1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh BPTC_Song Cam (Phuong an 1.7.2017)

165 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 618,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, yêu cầu tính toán tuân thủtheo tiêu chuẩn 22TCN 262 -2000 như sau: - Độ lún còn lại: + Đoạn nền đường thông thường: Sr 40 cm; + Đoạn nền đường có công trình hạ tầng xen kẽ, đoạn

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH

MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN I: HIỂU BIẾT VỀ MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH; ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG 5

I HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GÓI THẦU 6

II HIỂU BIẾT CHUNG VỀ HIỆN TRƯỜNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 10

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG: 16

PHẦN II: NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG 19

I YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 20

II NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ CỦA VẬT TƯ, VẬT LIỆU 20

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 22

CHƯƠNG I: TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 23

I MẶT BẰNG BỐ TRÍ LÁN TRẠI, THIẾT BỊ THI CÔNG, KHO BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU CHẤT THẢI 23

II BỐ TRÍ CỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO 24

III GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, NƯỚC, THOÁT NƯỚC, GIAO THÔNG LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG: 25

IV GIẢI PHÁP PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH CŨ 25

V GIẢI PHÁP TIÊU THOÁT NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 27

VI GIẢI PHÁP KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG GIAO THÔNG HIỆN TRẠNG CỦA CÁC KHU VỰC LÂN CẬN 27

VII BÃI TẬP KẾT ĐẤT ĐÀO ĐỂ TẬN DỤNG TRỒNG CÂY XANH 28

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC 30

I TỔ CHỨC CÁC MŨI THI CÔNG 30

II GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC 30

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG TỔ CHỨC 37

I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH TỔNG THỂ VÀ ĐIỀU HÀNH HIỆN TRƯỜNG: 37

II THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH TỔNG THỂ VÀ ĐIỀU HÀNH HIỆN TRƯỜNG: 37

III MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ VIỆC QUẢN LÝ NGOÀI HIỆN TRƯỜNG: 39

IV TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN SẼ ĐƯỢC GIAO PHÓ CHO QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG: 40

PHẦN IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 41

CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 42

I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 42

II BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 43

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN MẶT ĐƯỜNG 46

I XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU: 46

II ĐẮP CÁT NỀN ĐƯỜNG 48

III ĐẮP ĐẤT ĐÁY MÓNG K98 51

Trang 3

IV CẤP PHỐI ĐÁ DĂM 53

V TƯỚI DÍNH VÀ THẤM BÁM 61

VI MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA 63

CHƯƠNG III: THI CÔNG BÓ VỈA, ĐAN RÃNH, VỈA HÈ, BỜ KÈ ĐÁ HỘC, TẦNG LỌC NGƯỢC VÀ LAN CAN 79

I BÓ VỈA, ĐAN RÃNH, VỈA HÈ 79

II BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG LỌC NGƯỢC, KÈ ĐÁ HỘC VÀ LAN CAN 80

CHƯƠNG IV: THI CÔNG HẠNG MỤC TỔ CHỨC GIAO THÔNG 82

I CÔNG TÁC LẮP ĐẶT BIỂN BÁO: 82

II CÔNG TÁC THI CÔNG SƠN ĐƯỜNG: 82

CHƯƠNG V: BIỆN PHÁP THI CÔNG NHÀ CHỜ XE BUÝT 85

CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU KIÊM CỐNG 86

I TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT 86

II CÔNG NGHỆ THI CÔNG ÉP CỌC 87

CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC VÁN KHUÔN, CỐT THÉP, BÊ TÔNG, CẤU KIỆN BÊ TÔNG, VỮA XÂY VÀ ĐÁ HỘC XÂY 92

I CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 92

II CÔNG TÁC CỐT THÉP 93

III BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG XI MĂNG 97

IV CÔNG TÁC VỮA 113

V ĐÁ HỘC XÂY 114

PHẦN V: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 117

I THỜI GIAN THI CÔNG: 118

II TÍNH PHÙ HỢP: 118

PHẦN VI: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 120

CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO TỪNG LOẠI CÔNG TÁC THI CÔNG 121

I CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHUNG 121

II BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 122

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO 134 I BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU ĐẦU VÀO, VẬN CHUYỂN, BỐC DỠ LƯU KHO, LƯU BÃI BẢO QUẢN 134

II QUẢN LÝ VẬT TƯ ĐƯA VÀO CÔNG TRÌNH 136

PHẦN VII: AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 138

CHƯƠNG I: AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN NINH TRẬT TỰ 139

I TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, THỰC HIỆN VÀ KIỂM TRA AN TOÀN LAO ĐỘNG 139

II BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 140

III ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG RA VÀO CÔNG TRƯỜNG 147

Trang 4

IV BIÊN PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH CÔNG TRƯỜNG, QUẢN LÝ NHÂN SỰ, THIẾT

BỊ 149

V QUẢN LÝ AN TOÀN CHO CÔNG TRÌNH VÀ CƯ DÂN XUNG QUANH CÔNG TRƯỜNG 150

CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 151

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 151

II CÁC GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 151

CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 154

I BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN, BỤI, KHÓI VÀ RUNG 154

II KIỂM SOÁT NƯỚC THẢI CÁC LOẠI 158

III KIỂM SOÁT RÒ RỈ DẦU MỠ, HÓA CHẤT CÁC LOẠI 160

IV KIỂM SOÁT RÁC THẢI , NHÀ VỆ SINH CỦA CÔNG NHÂN TRÊN CÔNG TRƯỜNG 161

PHẦN VIII: 163

BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 163

KẾT LUẬN 165

Trang 5

PHẦN I: HIỂU BIẾT VỀ MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH; ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI

CÔNG.

Trang 6

I HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GÓI THẦU

1 Tên gói thầu

Gói thầu: Xây dựng đường chính khu vực từ đường trục chính Bắc Nam đến đường BắcNam 02

Thuộc dự án: Đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm

2 Chủ đầu tư

Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị

3 Vị trí, ranh giới và quy mô dự án

Khu vực dự án chủ yếu nằm phía bờ Bắc sông Cấm, trong khu vực địa giới hành chính xãHoa Động, Tân Dương, Dương Quan của huyện Thủy Nguyên

* Ranh giới được xác định như sau:

Phần tả ngạn sông Cấm thuộc huyện Thủy Nguyên :

- Phía Đông giáp Khu đô thị, dịch vụ và công nghiệp VSIP;

- Phía Tây giáp tỉnh lộ 359;

- Phía Nam giáp sông Cấm;

- Phía Bắc giáp trục đường chính Đông Tây

4 Mục tiêu đầu tư xây dựng

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, tạo quỹ đất để triển khai cáchạng mục thành phần bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, quốc phòng, khu ở, dịch vụthương mại,vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, công viên, nhà hàng… Tạo lập một môi trường khônggian kiến trúc cảnh quan thân thiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên và sự phát triển của khu vực,góp phần tạo nên điểm nhấn cho thành phố Hải Phòng trong tương lai

- Tạo lập cơ sở kỹ thuật để quản lý và triển khai đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuậtphù hợp với quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Bắc sông Cấm đã được phê duyệt

- Xác định cụ thể các giải pháp kỹ thuật và khối lượng đầu tư các hạng mục thuộc hệ thống

hạ tầng kỹ thuật của dự án Khu Đô thị mới Bắc sông Cấm

- Xác định dự toán chi tiết các hạng mục, tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếpnguồn vốn và đầu tư xây dựng dự án

5 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật

độ thiết kế san nền và cao độ tại các điểm đấu nối của các tuyến đường bên ngoài

5.3 Các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng.

- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 : 2012

Trang 7

- Đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007

- Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436 : 2012

- Mặt đường BTN nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819 : 2011

- Hỗn hợp BTN nóng – Thiết kế theo phương pháp Marsall TCVN 8820 : 2011

- Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng

đường bằng vật liệu rời tại hiện trường

TCVN 8821 : 2011

- Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu,

thi công và nghiệm thu

TCVN 8857 : 2011

- Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng

trong kết cấu áo đường ô tô – thi công và nghiệm thu

TCVN 8858 : 2011

- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu,

thi công và nghiệm thu

TCVN 8859 : 2011

- Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp

kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng

TCVN 8861 : 2011

- Mặt đường ô tô – xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864 : 2011

- Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng

- Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333 : 2006

- Quy trình thí nghiệm Xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong

phòng thí nghiệm

22 TCN 332 : 2006

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016

5.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học chủ yếu áp dụng.

Căn cứ theo chức năng của hệ thống đường giao thông của dự án, theo tiêu chuẩn đường đôthị TCXDVN 104:2007 hệ thống đường giao thông chính khu vực là đường phố chính khu vực,chỉ tiêu kỹ thuật đường phố chính khu vực đô thị dự án có các thông số cơ bản sau:

Một số chỉ tiêu kỹ thuật hình học chủ yếu của cấp đường

Trang 8

Bán kính giới hạn của đường cong

+ Đường phố chính: Gồm các đường có quy mô đường theo mặt cắt 3-3, 5-5 và 6-6 có cấp

kỹ thuật 60 và tốc độ thiết kế 60km/h, chiều rộng một làn xe 3.50m

+ Bình đồ tuyến đường: Các tuyến đường hoàn toàn tuân theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

đã phê duyệt

5.5.1 Trắc dọc các tuyến

Cao độ và độ dốc thiết kế hoàn toàn phụ thuộc cao độ san nền và cao độ khống chế tại cácđiểm giao

Cụ thể quy mô các mặt cắt ngang điển hình:

- Mặt cắt 3-3, Có lộ giới 45m, có quy mô chi tiết:

Trang 9

5.5.2 Thiết kế nền đường:

Hệ số đầm nén: Nền đường K=0,95, riêng 30cm lớp nền sát đáy áo đường K=0,98 đảm bảoEo>42Mpa

Nền đường đắp bằng cát và đất đồi

Yêu cầu tính toán thiết kế nền đường đắp trên đất yếu

* Điều kiện địa chất công trình: Căn cứ vào tài liệu, kết quả khoan khảo sát địa chất và kếtquả thí nghiệm mẫu đất trong phòng, địa tầng khu vực đoạn tuyến nghiên cứu có những đặcđiểm chính sau đây:

Các lớp đất yếu: Theo các báo cáo khảo sát địa chất công trình, lớp đất yếu (2a, 2, 3a, 3) cóchiều dày từ 17m đến 30m, lớp đất yếu xuất hiện trên toàn bộ phạm vi nghiên cứu với thànhphàn chủ yếu là sét trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy Các lớp đất yếu này có hệ số rỗng lớn

~1.02-1.34

Các lớp có khả năng chịu tải trung bình và cao: phân bố ngay phía dưới các lớp đất yếu làcác lớp đất tốt (lớp 4a, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10), có sức chịu tải cao trung bình với thành phần chủ yếu

là cát hạt nhỏ kết cấu chặt vừa, sét trạng thái dẻo cứng

Các tuyến đường được thiết kế với vận tốc V = 60km/h Do đó, yêu cầu tính toán tuân thủtheo tiêu chuẩn 22TCN 262 -2000 như sau:

- Độ lún còn lại:

+ Đoạn nền đường thông thường: Sr 40 cm;

+ Đoạn nền đường có công trình hạ tầng xen kẽ, đoạn có cống hoặc đường dân sinh chuidưới: Sr 30 cm;

+ Đoạn nền đường gần mố cầu: Sr 20 cm;

Tuy nhiên, các tuyến đường trục được thiết kế với nhiều hệ thống hào kỹ thuật, công trình hạtầng có kết cấu bê tông cốt thép nên để đảm bảo tính ổn định lún cho nền đường và an toàn chocác công trình hạ tầng kỹ thuật kiến nghị độ lún dư còn lại áp dụng cho phần nền đường thôngthường tại các tuyến đường chính khu vực và phân khu vực có giá trị Sr 30cm

Nền đường nằm trên nền đất yếu, độ lún cố kết dư yêu cầu Sr 30cm để đảm bảo ổnđịnh tổng thể nền đường và các công trình hạ tầng kỹ thuật trên đường tiến hành gia cố nềnđường bằng phương pháp kết hợp thay đất và gia cố cọc tre Nền đường được tiến hành đào thayđất dày trung bình 2.5m, đóng cọc tre dài 2.5m gia cố với mật độ 25cọc/m2, sau đó rải vải địa kỹthuật rồi tiến hành đắp nền, trong qúa trình thi công cần theo dõi kiểm soát chặt chẽ Eo yêu cầucủa nền đường

Ưu điểm của phương án xử lý bằng cọc tre kết hợp thay đất: Thời gian thi công nhanh, kiểmsoát và khống chế được độ lún theo yêu cầu, không phát sinh lún dư trong phạm vi xử lý

Nhược điểm của phương án xử lý bằng cọc tre kết hợp thay đất: chiều sâu khống chế xử lýlún hạn chế, khi chiều cao đắp nền lớn, chiều dày đất yếu lớn và chiều sâu ảnh hưởng lún lớn thìđòi hỏi phải có phương án xử lý khác

5.5.3 Thiết kế kết cấu áo đường:

Trang 10

Áo đường thiết kế lựa chọn là áo đường mềm Mặt đường cấp cao A1

Thông số tính toán

Đối với các trục đường phố chính khu vực (mặt cắt: 3-3, 5-5 và 6-6)

+ Mô đun đàn hồi yêu cầu E=155Mpa

+ Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn: 100kN

+ Đường kính vệt bánh xe 33cm

Vật liệu các lớp kết cấu áo đường:

- Kết cấu áo đường – KC1: Áp dụng với các tuyến đường phố có mặt cắt 3-3, 5-5 và 6-6:+ Bê tông nhựa chặt 12.5, dày 50mm

+ Tưới nhựa dính bám TCN 0.50 kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày 70mm

+ Tưới nhựa thấm bám TCN 1.0 kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 200mm

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 350mm

+ 300mm đất cấp phối đầm chặt, K=0.98

+ Nền cát đắp đầm chặt, K=0.95

- Vỉa hè, giải phân cách:

Thiết kế vỉa hè có độ dốc 2% nghiêng về phía mặt đường Vỉa hè lát gạch granite, có cấutạo chi tiết

+ Lát đá granite (KT 600x600x20), dày 20mm

+ Vữa xi măng mác 100, dày 20mm

+ Bê tông xi măng mác 200, dày 150mm

+ Nền đầm chặt, K=0,95

Tại mép hè giáp mép đường bố trí bó vỉa dạng đứng, bằng đá xẻ (KT 350x220x500mm,

KT 350x220x300mm đối với đoạn cong và KT 350x220x1000mm đối với đoạn thẳng) có tạovát

Giải phân cách thiết kế bó vỉa bằng BTXM mác 250 (KT 400x220x1000mm đối với đoạnthẳng và KT 400x220x300mm, 400x220x500mm đối với đoạn cong), bên trong giải phân cáchđắp đất mầu và trồng cây tạo cảnh quan

An toàn giao thông:

Bố trí hệ thống an toàn giao thông tuân thủ theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộQCVN 41:2016/BGTVT

II HIỂU BIẾT CHUNG VỀ HIỆN TRƯỜNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Điều kiện tự nhiên

Trang 11

không canh tác nhiều năm nên cỏ lau sậy phát triển mạnh, gây khó khăn cho các công tác triểnkhai xây dựng.

1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Hải Phòng nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu Á, sát với biển Đông nên chịu ảnhhưởng của gió mùa Mùa gió bấc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV nămsau, mùa gió nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X Lượng mưatrung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800 mm Bão thường xảy ra từ tháng VI đến tháng IX

Thời tiết của Hải Phòng có 4 mùa, khí hậu tương đối ôn hoà Do nằm sát biển nên về mùađông, Hải Phòng ấm hơn 1oC và về mùa hè mát hơn 1oC so với Hà Nội Nhiệt độ trung bìnhhàng tháng từ 20oC đến 23oC, cao nhất có khi tới 40oC, thấp nhất ít khi dưới 5oC Độ ẩm trungbình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng VII, tháng VIII, tháng IX,thấp nhất là vào tháng XII và tháng I Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng Bức xạ mặtđất trung bình là 117 Kcal cm/phút

Để làm rõ tình hình khí hậu khu vực gói thầu, dưới đây là một số đặc trưng khí tượng trạmPhù Liễn như sau:

(a) Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,1oC

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 41,5oC

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,7oC

Bảng nhiệt độ không khí trung bình, max, min tháng năm ( o C)

(b) Mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.697mm nhưng phân bố không đều trong năm

- Mùa mưa: kéo dài 6 tháng, từ tháng V đến tháng X Trong mùa mưa tập trung tới 80%lượng mưa cả năm

- Mùa ít mưa: 6 tháng còn lại là mùa ít mưa, kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau.Lượng mưa trung bình của các tháng này vào khoảng 20 đến 40mm Tháng có lượng mưa cựctiểu là tháng XII với lượng mưa khoảng 20mm

Lượng mưa trung bình tháng năm (mm)

Số ngày mưa trung bình tháng năm

(c) Độ ẩm

Trang 12

Độ ẩm trung bình hàng năm 85,1% và có sự chênh lệch không nhiều giữa các tháng trongnăm: tháng III cao nhất là 90,8%, tháng XI thấp nhất là 77,9%.

Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng năm (%) Đặc

86, 9

86, 1

85,

Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng năm (%)

(d) Gió bão

- Hải Phòng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng nhiều của bão và áp thấp nhiệt đới Tínhtrung bình hàng năm, Hải Phòng chịu xấp xỉ 1 cơn bão/năm và chiếm tới 30% tổng số các cơnbão đổ bộ vào nước ta Bão ảnh hưởng đến Hải Phòng thường xuất hiện vào tháng VII (28%),tháng VIII (21%) và tháng IX (29%) Bão thường kèm theo nước biển dâng do bão, dọc bờ biểnvùng Hải Phòng cũng đã đo được nước dâng cao nhất khoảng xấp xỉ 3,0m

- Các cơn bão có hướng đổ bộ tập trung từ hướng Tây - Tây Nam đến hướng Tây Bắc, caonhất là hướng Tây - Tây Bắc Tốc độ di chuyển của bão từ 5 km/h đến trên 40 km/h, trung bình

là 17km/h Tốc độ gió lớn nhất khoảng 65 m/s, trung bình là 28 m/s

Vận tốc gió trung bình tháng, năm (m/s)

m

(e) Thủy văn

- Sông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều với mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8km/1km² Độ dốc khánhỏ, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đây là nơi tất cả hạ lưu của sông Thái Bình

đổ ra biển, tạo ra một vùng hạ lưu màu mỡ, dồi dào nước ngọt Nằm sát với khu vực dự án làsông Lạch Tray, sông Cấm và sông Bạch Đằng Sông Lạch Tray dài 45km, là nhánh của sôngKinh Thầy, từ Kênh Đồng ra biển bằng cửa Lạch Tray Sông Cấm dài trên 30km là nhánh củasông Kinh Môn, chảy qua nội thành Hải Phòng và đổ ra biển ở cửa Cấm Sông Bạch Đằng làdòng sông ranh giới giữa Hải Phòng và Quảng Ninh

- Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc Tây Bắc vịnh Bắc bộ Các đặc điểm cấu trúcđịa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với những đặc điểm chung củavịnh Bắc Bộ và biển Đông

- Độ sâu của biển Hải Phòng không lớn Đường đẳng sâu 2m chạy quanh mũi Đồ Sơn rồi hạxuống 5m ở cách bờ khá xa Ở đáy biển nơi có các cửa sông đổ ra, do sức xâm thực của dòngchảy nên độ sâu lớn hơn Ra xa ngoài khơi, đáy biển hạ thấp dần theo độ sâu của vịnh Bắc Bộ,chừng 30 - 40m Mặt đáy biển Hải Phòng được cấu tạo bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu

Trang 13

vốn là những lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển

- Chế độ thủy triều Hải Phòng thuộc chế độ nhật triều thuần nhất Mực nước trung bìnhnhiều năm ở khu vực Hòn Dấu - Hải Phòng khoảng 186cm Tại khu vực ven biển Hải Phòng cósóng không lớn, độ cao sóng trung bình khoảng 0,7 - 0,8m tại Hòn Dấu, lớn nhất quan sát được

là 5,6m Về mùa đông, sóng thường có hướng Đông trong khi về mùa hè, sóng có hướng ĐôngNam và Nam

1.3.1 Đặc điểm địa chất công trình.

Căn cứ kết quả thí nghiệm đất trong phòng thí nghiệm, kết quả thí nghiệm cắt cánh hiệntrường (VST) và kết quả mô tả đất của các kỹ sư địa chất tại hiện trường địa tầng trong khu đấtkhảo sát gồm các lớp đất được mô tả từ trên xuống như sau:

- Lớp 1: Đất trồng trọt

Lớp (1) gặp ở hầu hết các hố khoan trong khu vực khảo sát, ngoại trừ các hố khoan HKV-02;HKV-03; HKV-38; HKV-39; HPK-05; ngay trên bề mặt hố khoan Chiều dày lớp trung bình0.9m Thành phần là đất thổ nhưỡng, lẫn rễ cây, màu xám nâu, xám ghi

- Lớp 2a: Cát pha, màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo

Lớp (2a) gặp ở các hố khoan 18;HPK-19, phân bố ở độ sâu từ 0.50m (HPK-14) đến 3.50m (HPK-19) Chiều dày lớp trungbình 3.5m Thành phần chủ yếu là cát pha, màu xám đen, xám ghi, trạng thái dẻo Giá trị xuyêntiêu chuẩn của lớp trung bình 2 búa

HKV-31;HKV-32;HPK-10;HPK-14;HPK-15;HPK-17;HPK Lớp 2: Bùn sét, màu xám đen, lẫn mùn hữu cơ, vỏ sò, trạng thái chảy đến dẻo chảy

Lớp (2) gặp ở tất cả các hố khoan trong khu vực khảo sát, phân bố ở độ sâu từ 0.00m 38; HKV-39; HPK-05) đến 7.70m (HKV-31) Chiều dày lớp thay đổi từ 1.00m (HKV-05) đếnchưa xác định, do (ĐGT9; ĐGT10) chưa kết thúc lớp này, đã khoan sâu nhất vào lớp 20.0m(ĐGT9) nhưng vẫn chưa kết thúc lớp này

(HKV-Thành phần chủ yếu là bùn sét, màu xám đen, lẫn mùn hữu cơ và vỏ sò, trạng thái chảy - dẻochảy Giá trị xuyên tiêu chuẩn của lớp trung bình 3 búa

- Lớp 3a: Cát pha, màu xám ghi, trạng thái chảy – dẻo

Lớp (3a) gặp ở các hố khoan HKV-37; HKV-40; HPK-04; HPK-14; HPK-18, phân bố ở độsâu từ 3.40m (ĐT-17T) đến 14.50m (HKV-11) Chiều dày lớp trung bình 3.9m Thành phần củalớp là cát pha đôi chỗ lẫn hợp chất hữu cơ, màu xám, xám đen, trạng thái chảy- dẻo Giá trịxuyên tiêu chuẩn của lớp trung bình 3 búa

Trang 14

- Lớp 3: Sét pha, màu xám đen, xám nâu, trạng thái dẻo mềm.

Lớp (3) gặp ở tất cả các hố khoan, phân bố ở độ sâu từ 3.00m (HKV-05) đến 20.00m(ĐGT2) Chiều dày lớp chưa xác định, do (HKV-36; HKV-38; HKV-39; HPK-04; HPK-05;HPK-06; HPK-07; HPK-12; HPK-13; HPK-24; HPK-26) chưa kết thúc lớp này, đã khoan sâunhất vào lớp 23.5m (HPK-13) nhưng vẫn chưa kết thúc lớp này

Thành phần của lớp là sét pha đôi chỗ xen kẹp phân lớp mỏng cát hạt mịn, lẫn hợp chất hữu

cơ, có màu xám, xám đen, trạng thái dẻo mềm Giá trị xuyên tiêu chuẩn của lớp trung bình 6búa

- Lớp 4a: Cát pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo

Lớp (4a) gặp ở các hố khoan HKV-28; HKV-29; HKV-40; HPK-18; HPK-19 Chiều dày lớpđến chưa xác định, do (HKV-28; HKV-29; HKV-40; HPK-18) chưa kết thúc lớp này, đã khoansâu nhất vào lớp 4.50m (HKV-10) nhưng vẫn chưa kết thúc lớp này

Thành phần của lớp là cát pha đôi chỗ xen kẹp phân lớp cát hạt mịn, màu xám, xám đen,trạng thái dẻo Giá trị xuyên tiêu chuẩn của lớp trung bình 14 búa

- Lớp 4: Sét pha, màu xám vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng, nửa cứng

Lớp (4) gặp ở các hố khoan HKV-25; HKV-26; HKV-27; HKV-30; HKV-31; HKV-32;HKV-33; HKV-34; HKV-35; HKV-37; HPK-08; HPK-09; HPK-10; HPK-11; HPK-14; HPK-15; HPK-16; HPK-17; HPK-19; HPK-20; HPK-21; HPK-22; HPK-23; HPK-25, phân bố ở độsâu từ 14.00m đến 29.90m Chiều dày lớp chưa xác định, do (HKV-26; HKV-27; HKV-30;HKV-31; HKV-32; HKV-34; HKV-35; HKV-37; HPK-08; HPK-09; HPK-10; HPK-11; HPK-14; HPK-15; HPK-16; HPK-17; HPK-19; HPK-20; HPK-21; HPK-22; HPK-23) chưa kết thúclớp này, đã khoan sâu nhất vào lớp 11.3m nhưng vẫn chưa kết thúc lớp này

Thành phần của lớp là sét pha, màu xám vàng, xám xanh, trạng thái nửa cứng Giá trị xuyêntiêu chuẩn của lớp trung bình 13 búa

- Lớp 5: Cát hạt mịn - hạt trung, màu xám đen, xám xanh, trạng thái chặt vừa

Lớp (5) gặp ở các hố khoan HKV-25;HKV-33;HPK-25, phân bố ở độ sâu từ 28.50m 25) đến 35.80m (KCN7) Chiều dày lớp chưa xác định, do (HKV-25; HKV-33; HPK-25) chưakết thúc lớp này, đã khoan sâu nhất vào lớp 1.5m (HKV-25) nhưng vẫn chưa kết thúc lớp này Thành phần của lớp là cát hạt mịn – hạt trung, màu xám đen, xám xanh, trạng thái chặt vừa.Giá trị xuyên tiêu chuẩn của lớp trung bình 23 búa

(HKV-2 Điều kiện xã hội

2.1 Hiện trạng dân số:

Dân cư trong khu vực dự án sống tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường Tỉnh lộ 359,tuyến đường nối Tỉnh lộ 359 đến bến Bính và các trục đường giao thông liên xã, liên thôn;Người dân trong khu vực sống chủ yếu bằng nông nghiệp và buôn bán nhỏ, đời sống củangười dân ổn định, trình độ dân trí cao;

Trong phạm vi dự án còn có các doanh trại quân đội: Sư đoàn 363 - Trung đoàn pháo phòngkhông 240 - Đại đội PPK 172; Hải đội 4; đoàn Hạ Long - Trung đoàn tên lửa 238; Tiểu đoàn 82

Trang 15

- Trung đoàn tên lửa 238 - Sư đoàn 363;

Trong phạm vi nghiên cứu có khoảng 1295 hộ dân với tổng số nhân khẩu là khoảng 3844người, chủ yếu thuộc phạm vi huyện Thủy Nguyên với 1247 hộ dân với 3700 nhân khẩu

3 Hiện trạng giao thông

3.1 Giao thông đối ngoại:

- Giao thông đường thủy:

+ Là khu vực cửa biển nên việc phát triển giao thông đường thuỷ tại khu vực dự án cũng nhưnhững khu vực khác dọc theo sông Cấm là rất quan trọng Giao thông đường thủy tại đây chủyếu phục vụ vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng và khách du lịch;

+ Phía Nam khu vực tiếp giáp với sông Cấm – sông cấp 1, là con sông rất quan trọng trongmạng lưới giao thông vận tải đường thuỷ của Hải Phòng Trên sông có bến Phà Bính là bến phà

dự phòng dùng để chuyên chở hành khách và hàng hóa giữa khu vực phía Bắc và phía Nam sôngCấm;

+ Ngoài ra có các cầu cảng số 10; 11 thuộc Cảng Hải Phòng nằm ở phía bờ Nam sông Cấmđang phục vụ vận tải hàng hóa khu vực Hải Phòng

- Giao thông đường bộ

+ Tỉnh lộ 359 là tuyến đường giao thông đối ngoại quan trọng, nối khu vực nghiên cứu vớithành phố Hải Phòng Đoạn từ phía Bắc khu vực nghiên cứu đến xã Tân Dương có mặt cắtngang 12m (lòng đường 11,0m, lề đường 2x0,5m), chiều dài 2.000m Đoạn từ xã Tân Dươngđến Cầu Bính có mặt cắt ngang B = 22,5m (lòng đường 11,5m; hè 2x5,5m), chiều dàiL=1.500m

+ Ngoài Tỉnh lộ 359, trong phạm vi dự án còn có rất nhiều các tuyến trục giao thông huyện

và các tuyến đường liên phường, liên xã, liên thôn Trong thời gian qua Thành phố Hải Phòng vàhuyện Thủy Nguyên đã đầu tư khá lớn vào việc cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông này; + Đường Hoàng Văn Thụ là đường phố chính đô thị, gắn liền với lịch sử phát triển của thànhphố Hải Phòng Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến cổng Cảng bề rộng B=20m, mặt đườngxuống cấp, hè đường không đồng nhất

+ Đường Nguyễn Tri Phương là đường vành đai đô thị, bề rộng B=19,5m, (lòng đường12,0m; hè 5,0m+2,5m)

+ Cầu Bính nằm phía Tây Nam địa điểm dự án, nối liền khu đô thị Bắc Sông Cấm với thànhphố Hải Phòng Cầu Bính là cây cầu dây văng đẹp và hiện đại Cầu có chiều dài 1.280m, rộng22,5m, cho bốn làn xe cơ giới và hai làn xe thô sơ, tĩnh không thông thuyền 25m

3.2 Giao thông đối nội:

- Đường ra phà Bính nằm ở phía Tây khu vực nghiên cứu, mặt cắt ngang rộng 11m (lòngđường 7m; lề đường 2×2m)

- Đường liên xã nối Tân Dương với Dương Quan nằm ở phía Bắc khu vực nghiên cứu, mặtcắt ngang rộng 9m (lòng đường 5m; lề đường 2×2m)

- Đường thôn xóm, đường nội đồng mặt cắt nhỏ hẹp, chất lượng đường xấu

Trang 16

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG:

Để đảm bảo quá trình thi công phối hợp nhịp nhàng giữa các công việc liên quan, trước khibắt đầu tổ chức tiến hành công tác thi công, Nhà thầu sẽ hoàn thành công tác chuẩn bị, bao gồmcác công tác chuẩn bị về tổ chức nhân sự, phối hợp thi công Thoả thuận thống nhất với Chủđầu tư, Chính quyền địa phương, Chủ sở hữu các công trình liên quan (đường sá, nhà cửa, bếnbãi, đất đai ) về mặt bằng và các hệ thống hạ tầng cơ sở như hệ thống điện, nước, giao thông đilại, thông tin liên lạc, phương án cung ứng vật liệu, bãi tập kết vật liệu, lán trại văn phòng và cácđiều kiện sinh hoạt cho cán bộ công nhân trên công trường

1 Công tác chuẩn bị:

Tiếp nhận hồ sơ và các yêu cầu mới (nếu có) của Chủ đầu tư

Tiếp nhận mặt bằng và các mốc khống chế cơ bản Kiểm tra lại trước khi sử dụng để dẫntruyền

Nhà thầu sẽ bảo quản các mốc toạ độ và cao độ được giao, đồng thời sẽ xây các mốc phụ đểdùng cho thi công và khôi phục lại các mốc chính, phụ khi bị thất lạc hoặc hư hỏng trong thờigian thi công

Khảo sát lại mặt bằng, kiểm tra lại bình đồ, địa chất công trình Xác định phạm vi mặt bằngcông trường và lập phương án thi công chi tiết trình Kỹ sư Tư vấn và Chủ đầu tư xem xét và phêduyệt

Phối hợp giải phóng mặt bằng, vận chuyển và di dời các chướng ngại vật trong phạm vi mặtbằng thi công

Từ các mốc cơ bản tiến hành xác định các điểm khống chế bằng máy toàn đạc điện tử vàmáy thuỷ b́nh, xác định toạ độ X và Y của các các điểm khống chế theo Hồ sơ thiết kế đối vớitừng hạng mục công tŕnh

Nhà thầu chuẩn bị và thực hiện đầy đủ thủ tục, văn bản quy định của Nhà nước về quản lýthống nhất ngành xây dựng, các thủ tục với cơ quan chức năng của khu vực như: Xin giấy phépthi công, xin giấy phép sử dụng các đường hiện hữu dùng làm đường nội bộ phục vụ thi công….Công tác xây dựng lán trại, thành lập Ban điều hành Dự án, lắp đặt các trang thiết bị hệthống điện nước, thông tin liên lạc để tổ chức ổn định cho cán bộ, công nhân phục vụ thi côngđược bố trí ở khu vực trong công trường

Tập kết máy móc thiết bị thi công, biển báo loa đài, bộ đàm, đèn chiếu sáng, máy phát điện

dự phòng

Trang 17

Nguồn điện Nhà thầu dự kiến sẽ liên hệ với cơ quan chức năng quản lý ngành điện tại địaphương để cung cấp nguồn điện phục vụ thi công Ngoài ra Nhà thầu còn có máy phát điện dựphòng để chủ động khi thi công

Tổ chức phương án vận chuyển vật tư, vật liệu, đồng thời tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu

cơ lý của từng loại vật liệu như: đất, cát, đá dăm, xi măng, sắt thép và các chỉ tiêu thành phần tỉphối bê tông Đệ trình kết quả cho Kỹ sư Tư vấn

Tổ chức làm lễ khởi công công trình

2 Huy động nhân lực:

Nhà thầu cung cấp đội ngũ nhân sự có tay nghề cao để thực hiện công tác lập biện pháp tổchức thi công, quản lý chất lượng và thực hiện công việc thi công các hạng mục công trình.Các cán bộ chủ chốt điều hành tại hiện trường và công nhân kỹ thuật bao gồm:

- Giám đốc Dự án, Phó giám đốc kỹ thuật thi công, Giám đốc quản lý chất lượng, các trưởng

bộ phận hành chính, kỹ thuật, thiết bị, kế hoạch, tài vụ, thí nghiệm, trưởng ban an toàn lao động

vệ sinh môi trường và y tế

- Trạm trưởng phòng thí nghiệm hiện trường

- Cán bộ kỹ thuật và thí nghiệm hiện trường

- Các đội công nhân kỹ thuật: Tổ phục vụ chung, tổ máy thi công, tổ gia công chế tạo các kếtcấu thép, tổ gia công cốt thép, tổ thi công đà giáo, ván khuôn, tổ thi công bê tông, tổ khảo sát, tổsửa chữa thiết bị Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi Nhà thầu sẽ lên kế hoạch trình Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư bằng văn bản

3 Huy động thiết bị:

Căn cứ vào khối lượng công việc, yêu cầu kỹ thuật của công tŕnh, căn cứ trình tự các bướcthi công Nhà thầu sẽ huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị phù hợp đảm bảo thi công côngtrình đúng tiến độ, chất lượng kỹ thuật

4 Công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn lao động, an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường:

- Trước khi thi công các công trình có liên quan tới hệ thống các công trình khác (hệ thốngđường giao thông; viễn thông; điện lực; kênh mương thủy lợi…) cần xin phép và có ý kiếnthống nhất của đơn vị chủ quản

- Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu cho công tác bảo đảm giao thông trong suốtquá trình thi công bao gồm bảo đảm giao thông trên đường công vụ tạm, đảm bảo giao thôngtrên các tuyến đường hiện hữu Công tác bảo đảm giao thông được thực hiện 24/24 giờ trongngày, không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông trên các tuyến đường bộ đang khai thác

- Nhà thầu tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn và sức khỏe côngnghiệp Nhà thầu chịu mọi trách nhiệm về toàn bộ công tác đảm bảo an toàn lao động trên côngtrường cho cán bộ, công nhân và bên thứ ba

- Quá trình xây dựng có các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến môitrường và các điều kiện sinh hoạt của dân cư khu vực Tại các vị trí lân cận khu vực dân cư, khu

Trang 18

vực di tích lịch sử Nhà thầu sẽ đệ trình các giải pháp bảo đảm an toàn và bảo vệ các khu vực nóitrên và chỉ được tiến hành khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền.

- Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định trong Luật bảo vệ môi trường, cáchướng dẫn thực hiện liên quan và có báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý về các nội dung thựchiện của mình cho Tư vấn và Chủ đầu tư xem xét

Trang 19

PHẦN II: NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU XÂY

DỰNG

Trang 20

I YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Các chủng loại vật liệu xây dựng sử dụng để thi công xây lắp công trình đều đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật Tất cả các loại vật liệu xây dựng được sử dụng để thi công đều có chứng chỉ vềnguồn gốc và các thông số kỹ thuật đảm bảo yêu cầu chất lượng và được kiểm tra chặt chẽ.Những vật tư bị hư hỏng do bảo quản hoặc ảnh hưởng của môi trường và điều kiện thi công đềuđược loại bỏ

Tất cả các vật liệu đều được thí nghiệm về cường độ, tính chất cơ lý, cấp phối hạt, độ sạch…đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và trình Chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vào sử dụng cho côngtrình

Vật liệu dùng cho kết cấu tạm không cần qua thí nghiệm nhưng phải được kiểm tra một cáchcẩn thận từng chi tiết để loại bỏ những sai sót, khuyết tật nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối

Các loại vật liệu là thương phẩm, hàng hoá bán thành phẩm như vật liệu thép, vải địa, bêtông xi măng, bê tông nhựa chất lượng sản phẩm được kiểm chứng kết hợp với kiểm tra cácthủ tục công bố chất lượng hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn quản lý nhà nước về chất lượng sảnphẩm; đồng thời yêu cầu có cam kết của nhà sản xuất về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm đốivới công trình

Các vật tư phụ hoặc vật tư có khối lượng ít nhà thầu tuân theo đúng chỉ định của thiết kế.Trường hợp cần phải thay đổi về chủng loại, nhà thầu sẽ trình chủ đầu tư phê duyệt

Các vật tư cần có chứng chỉ xuất xứ để chứng minh chất lượng và chủng loại Các vật tư kémchất lượng hoặc chưa được sự đồng ý của Chủ đầu tư đều không được nhà thầu sử dụng

II NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ CỦA VẬT TƯ, VẬT LIỆU

Đối với các vật liệu chính như: xi măng, cốt thép các loại, bó vỉa, tấm đan rãnh, đá lát vỉa hècác loại, cọc bê tông cốt thép ly tâm ứng suất trước…và các vật liệu khác như: cát, đá sỏi, cấpphối đá dăm …Nhà thầu có ký các Hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu với các nhà cung cấp

uy tín

Đối với bê tông nhựa và bê tông xi măng Nhà thầu dự kiến bố trí 01 trạm bê tông nhựa và 01trạm bê tông xi măng để phục vụ thi công gói thầu Bên cạnh đó Nhà thầu có ký kết các Hợpđồng nguyên tắc cung cấp bê tông nhựa và bê tông xi măng để đáp ứng yêu cầu về tiến độ củagói thầu

BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH STT Chủng loại vật tư Nhãn hiệu và/hoặc tên nhà sản xuất Ghi chú

PCB40 )

- Nhà cung cấp: Công ty cổ phần Long Thành Đức hoặc các nhà cung cấp khác

- Chủng loại: Xi măng The Vissai, xi măng Hoàng Long … theo catalogue

HĐNT ngày 22/6/2017

Trang 21

STT Chủng loại vật tư Nhãn hiệu và/hoặc tên nhà sản xuất Ghi chú

Hòa Phát… theo catalogue 3

Bó vỉa các loại, đan rãnh, đá

lát vỉa hè, lan can cầu bằng đá

tự nhiên

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoàn Cầu Granite hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 21/6/2017

4 Cọc BTCT ly tâm ứng suất trước

- Nhà cung cấp: Công ty cổ phần Bê tông Hà Thanh, Công ty cổ phần xây dựng Liên Anh hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 22/6/2017

- Nhà thầu huy động trạm bê tông xi măng 60m3/h.

- Ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp bê tông với Công ty cổ phần liên doanh

Bê tông Thành Hưng và Công ty TNHH xây dựng Hoàng Lộc để đáp ứng tiến độ gói thầu

HĐNT ngày 23/6/2017 và ngày 26/6/2017

6 Bê tông nhựa các loại (BTNC 19, BTNC 12,5), nhựa đường

dính bám

- Nhà thầu huy động trạm bê tông trộn

bê tông nhựa 104T/h.

- Ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp bê tông nhựa với Xí nghiệp tư doanh vận tải Hồng Lạc để đáp ứng tiến độ gói thầu

HĐNT ngày 22/6/2017

7 Cát các loại ( Cát vàng, cát đắp….)

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH Tiến Đại, Công ty TNHH xây dựng Hoàng Lộc hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 22/6/2017 và ngày 26/6/2017

8 Đá các loại (1x2; 2x4; 4x6; đá

hộc; đá cấp phối đá dăm….)

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH Tiến Đại, Công ty TNHH xây dựng Hoàng Lộc hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 22/6/2017 và HĐNT ngày 26/6/2017

9 Đất các loại (đất cấp phối; đất

sét…)

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH Tiến Đại, Công ty TNHH xây dựng Hoàng Lộc hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 22/6/2017 và ngày 26/6/2017

Hòa hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 23/6/2017

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH vật tư thiết bị kỹ thuật Hạ tầng hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 22/6/2017

12

Biển báo giao thông các loại

(bao gồm cả cần vươn), sơn

lót, sơn dẻo nhiệt

- Nhà cung cấp: Công ty TNHH xây dựng và đầu tư thương mại Thái Hà hoặc các nhà cung cấp khác

HĐNT ngày 23/6/2017

(Tham chiếu Các hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu và tài liệu chứng minh xuất xứ, tính hợp lệ của dịch vụ cung cấp)

Trang 22

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Trang 23

CHƯƠNG I: TỔ CHỨC MẶT BẰNG CễNG TRƯỜNG.

I MẶT BẰNG BỐ TRÍ LÁN TRẠI, THIẾT BỊ THI CễNG, KHO BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU CHẤT THẢI

1 Sơ đồ mặt bằng lỏn trại, thiết bị thi cụng, kho bói tập kết vật liệu, trạm trộn bờ tụng nhựa và trạm trộn BTXM:

2 Mặt bằng bố trớ văn phũng ban chỉ huy cụng trường, đội thi cụng:

Nhà thầu dự kiến bố trớ nhà ở, làm việc của Ban chỉ huy cụng trường, phũng thớ nghiệm hiệntrường tại Km1+620 - Phải tuyến BN-03

Nhà ở cụng nhõn, bói tập kết vật liệu, mỏy múc thiết bị của cỏc mũi thi cụng được bố trớ bờncạnh khu vực Ban chỉ huy cụng trường

Ban chỉ huy cụng trường chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt: Điều hành tiến độ, quản lý chấtlượng, điều phối nhõn lực, xe mỏy thiết bị, vật tư, nhiờn liệu đưa vào thi cụng… tạo thành một

hệ thống bộ mỏy hoạt động nhịp nhàng, thống nhất nhằm hạn chế tối đa ỏch tắc, cản trở trongthi cụng với mục tiờu hoàn thành, bàn giao đưa cụng trỡnh vào khai thỏc, sử dụng đỳng thời hạn

Dự kiến lắp đặt 01 trạm trộn bờ tụng nhựa và 01 trạm bờ tụng xi măng tại khu vực gầnKm1+620 - Phải tuyến BN-03 bờn cạnh Ban chỉ huy cụng trường Bờn cạnh đú để đỏp ứng yờucầu tiến độ của gúi thầu Nhà thầu đó ký Hợp đồng nguyờn tắc cung cấp bờ tụng nhựa và bờ tụng

xi măng với cỏc nhà cung cấp

Kho chứa vật liệu

nhà bảo vệ

B i tập kết cấu kiệnãi tập kết cấu kiện

đúc sẵn

b i tập kết vật liệuãi tập kết cấu kiện

b i tập kết xe máy, thiết bịãi tập kết cấu kiện

trạm bi ến áp 200kv

phòng thí nghiệm hiện tr ờng

nhà ở cán bộ, cô ng nhân trạm trộn bê tô ng

xi măng

Trang 24

Vị trí đặt trạm trộn bê tông nhựa và bê tông xi măng phải được các cơ quan có thẩm quyềncủa thành phố cấp phép và phải đảm bảo được an toàn vệ sinh môi trường đối với khu vực xungquanh.

3 Bố trí phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm hiện trường được bố trí ngay tại Ban chỉ huy công trường để thuận lợi choviệc kiểm tra theo dõi chất lượng các loại vật liệu và công tác thí nghiệm trong phòng Nhân sựphòng thí nghiệm hiện trường gồm:

- Nhân viên tiến hành thí nghiệm phải có năng lực, trình độ chuyên môn tuân thủ theo quyđịnh trong hợp đồng

- Số lượng nhân viên thực hiện công tác thí nghiệm tại phòng thí nghiệm phải đáp ứng yêucầu kế hoạch thi công;

- Được trang bị đầy đủ thiết bị để tiến hành thí nghiệm và đảm bảo tiêu chuẩn thí nghiệm quyđịnh trong hợp đồng, số lượng và công suất của các thiết bị thí nghiệm phải tuân thủ quy địnhtrong hợp đồng

4 Bãi tập kết xe máy, bãi tập kết vật tư, vật liệu xây dựng chủ yếu:

Xe máy được tập kết tại vị trí trong khu vực xây dựng

Vật liệu dùng thi công nền, móng được đổ ngay trên công trường hoặc tập kết tại các bãichứa gần đoạn tuyến thi công

Các vật liệu phải bảo quản như Ximăng, Sắt thép, vải địa … được bảo quản trong kho có máiche tại Ban chỉ huy công trường

5 Bãi đổ thải, tập kết chất thải

Bãi thải được Kỹ sư chấp thuận và tuân theo cách:

+ Không làm ô nhiễm môi trường xung quanh, sông suối và kênh rạch

+ Không làm ảnh hưởng đến khả năng lưu thông của nguồn nước

+ Theo quan điểm của Kỹ sư rõ ràng, sáng suốt

Bãi thải phải được lập hồ sơ đệ trình lên Tư vấn giám sát để xem xét chấp thuận Nội dungcủa hồ sơ bao gồm:

+ Sơ đồ và cự ly vận chuyển;

+ Chấp thuận của địa phương;

+ Có hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng về quản lý theo quy định của pháp luật.+ Thuyết minh tổ chức thi công, bao gồm cả các biện pháp bảo đảm giao thông, giữ gìn vệsinh môi trường, thoát nước v.v

Nhà thầu có hợp đồng nguyên tắc với Công ty TNHH Môi trường đô thị Hải Phòng về bãi đổ

thải (Hợp đồng nguyên tắc đính kèm theo tập hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu)

II BỐ TRÍ CỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO

Để đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trên công trường phải bố trí cổng ra vào,rào chắn và biển báo

Các bộ công nhân viên trên công trường đều phải đăng ký trước khi đi vào hoặc đi ra Xemáy thiết bị ra vào công trường phải đăng ký, khi ra khỏi công trường thì phải đảm bảo phảiđược rửa sạch để tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Trang 25

- Hàng rào tạm: Nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho khu vực bố trí công trình tạm, Nhà thầulàm hàng rào tạm bằng tôn bao quanh khu vực lán trại công trường Hàng rào có chiều cao 2,2m

và được định vị bằng các cọc thép định hình

III GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, NƯỚC, THOÁT NƯỚC, GIAO THÔNG LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:

1 Hệ thống điện:

Trước khi khởi công nhà thầu sẽ khảo sát, liên hệ với chính quyền địa phương, với các đơn

vị chủ quản để hợp đồng mua điện đảm bảo cung cấp liên tục trong quá trình thi công Dây dẫnđiện từ tủ điện được phân phối thành 2 nguồn chính:

+ Lưới điện phục vụ thi công

+ Lưới điện phục vụ sinh hoạt

Mạng lưới điện ở những nơi có vật liệu dễ cháy hay nơi có nhiều người qua lại thì dây bọccao su dây cáp nhựa để ngầm

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực côngtrường có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải

Đề phòng trường hợp mất điện nhà thầu sẽ chuẩn bị máy phát điện sẵn sàng cung cấp điệnkhi có yêu cầu

2 Hệ thống cấp nước:

Nước phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư và Cơ quan chủ quản đểxin cấp nước thi công Nước được lấy từ nguồn nước gần công công trường , đầu họng nước nhàthầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tạicác bể chứa tạm trên công trường

Trong trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tại công trường không đủ để phục vụ thicông, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc nước, dàn mưa, tiến hành kiểm định chấtlượng nước đảm bảo các quy định về nước thi công theo qui phạm

Thoát nước thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nước sinh hoạt, nước mưa và nước dưtrong quá trình thi công (nước ngâm chống thấm sàn, nước rửa cốt liệu) được thu về ga và thoátvào mạng thoát nước của khu vực qua hệ thống rãnh tạm Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thicông được thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quankhu vực công trường.Nhà thầu sử dụng xe cấp nước để cung cấp nước cho sinh hoạt và thi công

Đề phòng trường hợp mất nước nhà thầu sẽ cho khoan giếng để tự cung cấp cho gói thầu

3 Thông tin liên lạc:

Nhà thầu trang bị điện thoại di động, máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để thuậntiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường

Bố trí máy tính, điện thoại bàn, máy Fax nối mạng, cử cán bộ trực, theo dõi để dễ dàng trongcông tác quản lý, báo cáo, kiểm tra, giám sát

Nhà thầu cung cấp danh sách số điện thoại cán bộ chủ chốt tới các phòng ban quản lý tiệncho công tác chỉ đạo, quản lý

IV GIẢI PHÁP PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH CŨ

Trang 26

1 Mô tả

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thiết kế BVTC, mặt bằng công trình và các công trình hiện hữu từChủ đầu tư Nhà thầu tiến hành kiểm tra, rà soát các công trình cũ trong phạm vi chỉ giới đường

đỏ Tổng hợp lại toàn bộ các vị trí công trình phải phá dỡ, tháo dỡ

Công tác này bao gồm việc phá dỡ và di chuyển toàn bộ hay từng phần các công trình hiệnhữu và loại bỏ khỏi khu vực Công trường, bao gồm các tòa nhà, các công trình, mặt đường … vàcác chướng ngại vật khác không được phép hay không được chỉ định giữ lại Việc phá dỡ baogồm việc tận dụng các vật liệu được chỉ định, việc san lấp và đầm nén các mương rãnh, lỗ, hố doquá trình phá dỡ và di chuyển các công trình tạo nên tuân thủ theo các yêu cầu

Nhà thầu phải đệ trình lên Tư vấn giám sát để được chấp thuận các tài liệu sau trước khi bắtđầu tiến hành công việc:

- Bản vẽ thiết kế thi công theo các quy định bao gồm thông tin liên quan tới tính chất kết cấunhư thoát nước, bó vỉa, mặt đường, v.v… của các hạng mục sẽ được phá dỡ, di chuyển và đổthải tại các khu vực đổ thải ngoài khu vực Công trường được chấp thuận

- Hoàn thành chi tiết về biện pháp, thiết bị và kế hoạch để thực hiện phá dỡ và di chuyểncông trình

- Liệt kê các vật liệu thu hồi mà Nhà thầu dự định tái sử dụng cho Công trình được Tư vấngiám sát chấp thuận hoặc sử dụng cho mục đích khác

- Các bản vẽ thể hiện các khu vực đổ thải và bãi trữ đề xuất

2 Yêu cầu thi công:

Việc phá dỡ và di chuyển phải được thực hiện trong phạm vi Công trường như thể hiện trongcác Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát Công tác phá dỡ và di chuyển phải tuân thủcác điều kiện sau:

- Các vật liệu được thu hồi từ Công trình phá dỡ sẽ trở thành tài sản của Chủ đầu tư Việc sửdụng lại các vật liệu thu hồi phải được Chủ đầu tư chấp thuận

- Tất cả các vật liệu được chỉ định có thể bán được phải được thu hồi cẩn trọng theo đoạnhoặc từng phần tránh gây thiệt hại và phải do Nhà thầu cất giữ ở những nơi quy định tại Côngtrường theo chỉ dẫn trực tiếp của Tư vấn giám sát

- Phần nền móng hoặc các chỗ hổng do việc dỡ bỏ kết cấu gây ra phải được lấp bằng vật liệuchấp nhận được cho đến cao độ của mặt đất xung quanh và nếu ở trong phạm vi công trình thicông, và phải được đầm nén theo các yêu cầu nêu trong Chỉ dẫn kỹ thuật của nền đường

- Việc phá dỡ và di chuyển bao gồm việc tận dụng các vật liệu có thể tái sử dụng được, quản

lý, bảo quản và cất giữ các vật liệu này trong phạm vi Công trường hay bất cứ một vị trí nàokhác có thể do Tư vấn giám sát hay Chủ đầu tư chỉ định cũng như việc vứt bỏ các vật liệu nàynhư quy định tại đây

- Toàn bộ vật liệu thu được từ quá trình phá dỡ phải được di chuyển khỏi Công trường theođúng các yêu cầu cho phần vật liệu không phù hợp được quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật hạngmục đào thông thường

Trang 27

V GIẢI PHÁP TIÊU THOÁT NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

a Thoát nước mặt.

Do đặc điểm khu vực là đất nông nghiệp nên nước mặt được thoát tự nhiên vào các hệ thốngkênh tiêu thuỷ nông, ao đầm rồi thoát ra sông Cấm qua các cống ngăn triều Trong quá trình thicông nền đường phải đảm bảo thoát nước cho khu vực bằng cách cải nắn cách dòng chảy sanghướng khác

Sau khi khảo sát hiện trường gói thầu Nhà thầu thấy trong phạm vi gói thầu tuyến BN-02 vàBN-03 cắt ngang qua mương đất tại Km1+068 (tuyến BN-02) và Km1+499 (tuyến BN-03) Quanghiên cứu hồ sơ thiết kế, quy hoạch của gói thầu nói riêng và Dự án nói chung Nhà thầu nhậnthấy vì các gói thầu của Dự án triển khai đồng thời nên công tác thoát nước cũng phải kết hợpvới nhau Trong quy hoạch của Dự án có thiết kế hệ thống hồ nước hở chạy dọc giữa tuyến BN-

02 và BN-03 nên giải pháp thoát nước mương khu vực của gói thầu là thi công nền đường đắpchặn mương hiện hữu và nắn dòng chảy của mương vào vị trí quy hoạch của hồ nước Hướngdòng chảy của mương bên trái tuyến BN-03 sẽ dẫn đổ vào kênh cấp II của khu vực

b Thoát nước trong phạm vi thi công

Trước khi thi công công trình đặc biệt là các hạng mục đào hoặc đắp nền đường phải xâydựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnhv.v…) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình và nền đường Đào mương, khơi rãnh đắp

bờ con trạch v.v…tuỳ theo điều kiện địa hình và tính chất công trình

Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước đảm bảo thoát nước nhanh Tốc độnước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối vớitừng loại đất

Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi đất và mỏ vật liệu thoát ra bảo đảm thoát nhanh, nhưngtránh xa những công trình sẵn có hoặc đang xây dựng, không được gây ngập úng, xói lở vàocông trình và nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy đặt trạm bơm tiêu nước cưỡng bức.Khi công tác đào ở những vị trí nằm dưới mực nước ngầm bị bão hoà nước, còn chú ý tới lớpđất ướt trên mực nước ngầm do hiện tượng mao dẫn

Khi đào hào, kênh mương của cửa ra và cửa vào của công trình thoát nước nên bắt đầu đào

từ phía thấp Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, để bờ đất đủ rộng đảm bảo chonước thấm vào ít nhất

Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình được bảo quản tốt để đảm bảohoạt động bình thường

VI GIẢI PHÁP KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG GIAO THÔNG HIỆN TRẠNG CỦA CÁC KHU VỰC LÂN CẬN

Đây là Dự án hạ tầng giao thông Khu đô thị mới nên trước khi thi công Nhà thầu phải tiếnhành điều tra hiện trạng hệ thống giao thông trong khu vực mà tuyến đường mới đi qua cũng nhưnhu cầu giao thông của khu vực

Hiện trạng giao thông đối nội trong khu vực gói thầu như sau:

Trang 28

- Đường liên xã nối Tân Dương với Dương Quan nằm ở phía Bắc khu vực nghiên cứu, mặtcắt ngang rộng 9m (lòng đường 5m; lề đường 2×2m) (đoạn cắt qua BN-02, BN-03 là đườngBTXM, mặt đường rộng 6m)

- Đường thôn, xóm, nội đồng xã Dương Quan đến đường đê là đường bê tông xi măng, mặtđường 6,5m

- Đường đê bằng đá, mặt đường 2,3m

- Nhìn chung các hệ thông đường thôn xóm, đường nội đồng mặt cắt nhỏ hẹp, chất lượngđường xấu.

Các vị trí giao cắt của hệ thống đường nội bộ hiện hữu nói trên với các tuyến các tuyếnđường của gói thầu như sau:

- Trên tuyến BN-02: Có 03 vị trí giao cắt gồm:

+ Km0+148 (giao với đường liên xã);

+ Km0+820 (giao với đường thôn, xóm)

+ Km1+587 (giao với đường đê)

- Trên tuyến BN-03: Có 02 vị trí giao cắt gồm:

+ Km1+578 (giao với đường thôn, xóm, nội đồng);

+ Km2+200 (giao với đường liên xã)

Trong quá trình thi công Nhà thầu sử dụng các đường giao thông nội bộ, hiện hữu trong khuvực làm cường công vụ, đường vận chuyển vật liệu phục vụ thi công gói thầu Sau khi sử dụngcác đường hiện hữu làm đường công vụ, đường vận chuyển Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trảcác đường đó đảm bảo chất lượng cho địa phương Tại các vị trí giao cắt với các tuyến BN-02 vàBN-03 Nhà thầu sẽ tiến hành đo đạc cao độ đường hiện trạng, chênh cao với đường quy hoạch

để thiết kế, bố trí các vuốt nối dân sinh, tạo kết nối giao thông cho khu vực sau khi tuyến đường

hoàn thành (Xem bản vẽ thể hiện các vị trí vuốt nối dân sinh).

Các vuốt nối dân sinh có kết cấu như sau:

- Mặt đường đá dăm cấp phối loại I dày 20cm;

- Nền đất đắp K95, chiều dày phụ thuộc vào chênh cao giữa đường hiện hữu và mặt đườnglàm mới

Các vị trí vuốt nối được tiến hành thi công đồng thời với quá trình thi công nền đường cáctuyến BN-02, BN-03 để phục vụ giao thông cho khu vực dân cư xung quanh (trong trường hợpchưa di dời dân hoàn toàn)

Trường hợp sau khi di dời toàn bộ dân cư trong khu quy hoạch, các gói thầu khác tiến hànhhoàn thiện Nhà thầu sẽ thi công thay thế các vị trí vuốt nối theo đúng kết cấu vỉa hè của tuyếnđường

VII BÃI TẬP KẾT ĐẤT ĐÀO ĐỂ TẬN DỤNG TRỒNG CÂY XANH

Đất sau khi đào xử lý đất yếu phải được vận chuyển đổ đi tại các bãi thải được quy định Tuynhiên theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, đất trồng cây xanh phải là đất tận dụng từ đất đào để đắp

vì vậy trong quá trình thi công đào đất yếu phải bố trí tập kết với khối lượng đủ để thi công hạngmục đất trồng cây

Trang 29

Quá trình thi công gói thầu diễn ra đồng thời với các gói thầu khác của Dự án trong đó có góithầu san lấp mặt bằng hai bên các tuyến đường nên việc bố trí bãi tập kết đất tận dụng phải đượcđiều tra kỹ, tránh gây ảnh hưởng đến các gói thầu khác của Dự án

Vị trí các bải tập kết phải thuận lợi cho việc vận chuyển đến cũng như vận chuyển tận dụngsau này, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, nguồn nước khu vực xung quanh

Sau quá trình xem xét hồ sơ và hiện trường gói thầu Nhà thầu dự kiến bố trí bải tập kết đấttận dụng để trồng cây xanh tại vị trí Km1+720 – Phải tuyến BN-02, ngoài phạm vi đường đê

hiện hữu và trong phạm vi giới hạn của Dự án (Vị trí bãi tập kết được thể hiện trong bản vẽ mặt bằng tổng thể gói thầu).

Vị trí bãi tập kết phải được lập hồ sơ đệ trình lên Tư vấn giám sát để xem xét chấp thuận

Trang 30

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

I TỔ CHỨC CÁC MŨI THI CÔNG.

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, sau khi đi khảo sát hiện trường, kiểm tra hồ sơthiết kế và làm việc với chính quyền địa phương, Nhà thầu sẽ bố trí 01 trạm trộn bê tông ximăng, 01 trạm bê tông nhựa và 02 đội thi công gồm:

* Đội số 1: đảm nhận thi công các đoạn sau:

+ Tuyến BN-02: Từ Km0+31,84 - Km0+959,51

+ Tuyến BN-03: Từ Km0+492,75 - Km1+407,35

+ Tuyến ĐT-03C: Toàn bộ tuyến

+ Cầu kiêm cống CH2

Gồm các mũi thi công như sau:

+ 2 mũi thi công nền, móng và mặt đường

+ 2 mũi thi công đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, bờ kè, tầng lọc ngược và lan can

+ 1 mũi thi công cầu kiêm cống

+ 1 mũi thi công hệ thống an toàn giao thông

+ 1 mũi thi công nhà chờ xe buýt

* Đội số 2: đảm nhận thi công các đoạn sau:

+ Tuyến BN-02: Từ Km0+959,51 – Km1+918,76

+ Tuyến BN-03: Từ Km1+407,35 - Km2+337,81

+ Tuyến ĐT-05: Toàn bộ tuyến

+ Cầu kiêm cống CH3

Gồm các mũi thi công như sau:

+ 2 mũi thi công nền, móng và mặt đường

+ 2 mũi thi công đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, bờ kè, tầng lọc ngược và lan can

+ 1 mũi thi công cầu kiêm cống

+ 1 mũi thi công hệ thống an toàn giao thông

+ 1 mũi thi công nhà chờ xe buýt

II GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

Do đặc điểm gói thầu là thi công xây dựng hạ tầng giao thông khu đô thị mới nên các tuyếnđường đều là đường làm mới theo quy hoạch và thiết kế đã được duyệt Việc thi công đều phảituân thủ theo đúng quy hoạch cho nên phải thường xuyên kiểm tra, đo đạc và định vị các hạngmục thi công theo đúng hồ sơ thiết kế

Khối lượng thi công gói thầu là rất lớn đặc biệt là khối lượng xử lý đất yếu, khối lượng bóvỉa, vỉa hè, dải phân cách và khối lượng cầu kiêm cống Nên để thực hiện gói thầu đạt yêu cầu

về chất lượng và tiến độ Nhà thầu phải có giải pháp thi công như sau:

* Đối với phần tuyến tuyến BN-02, BN-03, ĐT-03C và ĐT-05: Thi công nền, móng, mặt

đường chia làm 4 mũi thi công Thi công lắp đặt đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, tầng lọc ngược, lan canchia làm 4 mũi thi công Thi công hạng mục tổ chức thi công chia làm 2 mũi thi công Thi côngnhà chờ xe buýt chia làm 2 mũi thi công Trình tự thi công như sau:

Trang 31

- Bước 1: Đo đạc, kiểm tra, định vị tiến hành thi công xử lý đất yếu, đắp cát nền đường.Trong quá trình thi công đắp cát nền đường tuyến BN-02 cấn chú ý cao độ đắp bên vỉa hè tráituyến để bố trí thi công kè đá hộc xây đồng thời với quá trình đắp.

- Bước 2: Trong phạm vi khuôn đường, sau khi đắp cát đến cao độ đáy K98 thì chuyển sangthi công lớp K98 và lớp móng cấp phối Đồng thời tiếp tục tiến hành đắp cát phạm vi vỉa hè đếncao độ thiết kế và xây kè đá hộc (đối với tuyến BN-02) Khi thi công đắp cát trên vỉa hè phảikiểm tra xác định vị trí móng của nhà chờ xe buýt, móng cột biển báo để tiến hành thi công khiđắp cát đến cao độ của các hạng mục đó

- Bước 3: Khi thi công xong lớp cấp phối đá dăm loại 1 tiến hành thi công bó vỉa vỉa hè và

bó vỉa dải phân cách, tấm đan rãnh Trong phạm vi vỉa hè và dải phân cách (đối với các vị trí cókết cấu vỉa hè), sau khi đắp cát đến cao độ thiết kế tiến hành đổ bê tông móng B15 dày 15cm,sau đó thi công lát đá granit

- Bước 4: Thi công bê tông nhựa mặt đường C19 và C12,5

- Bước 5: Thi công sơn kẻ đường, lắp đặt biển báo các loại

- Bước 6: Thi công lắp đặt nhà chờ xe buýt, lan can thép (đối với tuyến BN-02)

* Đối với phần cầu kiêm cống: 02 mũi thi công cầu thi công đồng thời theo trình tự như

sau:

- Đo đạc xác định phạm vi thi công San ủi tạo mặt bằng thi công

- Ép cọc BTCT ly tâm ứng suất trước theo hồ sơ thiết kế

- Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế

- Lắp dựng cốt thép ván khuôn đổ bê tông cầu

- Lắp dựng cốt thép ván khuôn đổ bê tông tường chắn

- Đắp đất, cát trong phạm vi tường chắn đến cao độ thi công bản giảm tải

- Lắp dựng cốt thép ván khuôn đổ bê tông bản giảm tải

- Thi công móng, mặt đường trên cầu

- Thi công lan can cầu, phào chỉ trang trí và hoàn thiện cầu

1 Giải pháp thi công công tác chuẩn bị, định vị

Công tác chuẩn bị, định vị được thực hiện đối với tất cả các hạng mục và diễn ra trong suốtquá trình thi công các hạng mục đó

Công tác định vị bao gồm: Đo đạc kích thước hình học, cao độ, độ dốc và định vị vị trí …của các hạng mục công trình bằng các dụng cụ như máy toàn đạc, máy thủy bình, các thiết bị đoGPS…

Trong quá trình thi công phải thường xuyên đo đạc, kiểm tra để đảm bảo độ chính xác củacác hạng mục và để có căn cứ bố trí các hạng mục tiếp theo phù hợp

2 Giải pháp thi công xử lý nền đất yếu

- Tiến hành dọn dẹp toàn bộ mọi vật liệu trên mặt đất tự nhiên, phát quang cây cối, đào bỏgốc cây rễ cây, các chướng ngại nhô ra phạm vi thi công

- Di chuyển toàn bộ các chướng ngại, cây cỏ, nhà cửa, ra khỏi phạm vi thi công đến nơi đổhoặc di chuyển theo chỉ dẫn của TVGS

- Tiến hành đo đạc định vị trục tim, mép biên, cao độ, xác định phạm vi thi công

Trang 32

- Đào đất yếu bằng máy xúc đào, máy ủi kết hợp với thủ công đến cao độ thiết kế Bùn vàđất yếu được gom thành đống và dùng ô tô tự đổ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy Phần đất đàođược tận dụng để đắp.

- Tiến hành đóng cọc tre dài 2,5m gia cố nền, mật độ 25 cọc/m2

- Đắp cát đầm chặt phủ đầu cọc tre;

- Tiến hành trải vải địa kỹ thuật ngăn cách

- Đắp cát nền đầm chặt nền đường K95 đến cao độ đáy lớp K98 Trong quá trình đắp phảithường xuyên kiểm tra cao độ và vị trí thi công các hạng mục khác trên nền cát như bờ kè đá hộc

và phần móng nhà chờ xe buýt và biển báo

- Đắp lớp đất nền thượng K98 dày 50cm

3 Giải pháp thi công móng, mặt đường.

3.1 Thi công cấp phối đá dăm loại II dày 35cm:

Chia thành 3 lớp: lớp dưới dày 12cm, lớp tiếp theo dày 12cm, lớp trên dày 11cm Trình tự thicông từng lớp như sau:

- Tiến hành đo đạc, lên ga và cao độ lớp cấp phối đá dăm

- Ô tô vận chuyển cấp phối đá dăm từ bãi tập kết và đổ vào phễu máy rải

- Máy rải rải cấp phối đá dăm thành từng lớp có chiều dày tính toán trước, trong quá trìnhrải, tiến hành làm mui luyện, tạo dốc ngang, dốc dọc đạt yêu cầu thiết kế

- Tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm đạt độ chặt yêu cầu Trong quá trình lu lèn phải sử dụng

xe tưới nước kết hợp để đảm bảo cho cấp phối đá dăm luôn đạt độ ẩm tối ưu

- Thi công theo trình tự tương tự đối với các lớp tiếp theo Sau khi lớp cấp phối đá dăm loại

II đạt chiều dày 35cm thì tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn để thi công lớp cấp phối đádăm loại I

3.2 Thi công cấp phối đá dăm loại I dày 20cm:

Chia thành 2 lớp: lớp dưới dày 10cm, lớp trên dày 10cm Trình tự thi công từng lớp như sau:

- Tiến hành đo đạc, lên ga và cao độ lớp cấp phối đá dăm

- Ô tô vận chuyển cấp phối đá dăm từ bãi tập kết và đổ vào phễu máy rải

- Máy rải rải cấp phối đá dăm thành từng lớp có chiều dày tính toán trước, trong quá trìnhrải, tiến hành làm mui luyện, tạo dốc ngang, đốc dọc đạt yêu cầu thiết kế

- Tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm đạt độ chặt yêu cầu Trong quá trình lu lèn phải sử dụng

xe tưới nước kết hợp để đảm bảo cho cấp phối đá dăm luôn đạt độ ẩm tối ưu

3.3 Thi công mặt đường BTN.

a Thi công mặt đường BTN C19.

- Vệ sinh sạch sẽ bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại I bằng nhân công kết hợp máy thổi bụi

- Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại I

- Tiến hành đo đạc, lên ga và cao độ lớp bê tông nhựa C19

- Bê tông nhựa C19 sản xuất tải trạm trộn được vận chuyển về đổ vào phiễu máy rải

- Máy rải kết hợp nhân lực rải BTN đúng chiều dày thiết kế, đạt cao độ, độ dốc, độ bằngphẳng yêu cầu

Trang 33

- Lu lèn bê tông nhựa đạt độ chặt yêu cầu.

a Thi công mặt đường BTN C12,5.

- Vệ sinh sạch sẽ bề mặt bê tông nhựa C19 bằng nhân công kết hợp máy thổi bụi

- Tưới nhựa thấm bám 0,5kg/m2 trên bề mặt lớp bê tông nhựa C19

- Tiến hành đo đạc, lên ga và cao độ lớp bê tông nhựa C12,5

- Bê tông nhựa C12,5 sản xuất tải trạm trộn được vận chuyển về đổ vào phiễu máy rải

- Máy rải kết hợp nhân lực rải BTN đúng chiều dày thiết kế, đạt cao độ, độ dốc, độ bằngphẳng yêu cầu

- Lu lèn bê tông nhựa đạt độ chặt yêu cầu

4 Giải pháp thi công lắp đặt đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, kè đá hộc, tầng lọc ngược, lan can 4.1 Thi công bó vỉa, đan rãnh

- Kiểm tra cao độ nền cát (phạm vi vỉa hè) và lớp móng cấp phối đá dăm loại I (phạm vituyến mặt đường) trong quá trình thi công khi đạt đến cao độ đáy lớp bê tông lót bó vỉa, đanrãnh tiến hành thi công lớp bê tông lót

- Bó vỉa, tấm đan rãnh, tấm lát granit được gia công vận chuyển đến tập kết khu vực thicông

- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông lót M75 dày 10cm

- Sau khi bê tông lót đạt cường độ yêu cầu tiến hành thi công lắp đặt bó vỉa, đan rãnh theoyêu cầu của hồ sơ thiết kế

4.2 Thi công vỉa hè

- Sau khi thi công lắp đặt bó vỉa, trong phạm vi hè đường tiếp tục đắp cát đầm chặt đạt K95đến cao độ trong hồ sơ thiết kế

- Đổ bê tông B15 dày 15cm móng vỉa hè

- Sau khi bê tông móng đạt cường độ yêu cầu tiến hành thi công lát đá granit bề mặt vỉa hè.Tiến hành lắp đặt cho từng viên gạch vào đúng vị trí cần phải được căn chỉnh vị trí, cao độ chođúng với quy định của thiết kế sau đó tiến hành miết mạch khe hở bằng vữa xi măng

4.3 Thi công kè đá hộc, tầng lọc ngược và lan can.

Kè đá hộc xây được thiết kế bên trái mái ta luy tuyến đường BN-02 nên việc thi công kèđược tiến hành đồng thời cùng mới thi công đắp cát nền đường Trình tự thi công kè như sau:

- Đối với các phạm vi thi công trong nền cát, sau khi đắp cát đến cao độ đáy kè, tiến hànhmời TVGS nghiệm thu để tiếp tục thi công kè

- Đối với các vị trí thi công trên nền tự nhiên, tiến hành đo đạc xác định phạm vi thi công,đào móng kè đến cao độ thiết kế

- Thi công lớp lót đá dăm 1x2 dày 10cm

- Thi công móng kè bằng đá hộc xây

- Thi công tầng lọc ngược gồm:

+ Bố trí các ống nhựa PVC D76 tại các vị trí theo hồ sơ thiết kế

+ Thi công lót vải địa bảo vệ ống PVC D76

Trang 34

+ Thi công xếp lớp đá 4x6 xung quanh đầu ống PVC D76 phía trong nền đường.

- Thi công tường kè bằng đá hộc xây theo kích thước trong hồ sơ thiết kế Trong quá trình thicông tường, tại các vị trí trên tường bố trí tầng lọc ngược thì tiến hành thi công tương tự trình tựnêu trên

- Sau khi thi công tường kè đến gần cao độ đỉnh kè thì tiến hành lắp sẵn các ống thép D70 đểthi công lan can

- Thi công lắp dựng lan can thép trên kè đá hộc

5 Giải pháp thi công tổ chức giao thông.

5.1 Thi công biển báo

- Tập kết biển báo về công trường và được vận chuyển tới vị trí lắp đặt bằng ôtô tránh làmtrầy xước vệt sơn

- Đào hố trụ biển báo đúng vị trí thiết kế

- Thi công lớp bê tông lót đá 4x6 dày 10cm

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông móng và thân trụ biển báo Đối với biển báo không có cầnvươn trong quá trình đổ bê tông trụ tiến hành chôn cột biển báo vào trong bê tông trụ đỡ

- Lắp đặt cột đỡ biển báo vào trụ biển báo vào trụ biển sau đó lắp dựng giá đỡ biển báo lêncột biển

5.2 Thi công sơn đường

- Tổ chức phân làn giao thông, lắp đặt các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông tạm thời

- Tiến hành hành kẻ vạch theo đúng vạch đã được định trước

6 Giải pháp thi công nhà chờ xe buýt.

- Thi công phần móng cột nhà chờ

+ Phần công việc này được thực hiện trong quá trình thi công nền cát Khi đắp cát đến cao độmóng cột tiến hành đo đạc định vị móng cột

+ Đổ bê tông lót M100 đá 4x6 dày 10cm

+ Lắp dựng cốt thép ván khuôn, đổ bê tông móng cột

+ Khi bê tông đạt cường độ yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn và tiếp tục thi công đắp cátnền đường

- Thi công lắp dựng thân cột, mái che, hộp quảng cáo và ghế ngồi

7 Giải pháp thi công cầu kiêm cống.

7.1 Công tác chuẩn bị thi công.

- Tập kết vật tư, thiết bị thi công

Trang 35

- Định vị tim dọc, tim ngang, phạm vi thi công cầu

- San ủi mặt bằng đến cao độ thuận lợi cho việc di chuyển máy móc đến vị trí thi công

7.2 Thi công ép cọc BTCT ly tâm.

- Cọc BTCT được sản xuất tại nhà máy vận chuyển đến công trường

- Lắp dựng máy ép cọc tại các vị trí cọc BTCT ly tâm đã được định vị theo hồ sơ thiết kế

- Tiến hành ép cọc đến cao độ thiết kế

7.3 Thi công hố móng và bê tông cầu

a Đào đất hố móng, bê tông lót

- Đào đất trong phạm vi thi công đến cao độ thiết kế

- Đổ bê tông lót M100 đá 4x6 dày 10cm

- Lắp dựng lồng thép vào trong đầu cọc, thi công bê tông đài cọc

b Thi công bê tông cầu kiêm cống.

Phần cầu kiêm cống được chia thành 6 đơn nguyên, công tác thi công bê tông mỗi đơnnguyên được chia thành 03 giai đoạn, bao gồm: Thi công bản đáy, thi công tường thân và thicông bản mặt cầu kiêm cống

- Thi công bản đáy cầu kiêm cống

+ Gia công và lắp dựng cốt thép bản đáy

+ Lắp đặt ván khuôn, đà giáo, khung chống bản đáy

+ Đổ bê tông bản đáy

+ Bê tông được cung cấp bằng bê tông thương phẩm được vận chuyển về hiện trường và đổbằng máy bơm

+ Trong quá trình thực hiện, bê tông được bảo dưỡng thường xuyên theo quy định

+ Tháo dỡ ván khuôn

- Thi công tường thân cầu kiêm cống

+ Gia công và lắp dựng cốt thép tường thân

+ Lắp đặt ván khuôn, đà giáo, khung chống tường thân

+ Đổ bê tông tường thân

+ Bê tông được cung cấp bằng bê tông thương phẩm được vận chuyển về hiện trường và đổbằng máy bơm

+ Trong quá trình thực hiện, bê tông được bảo dưỡng thường xuyên theo quy định

Trang 36

- Tiến hành thi công tương tự đối với các đơn nguyên khác cho đến khi hoàn thiện phần bêtông cầu kiêm cống.

- Thi công mối nối giữa các cống gồm:

+ Vữa xi măng C8 chèn giữa 2 thành cống

+ Xung quanh bọc lớp bao tải tẩm nhựa 2 lớp và trát vữa xi măng C16

- Quét nhựa đường 2 lớp xung quanh cống

7.4 Thi công tường chắn hai đầu đường đầu cầu.

- San ủi tạo mặt bằng đường hai đầu cầu

- Thi công lớp bê tông lót

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông chân tường chắn

- Sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông thân tường chắn

- Sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn

7.5 Thi công đắp đất hai bên cầu.

Thi công đắp đất hai bên cầu đến cao độ bản giảm tải

7.6 Thi công bản giảm tải.

- Thi công lớp bê tông lót

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông bản giảm tải

- Sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn

7.7 Thi công lan can, phào chỉ trang trí hoàn thiện cầu.

Sau khi cường độ bê tông bản giảm tải đạt yêu cầu tiền hành thi công kết cấu áo đường vàkết cấu vỉa hè trên cầu theo hồ sơ thiết kế

Thi công lắp đặt lan can cầu bằng đá xanh và phào chỉ trang trí hai bên cửa thượng lưu, hạlưu cầu theo hồ sơ thiết kế

Trang 37

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG TỔ CHỨC

I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH TỔNG THỂ VÀ ĐIỀU HÀNH HIỆN TRƯỜNG:

II THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH TỔNG THỂ VÀ ĐIỀU HÀNH HIỆN TRƯỜNG:

- Giám đốc liên danh sẽ chỉ đạo các công ty thành viên trong liên danh theo nhiệm vụ đượcgiao trực tiếp kiểm tra giám sát giúp đỡ công trường trong việc thi công công trình Mặt khácGiám đốc liên danh sẽ trực tiếp chỉ đạo đốc thúc giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quátrình thi công công trình như việc giải quyết vốn, con người, các mối quan hệ để Công trình

Trang 38

thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

2 Sơ đồ tổ chức điều hành hiện trường.

- Các bên trong liên danh sẽ thành lập Ban điều hành gói thầu tại công trường, đứng đầu Ban điều hành là Chỉ huy trưởng công trường

- Giúp việc cho Chỉ huy trưởng công trường quản lý mọi mặt trên công trường là các bộphận:

+ Bộ phận Tổ chức - hành chính:

Tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trường về mặt quản lý hành chính, điều kiện ăn ở, sinhhoạt, làm việc của cán bộ công nhân viên trên công trường

+ Bộ phận Tài chính - kế toán:

Tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trường về mặt quản lý tài chính, thu chi, cập nhật chứng

từ, thực hiện tốt các chế độ chính sách về tài chính, bảo hiểm, thuế, tiền lương của Nhà nước

+ Bộ phận vật tư - thiết bị:

Có trách nhiệm về công tác quản lý vật tư, thiết bị trên công trường, lập kế hoạch cung ứngvật tư theo tiến độ thi công, quản lý sử dụng vật tư sao cho giảm hao phí tối đa, tránh thất thoát;sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên thiết bị thi công đảm bảo thi công được liên tục hiệu quả kinh

tế cao

+ Bộ phận đảm bảo VSMT, ATLĐ và đảm bảo ATGT:

Có trách nhiệm tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trường về công tác đảm bảo VSMT,ATLĐ, PCCN và ĐBATGT trên công trường, phổ biến các nội quy về an toàn lao động đảm bảokhông để xảy ra những tai nạn đáng tiếc gây thiệt hại về người và thiết bị Đồng thời tuyêntruyền hướng dẫn cho các Đội, các tổ thi công có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi làm việc

và sinh hoạt, tạo ra bầu không khí trong lành không bị ô nhiễm bởi bụi bẩn, nước thải do quátrình thi công Bên cạnh đó bộ phận này có trách nhiệm đảm bảo tuyệt đối ATGT trong quá trìnhthi công công trình, không để xảy ra bất kỳ sự cố không đảm bảo ATGT nào trong phạm thicông trường

Trang 39

- Chỉ huy trưởng công trường theo nhiệm vụ được giao trực tiếp chỉ đạo thi công tại hiệntrường và quan hệ trực tiếp với bên A thông qua các cán bộ nghiệp vụ của Ban điều hành Banđiều hành gói thầu trực tiếp chỉ đạo đến từng tổ sản xuất thông qua các Đội trưởng của Đội thicông để đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ và chất lượng.

- Chỉ huy trưởng công trường quản lý chất lượng công trình thông qua Chủ nhiệm KCS vàcác kỹ sư giám sát viên, kỹ sư phụ trách thí nghiệm của Ban điều hành

- Chủ nhiệm KCS sẽ chỉ đạo và giám sát hoạt động của Phòng thí nghiệm hiện trường, chịutrách nhiệm về quản lý chất lượng xây dựng các hạng mục công trình do các Đội, Tổ thi công

- Công việc thi công trên công trường được giao cho các Đội thi công sau:

* Đội số 1: đảm nhận thi công các đoạn sau:

+ Tuyến BN-02: Từ Km0+31,84 - Km0+959,51

+ Tuyến BN-03: Từ Km0+492,75 - Km1+407,35

+ Tuyến ĐT-03C: Toàn bộ tuyến

+ Cầu kiêm cống CH2

Gồm các mũi thi công như sau:

+ 2 mũi thi công nền, móng và mặt đường

+ 2 mũi thi công đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, bờ kè, tầng lọc ngược và lan can

+ 1 mũi thi công cầu kiêm cống CH2

+ 1 mũi thi công hệ thống an toàn giao thông

+ 1 mũi thi công nhà chờ xe buýt

* Đội số 2: đảm nhận thi công các đoạn sau:

+ Tuyến BN-02: Từ Km0+959,51 – Km1+918,76

+ Tuyến BN-03: Từ Km1+407,35 - Km2+337,81

+ Tuyến ĐT-05: Toàn bộ tuyến

+ Cầu kiêm cống CH3

Gồm các mũi thi công như sau:

+ 2 mũi thi công nền, móng và mặt đường

+ 2 mũi thi công đan rãnh, bó vỉa, vỉa hè, bờ kè, tầng lọc ngược và lan can

+ 1 mũi thi công cầu kiêm cống CH3

+ 1 mũi thi công hệ thống an toàn giao thông

+ 1 mũi thi công nhà chờ xe buýt

- Đội trưởng và ban chỉ huy Đội thi công chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo các tổsản xuất để thi công công trình

- Phòng thí nghiệm của Công trường do Chỉ huy trưởng công trường, Chủ nhiệm KCS và kỹ

sư phụ trách thí nghiệm chỉ đạo, có trách nhiệm làm các mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng thicông các hạng mục công trình của gói thầu theo đúng quy trình quy phạm hiện hành Phối hợpvới tư vấn giám sát và Chủ đầu tư trong việc làm thí nghiệm để đảm bảo đúng theo yêu cầu của

dự án

- Các tổ sản xuất theo nhiệm vụ được phân công trực tiếp tiến hành sản xuất và chịu sự lãnhđạo trực tiếp của ban chỉ huy Đội

Trang 40

III MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ VIỆC QUẢN LÝ NGOÀI HIỆN TRƯỜNG:

- Giám đốc liên danh là người chịu trách nhiệm chính thức đối với Chủ đầu tư về thực hiệntiến độ thi công, chất lượng công trình cũng như các vấn đề chính có tính pháp lý của dự án

- Giám đốc các công ty trong liên danh có trách nhiệm chuẩn bị xe máy, thiết bị, tiền vốn đểđáp ứng thi công, chuẩn bị các nguồn cung cấp vật tư để phục vụ thi công, điều phối nhân vậtlực cho công trường khi có yêu cầu của hiện trường Duyệt các kế hoạch sản xuất kỹ thuật tàichính theo từng tháng của dự án

- Định kỳ giám đốc các công ty trong liên danh thường xuyên cử cán bộ trực tiếp đi kiểm traviệc thi công tại hiện trường, kịp thời đôn đốc nhắc nhở và giải quyết các công việc tồn tại nếu

có Đồng thời có biện pháp chỉ đạo kịp thời đảm bảo công trình thi công đúng thiết kế, đảm bảotiến độ chất lượng công trình đề ra

- Định kỳ trực tiếp Chỉ huy trưởng công trường phải báo cáo khối lượng thực hiện, tiến độcho Giám đốc liên danh để Giám đốc liên danh nắm được tình hình cụ thể và có sự chỉ đạo kịpthời Chủ động bố trí sản xuất, tác nghiệp thi công, cung cấp vật tư vật liệu để xây dựng côngtrình

IV TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN SẼ ĐƯỢC GIAO PHÓ CHO QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG:

- Ban điều hành gói thầu của liên danh tại hiện trường được uỷ quyền quan hệ trực tiếp vớichủ công trình, kỹ sư tư vấn giám sát tại hiện trường, giải quyết mọi công việc trong quá trình thicông công trình

- Chỉ huy trưởng công trường được uỷ quyền của giám đốc liên danh thay mặt giám đốc liêndanh ký kết các văn bản với tư vấn giám sát, chủ công trình, ký hợp đồng mua bán vật tư, vậtliệu, thuê nhân công, thuê xe, máy nếu cần thiết và toàn quyền giải quyết các công việc liên quantới việc thi công công trình

- Trực tiếp lập các thủ tục nghiệm thu thanh toán khối lượng với tư vấn giám sát và Chủ đầu

tư Chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án

- Chỉ huy trưởng công trường sẽ trực tiếp chỉ đạo các Đội thi công, tăng cường bổ trợ giúp

đỡ nhau về mặt thiết bị máy móc, nhân lực cũng như nguyên vật liệu để phát huy hết công suất,năng lực làm việc của thiết bị, phối hợp giữa các Đội thi công để đẩy nhanh tiến độ chung củatoàn dự án

Ngày đăng: 02/07/2020, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w