1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỶ lệ sâu RĂNG và một số yếu tố NGUY cơ của TRẺ EM tại TRƯỜNG TIỂU học bế văn đàn năm học 2015 2016

62 80 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 16,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được khám vàkiểm tra răng miệng trong độ tuổi này giúp ghi nhận các vấn đề về sâu răngđồng thời xác định được nhu cầu điều trị cần thiết đối với răng của trẻ.. 1.1.2 So sánh một số đặc đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

BÙI MAI HƯƠNG

Tû LÖ S¢U R¡NG Vµ MéT Sè YÕU Tè NGUY C¥ CñA TRÎ EM T¹I TR¦êNG TIÓU HäC BÕ V¡N §µN

Trang 2

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, em

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu từ các thầy cô giáo, các đơn vị và bạn bè đồng khoá

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn PGS TS Trịnh Thị Thái Hà người đã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban giám hiệu, phòng đào tạo Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, bộ môn Răng Trẻ Em trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Các thầy cô trong bộ môn Răng trẻ em PGS TS Võ Trương Như Ngọc,

bộ môn Điều trị TS Nguyễn Thị Châu, Ths Trương Thị Hiếu Hạnh, cô Vũ Thị Quỳnh Hà đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình học tập

và thực hiện khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo tại trường tiểu học Bế Văn Đàn đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Cảm ơn sự giúp đỡ vô tư của các anh chị đi trước, các bạn sinh viên lớp Y6R những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Bùi Mai Hương

Trang 4

Kính gửi:

Phòng đào tạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại Học Y Hà Nội

Bộ môn Chữa răng và nội nha Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Trường Đạihọc Y Hà Nội

Hội đồng chấm thi khóa luận tốt nghiệp năm 2015-2016

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Tôi xin cam đoan những kết quả trong khóa luận này do chúng tôi tiếnhành một cách nghiêm túc và khách quan dựa trên những số liệu thu thậpđược tại trường tiểu học Bế Văn Đàn

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong các công trình khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vềnhững số liệu và kết quả trong khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Bùi Mai Hương

Trang 6

ICDAS International Caries Detection and Asessement System

K-A-P Knowledge-Attitude-Pratice

SMT Sâu – Mất – Trám

WHO World Health Organization

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng hiện nay vẫn là vấn đề chủ yếu trong các vấn đề về sức khoẻrăng miệng ở hầu hết tất cả các nước, ảnh hưởng tới 60-90% học sinh và gầnnhư 100% ở người lớn Sâu răng cũng là nguyên nhân chính của mất răng, cóđến 30% dân số toàn cầu mất răng ở độ tuổi 65-75 tuổi [1] Tỷ lệ các bệnhrăng miệng trên thế giới phổ biến nhất ở các nước Nam Mỹ Latin, một vàinước châu Á trong đó có cả Việt Nam Đây là bệnh phổ biến ở trẻ em gây ảnhhưởng tới ăn uống, nó chuyện, và cản trở các hoạt động hàng ngày do chịuảnh hưởng của những cơn đau do sâu răng và ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm

lý Nhất là ở trẻ em, đau do sâu răng khiến trẻ không ăn uống được dẫn đếnbiếng ăn, mất ngủ, gầy sút nhanh, nếu kéo dài có thể gây nên suy dinh dưỡng

6 tuổi là lứa tuổi bắt đầu thay các răng vĩnh viễn đầu tiên Đồng thời đâycũng là lứa tuổi trẻ bắt đầu đến trường Đây cũng là độ tuổi để đánh giá sứckhoẻ răng miệng được khuyến cáo ở trẻ em theo WHO [2] Được khám vàkiểm tra răng miệng trong độ tuổi này giúp ghi nhận các vấn đề về sâu răngđồng thời xác định được nhu cầu điều trị cần thiết đối với răng của trẻ

Trường tiểu học Bế Văn Đàn là một trường tiểu học nằm ở trung tâmthành phố, được xây dựng theo mô hình hiện đại, đã áp dụng chương trìnhnha học đường theo trang thiết bị khá tốt tuy nhiên các thiết bị y tế cho côngtác dự phòng, chăm sóc và bảo vệ răng miệng vẫn còn thiếu thốn Do đó việcnghiên cứu thực trạng sâu răng và các yếu tố nguy cơ giúp góp phần đánh giálại công tác dự phòng kiến thức cũng như đưa ra các biện pháp cần thiết vềđiều trị cho trẻ, gia đình và nhà trường

Trang 9

Với các lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tỷ lệ sâu răng và

các yếu tố nguy cơ ở trẻ em tại trường tiểu học Bế Văn Đàn năm học 2015

- 2016” với các mục tiêu sau:

1. Xác định tỷ lệ sâu răng ở trẻ em tại trường tiểu học Bế Văn Đàn – quận Đống Đa - Hà Nội năm 2016

2. Nhận xét một số yếu tố nguy cơ sâu răng ở trẻ em tại trường tiểu học

Bế Văn Đàn – quận Đống Đa - Hà Nội năm 2016

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan giải phẫu răng và vùng quanh răng

Hình 1.1 : Giải phẫu răng 1.1.1 Giải phẫu răng và vùng quanh răng

Men răng: Men răng có nguồn gốc ngoại bì, men răng là một tổ chức

cứng nhất cơ thể, nó có thành phần muối vô cơ chiếm tỷ lệ cao nhất (95%) sovới ngà răng và xương răng [4] Men răng chứa 90-96% chủ yếu là các chất

vô cơ : 3[(PO4)Ca3] Ca(OH)2 (hydroxy apatit), 3[(PO4)2 Ca3].HO2 (photphat 3canxi ngậm nước), còn lại là các muối cacbonat Mg (2%), một lượng nhỏClorua, Fluorua và sunfat của Natri và Kali Thành phần hữu cơ chiếmkhoảng 1% trong đó protit chiếm một phần quan trọng

Ngà răng : ngà răng được phủ bởi men răng và xương răng [4], ngà là tổchức ít rắn hơn và chun giãn không giòn và dễ vỡ như men Thành phần vô cơ

THÂN RĂNG

CHÂN RĂNG

Trang 11

của ngà chiếm 70% và chủ yếu là Hydroxy apatit 3[(PO4)Ca3]2 H2O Nước vàchất hữu cơ chiếm 30% chủ yếu là collagen

Tuỷ răng : là một khối tổ chức liên kết nằm trong hốc giữa răng gọi là

hốc tuỷ răng Tuỷ buồng thông với tuỷ chân và thông với tổ chức liên kếtquanh cuống răng bằng một lỗ cuống răng Khi chân răng hình thành hoàntoàn thì lỗ cuống răng rất nhỏ và đây là nơi mạch máu thần kinh đi qua [4]

Xương răng : là tổ chức vôi hoá bao phủ ngà chân răng và bắt đầu từ cổ

răng Trên bề mặt của xương răng có những bó sợi của dây chẳng quanh răngbám vào [4]

1.1.2 So sánh một số đặc điểm hình thể học của răng sữa và răng vĩnh viễn

Hình 1.2 : So sánh răng sữa và răng vĩnh viễn

Về giải phẫu tổ chức học răng sữa và răng vĩnh viễn đều có đặc điểmchung như trên, tuy nhiên về hình thể học vẫn còn một số điểm khác biệt:

+ Thân răng của răng sữa ngắn và to hơn, lớp men và ngà mỏng hơn, chiềudày chỉ khoảng 1mm, về thành phần khoáng chất thì tỷ lệ chất hữu cơ vànước chiến nhiều hơn, chất hữu cơ ít hơn Vùng tiếp túc bên của rănghàm sữa có tiết diện lớn hơn nên dễ sâu mặt bên hơn

+ Tuỷ răng ở răng sữa có buồng tuỷ lớn hơn, sừng tuỷ nằm gần đường

Trang 12

nối men ngà hơn, có nhiều ống tuỷ phụ đi từ sàn buồng tuỷ đến chẽchân răng nên khi tuỷ răng sữa bị nhiễm trùng thường có tổn thương ởvùng chẽ

Những đặc điểm khác biệt này làm cho răng sữa dễ bị sâu và khi bị sâu

sẽ tiến triển nhanh hơn, dễ vào tuỷ hơn so với răng vĩnh viễn

1.2 Sâu răng

1.2.1 Định nghĩa

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức Canxi được đặc trưng bởi

sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của môcứng Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng lý hóa liênquan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng đồngthời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo về củavật chủ Quá trình này diễn ra liên tục, với những giai đoạn sớm có thể hoànnguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên [5]

Sâu răng thường gặp nhiều ở trẻ em do đặc tính thích ăn đồ ngọt, mềm

và dính đồng thời khả năng kiểm soát trong phòng chống sâu răng dù đã hoặcchưa được trang bị kiến thức của trẻ em còn chưa hoàn thiện

1.2.2 Bệnh căn sâu răng

Căn nguyên gây bệnh sâu răng gồm rất nhiều yếu tố, trong đó vi khuẩnđóng vai trò quan trọng Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi như chế độ ănnhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp khểnh của răng,chất lượng men kém và nhất là nước ăn uống có hàm lượng Fluor thấp đã tạođiều kiện cho sâu răng phát triển [5]

Trước năm 1975: Sâu răng được coi là một tổn thương không thể hồiphục, và khi giải thích bệnh căn của sâu răng người ta dùng sơ đồ Keys, chú ýnhiều tới chất đường và vi khuẩn Streptococcus mutans, nên việc phòng bệnh

Trang 13

sâu răng tập trung chủ yếu vào chế độ ăn hạn chế đường, vệ sinh răng miệng

kỹ nhưng hiệu quả phòng sâu răng vẫn hạn chế [5]

- Sau năm 1975: Sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhângây ra, có thể chia làm hai nhóm: nhóm chính và nhóm phụ

Nhóm yếu tố chính: có ba yếu tố phải đồng thời cùng xảy ra :

- Vi khuẩn: thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcusmutans là thủ phạm chính

- Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thànhacide do tác động của vi khuẩn

- Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng

Ở đây người ta thấy men răng giữ một vai trò trọng yếu

Nhóm yếu tố phụ: White đã bổ sung và nhấn mạnh thêm yếu tố nước

bọt và dòng chảy pH quanh răng, đồng thời thay thế vòng tròn chấtđường của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền để giải thích bệnh căncủa sâu răng

Sau này Fejerskov thông báo sâu răng là bệnh nhiễm trùng phức hợp đanguyên nhân, lây truyền và mãn tính được đặc trưng bởi sự phá hoại mô răngdưới ảnh hưởng của các sản phẩm do axit bởi sự lên men vi khuẩn từ các thựcphẩm có đường [6] Năm 1990 ông đưa ra một sơ đồ khác về sâu răng trong

đó phân tích cặn kẽ hơn về các nguyên nhăn sâu răng [7] :

Các yếu tố nội sinh do răng và sự tích tụ vi khuẩn làm thay đổi độ pH của răng: Nhóm này tác động làm tăng hay giảm nguy cơ sâu răng :

- Thành phần men răng: Men răng chưa hoàn thiện hoàn toàn dễ bị ảnhhưởng bởi tác dụng của acid Men răng có fluor có sức đề kháng với acid caohơn men răng không có fluor

- Cấu trúc men răng: Men răng thiểu sản và kém khoáng hóa làm tăngnguy cơ sâu răng

Trang 14

- Hình thể giải phẫu: Răng có hố rãnh sâu, hình thể bất thường, vùng tiếpxúc mặt bên rộng tăng nguy cơ sâu răng do tích tụ mảng bám.

- Vị trí răng: Răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám, tăngnguy cơ sâu răng

Yếu tố ngoại sinh:

- Nước bọt: Có vai trò quan trọng để bảo vệ răng khỏi sâu răng thể hiện ở:

+ Dòng chảy và tốc độ lưu chuyển nước bọt trong miệng là yếu tố làm sạch

tự nhiên, lấy đi các mảnh vụn thức ăn còn sót lại và các vi khuẩn trên bềmặt răng

+ Tạo ra lớp màng mỏng có tác dụng như một hàng rào bảo vệ răng khỏi

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ Fejerskov và Manji (1990) [7]

- Các yếu tố kinh tế - giáo dục – xã hội

Trang 15

Trẻ em là đối tượng chịu sự tác động gián tiếp của các yếu tố xã hội Trẻ

em thuộc tầng lớp xã hội khác nhau nhận được giáo dục và sự chăm sóc khácnhau Mặt khác, nhận thức, hành vi và thái độ của trẻ chịu ảnh hưởng trực tiếp

từ bố mẹ hoặc người nuôi dưỡng Hơn thế nữa việc chăm sóc sức khoẻ răngmiệng của trẻ phụ thuộc vào mức chi trả của gia đình cùng với kiến thức nhakhoa trẻ và phụ huynh có được Những điều nay tác động không nhỏ tới tìnhtrạng sâu răng của trẻ

1.2.3 Bệnh sinh sâu răng

Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằnggiữa quá trình khử khoáng và tái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơnquá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Sự huỷ khoáng:

Sự dịch chuyển của các ion từ men ra môi trường miệng trong một thờigian sẽ gây ra tổn thương cho tổ chức cứng của răng Cũng ở giai đoạn này,nếu có sự bù đắp ion từ nước bọt và yếu tố tác động bên ngoài, khả năng táikhoáng để phục hồi của tổ chức mô men là rất cao

Các hydroxyapatite [Ca10(PO4)6(OH)2] bị hoà tan ở mức pH < 5.5 vàFluorapatite bền vững hơn nên pH tối đa là 4.5 Chính việc có mức chênh lệch

pH tới hạn này mà các Fluorpatit cùng với khung protein trở thành khung đỡcho quá trình tái khoáng hoạt động

Sự giảm độ pH dẫn tới sự hủy khoáng men răng gây tăng khoảng cáchgiữa các tinh thể Hydroxyapatite và hư hỏng các tinh thể này, mất khoáng bắtđầu ở dưới bề mặt men, tổn thương lâm sàng được coi là sâu răng giai đoạnsớm khi lượng khoáng chất mất >10%

Sự tái khoáng:

Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pHtrung tính, có đủ ion F-, Ca2+ và PO43- trong môi trường nước bọt Sau ăn,

Trang 16

đường từ thức ăn khuyếch tán vào mảng bám, vi khuẩn mảng bám sẽ chuyểnhoá đường từ thức ăn thành axit, gây ra hiện tượng tích tụ axit ở mảng bámdẫn đến phá huỷ tổ chức cứng của răng Song song với hiện tượng hủykhoáng, cơ thể cũng tạo ra cơ chế bảo vệ của nước bọt Các ion chất đệm từnước bọt sẽ được khuyếch tán ngược lại vào mảng bám cộng với sự khuyếchtán đường và axit từ mảng bám ra môi trường miệng Các chất đệm, các chấtkháng khuẩn và các ion khoáng có chức năng trung hoà axit và ngăn cản sựtấn công của axit và tham gia sửa chữa các tổn thương

Sơ đồ 1.2 Cơ chế bệnh sinh sâu

răng [5]

1.2.4 Đặc điểm sâu răng ở trẻ em

Việc chưa hoàn thiện cấu trúc đã tác động không nhỏ tới sự phát triểnbệnh sâu răng và làm tăng biến chứng của nó

Các răng vĩnh viễn phải sau 2 năm mới ngấm vôi xong hoàn toàn Vìthế, tổn thương sâu răng ở trẻ thường tiến triển nhanh so với người trưởngthành Chân răng chưa hình thành và cùng cuống chưa được đóng kín tạo điềukiện cho vi khuẩn thâm nhập sâu hơn vào tổ chức quanh răng, gây ra nhữngbiến chứng: viêm tủy, viêm quanh cuống, viêm mô tế bào, khiến cho trẻ đauđớn, khó chịu, khó tập trung vào học tập

răng

Trang 17

1.3 Dịch tễ học bệnh sâu răng

Chỉ số Sâu-Mất-Trám đã được sử dụng từ hơn 70 năm, được đưa ra nhưmột thước đo về sâu răng trong dịch tễ học Chỉ số Sâu- Mất-Trám được ápdụng trên răng vĩnh viễn về tổng số lượng răng hoặc bề mặt bị sâu răng (S),mất răng (M), và răng đã trám (T)

WHO đã đưa ra 5 mức độ sâu răng phụ thuộc vào chỉ số sâu mất trámrăng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 như sau [8] [9]:

Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO

Cũng theo WHO tỷ lệ sâu răng của trẻ em 12 tuổi ở các nước phát triểngiảm đáng kể từ năm 1980 – 1998, điều này có sự góp phần không nhỏ củađiều kiện sống, giáo dục, việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ răngmiệng, các chương trình nha học đường và việc sử dụng fluor trong nướcuống cũng như kem đánh răng Tuy nhiên với các nước đang phát triển, tìnhhình sâu răng hầu như không được cải thiện nhiều từ năm 1985 – 1998

Bảng 1.2 Tỷ lệ sâu răng ở một số nước trên thế giới

(tuổi)

Tỷ lệ sâu răng (%)

Bắc Palestine [10] 2014 5-6 76

Trang 18

Nepal [11] 2011 5-6 69

Uganda [12] 2003 5-14 74

Bảng 1.3 Chỉ số SMT của trẻ em ở một số nước trên thế giới

Croatia [13] 2013 6 4,9

Nam Ấn Độ [14] 2008 5-10 3,54

 Tại Việt Nam

Tình hình sâu răng ở Việt Nam có tỷ lệ cao vượt trội, chiếm hơn 90% Theo các tác giả:

Trần Văn Trường (2001) [16] :

- Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em 6 tuổi : 83,7 %, chỉ số SMT là 6,15

- Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em 12 tuổi : 56,6% chỉ số SMT là 1,87

Đào Thị Dung (2007) : [17]

- Tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ em 6-12 tuổi là 63,19%, chỉ số smt là 3,57

- Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em 6-12 tuổi là 20,30%, chỉ số SMT 0,42

Nguyễn Thu Hằng (2013) [18] :

- Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em 6 tuổi : 78,8%, chỉ số SMT là 4, 87

- Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em 12 tuổi : 51,2%, chỉ số SMT là 1,49

Cùng với một số điều tra tại địa phương đều cho thấy tình trạng sâu răng

ở trẻ em ở mức cao và nhìn chung vẫn có xu hướng gia tăng

1.4 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng

1.4.1 Định nghĩa

Các yếu tố nguy cơ sâu răng là các yếu tố góp phần nâng cao nguy cơtổn thương sâu răng mới trong tương lai hoặc góp phần vào những tổn thương

đang tiến triển Các yếu tố này chịu ảnh hưởng của Kiến thức (Knowledge),

Thái độ (Attitide) và Hành vi (Practice) (KAP) của trẻ tức là tập tính thói

Trang 19

quen, cách sống, cách suy nghĩ và hành động của trẻ đối với bệnh sâu răng.Các yếu tố này được tóm tắt như sau :

Kiến thức Kiến thức bao gồm những hiểu biết của con người, thường bắt

nguồn từ kinh nghiệm sống hoặc của người khác truyền lại Kiến thức củamỗi người là khác nhau do khả năng tiếp thu khác nhau và nguồn tiếp thuthông tin khác nhau, có thể đến từ thầy cô giáo, cha me, sách báo, cácphương tiện truyền thông Ở lứa tuổi tiểu học, các em chưa có đầy đủ hiểubiết về khái niệm vệ sinh răng miệng và phòng bệnh sâu răng Tuy nhiênnếu được trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết về sức khoẻ răng miệng vàtăng cường giáo dục nha khoa một cách thiết thực các em sẽ tiếp thu mộtcách đúng đắn

Thái độ Thái độ bao gồm tư duy và lập trường quan điểm của đối tượng.

Khi đã có kiến thức cơ bản và rõ ràng về sức khoẻ răng miệng các em sẽ

có thái độ đúng đắn đối với vệ sinh răng miệng và phòng và chữa bệnhrăng miệng Hơn nữa các em còn đóng vai trò quan trọng tác động vào thái

độ đối với sức khoẻ răng miệng của gia đình, người thân và bạn bè

Hành vi Từ kiến thức, thái độ cho đến hành vi là cả một quá trình tiếp thu

và rèn luyện đối với các em ở lứa tuổi tiểu học Hành vi của các em sẽ chịumột phần ảnh hưởng từ sự định hướng và quy định của gia đình và nhà

Trang 20

trường cùng với ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế, xã hội

Tìm hiểu về kiến thức, thái độ và hành vi đối với sức khoẻ răng miệngcủa học sinh tiểu học giúp đánh giá các yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng,góp phần tìm ra các biện pháp can thiệp và dự phòng phù hợp

1.4.2 Các nghiên cứu về KAP

Trên thế giới

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy học sinh nam thường mắcsâu răng nhiều hơn học sinh nữ, tuy nhiên có một số tác giả lại cho răngkhông có sự khác biệt [27] [34]

Rao và cộng sự nghiên cứu thấy rằng học sinh nội thành có tỷ lệ sâu răngcao hơn ngoại thành (22,8% so với 15%), học sinh dân tọc ít người có chấtlượng răng tốt hơn học sinh không phải dân tộc ít người (Ấn Độ - 1993) tỷ lệhọc sinh chải răng ít nhất 1 lần/ngày là 59,2-62% tuy nhiên trong đó tỷ lệ sửdụng thuốc đánh răng chỉ có 5,7 -13,6% Ngoài ra 3,1% sử dụng tay làm sạchrăng và 21,1% sử dụng tro than để đánh răng hàng ngày [31]

Theo tác giả Petersan và cộng sự, nghiên cứu tại Thái lan (2001) chothấy tỷ lệ sử dụng đồ uống có đường như sữa, chè có đường, nước ngọt liênquan đến tỷ lệ sâu răng rất cao 70-96,3% tuỳ độ tuổi và chỉ số SMT 8,1/họcsinh., đồng thời tỷ lệ sử dụng đồ ngọt cao hơn ở học sinh nữ Cũng theonghiên cứu này tỷ lệ học sinh chải răng 1 lần/ngày là 88% [26]

David và cộng sự thông báo rằng trẻ sống ở thành phố có nguy cơ sâurăng cao hơn 1,5 lần so với trẻ ở nông thôn, trẻ em nghèo cũng có nguy cơsâu răng cao hơn 1,7 lần so với trẻ em ở các gia đình giàu Ông cho rằng trẻkhông sử dụng bàn chải đánh răng có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,9 lần nhữngtrẻ khác [32]

Tại Việt Nam

Tác giả Trần Văn Trường và cộng sự thông báo nguy cơ sâu răng ở học sinh

Trang 21

và cho thấy (24) :

- Tỷ lệ sâu răng của học sinh nam cao hơn của học sinh nữ

- Tỷ lệ sâu răng của học sinh tỷ lệ thuận với độ tuổi

- Tỷ lệ sâu răng của học sinh ở thành thị thấp hơn ở nông thôn

Theo đó tỷ lệ trẻ em ăn vặt và uống nước có ga là khá phổ biến, đặc biệt làtrẻ nhỏ trong độ tuổi 6-11 tuổi Đồ ăn vặt phổ biến là bánh quy, kẹo, uống sữa,nước hoa quả và nước có ga Kết quả được trình bày ở bảng dước đây (11) :

Bảng 1.4 Tỷ lệ trẻ em 6-11 tuổi ăn vặt và uống nước có đường (2002) (%)

Tuổi Nước có ga Nước hoa quả Sữa bò Bánh quy Kẹo

6-8 78,8 83,0 68,0 67,4 64,49-11 66,4 71,9 65,7 58,7 62,6

Tỷ lệ học sinh tiểu học có chải răng và sử dụng bàn chải đánh răng, kemđánh răng, nước súc miệng và tần suất chải răng được thông báo như sau [24]:

Bảng 1.5 Tỷ lệ học sinh 6-11 tuổi vệ sinh răng miệng và

khám răng (2002) (%)

Tuổi Chải răng

hôm trước

Dùng kem đánh răng

Nước súc miệng

Chải răng ít nhất 1 lần/ngày

Chưa từng khám răng

6-8 87,1 94,5 45,1 41,7 63,39-11 91,9 92,2 47,6 42,6 61,6

1.5 Đặc điểm trường tiểu học Bế Văn Đàn

Bế Văn Đàn có 1595 học sinh với 31 lớp từ lớp 1 đến lớp 5 Tại trườngtiểu học Bế Văn Đàn, chương trình Nha học đường đã được đưa vào áp dụng

từ lâu Trong năm 2016 các thầy cô giáo cùng với cán bộ y tế của trường phốihợp với trung tâm y tế Quận Đống đã triển khai công tác gồm 3 trên 4 mụctiêu của chương trình Nha học đường là :

- Giáo dục chăm sóc sức khoẻ răng miệng ngoại khoá hơn 4 lần/năm trongcác chương trình sinh hoạt trường đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 22

- Qua các năm trước thực hiện xúc miệng bằng dung dịch Natri Fluor0,2%, cán bộ y tế trường ghi nhận ở nhiều em học sinh có biểu hiệnnhiễm fluor vì vậy năm 2016 này số lần xúc miệng bằng dung dịchNatri Fluor 0,2% giảm xuống còn 2 tuần/lần

- Khám định kỳ răng miệng cho 98% học sinh và thông báo kết quả chophụ huynh để kịp thời điều trị

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn :

-Học sinh từ 6-10 tuổi đang học tại trường tiểu học Bế Văn Đàn – Đống

Đa – Hà Nội

-Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

-Được sự đồng ý của bố mẹ, ban giám hiệu, thầy cô phụ trách

Tiêu chuẩn loại trừ :

-Trẻ em không nằm trong độ tuổi 6-10 tuổi

-Không hợp tác, không được sự đồng ý của bố mẹ, ban giám hiệu, thầy

cô phụ trách

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 1/ 2016 đến tháng 5/2016

- Địa điểm nghiên cứu : Trường tiểu học Bế Văn Đàn – Đống Đa – HàNội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

Trang 23

Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang.

n = Z 2

(1- /2)

Trong đó :

+ N : cỡ mẫu nghiên cứu

+ Z : hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95% thì Z2(1-/2) = 1,962

+ p : tỷ lệ học sinh bị sâu răng Ước tính p = 0,57 (31)

+ 1 – p : tỷ lệ trẻ không bị sâu răng

+ d : độ chính xác mong muốn d = 0,04

Từ công thức trên tính được số đối tượng nghiên cứu n ~300,25 hay làtối thiểu 300 học sinh Chúng tôi đã khám trên số đối tượng nghiên cứu là 350học sinh

Cách chọn mẫu :

- Lập danh sách toàn bộ học sinh trong trường ở độ tuổi 6 – 10 tuổi, trongnghiên cứu quy định như sau :

+ Trẻ 6 tuổi : trẻ sinh năm 2008

+ Trẻ 7 tuổi : trẻ sinh năm 2007

+ Trẻ 8 tuổi : trẻ sinh năm 2006

+ Trẻ 9 tuổi : trẻ sinh năm 2005

+ Trẻ 10 tuổi : trẻ sinh năm 2004

- Nhập danh sách học sinh vào máy tính

- Sử dụng phần mền R2.51 để máy tính chọn ngẫu nhiên 350 em học sinhtrên tổng số 1595 em học sinh của trường

Trang 24

2.3 Tiến hành nghiên cứu

Trang 25

+ Chuẩn bị nơi khám: bố trí bàn ghế, tận dụng ánh sang tự nhiên, đèn pin hỗtrợ

+ Phương pháp khám, chẩn đoán sâu răng theo tiêu chuẩn ICDAS : Trênmỗi cá thể nghiên cứu ta tiến hành làm khô mặt răng, sau đó khám tuần tựtất cả các răng, từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều kimđồng hồ Trên mỗi răng cần khám đủ 5 mặt răng, trên mỗi mặt răng pháthiện tất cả các lỗ sâu

+ Ghi lại kết quả khám theo phiếu khám đã chuẩn bị

+ Sao lại kết quả khám và hướng điều trị (nếu có) vào sổ khám sức khỏecủa học sinh để thông báo cho gia đình về tình hình răng miệng của trẻ

• Bước 4 : xử lý số liệu : số liệu được nhập và phân tích trực tiếp trên phầnmềm SPSS 20.0

2.4 Tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1 Đánh giá sâu răng

Sử dụng tiêu chuẩn của hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tếICDAS (2005) [23]

ICDAS là một hệ thống mới đã được WHO đưa ra năm 2005 Ưu điểmcủa hệ thống này so với các tiêu chí đánh giá sâu răng trước đây là cho phépđánh giá được các sang thương sâu răng sớm kể cả các mức độ mất khoángban đầu, đồng thời chỉ số này cũng cho phép đánh giá mức độ hoạt động củasang thương sâu răng ở trẻ

Các thành phần trong hệ thống ICDAS bao gồm hệ thống tiêu chí pháthiện sâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động của sâu răngICDAS và hệ thống chẩn đoán sâu răng

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS

Trang 26

0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng

1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô

hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh

2 Thay đổi được nhìn rõ trên men răng

ướt và lan rộng qua hố rãnh

3 Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)

4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh

qua bề mặt men liên tục

5 Có lỗ sâu lộ ngà răng

Trang 27

6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt

răng

Trang 28

2.5 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu

Công cụ thu thập

Giới Định tính Nam/

Nữ

Hỏi

Phiếukhám

Tuổi Định lượng 6 – 10 Hỏi

Tình

trạng sâu

răng

Tình trạng sâu răng chungTình trạng sâu răng sữa

Tình trạng sâu răng vĩnh viễn

Định tính

Định tính

Định tính

Đánhgiá theochỉ sốICDAS

Khám răng định

kỳ trong 1 năm

Định tính Hỏi các câu hỏi đã

được thiết kếtrong phiếu khám

Kĩ thuật chải răng

Số lần chải răng

Ăn vặt

Uống nước có ga

Định tínhĐịnh tính

Định tính

Định tính

- Hỏi các câuhỏi đã đượcthiết kếtrong phiếukhám

- Cho trẻ thựchành

- Quan sát

Trang 29

Số liệu được thu thập và phân tích bằng phương pháp thống kê y học, sửdụng phần mềm SPSS 20.0 và một số thuật toán thống kê

Các biến số được nghiên cứu, phân tích và trình bày dưới dạng tần số, tỷ

lệ % và các bảng biểu

2.6 Sai số và cách khắc phục

• Sai số

- Bỏ sót tổn thương trong quá trình khám

- Ghi nhầm vào phiếu khám

- Trẻ trả lời sai câu hỏi trong bộ câu hỏi

• Cách khắc phục

- Tập huấn nhóm nghiên cứu về cách thức khám, phỏng vấn và ghi phiếu

- Xây dựng bộ phiếu khám đơn giản, dễ hiểu, tiện sử dụng

Bảng 2.3 Chỉ số Kappa về độ phù hợp trong nghiên cứu

0,8 – 1,0 Phù hợp hầu như hoàn toàn

Kết quả thu được: chỉ số Kappa = 0,8 đạt mức độ phù hợp chặt chẽ trongkhám răng miệng

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Trang 30

Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ sẽ được giải thích về mục đích và nộidung của nghiên cứu trước khi tiến hành khám và chỉ tiến hành khi có sựđồng ý hợp tác của đối tượng nghiên cứu Mọi thông tin cá nhân và đối tượngnghiên cứu, số liệu của cuộc điều tra, phỏng vấn sẽ được giữ kín và chỉ cóngười nghiên cứu mới được phép tiếp cận.

Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của đối tượngnghiên cứu, chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ răng miệng cho đối tượngtham gia nghiên cứu

Các số liệu, thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích học tập và nghiêncứu khoa học, không phục vụ cho mục đích nào khác Kết quả nghiên cứu sẽđược phản hồi cho nhà trường khi kết thúc nghiên cứu Kết quả nghiên cứugóp phần làm cơ sở cho các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nha khoa chogia đình và trẻ em

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang theo nhóm tuổi và giới

Trang 31

8 38 55,98 30 44,12 68 19,43

9 37 56,92 28 43,08 65 18,57

10 38 49,35 39 50,65 77 22,00Tổng 190 54,29 160 45,71 350 100

Nhận xét:

- Trong tổng số 350 em học sinh trường tiểu học Bế Văn Đàn được chọnngẫu nhiên thấy số học sinh ở các độ tuổi không có sự chênh lệchnhiều, số lượng học sinh 10 tuổi là nhiều nhất (22%), số lượng học sinh

9 tuổi là ít nhất (18,57%)

- Tỷ học sinh nam cao hơn học sinh nữ (54,3% và 45,7%)

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO (1997) Oral health survey, basic method, 4 th edition. Geneva, I-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health survey, basic method
2. Ditmyer M et al. (2011) Inequali- ties of caries experience in Nevada youth expressed by DMFT index vs. Significant Caries Index (SiC) over time. BMC Oral Health;11:12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nequali- ties of caries experience in Nevadayouth expressed by DMFT index vs. Significant Caries Index (SiC) overtime
5. Trịnh Thị Thái Hà (2015) Chữa răng và nội nha 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 5-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa răng và nội nha 1
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. FEJERSKOV, O. (2004) Changing paradigms in concepts on dental caries: consequences for oral health care. Caries Res. 2004 , 83 : C39-C42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing paradigms in concepts on dentalcaries: consequences for oral health care
7. Fejerskov O, Manji F. (1990) Risk assessment in dental caries. In:Bader JD, editor. Risk assessment in dentistry. Chapel Hill: University of North Caroline Dental Ecology; 1990:215–7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment in dental caries
8. Petersen PE et al. (2005) The Global burden off oral diseases and rish to oral health. Bullentin of the WHO. 83, 661-669 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Global burden off oral diseases and rishto oral health
10. Zafer Azizi et al. (2014) Internaltional Journal of Dentistry Vol 2014 11. Subedi et al. (2011) Journal Nepal Medical Association Vo 51, No4,Issue 184, Oct-Dec, pg 176-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internaltional Journal of Dentistry" Vol 201411. Subedi et al. (2011) "Journal Nepal Medical Association
12. Margaret Wandera1 and J Twa-Twa Afr Health Sci. 2003 Apr; 3(1): 19–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Afr Health Sci
13. Subedi B. et al. (2007) Cent Eur Journal Public Health 2013; 21 (1) : 39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cent Eur Journal Public Health
15. Nibras AM Ahmed et al. (2007) Internation Dental Journal Vol 56, pg.44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internation Dental Journal
16. Trần Văn Trường và cộng sự (2002). Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 5-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khoẻ răng miệngtoàn quốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Tác giả: Trần Văn Trường và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
17. Đào Thị Dung (2007) Đánh giá hiệu quả can thiệp chương trình nha học đường tại một số trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội , Luận văn tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả can thiệp chương trình nhahọc đường tại một số trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội
18. Nguyễn Thu Hằng (2013). Thực trạng sâu răng và nhu cầu điều trị của học sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi, Khoá luận tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, tr66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Thực trạng sâu răng và nhu cầu điều trị củahọc sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi
Tác giả: Nguyễn Thu Hằng
Năm: 2013
19. Lê Bá Nghĩa (2009). Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12-15 tuổi tại trường THCS Tân Mai, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đạ học Y Hà Nội, tr 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức, thái độ,hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12-15tuổi tại trường THCS Tân Mai
Tác giả: Lê Bá Nghĩa
Năm: 2009
20. United States Department of Health and Human Services (USDHHS).Oral Health in America: A Report of the Surgeon General. National Institute of Health, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral Health in America
21. ROBERT A. BAGRAMIAN (2009). The global increase in dental caries. A pending public health crisis. Am J Dent. 22, 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The global increase in dentalcaries
Tác giả: ROBERT A. BAGRAMIAN
Năm: 2009
22. Wang HU, Petersen PE, Bian JY, Zhang BX (2002). The second national survey of oral health status of children and adults in China. Int Dent J, 4,283 -290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The secondnational survey of oral health status of children and adults in China
Tác giả: Wang HU, Petersen PE, Bian JY, Zhang BX
Năm: 2002
24. EGOHID II, Health Surveillance in Europe, Oral Health Interviews and Clinical Surveys: Guidelines, European Global Oral Health Indicators Development Programme, Lyon University Press, Lyon, France, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral HealthInterviews and Clinical Surveys: Guidelines, EuropeanGlobal Oral Health Indicators Development Programme
25. Trần Văn Trường, Lam Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2002). Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc ở Việt Nam , Nhà xuất bản Y học, tr 23-70) 26. Addo- Yobo C, William SA, Curzon ME (1991). Dental cariesexperience in Ghâna among 12 y-old urban and rural schoolchildren.Caries Res; 25(4): 311-314) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sứckhoẻ răng miệng toàn quốc ở Việt Nam ," Nhà xuất bản Y học, tr 23-70) 26. Addo- Yobo C, William SA, Curzon ME (1991). "Dental caries"experience in Ghâna among 12 y-old urban and rural schoolchildren
Tác giả: Trần Văn Trường, Lam Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2002). Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc ở Việt Nam , Nhà xuất bản Y học, tr 23-70) 26. Addo- Yobo C, William SA, Curzon ME
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1991
30. Public Health England (2013). National Dental Epidemiology Programme for England: oral health survey of ve-year-old children 2012.A report on the prevalence and severity of dental decay. London: PHE Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Dental EpidemiologyProgramme for England: oral health survey of ve-year-old children 2012
Tác giả: Public Health England
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w