Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 30 mA, điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là... Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai dao động điều hòa cùng pha với biên độ lần lượt
Trang 112
2
C
C X
Ví dụ 1 (THPT QG 2019): Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 1,2
s Nếu chiều dài con lắc tăng lên 4 lần thì chu kì dao động điều hòa của con lắc lúc này là
Ví dụ 3 (THPT QG 2015): Một lò xo đồng chất tiết diện đều được cắt thành 3 lò xo có chiều dài tự
nhiên l( ) (cm ; l−10)( )cm và (l−20 cm)( ) Lần lượt gắn mỗi lò xo này (theo thứ tự trên) với vật nhỏ khối lượng m thì được 3 con lắc lò xo có chu kì dao động riêng tương ứng là 2 s; 3 s và T Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó Giá trị của T là
A 1,00 s B 1,28 s C 1,41 s D 1,50 s
Hướng dẫn giải
Ta có:
Trang 2ωπ
Trang 3DẠNG 2 VẬN DỤNG CÁC HỆ THỨC ĐỘC LẬP VỚI THỜI GIAN KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2 2 0
v g
Ví dụ 2 (Đại học 2008): Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg
dao động điều hòa Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 2 3 m/s Biên 2
độ dao động của viên bi là
Ví dụ 3 (THPT QG 2018): Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ
điện có điện dung 50 µF Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 6 V Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng
Trang 4A 5A
5A
3A
1A
U L
Ví dụ 4 (THPT QG 2019): Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cường độ
dòng điện trong mạch có phương trình i=50cos 4000 mAt( ) (t tính bằng s) Tại thời điểm cường độ dòng
điện trong mạch là 30 mA, điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là
Trang 5sin
v=S′= −Sω ω ϕt+
{max
{
{0
0
cos
?sin
Ví dụ 2 (Đại học 2013): Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5 cm, chu kì 2 s
Tại thời điểm t = , vật đi qua cân bằng O theo chiều dương Phương trình dao động của vật là 0
Trang 6Ví dụ 3 Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cường độ dòng điện tức thời trong
một mạch dao động là i=0,05cos 100( πt) A Lấy π2 =10
Biểu thức điện tích của một bản trên tụ điện là
A 10 4 cos 100 C
2
π π
4 0
Ví dụ 4 (THPTQG 2017): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc V theo thời gian t của
một vật dao động điều hòa
Phương trình dao động của vật là
Trang 8DẠNG 4 BÀI TOÁN NĂNG LƯỢNG CỦA CON LẮC LÒ XO DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
đ
t t
Ví dụ 1 (Tham khảo THPT QG 2017): Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn
hồi W của một con lắc lò xo vào thời gian t đh
Tần số dao động của con lắc bằng
Hướng dẫn giải
Từ đồ thị ta thấy, chu kì dao động của thế năng đàn hồi W là: đh T = đh 2.10 20 ms= ( )
→ Chu kì dao động của con lắc là: T =2T đh =40 ms( )
Trang 9→ Tần số dao động của con lắc là: 3 ( )
25 Hz40.10
Ví dụ 3 (THPT QG 2018): Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox Khi vật cách vị trí cân
bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J Biên độ dao động của vật bằng
Ví dụ 4 (THPT QG 2016): Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang Con
lắc thứ nhất và con lắc thứ hai dao động điều hòa cùng pha với biên độ lần lượt là 3A và A Chọn mốc thế
năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,72 J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,24 J Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,09 J thì động năng của con lắc thứ hai
là
A 0,31 J B 0,01 J C 0,08 J D 0,32 J
Hướng dẫn giải
Hai con lắc lò xo giống hệt nhau nên chúng có cùng khối lượng m và độ cứng k
Hai con lắc dao động điều hòa cùng pha nên ta luôn có:
Trang 101 1
1
2
đ đ
đ đ
t
t t
W
ω ω
2 1
2 2
Ví dụ 5 (THPT QG 2017): Một con lắc lò xo treo vào một
điểm cố định, ở nơi có gia tốc trọng trường g=π2(m/s2) Cho
con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Hình bên là
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi W của lò xo đh
vào thời gian t Khối lượng của con lắc gần nhất với giá trị nào
Với ∆ = ∆ +l l0 x là độ biến dạng của lò xo
Từ đồ thị ta thấy có thời điểm W = chứng tỏ đh 0 A > ∆l 0
+ Tại thời điểm (1): t =0,1s ta có: 1 2( ) ( )2
0
1
12
đh
W = mω A− ∆l
Trang 11+ Tại thời điểm (2): t =0, 25s ta có: 2 2( ) ( )2
0
1
22
Đáp án B
Trang 12DẠNG 5 BÀI TOÁN LỰC KÉO VỀ TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Lực kéo về xác định theo công thức:
2
2
CL : 2
:
Đ
kv kv
k CLLX m k g
v
mgS F
Ví dụ 1 (THPT QG 2018): Một vật nhỏ khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz Khi
lực kéo về tác dụng lên vật là 0,1 N thì động năng của vật có giá trị 1 mJ Lấy π2 =10 Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
0,1
0, 22
k kv
F
m W
Ví dụ 2 (THPT QG 2017): Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động
điều hòa với cùng biên độ Gọi m F và 1, 1 m2, F lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của 2
con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai Biết m1+m2 =1, 2 kg và 2F2 =3F1 Giá trị của m là 1
Trang 13Đáp án C
Ví dụ 3 (THPT QG 2016): Cho hai vật dao động điều hòa dọc theo
hai đường thẳng cùng song song với trục Ox Vị trí cân bằng của mỗi
vật nằm trên đường thẳng vuông góc với trục Ox tại O Trong hệ trục
vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận
tốc và li độ của vật 1, đường (2) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa
vận tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ) Biết các lực kéo về cực đại tác
dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau Tỉ số giữa
khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là
3 3
Trang 14DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ LỰC ĐÀN HỒI TRONG
DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Lực đàn hồi do lò xo tác dụng lên vật:
ur
ñh
F + Phương: trùng với trục lò xo
+ Chiều: ngược chiều biến dạng của lò xo
+ Độ lớn: = ∆ =l ∆ ±l0
ñh
F k k x với ∆l là độ biến dạng của lò xo khi cân bằng 0
- Độ lớn cực đại, cực tiểu của lực đàn hồi tác dụng lên vật:
l
l
ñh A ñh A ñh
F
Ví dụ 1 (Đại học 2013): Gọi M N I, , là các điểm trên một lò xo nhẹ, được treo thẳng đứng ở điểm O
cố định Khi lò xo có chiều dài tự nhiên thì OM =MN=NI =10cm. Gắn vật nhỏ vào đầu dưới I của
lò xo và kích thích để vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Trong quá trình dao động tỉ số
độ lớn lực kéo lớn nhất và độ lớn lực kéo nhỏ nhất tác dụng lên O bằng 3; lò xo dãn đều; khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N là 12 cm Lấy ( 2)
+ Chiều dài tự nhiên của lò xo l0 =3MN=30( )cm
Trang 15Ví dụ 2 (THPT QG 2019): Một con lắc lò xo
được treo vào một điểm cố định đang dao động
điều hòa theo phương thẳng đứng Hình bên là đồ
thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi F mà lò
xo tác dụng lên vật nhỏ của con lắc theo thời gian
Trang 16DẠNG 7: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Tổng hợp hai dao động thành phần cùng phương:
Ví dụ 1 (Minh hoạt THPT QG 2019): Dao động của một vật có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai
dao động cùng phương có phương trình lần lượt là 1 5cos 10 ( )
Trang 17Ví dụ 3 (THPT QG 2017): Cho D D1, 2 và D3 là ba dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số Dao
động tổng hợp của D1 và D2 có phương trình 12 3 3 cos
Trang 18DẠNG 9: TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG
CỦA SÓNG CƠ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Mối liên hệ giữa các đại lượng , , :v T f v= = f
→ x và λ là cùng đơn vị (x bài cho tính theo đơn vị gì thì λ sẽ có đơn vị đó)
→ dấu " "− nếu sóng truyền theo chiều dương trục Ox
→ dấu " "+ nếu sóng truyền ngược theo chiều dương trục Ox
- Độ lệch pha giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng: ∆ =ϕ 2πd
Ví dụ 1 (THPT QG 2016): Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox Phương trình dao động của phân tử
tại một điểm trên phương trình truyền sóng là u=4cos 20( πt−π) (u tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng bằng 60cm s/ Bước sóng của sóng này là
Ví dụ 2 (THPT QG 2017): Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều
dương của trục Ox Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên Hai phần tử dây
tại M và O dao động lệch pha nhau
Trang 19Ví dụ 3 (THPT QG 2018): Hai điểm M và N nằm trên trục Ox và ở cùng một phía so với O Một
sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ M đến N với bước sóng λ Biết
Trang 20Ví dụ 4 (Đại học 2013): Một sóng hình sin lan
truyền trên một sợi dây theo chiều của trục Ox
Hình vẽ mô tả dạng của sợi dây tại thời điểm t1
(nét đứt) và t2= +t1 0,3s (nét liền) Tại thời điểm
+ Tại thời điểm t2 điểm N đang đi qua vị trí cân
bằng theo chiều dương nên v N =ωA
+ Từ hình vẽ ta có λ=40cm
Mặt khá trong khoảng thời gian ∆ =t 0,3s sóng
truyền đi được một đoạn ∆ =x 15cm
Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là
Trang 21DẠNG 10: XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI
BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU TRÊN MỘT ĐƯỜNG GIỚI HẠN CHO TRƯỚC PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha:
là số dãy cực tiểu tính về một phía của đường trung trực
- Số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng MN (MN không rơi vào trường hợp đặc biệt: cắt các đường
cực đại, cực tiểu 2 lần – chẳng hạn trường hợp MN cắt và vuông góc với đoạn thẳng nối hai nguồn thì phải chia đoạn):
Giả sử: (MA MB− ) (< NA NB− )
+ Số điểm cực đại là số giá trị k thỏa mãn bất đẳng thức: MA MB k− ≤ λ≤NA NB−
+ Số điểm cực tiểu là số giá trị k thỏa mãn bất đẳng thức: MA MB− ≤(k−0,5) λ≤NA NB−
Ví dụ 1 (Đại học 2013): Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao
động cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16cm Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3cm Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là:
Ví dụ 2 Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động
theo phương thẳng đứng với phương trình u A =u B =2cos 40( πt) (u và A u tính bằng mm, t tính bằng s) B Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng,
số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là
Hướng dẫn giải
Trang 22Ta có: 30 1,5( )
20
v
cm f
→ Có 19 giá trị k thỏa mãn bất phương trình trên
→ Có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM
Đáp án A
Ví dụ 3 (Tham khảo THPT QG 2018): Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động
cùng pha theo phương trình thẳng đứng ABCD là hình vuông nằm ngang Biết trên CD có 3 vị trí mà ở
đó các phần tử dao động với biên độ cực đại Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động
với biên độ cực đại?
Hướng dẫn giải
Gọi a là độ dài cạnh hình vuông ABCD , ta có: BD a= 2
+ Số cực đại trên CD thỏa mãn điều kiện:
Ví dụ 4 (THPT QG 2017): Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B Hai nguồn
dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz Biết AB=20cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,3m/s Ở mặt nước, gọi ∆ là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp
với AB một góc 60° Trên ∆ có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?
A 11 điểm B 9 điểm C 7 điểm D 13 điểm
Hướng dẫn giải
Trang 24DẠNG 11: ĐẾM BỤNG, NÚT TRÊN DÂY
CÓ SÓNG DỪNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Ví dụ 1 (Minh họa THPT QG 2017): Một sợi dây sắt, mảnh, dài 120 cm căng ngang, có hai đầu cố
định Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện được nuôi bằng nguồn điện xoay chiều có tần số
50 Hz Trên dây xuất hiện sóng dừng với 2 bụng sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là
Ví dụ 2 (THPT QG 2018): Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định Trên dây đang có sóng
dừng Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên Biết
sóng truyền trên dây với tốc độ 8 m/s Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
Trang 25Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là: 0,8 0, 05( )
T
s v
λ
Đáp án B
Ví dụ 3 (THPT QG 2017): Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có
sóng dừng Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút Biết rằng khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi
dây duỗi thẳng là 0,25 s Tốc độ truyền sóng trên dây là
Ví dụ 4 (Tham khảo THPT QG 2018): Một sợi dây dài 2 m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng
Sóng truyền trên dây với tốc độ 20 m/s Biết rằng tần số của sóng truyền trên dây có giá trị trong khoảng
từ 11 Hz đến 19 Hz Tính cả hai đầu dây, số nút sóng trên dây là
Trang 26DẠNG 12: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ÂM,
MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Cường độ âm I tại một điểm M cách nguồn âm O một khoảng r :
Ví dụ 1 (Đại học 2011): Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi
trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm Hai điểm ,A B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2
Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B Tỉ số 2
= P
I r
+ Áp dụng cho bài toán
2 2
Ví dụ 2 (THPT QG 2017): Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong
một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm
M là L ( )dB Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là
Trang 27Hướng dẫn giải
010log
I
( )2
2
1
1 4
Ví dụ 3 (THPT QG 2017): Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi
trong một môi trường không hấp thụ và phản xạ âm Hai điểm M và N cách O lần lượt là r và
π π
π π
Đáp án C
Ví dụ 4 (THPT QG 2018): Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm có công suất không đổi trong môi
trường đẳng hướng, không hấp thụ và không phản xạ âm Ba điểm ,A B và C nằm trên cùng một hướng truyền âm Mức cường độ âm tại A lớn hơn mức cường độ âm tại B là a dB( ), mức cường độ âm tại B
lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3a dB( ) Biết 3
Trang 28Ví dụ 5 (THPT QG 2017): Hình bên là đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L
theo cường độ âm I Cường độ âm chuẩn gần
nhất với giá trị nào sau đây?
I + Từ hình vẽ ta nhận thấy khi I =a L: =0,5( )B
Thay vào biểu thức trên ta tìm được:
0 0,5 0
Ví dụ 6 (THPT QG 2017): Tại một điểm trên
trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng
hướng ra môi trường Hình bên là đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm
trên trục Ox theo tọa độ x Cường độ âm chuẩn
0=10− −
I W m M là một điểm trên trục Ox
có tọa độ x=4m Mức cường độ âm tại M có
giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Gọi a là khoảng cách từ gốc tọa độ O tới nguồn âm
1
9 1
2
9 2
Trang 2912 0
5.1018
Trang 30DẠNG 13: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
CỦA MẠCH CHỌN SÓNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Chu kì và tần số riêng của mạch :
212
c m s là tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không
- Giả sử có hai mạch L C1 1 và L C2 2 thì tỉ số chu kì (bước sóng), tần số hai mạch là:
Ví dụ 2 (THPT QG 2017): Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ
tự cảm 3 Hµ và tụ điện có điện dung biến thiên trong khoảng từ 10 pF đến 500 pF Biết rằng, muốn
thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch phải bằng với tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng) Trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 8
3.10 m s/ , máy thu này có thể thu được các sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng
A 10 m đến 730 m B 100 m đến 730 m
C 10 m đến 73 m D 1 m đến 73 m
Hướng dẫn giải
Nguyên tắc hoạt động của các loại máy (thu, phát sóng điện từ) sử dụng mạch dao động LC là tần số sóng
điện từ phát hoặc thu được phải bằng tần số riêng của mạch dao động
Trang 31Ví dụ 3 (THPT QG 2017): Mạch dao động ở lối vào của máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự
cảm 5 Hµ và tụ điện có điện dung thay đổi được Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng) Trong không khí, tốc
độ truyền sóng điện từ là 8
3.10 m s/ ,để thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 1000 m thì
phải điều chỉnh điện dung của tụ điện có giá trị
A từ 90 pF đến 56,3 nF. B từ 9 pF đến 56,3 nF
C từ 90 pF đến 5,63 nF. D từ 9 pF đến 5,63 nF
Hướng dẫn giải
Nguyên tắc hoạt động của các loại máy (thu, phát sóng điện từ) sử dụng mạch dao động LC là tần số sóng
điện từ phát hoặc thu được phải bằng tần số riêng của mạch dao động
5,63.10 56,33.10 2 5.10
Trang 32DẠNG 14: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẠCH ĐIỆN
MỘT PHẦN TỬ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
MẠCH CHỈ Cể R (Điện trở)
MẠCH CHỈ Cể L (Cuộn dõy thuần cảm)
MẠCH CHỈ Cể C (Tụ điện)
Chỳ ý Dụng cụ đo điện (ampe kế, vụn kế) đo được giỏ trị hiệu dụng:
Giỏ trị hiệu dụng = Giá trị cực đạ i
Trang 33Ví dụ 2 (THPT QG 2016): Cho dòng điện có cường độ i=5 2 cos100 tπ (i tính bằng A, t tính bằng s) chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện Tụ điện có điện dung 250µF.
π Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng
Ví dụ 3 (THPT QG 2017): Đặt điện áp xoau chiều có giá trị cực đại là 100V vào hai đầu cuộn cảm
thuần thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm có biểu thức i 20cos(100 t) A.= π Tại thời điểm điện áp có giá trị 50V và đang tăng thì cường độ dòng điện là
Trang 34Ví dụ 4 (Đại học 2009): Đặt điện áp u U cos 100 to (V)
Vì mạch chỉ có tụ điện nêu u luôn chậm pha hơn i một góc ,
Trang 35DẠNG 15: BÀI TOÁN MẠCH R, L, C MẮC NỐI TẾP KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Giản đồ véctơ biểu diễn quan hệ giữa các đại lượng trong mạch R, L, C nối tiếp như sau:
L C
+ Quan hệ tức thời: u=uR+uL +uC=U cos( to ω + ϕ u)
+ Quan hệ biên của các đại lượng:
Ví dụ 1 (THPT QG 2019): Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=20 3Ω
mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL =20 Ω Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
Đáp án D