo
Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)
c/ Độ bội giác của kính lúp
* Định nghĩa:
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
là tỉ số giữa góc trông ảnh của một vật qua dụng cụ
quang học đó với góc trông trực tiếp 0 của vật đó khi đặt
vật tại điểm cực cận của mắt
f
khi ngắm chừng ở vô cực
+ Mắt không phải điều tiết
+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt
mắt
Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x
Lưu ý: Trên vành kính thường ghi giá trị 25
trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với
độ bội giác lớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính
lúp
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn
(vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần
quan sát
- Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
(vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật nói
F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi
Người ta thường lấy Đ = 25cm
KÍNH THIÊN VĂN a) Định nghĩa: Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ
trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các thiên thể)
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)
- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng
có thể thay đổi được
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
1
2
f G
f
Trang 6Chủ đề 1: Điện tích điện trường
Câu 1: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần
Câu 2: Công thức định luật Cu – lông là
FE
Câu 5: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi
HD: Đáp án D => Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào cấu tạo của tụ: C 9S
9.10 4 d
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi
Câu 6: Cường độ điện trường do điện tích Q < 0 gây ra tại một điểm trong chân không cách điện tích Q một khoảng r là
C không tương tác với nhau D có thể hút hoặc đẩy nhau
Câu 8: Đặt điện tích q tại một điểm trong điện trường có véctơ cường độ điện trường là E Lực điện tác dụng lên điện tích là
A F q E B F q E2 C F 9.10 9q E D 9
9.10
q
Câu 9: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì hai quả cầu
A không tương tác với nhau B đẩy nhau
C trao đổi điện tích cho nhau D hút nhau
Câu 10: Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường E thì công của lực điện trường bằng
Câu 12: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
A có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
B là lực hút khi hai điện tích đó trái dấu
C có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
D có phương là đường thẳng nối hai điện tích
Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 14: Hai điện tích điểm có độ lớn đều bằng q đặt cách nhau 6 cm trong không khí Trong môi trường đó, một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi, thì khoảng cách giữa chúng là
Trang 7Câu 15: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
A E = 0,450 V/m B E = 4500 V/m C E = 2250 V/m D E = 0,225 V/m
Câu 16: Trong nguyên tử hiđrô, khoảng cách giữa proton và electron là r = 5.10-9 cm, coi rằng proton và electron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là
A lực hút với F = 9,216.10-12 N B lực đẩy với F = 9,216.10-12 N
C lực đẩy với F = 9,216.10-8 N D lực hút với F = 9,216.10-8 N
Câu 18: Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là
A r2 = 1,6 cm B r2 = 1,28 cm C r2 = 1,28 m D r2 = 1,6 m
HD: Ta có 2 2 1 1
2
F l
F r
HD: Công mà lực điện trường sin ra để e di chuyển tử M tới N là: A qU 1, 6.10 10019 1, 6.1017J
Câu 21: Cho hai điện tích điểm q1 = -10-6C và q2 = 106C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
HD: Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là: Umax Emax.d 3.10 2.105 3 600V
Câu 25: Một điện tích điểm có điện tích 10-5 C đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường 200 v/m sẽ chịu tác dụng của lực điện có độ lớn là
Trang 8Câu 28: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.103 C Điện dung của tụ là
C đẩy nhau một lực 80 N D hút nhau một lực 80 N
Câu 30: Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000 V Điện tích của tụ điện có giá trị là
A 40 μC B 20 μC C 30 μC D 10 μC
Câu 31: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, chúng hút nhau một lực 10-5 N Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau một khoảng
A 8 cm B 5 cm C 2,5 cm D 6 cm
HD: Để lực hút giảm xuống 4 lần thì khoảng cách tăng lên 2 lần r ' 2r8 cm
Câu 32: Một tụ điện phẳng hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm đặt trong không khí cách nhau 2 mm Điện dung của
A Điện tích của vật B và D cùng dấu B Điện tích của vật A và C cùng dấu
C Điện tích của vật A và D trái dấu D Điện tích của vật A và D cùng dấu
HD: Vật A hút vật B → A và B ngược dấu Vật A lại đẩy vật C → A và C cùng dấu, C lại đẩy D → C và D cùng dấu →
A, C và D cùng dấu với nhau và ngược dấu với B → C sai
Câu 35: Một hạt bụi tích điện nằm cân bằng trong một điện trường đều có đường sức điện thẳng đứng , chiều hướng xuống và cườngđộ điện trường 100 V/m Khối lượng hạt bụi là 10-6 g, lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2 Điện tích của hạt bụi là
A |q| = 2,6.10-9 C B |q| = 3,4.10-7 C C |q| = 5,3.10-9 C D |q| = 1,7.10-7 C
Trang 9HD: Từ hình vẽ ta có:
2, 5 tan
7
0,1 5.10
1, 7.109.10
k r
Câu 38: Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 30 cm) lần lượt các điện tích điểm q1= 3.10-7 C và q2 Cho biết hệ thống đặt trong không khí và cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C có giá trị E = 5.104 V/m Điện tích q2 có độ lớn là
HD: Để cường độ điện trường tại C bằng 0 thì cường độ điện trường E1 gây bởi Q1 ngược chiều với cường độ điện trường
E2 gây bởi Q2 → C phải nằm giữa AB
Câu 40: Tại 3 đỉnh của tam giác ABC vuông tại A cạnh BC =50cm ;AC =40cm ;AB =30cm ta đặt các điện tích Q1 = Q2 =
Q3 = 10-9C Xác định cường độ điện trường tại H với H là chân đường cao kẻ từ
9 9
10
0, 24 10
Chủ đề 2: Dòng điện không đổi
Câu 1: Trên một cục Pin do công ty cổ phần Pin Hà Nội sản xuất có ghi các thông số: PIN R20C – D SIZE – UM1 –
1,5V như hình vẽ Thông số 1,5(V) cho ta biết
A hiệu điện thế giữa hai cực của pin B điện trở trong của pin
C suất điện động của pin D dòng điện mà pin có thể tạo ra
Câu 2: Theo định nghĩa, cường độ dòng điện không đổi được xác định theo công thức
C chỉ cần có nguồn điện D duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Câu 5: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là
Trang 10A Q = IR2t B Q = U2
R t
Câu 6: Đối với nguồn điện đang hoạt động thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
C tổng độ giảm thế của mạch ngoài và mạch trong D hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Câu 7: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
A tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài B giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
C tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài D tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Câu 8: Khi cho hiệu điện thế hai đầu bóng đèn sợi đốt có ghi 12V - 6W biến thiên từ 0V đến 12V và đo vẽ đường đặc
trưng V – A của đèn thì đồ thị có dạng là một đường
A cong đi lên với hệ số góc tăng dần khi U tăng B đường thẳng song song với trục OU
C cong đi lên với hệ số góc giảm dần khi U tăng D thẳng đi qua gốc tọa độ
Câu 9: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa điện trở R một điện áp U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I Đường
nào sau là đường đặc trưng Vôn – Ampe của đoạn mạch:
A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4
Câu 10: Công suất của nguồn điện có suất điện động ξ sản ra trong mạch kín có dòng điện không đổi cường độ I được
xác định bởi công thức
Câu 11: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là biến trở R thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện
A không đổi khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
B giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
C tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Câu 12: Dòng điện không đổi là dòng điện
A không có sự dịch chuyển của các hạt mang điện B có cường độ không thay đổi theo thời gian
C có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian D có chiều không thay đổi theo thời gian Câu 13: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A không có cầu chì cho một mạch điện kín
B nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
C dùng nguồn pin hay ắc quy để mắc các bóng đèn thành mạch điện kín
D sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Câu 14: Chọn câu đúng: Theo định luật Ôm cho toàn mạch (mạch kín gồm nguồn và điện trở) thì cường độ dòng điện
trong mạch kín
A tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn B tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
C tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch
Câu 15: Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng điện I Công suất tỏa nhiệt
trên điện trở không được tính bằng công thức nào trong các công thức dưới đây?
Câu 16:Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
A khả năng tích điện cho hai cực của nó B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
C khả năng thực hiện công của nguồn điện D khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Câu 17: Mạch kín gồm một nguồn điện và một biến trở R Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài
A giảm khi R tăng B tăng khi R tăng C tỉ lệ thuận với R D tỉ lệ nghịch với R
Câu 18: Cho một mạch điện gồm 1 pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω Cường độ dòng điện trong mạch là
Câu 19: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó r = 2 Ω, R = 13 Ω, RA = 1 Ω Chỉ số
của ampe kế là 0,75 A Suất điện động của nguồn là
A 21,3.V B 10,5 V C 12 V D 11,25 V
HD: Suất điện động của nguồn ξ = I(r + R + RA) = 12 V
Câu 20 : Trên dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA, biết điện tích của electron
có độ lớn 1,6.10-19 C Trong 1 phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron
Trang 11Câu 21: Dòng điện không đổi chạy qua tiết diện của dây dẫn có cường độ 1,5 A Trong khoảng thời gian 3 s, điện lượng
dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây là
HD: Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây q It 1,5.34,5 C
Câu 22: Một nguồn điện có suất điện động 10 V và điện trở trong 1Ω Mắc nguồn điện với điện trở ngoài 4Ω Cường độ
Câu 23: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua Số electron chuyển qua tiết
diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
A 1018 electron B 1020 electron C 1018 electron D 1020 electron
HD: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn: q 1, 6
Câu 24: Cho mạch điện như hình vẽ Biết suất điện động của nguồn ξ = 12 V, điện
trở trong r = 1 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 5 Ω Hiệu điện
thế giữa hai đầu điện trở R2 là
Câu 25: Một bóng đèn ghi 12V – 36W mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua bóng là
HD: Cường độ dòng điện qua đèn P
U
Câu 26:Hai bóng đèn có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V
So sánh cường độ dòng điện định mức của hai bóng
Câu 27: Một nguồn điện một chiều có suất điện động E = 12V được mắc với một bóng đèn để tạo thành một mạch kín thì
cường độ dòng điện trong mạch là I = 2A Công suất của nguồn điện là
HD: Công suất của nguồn điện P I 24 W
Câu 28: Cho mạch điện gồm điện trở mạch ngoài mắc vào hai đầu nguồn điện, nguồn có suất điện động 3 V và điện trở
trong 1 Ω, mạch ngoài có điện trở R = 4 Ω Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N có độ lớn:
Câu 31: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở
trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
A 9 V; 3 Ω B 9 V; 9 Ω C 27 V; 9 Ω D 3 V; 3 Ω
Trang 12HD: Với bộ nguồn song song ta có:
b
b
9
9 r
Câu 32: Một nguồn điện 9 V – 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng
điện qua nguồn là 1 A Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là
Câu 33: Mắc điện trở R = 2 Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau thành mạch kín
Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1 = 0,75 A Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2 = 0,6 A Suất điện động và điện trở trong của mỗi pin bằng
Câu 34: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2 Ω mắc với điện trở thuần R
Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 16 W thì hiệu suất của nguồn lúc đó có thể nhận giá trị là
Câu 35: Một nguồn điện mắc với mạch ngoài là một biến trở tạo thành một mạch kín Điều chỉnh để giá trị của biến trở là
R1=14Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, điều chỉnh để giá trị của biến trở là Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U2=29V Suất điện động của nguồn điện có giá trị là
Câu 36: Một mạch điện có hai điện trở 3Ω và 6Ω mắc song song được nối vào nguồn điện có điện trở trong 1Ω Hiệu
suất của nguồn điện là:
Trang 13HD: Hiệu suất của nguồn điện
6015R
Câu 38: Nguồn điện có suất điện động E = 12 V và có điện trở trong r = 3 Ω Mạch ngoài có 3 điện trở : R1 = R2 = 30 Ω,
R3 = 7,5 Ω Biết các điện trở được mắc song song với nhau Hiệu suất của nguồn là
Câu 39: Một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r Nối hai cực nguồn điện với một biến trở bằng dây dẫn
có điện trở không đáng kể Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt qua nó cực đại Hiệu suất của nguồn khi đó là
Câu 40: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cực Khi giá trị của biến
trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4V Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là
Câu 41: Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện 1 chiều ξ = 20 V và điện trở trong r Thay đổi giá trị của
biến trở thì thấy khi R1 = 2 Ω và R2 = 12,5 Ω thì giá trị công suất của mạch là như nhau Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là
2r
Câu 42: Nguồn điện một chiều có suất điện động 6V, điện trở trong là 1Ω, mắc với mạch ngoài là một biến trở Người ta
chỉnh giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ mạch ngoài cực đại Giá trị của biến trở và công suất cực đại đó lần lượt là:
Phương trình trên cho ta hai nghiệm R hoặc 2 R0,5
Câu 44: Một mạch điện kín gồm biến trở R và nguồn điện có suất điện động 30 V, điện trở trong r = 5 Ω Thay đổi giá trị
của biến trở thì công suất tiêu thụ cực đại trên biến trở bằng