1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KLTN nguyễn thị giang

50 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Hải Hậu là một khu vực ven biển thuộc tỉnh Nam Định, có mật đô dân cư cao và sống chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đới bờ. Với lợi thế do thiên nhiên ban tặng, đây là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế sôi nổi như phát triển về giao thông, nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản… đã đem lại nguồn thu nhập ổn định cho các hộ dân vùng ven biển. Bên cạnh đó đới ven biển huyện Hải Hậu là nơi xảy ra sự tương tác phức tạp của các yếu tố tự nhiên (thủy văn, hải văn, đặc điểm địa chất…) và các hoạt động nhân sinh đã ảnh hưởng nhiều đến hình thái đường bờ trong khu vực. Từng là một vùng được bồi lắng nhưng trong nhiều năm trở lại đây bị xói lở mạnh mẽ. Hiện tượng xói lở bờ biển diễn ra rất nghiêm trọng đã gây ra những tổn thất nặng nề về cơ sở hạ tầng, các hệ sinh thái ven biển, làm mất đi các vùng đất canh tác màu mỡ, phá hủy các di tích văn hóa có giá trị,… và hiện vẫn đang có xu hướng tiếp tục đe dọa các vùng đất khác. Xói lở mạnh làm người dân nơi đây hoang mang, lo sợ và không còn tự tin vào sản xuất vì luôn phải đối mặt với nguy cơ mất đất, tài sản, nhà cửa thậm chí là tính mạng. Những vấn đề thực tế ở trên cũng như đặc điểm đặc trưng của khu vực đới bờ huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế và tốc độ xói lở bờ biển tại khu vực này, từ đó tìm ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro phục vụ cho việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế vùng ven biển cho huyện Hải Hậu để hướng tới phát triển bền vững, sinh viên đã lựa chọn và thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu quá trình xói lở bờ biển huyện Hải Hậu – Nam Định và đề xuất giải pháp giảm thiểu”.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân thành cảmgửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Địa chất – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên– Đại học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và rèn luyện, giúp em có một hành trang vững vàng hơn trên con đường

sự nghiệp sau này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến GS TS Trần Nghi, người đã trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp Thầy là người luôn tận tình chỉ bảo và truyền lòng niềm đam mê với địachất cho em

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô Bộ môn Trầm tích và địachất biển – Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN Thầy,

Cô đã luôn giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện khóa luận này, nhưng em cũngkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, nhậnxét của quý Thầy Cô để hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Em xin kính chúc các Thầy Cô luôn mạnh khỏe và thành công hơn trong sựnghiệp và cuộc sống

Trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Giang

Trang 2

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BP Befor present (năm trước ngày nay)ĐBCT Đồng bằng châu thổ

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Hải Hậu từ năm 2000 – 2002 12

Bảng 2 Tọa độ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt 17

Bảng 3 Phân loại môi trường trầm tích theo độ chọn lọc (So) 20

Bảng 4 Phân loại cấp mài tròn các khoáng vật vụn của đá vụn cơ học 21

Bảng 5 Bảng tổng hợp các tướng và tham số trầm tích khu vực ven biển huyện Hải Hậu 25

Bảng 6 Diễn biến xói lở khu vực ven biển Hải Hậu 30

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Vị trí địa lý huyện Hải Hậu 3

Hình 2 Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu 4

Hình 3 Đầm nuôi tôm của nông dân ven biển huyện Hải Hậu 11

Hình 4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt 18

Hình 5 Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 05 23

Hình 6 Trầm tích cát môi trường cồn cát cửa sông cổ, HH 06 – 10X 23

Hình 7 Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 05 24

Hình 8 Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt khu vực ven biển huyện Hải Hậu 26

Hình 9 Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 02 27

Hình 10 Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 03 28

Hình 11 Trầm tích cát môi trường bãi triều, HH 04 – 5X 28

Hình 12 Ảnh MSS (29/12/1975) 29

Hình 13 Ảnh TM (23/11/1989) 29

Hình 14 Ảnh Landsat 7 (29/9/2001) 29

Hình 15 Ảnh Landsat 8 (8/10/2013) 29

Hình 16 Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1975 - 1989 32

Hình 17 Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1989 - 2001 32

Hình 18 Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 2001 đến nay 33

Hình 19 Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu từ 1975 - 2014 33

Hình 20 Nhà thờ Văn Lý, Xã Hải Lý và móng nhà còn xót lại ngoài biển 34

Hình 21 Mặt cắt khu vực bờ biển huyện Hải Hậu 35

Hình 22 Cửa Sông Sò bị thoái hóa 36

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 2

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài khóa luận 1

2 Mục tiêu của khóa luận 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1 Vị trí địa lý 3

1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 4

1.2.1 Đặc điểm khí hậu 4

1.2.2 Chế độ thủy văn 5

1.2.3 Chế độ hải văn 5

1.2.4 Đặc điểm địa hình – địa mạo 6

1.2.5 Đặc điểm Địa tầng 7

1.2.6 Đặc điểm Cấu trúc – Kiến tạo 9

1.2.6.1 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại 9

1.2.6.2 Hệ thống đứt gãy 9

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 10

1.3.1 Đặc điểm dân cư 10

1.3.2 Hoạt động phát triển kinh tế 10

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Lịch sử nghiên cứu 13

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu quá trình xói lở bờ biển trên thế giới 13

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu quá trình xói lở tại Việt Nam 14

Trang 6

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài trời 16

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng 18

2.2.2.1 Phương pháp phân tích thành phần độ hạt và xử lý số liệu 18

2.2.2.2 Phương pháp phân tích viễn thám – GIS 20

2.2.2.3 Phương pháp xác định lát mỏng thạch học bở rời 20

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH BÃI TRIỀU VÀ ĐỚI VEN BIỂN 22

3.1 Đặc điểm trầm tích đồng bằng châu thổ thấp từ 100 năm về trước 22

3.2 Đặc điểm trầm tích bãi triều và gian triều 27

CHƯƠNG 4 QUÁ TRÌNH XÓI LỞ ĐƯỜNG BỜ Ở KHU VỰC HUYỆN HẢI HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU 29

4.1 Giai đoạn đường bờ 100 năm trước 29

4.1.1 Giai đoạn năm 1905 – 1965 30

4.1.2 Giai đoạn năm 1965 – 1975 30

4.1.3 Giai đoạn năm 1975 – 1989 31

4.1.4 Giai đoạn năm 1989 – 2001 31

4.1.5 Giai đoạn năm 2001 đến nay 32

4.2 Nguyên nhân gây xói lở 34

4.3 Cơ chế gây xói lở 36

4.4 Các phương pháp giảm thiểu 37

4.4.1 Giải pháp phi công trình 37

4.4.2 Giải pháp công trình 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài khóa luận

Bồi tụ và xói lở là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tuân theoquy luật tự nhiên để đạt được trạng thái cân bằng về địa hình dưới sự tác động củacác yếu tố sóng, thủy triều, hoạt động của con người… Nhưng trong vài thập kỷgần đây, kể từ khi xây dựng các đập thủy điện trên thượng nguồn các con sông lớn

và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trạng thái cân bằng này đang dần bị phá vỡ trênkhắp cả nước do bị thiếu hụt một lượng trầm tích Tình trạng xói lở bờ biển đangtăng lên một cách nhanh chóng về cường độ, phạm vi và chiếm ưu thế hơn hẳn sovới bồi tụ, đặc biệt là huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Huyện Hải Hậu là một khu vực ven biển thuộc tỉnh Nam Định, có mật đôdân cư cao và sống chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đới bờ Với lợi thế dothiên nhiên ban tặng, đây là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế sôi nổi như phát triển

về giao thông, nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản… đã đem lại nguồnthu nhập ổn định cho các hộ dân vùng ven biển Bên cạnh đó đới ven biển huyệnHải Hậu là nơi xảy ra sự tương tác phức tạp của các yếu tố tự nhiên (thủy văn, hảivăn, đặc điểm địa chất…) và các hoạt động nhân sinh đã ảnh hưởng nhiều đến hìnhthái đường bờ trong khu vực Từng là một vùng được bồi lắng nhưng trong nhiềunăm trở lại đây bị xói lở mạnh mẽ Hiện tượng xói lở bờ biển diễn ra rất nghiêmtrọng đã gây ra những tổn thất nặng nề về cơ sở hạ tầng, các hệ sinh thái ven biển,làm mất đi các vùng đất canh tác màu mỡ, phá hủy các di tích văn hóa có giá trị,…

và hiện vẫn đang có xu hướng tiếp tục đe dọa các vùng đất khác Xói lở mạnh làmngười dân nơi đây hoang mang, lo sợ và không còn tự tin vào sản xuất vì luôn phảiđối mặt với nguy cơ mất đất, tài sản, nhà cửa thậm chí là tính mạng

Những vấn đề thực tế ở trên cũng như đặc điểm đặc trưng của khu vực đới

bờ huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết cần phải nghiêncứu nguyên nhân, cơ chế và tốc độ xói lở bờ biển tại khu vực này, từ đó tìm ra cácgiải pháp giảm thiểu rủi ro phục vụ cho việc định hướng quy hoạch phát triển kinh

tế vùng ven biển cho huyện Hải Hậu để hướng tới phát triển bền vững, sinh viên đã

lựa chọn và thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu quá trình xói

lở bờ biển huyện Hải Hậu – Nam Định và đề xuất giải pháp giảm thiểu”.

Trang 8

2 Mục tiêu của khóa luận

1) Làm sáng tỏ nguyên nhân, cơ chế và tốc độ xói lở bờ biển huyện Hải Hậu,tỉnh Nam Định

2) Dự báo sự biến đổi quá trình xói lở bờ biển Hải Hậu dưới sự ảnh hưởng củacác hoạt động nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh

Từ đó tìm ra các giải pháp giảm thiểu xói lở và phục vụ quy hoạch sử dụngđất hợp lý trong khu vực nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu bao gồm:

+ Phân tích đặc điểm trầm tích ảnh hưởng đến sự biến đổi hình dạng đới bờ sửdụng các phương pháp phân tích thành phần độ hạt

+ Nghiên cứu diễn biến hiện tượng xói lở trong 100 năm qua

+ Nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh đến quátrình xói lở bờ biển huyện Hải Hậu

+ Xác định cơ chế và tốc độ xói lở

+ Các giải pháp giảm thiểu phòng chống tai biến xói lở

4 Cấu trúc của khóa luận

Cấu trúc của khóa luận bao gồm các chương mục như sau:

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH CỦA BÃI TRIỀU VÀ ĐỚI VENBIỂN

CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH XÓI LỞ ĐƯỜNG BỜ Ở KHU VỰC HUYỆNHẢI HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Vị trí địa lý

Nam Định là một tỉnh phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam Nam Địnhtiếp giáp với các tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, Ninh Bình ở phía Nam và Hà Nam ởphía Tây Bắc, phía Đông của tỉnh giáp vịnh Bắc Bộ (hình 1) Diện tích của tỉnhNam Định là 1.669 km2 Vùng cửa sông ven biển tỉnh Nam Định thuộc địa phận 3huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng, nằm giữa hai cửa sông lớn là Cửa BaLạt (sông Hồng) và Cửa Đáy (sông Đáy) với đường bờ biển dài khoảng 74 km, tổngdiện tích vùng biển và ven biển vào khoảng 208 km2

Hải Hậu là huyện ven biển tỉnh Nam Định, hình thành cách đây hơn 5 thế

kỷ Phía Đông Bắc giáp huyện Giao Thủy, từ Tây Bắc xuống Tây Nam huyện làsông Ninh Cơ, tiếp giáp với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng, phía Bắc giáp vớihuyện Xuân Trường, điểm cực Bắc là Trại Đập xã Hải Nam, phía Đông và ĐôngNam là biển Đông Diện tích của Hải Hậu là 226 km2

Trang 10

Hình 2 Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu 1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.2.1 Đặc điểm khí hậu

Mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định có khí hậunhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt, mùa đông khí hậu khô do chịu tác động của giómùa Đông Bắc

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hằng năm của vùng khoảng 23ºC, trong đó có

8 tháng có nhiệt độ trung bình lớn hơn 20ºC Mùa đông có nhiệt độ trung bình18,9ºC trong khi đó mùa hạ có nhiệt độ trung bình 27ºC

Chế độ mưa: Lượng mưa hàng năm dao động 1540 ÷ 1750 mm Mùa mưa

bắt đầu từ cuối tháng 9 và kết khúc vào tháng 10, chiếm 82 ÷ 92 % lượng mưa cảnăm Mưa tập trung vào các tháng 7 – 8 Lượng mưa ngày lớn nhất đạt tới 300 mm.Mưa lớn có thể gây ra ngập úng cục bộ ở ven biển Hải Hậu

Gió: chịu sự ảnh hưởng của hai hệ thống gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây

Nam có tính chất đối ngược nhau chi phối Gió ven biển: mùa đông thịnh hành cáchướng gió Bắc (22,4 %), Đông Bắc (17,3 %) và Đông (37,1 %) Mùa hè thịnh hành

Cửa Ba Lạt

Cửa Lạch Giang

Cửa ĐáyCửa HàLạn

Trang 11

Đông là hướng gió chính Khi xuất hiện các nhiễu động thời tiết đặc biệt như giông,lốc, bão,… tốc độ gió có thể tới 45 m/s.

Bão, áp thấp nhiệt đới: Tính chung, trong hơn 100 năm qua khu vưc này

chịu tác động của khoảng 28 % số trận bão và áp thấp ở Việt Nam; trung bình hàngnăm có 1 – 2 trận tác động trực tiếp và 2 – 3 trận tác động gián tiếp Nhưng trongkhoảng 20 năm trở lại đây, số trận bão và áp thấp đổ bộ vào khu vực này có tần suấtgiảm đi, nhưng cường độ lại mạnh lên [10]

1.2.2 Chế độ thủy văn

Vùng ven biển tỉnh Nam Định có 3 cửa sông lớn, đó là cửa sông Ba Lạt(Sông Hồng), cửa sông Ninh Cơ và cửa sông Đáy Ngoài ra còn một số cửa sôngnhỏ thuộc vùng ven biển huyện Hải Hậu như sông Sò, sông Hải Hậu và sông Cát(xã Hải Hà, huyện Hải Hậu) Tuy vậy, mật độ sông trong vùng không cao (0,33 km/

km2) nên khi lũ xảy ra vẫn có hiện tượng ngập úng tạm thời tại một số vùng đặc biệt

là đối với vùng ven biển nhu cầu rửa mặn rất lớn, do đó hệ thống sông này cần phảiđược tăng cường bằng các kênh mương tưới tiêu

Hệ thống sông Hồng có vai trò đặc biệt trong việc thành tạo châu thổ sôngHồng nói chung và vùng ven biển tỉnh Nam Định nói riêng Tổng nước sông Hồng

đổ ra cửa Ba Lạt hàng năm là 48,6.109 m3 (chiếm 39 – 40 %) tổng lưu lượng của hệthống sông Hồng) Lượng nước và phù sa sông Hồng vận chuyển chủ yếu qua cửa

Ba Lạt và đây là nguồn vật liệu chính để bồi đắp cửa Ba Lạt tiến ra biển với tốc độnhanh [5]

Sông Đáy chảy qua Nam Định có chiều dài 82 km được coi là ranh giới phíatây của tỉnh, lưu lượng dòng chảy đo tại trạm Ba Thá là 58,6 m3/s

Sông Ninh Cơ chảy qua các huyện phía nam tỉnh Nam Định, bắt nguồn từphía bắc huyện Xuân Trường, qua Lạc Quần xuống phía nam đổ ra biển tại cửaLạch Giang Sông Ninh Cơ có chiều dài 52 km, chiều rộng 400 – 500 m

1.2.3 Chế độ hải văn

Chế độ sóng của khu vực thay đổi theo mùa Vào mùa mạnh, hướng sóngchính ở ngoài khơi là Đông Bắc (61 %), Đông (15 %), còn ở ven biển là các hướngĐông (34 %), Đông Bắc (13 %) và Đông Nam (18 %) Vào mùa nóng, các hướngsóng thịnh hành ở ngoài khơi là Nam, Tây Nam và Đông với tần xuất giao động từ

40 – 75 %, trong đó hướng sóng Nam chiếm tới 37 % Chiều cao sóng từ 0,7 – 1,3

m có thể đạt 3,2 m trong bão [7]

Trang 12

Thủy triều tại vùng biển Nam Định thuộc chế độ nhật triều, biên độ triềutrung bình từ 1,6 – 1,7 m, lớn nhất đạt 3,3 m nhỏ nhất là 0,1 m Ảnh hưởng của thủytriều đến các sông trong vùng rất lớn Thủy triều tác động đến hướng chảy của sôngngòi, độ cao thấp của mực nước sông vào lúc triều cường và triều kiệt Số ngày nhậttriều là 23 – 25 ngày, bán nhật triều là 5 – 7 ngày.

Dòng chảy ven bờ của vùng chủ yếu là hướng Bắc – Nam Tuy nhiên, do sựthay đổi địa hình đường bờ nên hướng dòng chảy ven bờ chủ yếu là Tây Nam tạikhu vực Hải Hậu

1.2.4 Đặc điểm địa hình – địa mạo

Địa hình ven bờ huyện Hải Hậu được chia thành 3 nhóm dựa trên quá trìnhtương tác sông – biển Nhóm chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đới bãi, nhómchịu ảnh hưởng mạnh của bồi tích sông (đới tiền châu thổ) và nhóm ít chịu ảnhhưởng của bồi tích sông hiện đại (đới biển nông ven bờ)

Địa hình nổi cao ven bờ Hải Hậu có hai dạng địa hình ven bờ Hải Hậu đượcthành tạo chủ yếu vào khoảng một vài trăm năm trước và đang được hệ thống đêbiển quốc gia bao bọc phía ngoài

+ Đồng bằng thấp tích tụ sông – biển có độ cao bề mặt trung bình 0,7 – 0,8 m;phân bố thành diện rộng khắp khu vực Bề mặt đồng bằng có dạng trũng nghiêng rabiển cấu tạo bởi trầm tích bột – sét màu nâu

+ Đê cát biển là những dạng địa hình kéo dài song song với bờ và lùi sâu trongđồng bằng có phương vuông góc với đường bờ Chúng có độ cao 2,5 – 3,0 m và cấutạo bởi trầm tích cát hạt nhỏ, ít di tích sinh vật, đôi chỗ có thành phần khoáng vậtnặng khá cao

Trong đới bãi chủ yếu có hai dạng địa hình là doi cá và bãi cát

+ Doi cát được hình thành bởi dòng sóng dọc bờ, phân bố ở phần cao sát chân

đê quốc gia xuất hiện ở Hải Đông, Hải Lý cuối Hải Hòa và Hải Thịnh

+ Bãi cát là dạng địa hình phân bố phổ biến, rộng trung bình 150 – 300 m, kéodài khoảng 24 km từ Hải Đông đến Hải Thịnh Trên đới bãi cát có các đê cát đangđược sóng vun tụ cao 0,5 – 1,5 m Đê cát chạy gần song song với bờ khi thủy triềurút thấp có thể lộ ra

Đới tiền châu thổ biến đổi từ 0m hải đồ đến độ sâu 10 – 15 m và gồm badạng địa hình

Trang 13

+ Đồng bằng nghiêng gợn sóng phát triển hệ thống đê cát ngầm tích tụ dướitác động mạnh của triều sóng Chúng phân bố thành dải, kích thước 4.000 – 5.000

m phía ngoài bãi tích tụ tới độ sâu 10 – 15 m Sự xuất hiện của các đê cát ngầm caotương đối 0,3 – 0,8 m làm cho bề mặt có dạng gợn sóng nhấp nhô

+ Đồng bằng bào mòn – tích tụ do tác động của sóng triều, phân bố thành dảihẹp kích thước 700 – 1.500 m phía ngoài đới bãi tới độ sâu 6 – 8 m

+ Đồng bằng tích tụ nghiêng gợn sóng, ít phát triển hệ thống đê cát ngầm, phân

bố thành dải kích thước 5.000 – 6.000 m ở độ sâu 10 – 25 m

Đới biển nông ven bờ có một dạng dịa hình là đồng bằng Prodelta tích tụ bào mòn ít chịu ảnh hường của bồi tích sông hiện đại Chúng được phân bố phíangoài độ sâu 20 – 25 m Bề mặt đồng bằng, hơi gợn sóng vì có các nếp nhăn dodòng hải lưu ven bờ tạo nên Hầu hết bề mặt đồng bằng được phủ sét hoặc sét bộtkhá đồng nhất [5]

+ Trầm tích sông - biển (amQ21-2 hh1): Trầm tích này không lộ ra trên bề mặt

mà chỉ gặp trong các lỗ khoan sâu Thành phần bao gồm: sét bột xám nâu nhạt, đôichỗ xám lục có những vi lớp cát hạt mịn, đôi chỗ có cấu tạo phân lớp xiên chéo Bềdày trầm tích 9,1 m

+ Trầm tích biển - đầm lầy (amQ21-2 hh1): Trầm tích này cũng không lộ trên bềmặt, chỉ gặp trong các lỗ khoan, khai đào Thành phần gồm sét bột, bột sét lẫn cáthạt mịn màu tím, xám, xám xanh Bề dày là 24 m

+ Trầm tích biển (mQ21-2 hh1): Trầm tích biển phụ hệ tầng dưới chỉ gặp trongcác lỗ khoan ở vùng ven biển Hải Hậu và Xuân Thủy Chúng phân bố ở độ sâu từ8,5 – 56 m; bề dày thay đổi từ 3 - 21,5 m Thành phần chủ yếu là bột cát lẫn sét, sétlẫn cát màu xám

+ Trầm tích biển (mQ21-2 hh2): Trầm tích nguồn gốc biển phụ hệ tầng trên của

hệ tầng Hải Hưng có thành phần chủ yếu là bột, sét màu vàng nhạt; phần trên bịphong hóa yếu chứa phong phú các hóa thạch Trũng lỗ và Thân mềm

Trang 14

1.2.5.2 Phụ thống Holocen thượng

Hệ tầng Thái Bình (Q23 tb)

Trầm tích của hệ tầng hình thành trong giai đoạn cuối của thời kỳ biển lùi (từ3.000 năm BP tới nay), gồm nhiều kiểu nguồn gốc: sông, hồ - đầm lầy, đầm lầy venbiển, châu thổ và biển Trong phạm vi vùng nghiên cứu, các thành tạo của hệ tầngphân bố rộng khắp dọc theo dải ven bờ với các kiểu nguồn gốc khác nhau:

+ Trầm tích nguồn gốc sông - biển (amQ2 tb): phát triển rộng ở Xuân Trường,Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng Các trầm tích không lộ ra trên mặt mà chỉ gặptrong các lỗ khoan tay, khoan máy Mặt cắt điển hình tại Hải Hậu cho thấy thànhphần trầm tích gồm bột, sét lẫn ít cát hạt mịn màu nâu, xám nâu, xám vàng, lẫn vảymuscovit, chứa ít tàn tích thực vật

+ Trầm tích nguồn gốc đầm lầy - biển (bmQ23 tb): phân bố ở quanh khu vựccửa Ba Lạt và cửa Đáy Thành phần chủ yếu là cát, bột lẫn sét màu xám sẫm pháttriển trong vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều

+ Trầm tích nguồn gốc biển (mQ23 tb): phân bố dọc đường bờ từ cửa Ba Lạtđến cửa Đáy và cồn cát xa bờ ngoài cửa Ba Lạt Cát hạt nhỏ màu xám, xám sẫm,thành phần chủ yếu là thạch anh

+ Trầm tích nguồn gốc biển - gió (mvQ2 tb): phân bố thành dải không liên tụcdọc theo đường bờ từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy Thành phần là cát thạch anh xámsáng, hạt nhỏ, độ chọn lọc tốt

Trầm tích bề mặt rất đa dạng về nguồn gốc (a, am, m, amb) và kiểu trầm tích(cát, cát bột, bột, bột sét, sét), mỗi kiểu lại có đặc trưng riêng về các thông số độhạt, thông số địa hóa môi trường và thành phần khoáng vật

Trầm tích hiện đại tầng mặt ven bờ chủ yếu là trầm tích hạt mịn có cấp độhạt thay đổi từ 0,001 mm đến 1 mm, trong đó hàm lượng cấp hạt 1 – 0,5 mm chiếm

10 %, từ 0,25 – 0,01 mm chiếm 70 % gồm 4 loại sau:

+ Trầm tích cát (S): Cát nhỏ có màu xám, xám vàng, thành phần khoáng vật

chủ yếu là thạch anh và mica, cấp hạt từ 0,25 – 0,1 mm chiếm 70 – 90 %; giá trị Mdđạt 0,15 – 0,2 mm; So đạt từ 1 – 1,5 Chúng phân bố chủ yếu ở đới sóng vỡ và tạonên các cồn (bar) cát ở cửa sông như cồn Vành, cồn Thủ (cửa Ba Lạt) và các val cátngầm ven bờ hoặc ở hai phía cửa sông như cồn Mờ Trầm tích cát bột phân bố chủyếu ở sườn bờ đón sóng của các cồn, val bờ và thường có màu xám nâu, xám ở khuvực bãi triều và mầu nâu vàng ở sườn bờ Cát bột có hàm lượng cấp hạt 0,25 – 0,1

Trang 15

mm chiếm 30 – 40 %; cấp hạt 0,1 – 0,01 mm chiếm 30 – 50 %; giá trị Md đạt 0,11

mm, So đạt từ 2 - 3

+ Trầm tích cát bùn (mS): Trầm tích có màu nâu hồng phân bố chủ yếu ở phía

khuất sóng sau cồn cát, val cát, trên các bãi triều có độ cao 0,5 – 1 m; còn ở sườn

bờ ngầm chúng có mặt ở độ sâu đến 2 m, đôi chỗ 4 m Trầm tích này có hàm lượngcấp hạt 0,1 – 0,01 mm chiếm 58 – 72 %, cấp hạt lớn hơn 0,1 mm chiếm 10 – 25 %,cấp hạt nhỏ hơn 0,1 mm chiếm 5 – 20 %; giá trị Md đạt 0,05 - 0,02 mm; So đạt từ 2– 4,5

+ Trầm tích bùn cát (sM): Bột sét thường gặp ở hai khu vực: ở sườn bờ ngầm

chúng nằm bao quanh trầm tích bột; ở vùng bãi triều chúng nằm trên các bề mặttrũng thấp của bãi triều được phân bố ở dọc hai bên lòng dẫn của sông, lạch triều Trầm tích có hàm lượng cấp hạt 0,05 - 0,01 mm chiếm 10 – 40 %; cấp hạt 0,01 -0,001 mm chiếm 20 – 40 %; còn lại là cấp hạt nhỏ hơn; giá trị Md = 0,0065 mm; Sođạt từ 4 - 5

+ Trầm tích bùn (M): Trầm tích bùn sét phân bố chủ yếu ở các lạch triều, máng

trũng và ở bề mặt đáy biển sâu trên 10 m Hàm lượng cấp hạt 0,01 - 0,001 mmchiếm 60 %; Md đạt 0,006 - 0,008 mm; So = 5,5 [1]

1.2.6 Đặc điểm Cấu trúc – Kiến tạo

1.2.6.1 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại

Trong giai đoạn Tân kiến tạo, phần bờ vùng Hải Hậu lún hạ trung bình, biên

độ lún hạ thay đổi từ 500 đến 3000 m Tốc độ lún hạ trung bình trong suốt giai đoạnTân kiến tạo tại bờ Hải Hậu đạt từ 0,004 mm/năm xấp xỉ 0,10 mm/năm Trong kỷ

Đệ Tứ, Hải Hậu có biên độ vận động lún hạ đạt trên dưới 200 m, tốc độ khoảng0,10 mm/năm, với cường độ tương đối mạnh ở phần ngập nước, còn ở phần lục địa

có xu thế giảm đi chút ít

1.2.6.2 Hệ thống đứt gãy

Khu vực nghiên cứu nằm ở đông bắc miền võng Hà Nội và chiếm một phầnnhỏ thuộc đầu mút phía tây bắc của bồn trũng sông Hồng Trong trũng sông Hồngthống trị hai hệ đứt gãy chính:

Hệ thống đứt gãy TB – ĐN: bao gồm đứt gãy sâu sông Chảy, sông Hồng,

đứt gãy Nam Định

+ Đứt gãy sông Chảy: kéo dài từ phía Nam Trung Quốc ra tới biển Đông, đóngvai trò phân chia ranh giới giữa các kiến tạo Đứt gãy có phương TB – ĐN, cắm về

Trang 16

hướng Đông Bắc với góc dốc 70 - 72⁰ Đới phá hủy của đứt gãy ở vùng trũng có thểđạt 400 – 800 m, hiện tại đứt gãy vẫn còn đang hoạt động.

+ Đứt gãy sông Hồng: có phương TB – ĐN, là đứt gãy cổ, tái hoạt động nhiềulần, kéo dài từ phía nam Trung Quốc tới biển Đông với chiều dài trên 1000 km, sâutrên 30 km, đóng vai trò phân chia giữa đới nâng và đới sụt Đứt gãy cắm về phíaĐông Bắc, góc dốc mặt trượt 72⁰, biên độ dịch chuyển đứng là 1,5 km

Hệ thống đứt gãy ĐB – TN: đứt gãy sông Luộc, đứt gãy Ninh Bình – Hải

Phòng, đứt gãy Thụy Anh – Đồ Sơn và đứt gãy ven bờ [9]

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.3.1 Đặc điểm dân cư

Diện tích tự nhiên 226 km2, dân số hiện nay của huyện là 294.216 người,trong đó đồng bào theo đạo công giáo trên 40 % và khoảng 60 % có tín ngưỡngPhật giáo, được phân bố ở 32 xã và 3 thị trấn Mật độ trung bình 1.301 người/km2.Phần lớn dân cư sinh sống tập trung ở các thành phố, thị trấn , thị xã dọc theođường, cửa sông

Do sự phát triển tự nhiên và hậu quả nặng nề của tai biến xói lở bờ biển gâymất quỹ đất sử dụng làm ảnh hưởng bất lợi đến sự phân bố dân cư Vì vậy tronghuyện Hải Hậu mật độ dân số của một số xã rất cao

1.3.2 Hoạt động phát triển kinh tế

Kinh tế của Hải Hậu khá đa dạng, bao gồm nông nghiệp, đánh bắt và chănnuôi thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, làm muối, trồng cây cảnh và đặc biệt là dulịch Huyện Hải Hậu phát triển các khu điểm tham quan du lịch: khu du lịch biểnThịnh Long, cầu Ngói – chùa Lương (xã Hải Anh), chùa Phúc Sơn (xã Hải Trung),đồng muôi Văn Lý (xã Hải Lý), đền tưởng niệm anh hùng liệt sỹ huyện Hải Hậu…

Trang 17

Hình 3 Đầm nuôi tôm của nông dân ven biển huyện Hải Hậu

Ngoài ra cảng Thịnh Long cũng đóng vai trò trong phát triển kinh tế củahuyện Bốn xã được coi là mũi nhọn trong nền kinh tế Hải Hậu là thị trấn Cồn - nơi

có chợ Cồn là trung tâm của cả vùng, thị trấn Thịnh Long, thị trấn Yên Định - làtrung tâm huyện và xã Hải Giang, Hải Phòng, Hải Ninh nơi có những cánh đồng lúatám thơm đặc sản Hải Hậu, bờ biển Hải Hậu còn có các cánh đồng muối

Hải Hậu là một trong những vựa lúa của Nam Định cũng như vùng đồngbằng Sông Hồng Đây là một trong những đơn vị đầu tiên đạt năng suất lúa 5 tấn/ha.Hải Hậu khá nổi tiếng với gạo tám xoan, đây là một loại gạo thơm tự nhiên và giàuchất dinh dưỡng Loại gạo tám này đã được xuất khẩu ra nước ngoài và hiện đangđược nhiều khoa học quan tâm đến để phát triển giống lúa này Ngoài gạo tám xoannổi tiếng, Hải Hậu còn một số đặc sản khác như: gỏi cá Hải Hậu, bánh nhãn, bánh

đa kê kèm mật, bánh chưng bà Thìn, bánh vừng lạc và nhiều lọai khác

Hải Hậu từ lâu đã nổi tiếng với nghề làm muối truyền thống, tập trung chủyếu ở các xã Hải Đông, Hải Lý, Hải Chính, Hải Triều Hiện nay, trong vùng có1.048 ha làm muối với tổng sản lượng mỗi năm từ 90 – 95.000 tấn, kết hợp giữalàm muối với chế biến muối tinh, muối i-ôt phục vụ chương trình phòng chốngbướu cổ quốc gia

Với trên 32 km đường bờ biển (chiếm 1/2 tổng số của tỉnh), có nhiều cửasông lớn, Hải Hậu có điều kiện đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản Vùng biển

Trang 18

này có nhiều hải sản quý như các loại cá chim, thu, đè, ngừ… sứa đỏ và có muốichất lượng cao Ngư dân Hải Hậu kiên cường bám biển, bám ngư trường tạo việclàm thường xuyên cho trên 2.500 lao động Việc khai thác, nuôi trồng ngày càngtăng về số lượng và quy mô Các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở các xã: HảiChính 40 ha, Hải Triều 20 ha, Hải Lý 20 ha, Hải Đông 30 ha và Hải Lộc 25 ha Đẩymạnh nuôi trồng thủy sản, năm 2015 với diện tích trên 2.300 ha (trong đó: nướcngọt trên 1.855 ha; mặn, lợ 455 ha) đã chuyển đổi đất trồng lúa, làm muối kém hiệuquả sang nuôi trồng thủy sản là 48,62 ha nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản củahuyện lên 969,6 ha Ở một số vùng chuyển đổi, các hộ đã đưa một số con nuôi cógiá trị kinh tế và hiệu quả cao như cá lóc bông, cá vược, cá rô đồng, cá lăng chấm,

Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Hải Hậu từ năm 2000 – 2002

đơn vị %

2000

Năm2001

Năm2002

Phòng thống kê huyện Hải Hậu, 2005

Trang 20

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Lịch sử nghiên cứu

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu quá trình xói lở bờ biển trên thế giới

Bờ biển là nơi nhạy cảm của nhiều vấn đề, luôn chịu tác động giữa môitrường lục địa và biển, điều đó đã thu hút sự quan tâm rộng rãi trên thế giới Nhữngnăm gần đây do biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến mực nước biển dâng lên đã làmgia tăng cả về cường độ lẫn quy mô về hiện tượng xói lở bờ biển Do đó, trên thếgiới đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về xói lở bờ biển

Từ những năm giữa thập kỷ 50 của thế kỷ XX, xói lở bờ biển đã được ghinhận là hiện tượng có quy mô toàn cầu, gây nhiều thiệt hại về người và của cải vậtchất Xói lở chủ yếu phát triển ở các đoạn bờ cấu tạo bởi trầm tích mềm rời Hiệnnay, quy mô và cường độ xói lở bờ biển có xu thế tăng dần do sự dâng cao mựcnước biển Trong một cơn bão lớn, nhiều đoạn bờ biển có thể xói lở tới 30 – 50 m[4]

Quá trình xói lở bờ biển đã xảy không chỉ ở nước ta mà cả một số nước trênthế giới như Ba Lan, Hà Lan, Cộng Hòa Liên Bang Nga, Mỹ, Úc, Canada,… Ở Liên

Xô cũ trong những năm 40 của thế kỷ XX đã tiến hành nghiên cứu động lực bờ biểnnói chung và quá trình xói lở nói riêng thuộc Viện Địa Lý, Viện Hàn lâm Khoa họcLiên Xô Vấn đề nghiên cứu động lực biển đới bờ càng được chú ý và mở rộng ra

và đã ra đời Viện Nghiên cứu Hải Dương Học, Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô[6]

Del Rio (2002) [14], định lượng các quá trình xói lở ven biển ở bờ biển phíaNam Đại Tây Dương Tây Ban Nha, đã đưa ra nguyên nhân quan trọng gây ra xói lở

bờ biển trong thời gian ngắn hạn (vài tháng, vài năm) là cơ cấu kỹ thuật bờ biển tạo

ra xói lở bờ biển khu vực như: xây dựng kè, cầu tàu, bến cảng, tạo ra một số điểmbồi tụ nhanh chóng

Keqi Zhang (2004) [17], toàn cầu nóng lên và xói lở bờ biển, đã xác địnhrằng: nước biển dâng hoạt động như một khả năng tạo xói lở, vì mực nước cao hơnthì sóng sẽ tác động tiếp tục lên phía trên mặt nghiêng bãi biển và mang trầm tíchhướng ra biển Carter và Johnston (1982) [13], sử dụng các bụi cây trong việc kiểmsoát xói lở do gió trên bờ biển mềm mại ở Ai-len, đã nhận định rằng, với bờ biểnmềm mại chủ yếu là cát bị xói lở do gió ít nhất 2 mét mỗi năm

Trang 21

Jane F Denny (2005) [16], nghiên cứu xói lở bờ biển phía nam Carolina, đãđưa ra mô hình các quá trình vật lý ảnh hưởng đến lưu thông và vận chuyển bùn cátkhu bờ biển Từ đó, xác định được nguồn trầm tích, các đường vận chuyển và vaitrò của quá trình vận chuyển trầm tích trong việc hình thành bờ biển hiện đại GerdMasselink và Paul Russell (2013) [15], ảnh hưởng của biến đổi khí hậu về xói lở bờbiển, đã nhận định rằng, tỷ lệ lớn các bờ biển của Vương quốc Anh và Ireland hiệnđang bị xói lở là sự tương tác giữa các quá trình khí quyển, trên đất liền và biển.

Các công trình nghiên cứu về xói lở bồi tụ bờ biển cửa sông được đăng tảitrên các tạp chí định kỳ như: Journal of Coastal Research (CERF - Mỹ), NaturalDisaster (Nhật) Trong nhiều chương trình, dự án quốc tế, vấn đề xói lở bồi tụ đượccoi là trọng tâm như Chương trình “Land Ocean Interactions in the coastal zone(LOICZ)”, chương trình APN

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu quá trình xói lở tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong vành đai động Thái Bình Dương và vùng nhiệt đới ẩmgió mùa Bờ biển Việt Nam dài hơn 3260 km [4], kéo dài từ Trà Cổ (Móng Cái -Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), gồm 28 tỉnh thành giáp với biển Bờ biểnViệt Nam bị chia cắt bởi mạng lưới sông suối tương đối dày đặc Trên đường bờbiển cứ khoảng 20 km thì có một cửa sông lớn đổ ra biển Trải qua lịch sử lâu dài,

bờ biển này luôn luôn biến động và không ngừng phát triển Các quá trình xói lở đãdiễn ra và đang diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi diện mạo của đường bờ biển Hiệntrạng xói lở diễn ra liên tục và không đồng nhất ở mỗi đoạn bờ

Hiện tượng xói lở bờ biển đang diễn ra khá rộng rãi trên toàn dải bờ biển,cửa sông, đặc biệt là dải từ Bắc Bộ đến Nam Trung Bộ đã tác động làm mất đấtcanh tác, mất nơi cư trú của dân sống ven các dòng sông Hiện tượng xói lở tại phần

hạ lưu sông Thu Bồn, đặc biệt tại vùng cửa sông, tiếp cận vùng đô thị Hội An, cũngnhư xói lở diễn ra phức tạp tại sông Đà, dọc sông Hồng Hiện tưởng xói lở đã gâytác hại đáng kể, ảnh hưởng đến cuộc sống, đất đai tài sản của nhân dân tại các vùngxảy ra tai biến

Ngoài ra hiện tượng xói lở bờ biển cũng được quan sát thấy ở một số nơi,trong điều kiện mực nước biển và đại dương đang dâng cao như hiện nay, các quátrình này chắc chắn sẽ gia tăng Xói lở bờ diễn ra khá rõ tại các vùng Văn Lý (NamĐịnh), Đồng Châu (Thái Bình), cửa Nam Triệu (Hải Phòng)… Tại cửa Nam Triệu,các bãi triều bị xói lở, biển lấn bờ trung bình 5 – 7 m/năm, một vài nơi đạt tới hàngchục mét trong năm

Trang 22

Nhận thức được tầm quan trọng của hiện tượng xói lở bờ biển, một số côngtrình cấp nhà nước đã làm sáng tỏ vấn đề này tiêu biểu như:

+ Dự án cấp nhà nước KHCN – 5A, Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờbiển Bắc Bộ từ Quảng Ninh tới Thanh Hóa Phân viện Hải dương học Hải Phòngchủ trì Tập trung vào 2 khu vực chính là Cát Hải (Hải Phòng) và Hải Hậu (NamĐịnh) đã cho thấy rằng nguyên nhân sâu xa xói lở chủ yếu do sự thiếu hụt bồi tích,cục bộ hoặc lâu dài liên quan đến tiến hóa tự nhiên, biến động bất thường về khíhậu, thủy văn đặc biệt sự tác động của con người Căn cứ vào hiện trạng, diễn biến,nguyên nhân và đánh giá khả năng ảnh hưởng của các tác nhân gây xói lở Dự báorằng trước mắt và lâu dài, diễn biến xói lở bờ biển ở Bắc Bộ vẫn rất căng thẳng,phức tạp thể hiện gia tăng cường độ, khả năng xuất hiện bất thường Trong đó CátHải, Hải Lộc và Hải Hậu vẫn là những đoạn bờ biển xói lở nguy hiểm nhất với tổngchiều dài 3 đoạn gần 30 km

+ Đỗ Minh Đức (2002), Các nguyên nhân gây mất ổn định đường bờ biển HảiHậu tỉnh Nam Định, Hội nghị khoa học lần thứ 15 trường ĐH mỏ - Địa Chất HàNội, 2002 trong đó đới ven bờ được chia thành 2 khu vực: ven bờ và nước sâu ven

bờ Khu vực ven bờ bao gồm 5 vùng: Vùng I (cửa Thái Bình – Thụy Xuân), vùng II(Thụy Xuân – cửa Lân), vùng III (cửa Lân – Hà Lạn), vùng IV (huyện Hải Hậu),vùng V (cửa Lạch Giang – cửa Đáy)

+ Đỗ Minh Đức, Trần Nghi, Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến (2003),Phương pháp xu thế vận chuyển trầm tích dựa trên kết quả phân tích độ hạt, Tạp chíĐịa chất số 276 (5 - 6/2003) với trọng điểm nghiên cứu là khu vực ven biển huyệnHải Hậu, tỉnh Nam Định Kết quả cho thấy vùng nghiên cứu không được cung cấptrầm tích từ hệ thống sông Hồng và trầm tích tại đó bị vận chuyển dọc bờ (về phíađông nam), tạo ra sự xói lở bờ mạnh

+ Lê Xuân Hồng (1996), Đặc điểm xói lở bờ biển Việt Nam Luận án Phó tiến

sĩ Địa Lý – Địa Chất đã chia ra toàn bờ biển Việt Nam làm 3 vùng xói lở: 1) vùngxói lở yếu và rất yếu bao gồm vùng bờ Quảng Ninh, Quảng Ngãi – Ninh Thuận vàKiên Giang 2) Vùng xói lở trung bình và trung bình mạnh bao gồm vùng bờ ThanhNghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Bình thuận – Vũng tàu 3) Vùng xói lở mạnh và rấtmạnh bao gồm vùng bờ Hải Phòng – Thái Bình, Hà Nam Ninh và ven bờ các tỉnh

từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Minh Hải

Trang 23

+ Nguyễn Thanh Ngà, Quản Ngọc An (1995), Hiện trạng và xu thế nguyênnhân bồi xói dải bờ biển Việt Nam Đề xuất các biện pháp khoa học kỹ thuật bảo vệ

và khai thác vùng đất ven biển Báo cáo tổng hợp chương trình KT – 03, đề tài 14

Tổng hợp chung, các kết quả nghiên cứu đã chia đới ven biển Việt Namthành 3 vùng bồi tụ và xói lở khác nhau: 1 Bờ biển chiếm ưu thế Móng Cái – ĐồSơn, 2 Bờ châu thổ, phía Bắc là châu thổ sông Hồng (Nga Sơn – Hải Phòng), phíaNam là châu thổ sông Cửu Long – Đồng Nai (Vũng Tàu – Hà Tiên) và 3 Bờ tích tụ

- mài mòn (Nga Sơn – Vũng Tàu) [4] Một trong những thành công cơ bản của cácnghiên cứu về xói lở bờ biển là việc sử dụng rất hiệu quả phương pháp GIS, làmsáng tỏ được bức tranh xói lở ở Việt Nam qua các thời kỳ khác nhau

Bờ biển Hải Hậu và lân cận trong khoảng 100 năm qua (1912 - 2014) diễn rabiến động rất mạnh, thiên về trạng thái xói lở, do tác động của các yếu tố tự nhiêncũng như hoạt động khai thác Những thời kỳ biển động mạnh nhất do tác động củabão, áp thấp kèm theo tác động trực tiếp của sóng biển và dòng chảy ven bờ Kếtcấu các thành tạo trầm tích ven biển là các vật liệu bở rời (cát nhỏ, cát bột, bùn bột,sét…) nên dễ bị tác động phá hủy do sóng và dòng chảy ven bờ Hệ thống đê – kèchắc sóng ven biển đã có tác dụng làm xói lở bờ [11, 12]

Đoạn xói lở chính thuộc ven biển huyện Hải Hậu, có chiều dài 23,5 km từ xãHải Đông đến xã Hải Hòa Đoạn bờ biển bị xói lở mạnh nhất thuộc khu vực Văn Lý(xã Hải Lý), có chiều rộng vùng xói lớn nhất tới 1.350 m Hiện tượng xói lở ở đâydiễn ra liên tục trong khoảng 100 năm qua [10]

Đoạn bờ bồi tụ - xói lở với cường độ trung bình, thuộc ven biển thị trấn ThịLong (Hải Hậu) Khu vực này, doi cát ven cửa sông Ninh Cơ phát triển kéo dàitrong khoảng 90 năm (1912 - 2005), sau đó bị xói lở mạnh trong những năm gầnđây (2005 - 2014) [10]

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài trời

Phương pháp nghiên cứu ngoài trời là phương pháp không thể thiếu trongquá trình đánh giá mức độ tổn thương của vùng nghiên cứu

Mục tiêu của đợt khảo sát thực địa là nghiên cứu các điều kiện tự nhiên nhưđịa chất, địa mạo, thủy văn, hải văn… nhằm thu thập thông tin cần thiết và có cáchnhìn tổng quan về khu vực: các yếu tố gây tai biến và cường hóa tai biến, các yếu tố

bị tổn thương và khả năng ứng phó với tai biến

Trang 24

Để có những thông tin cần thiết về trầm tích, đồng thời có thể phân loại ngaycác loại trầm tích và lựa chọn mẫu phân tích đòi hỏi khi mô tả cần phải thực hiệnđược các bước sau:

+ Khảo sát địa hình, địa mạo khu vực nghiên cứu, quy mô trầm tích hệ thốnggiồng cát, đồng bằng châu thổ

+ Khảo sát hình thái, quy mô bãi triều cát, bãi triều hỗn hợp ven biển xói lở.Trong quá trình khỏa sát thực địa, sinh viên đã tiến hành lấy 5 mẫu trầm tíchtầng mặt và vị trí dược định vị bằng hệ thống máy GPS cầm tay Mẫu trầm tíchđược bọc vào trong túi nilon bên ngoài có ghi kí hiệu mẫu, buộc chặt và vận chuyển

về phòng thí nghiệm để tiến hành xử lý Các mẫu được thu thập để phân tích các chỉtiêu So, Md và Ro

Bảng 2 Tọa độ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt

106⁰ 18'42" 20⁰ 8' 32"

H 05

Đồng bằngchâu thổ

106⁰ 19'33" 20⁰ 9' 26"

106⁰ 19'10" 20⁰ 9' 52"

Trang 25

Hình 4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt 2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng

2.2.2.1 Phương pháp phân tích thành phần độ hạt và xử lý số liệu

Đối với mẫu trầm tích vùng nghiên cứu thì việc xác định độ hạt được tiếnhành bằng các phương pháp cơ học: rây, pipet

+ Phương pháp rây chủ yếu để dùng xác định độ hạt có kích thước lớn hơn 0,1mm

+ Phương pháp pipet dùng để xác định độ hạt của sét

Mục tiêu của phương pháp này nhằm xác định hàm lượng phần trăm các cấphạt Dựa vào kết quả thành phần độ hạt để luận giải môi trường chúng thành tạo

Tùy theo từng loại hạt trầm tích có độ hạt khác nhau có thể dùng các phươngpháp trên hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để có kết quả chính xác

Kết quả phân tích thành phần độ hạt được biểu diễn dưới dạng đường congtích lũy trên sơ đồ phân bố cấp hạt logarit Từ đường cong tích lũy nãy sẽ định được

Ngày đăng: 01/07/2020, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bốn (2001), Thực trạng đê biển Hải Hậu - đề xuất giải pháp, Dự án ICZM Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đê biển Hải Hậu - đề xuất giải pháp
Tác giả: Nguyễn Văn Bốn
Năm: 2001
2. Đỗ Minh Đức (2002), Các nguyên nhân gây mất ổn định đường bờ biển Hải Hậu tỉnh Nam Định, Hội nghị khoa học lần thứ 15 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên nhân gây mất ổn định đường bờ biển HảiHậu tỉnh Nam Định
Tác giả: Đỗ Minh Đức
Năm: 2002
3. Đỗ Minh Đức, Trần Nghi, Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến (2003), “Phương pháp xu thế vận chuyển trầm tích dựa trên kết quả phân tích độ hạt”, Tạp chí Địa chất 27 (5), tr. 126 - 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngpháp xu thế vận chuyển trầm tích dựa trên kết quả phân tích độ hạt”, "Tạpchí Địa chất
Tác giả: Đỗ Minh Đức, Trần Nghi, Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến
Năm: 2003
4. Đỗ Minh Đức (2004), Nghiên cứu sự hình thành và biến đổi quá trình bồi tụ - xói lở ở đới ven biển Thái Bình – Nam Định, Luận án Tiến sĩ Địa Chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hình thành và biến đổi quá trình bồi tụ -xói lở ở đới ven biển Thái Bình – Nam Định
Tác giả: Đỗ Minh Đức
Năm: 2004
5. Đinh Văn Huy (2003). “Đặc trưng hình thái, động lực và biến dạng bờ biển Hải Hậu, Nam Định”, Tuyển tập Tài nguyên và Môi trường biển, tr. 106 – 125, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng hình thái, động lực và biến dạng bờ biển HảiHậu, Nam Định”", Tuyển tập Tài nguyên và Môi trường biển
Tác giả: Đinh Văn Huy
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
6. Lê Xuân Hồng (1996), Đặc điểm xói lở bờ biển Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ Địa Lý – Địa Chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm xói lở bờ biển Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Hồng
Năm: 1996
7. Chu Văn Ngợi (2009), Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa công trình và địa môi trường khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định phục vụ quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ và giảm thiểu tai biến, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa công trình và địamôi trường khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định phục vụ quy hoạchsử dụng hợp lý lãnh thổ và giảm thiểu tai biến
Tác giả: Chu Văn Ngợi
Năm: 2009
8. Trần Nghi (2010), Trầm tích luận trong đại chất biển và dầu khí, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trầm tích luận trong đại chất biển và dầu khí
Tác giả: Trần Nghi
Nhà XB: NXB Đại HọcQuốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
10. Phạm Quang Sơn, Nguyễn Đức Anh (2016), “Diễn biến xói lở - bồi tụ ven biển Hải Hậu (tỉnh Nam Định) và vùng lân cận trong hơn 100 năm qua trên cơ sơ phân tích tài liệu bản đồ địa hình và tư liệu viễn thám đa thời gian”, Tạp chí về Các Khoa học Trái Đất, 38 (1), tr. 118 – 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến xói lở - bồi tụ ven biểnHải Hậu (tỉnh Nam Định) và vùng lân cận trong hơn 100 năm qua trên cơsơ phân tích tài liệu bản đồ địa hình và tư liệu viễn thám đa thời gian"”,Tạp chí về Các Khoa học Trái Đất
Tác giả: Phạm Quang Sơn, Nguyễn Đức Anh
Năm: 2016
11. Phạm Quang Sơn (2007), “Diễn biến vùng ven biển các tỉnh Nam Định, Ninh Bình trước và sau khi có công trình thủy điện Hòa Bình qua phân tích thông tin viễn thám và GIS”, Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất, 29 (3), tr.267 -276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến vùng ven biển các tỉnh Nam Định, NinhBình trước và sau khi có công trình thủy điện Hòa Bình qua phân tíchthông tin viễn thám và GIS”, "Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất
Tác giả: Phạm Quang Sơn
Năm: 2007
12. Trần Đức Thạnh (2008), “Tác động của sóng, bão đối với các công trình bờ biển Bắc Bộ và giải pháp phòng tránh”, Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất, 30 (4), tr. 555 - 565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của sóng, bão đối với các công trình bờbiển Bắc Bộ và giải pháp phòng tránh”, "Tạp chí Các Khoa học về TráiĐất
Tác giả: Trần Đức Thạnh
Năm: 2008
13. Cater, R.W.G. and Johnston, T.W. (1982), “Ireland – the shrinking island”, Technology Ireland 14 (3), pp. 22 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ireland – the shrinking island”,"Technology Ireland
Tác giả: Cater, R.W.G. and Johnston, T.W
Năm: 1982
14. Del Rio, L (2002), “The quantification of coastal erosion processes in the South Atlantic Spanish coast”. Littoral 2002, 22 - 26 September. Porto, Portugal Sách, tạp chí
Tiêu đề: The quantification of coastal erosion processes in the SouthAtlantic Spanish coast
Tác giả: Del Rio, L
Năm: 2002
15. Gerd Masselink, Paul Russell (2013), “Impacts of climate change on coastal erosion”. Published online 28 November 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of climate change on coastalerosion
Tác giả: Gerd Masselink, Paul Russell
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hải Hậu là huyện ven biển tỉnh Nam Định, hình thành cách đây hơn 5 thế kỷ. Phía Đông Bắc giáp huyện Giao Thủy, từ Tây Bắc xuống Tây Nam huyện là sông Ninh Cơ, tiếp giáp với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng, phía Bắc giáp với huyện Xuân Trường, điểm cực Bắc l - KLTN  nguyễn thị giang
i Hậu là huyện ven biển tỉnh Nam Định, hình thành cách đây hơn 5 thế kỷ. Phía Đông Bắc giáp huyện Giao Thủy, từ Tây Bắc xuống Tây Nam huyện là sông Ninh Cơ, tiếp giáp với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng, phía Bắc giáp với huyện Xuân Trường, điểm cực Bắc l (Trang 7)
Hình 2. Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu 1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 2. Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu 1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (Trang 8)
Hình 3. Đầm nuôi tôm của nông dân ven biển huyện Hải Hậu - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 3. Đầm nuôi tôm của nông dân ven biển huyện Hải Hậu (Trang 15)
+ Khảo sát địa hình, địa mạo khu vực nghiên cứu, quy mô trầm tích hệ thống giồng cát, đồng bằng châu thổ. - KLTN  nguyễn thị giang
h ảo sát địa hình, địa mạo khu vực nghiên cứu, quy mô trầm tích hệ thống giồng cát, đồng bằng châu thổ (Trang 21)
Hình 4. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt 2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu trong phòng - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 4. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trầm tích tầng mặt 2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu trong phòng (Trang 22)
Bảng 3. Phân loại môi trường trầm tích theo độ chọn lọc (So) - KLTN  nguyễn thị giang
Bảng 3. Phân loại môi trường trầm tích theo độ chọn lọc (So) (Trang 24)
Bảng 4. Phân loại cấp mài tròn các khoáng vật vụn của đá vụn cơ học - KLTN  nguyễn thị giang
Bảng 4. Phân loại cấp mài tròn các khoáng vật vụn của đá vụn cơ học (Trang 25)
Hình 5. Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 05 - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 5. Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 05 (Trang 27)
Bảng 5. Bảng tổng hợp các tướng và tham số trầm tích khu vực ven biển huyện Hải Hậu T uổi trầm tíchThờigianTươngquanbồi - xói - KLTN  nguyễn thị giang
Bảng 5. Bảng tổng hợp các tướng và tham số trầm tích khu vực ven biển huyện Hải Hậu T uổi trầm tíchThờigianTươngquanbồi - xói (Trang 28)
Hình 8. Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt khu vực ven biển huyện Hải Hậu - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 8. Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt khu vực ven biển huyện Hải Hậu (Trang 29)
Hình 9. Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 02 - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 9. Đồ thị đường cong tích lũy mẫu HH 02 (Trang 30)
CHƯƠNG 4. QUÁ TRÌNH XÓI LỞ ĐƯỜNG BỜ Ở KHU VỰC HUYỆN HẢI HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU - KLTN  nguyễn thị giang
4. QUÁ TRÌNH XÓI LỞ ĐƯỜNG BỜ Ở KHU VỰC HUYỆN HẢI HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU (Trang 32)
Hình 12. Ảnh MSS (29/12/1975) Hình 13. Ảnh TM (23/11/1989) - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 12. Ảnh MSS (29/12/1975) Hình 13. Ảnh TM (23/11/1989) (Trang 32)
Hình 15. Ảnh Landsat 8 (8/10/2013) Hình 14. Ảnh Landsat 7 (29/9/2001) - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 15. Ảnh Landsat 8 (8/10/2013) Hình 14. Ảnh Landsat 7 (29/9/2001) (Trang 32)
Bảng 6. Diễn biến xói lở khu vực ven biển Hải Hậu - KLTN  nguyễn thị giang
Bảng 6. Diễn biến xói lở khu vực ven biển Hải Hậu (Trang 33)
Hình 16. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1975 – 1989 - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 16. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1975 – 1989 (Trang 35)
Hình 17. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1989 - 2001 4.1.5. Giai đoạn năm 2001 đến nay - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 17. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 1989 - 2001 4.1.5. Giai đoạn năm 2001 đến nay (Trang 36)
Hình 19. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu từ 1975 - 2014 - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 19. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu từ 1975 - 2014 (Trang 37)
Hình 18. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 2001 đến nay - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 18. Sơ đồ biến động đường bờ huyện Hải Hậu giai đoạn 2001 đến nay (Trang 37)
Hình 20. Nhà thờ Văn Lý, Xã Hải Lý và móng nhà còn xót lại ngoài biển 4.2. Nguyên nhân gây xói lở - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 20. Nhà thờ Văn Lý, Xã Hải Lý và móng nhà còn xót lại ngoài biển 4.2. Nguyên nhân gây xói lở (Trang 38)
Hình 21. Mặt cắt khu vực bờ biển huyện Hải Hậu - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 21. Mặt cắt khu vực bờ biển huyện Hải Hậu (Trang 39)
Hình 22. Cửa Sông Sò bị thoái hóa - KLTN  nguyễn thị giang
Hình 22. Cửa Sông Sò bị thoái hóa (Trang 40)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w