1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ CHĂM sóc SAU mổ TRĨ tại KHOA NGOẠI – BỆNH VIỆN đại học y hà nội

67 172 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 694,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Ban tiêu chuẩn Hội trực tràng hậu môn Mỹ có thể tóm tắt định nghĩa bệnh trĩ như sau: Trĩ là những đám mạch máu, tổ chức nâng đỡ và lớp niêm mạc hay da phủ - lớn lên bất

Trang 1

-*** -NGUYỄN PHƯƠNG NGA

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ TRĨ TẠI KHOA NGOẠI – BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2017-2019

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

-*** -NGUYỄN PHƯƠNG NGA

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ TRĨ TẠI KHOA NGOẠI – BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Ngành đào tạo : Cử nhân Điều dưỡng

Trang 3

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội và phòng đào tạo Đại học Nhà trường

và các thầy cô trong ban giáo vụ luôn quan tâm và tạo điều kiện cho tôi học tập rèn luyện tốt

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Ngọc Dũng đã chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình xây dựng ý tưởng và hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn đến bác sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân và người nhà tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài tiểu luận này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm tiểu luận

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2020

Học viên

Nguyễn Phương Nga

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôidưới sự hướng dẫn của TS Trần Ngọc Dũng Tất cả số liệu kết quả trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2020

Học viên

Nguyễn Phương Nga

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 GIẢI PHẪU VÙNG HẬU MÔN TRỰC TRÀNG 3

1.1.1 Hình thể hậu môn-trực tràng 3

1.1.2 Giới hạn ống hậu môn 4

1.1.3 Cấu tạo ống hậu môn 4

1.2 SINH LÝ HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG 6

1.2.1 Sự tự chủ hậu môn 6

1.2.2 Cơ chế đi đại tiện 8

1.3 BỆNH TRĨ 8

1.3.1 Định nghĩa 8

1.3.2 Lịch sử bệnh trĩ 9

1.3.3 Nguyên nhân 10

1.3.4 Cơ chế bệnh sinh 10

1.3.5 Triệu chứng lâm sàng 11

1.3.6 Phân loại 12

1.3.7 Phương pháp điều trị 13

1.4 QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ 17

1.4.1 Vai trò của chăm sóc sau mổ điều trị bệnh trĩ 17

1.4.2 Quy trình chăm sóc người bệnh mổ điều trị bệnh trĩ 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

Trang 6

2.4 CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 22

2.4.1 Các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trĩ trước mổ 22

2.4.2 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ điều trị bệnh trĩ 22

2.5 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 25

2.5.1 Thu thập thông tin bệnh nhân 25

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

2.6 SAI SỐ VÀ THỐNG KÊ SAI SỐ 25

2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN TRĨ TRƯỚC MỔ 26

3.1.1 Tuổi 26

3.1.2 Giới tính 27

3.1.3 Phân bố theo nghề nhiệp 27

3.1.4 Phân loại trĩ 28

3.1.5 Chỉ định phẫu thuật 28

3.1.6 Cách thức phẫu thuật 29

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ TRĨ 29

3.2.1 Tình trạng đau sau mổ 29

3.2.2 Chảy máu sau mổ 30

3.2.3 Bí đái 31

3.2.4 Nhiễm trùng 31

3.2.5 Đặc điểm đại tiện lần đầu sau mổ 32

3.2.6 Tình trạng ăn uống dinh dưỡng 32

3.2.7 Bệnh nhân lo lắng khi nằm viện 33

3.2.8 Giáo dục sức khỏe 33

3.2.9 Thời gian nằm viện sau mổ 34

Trang 7

4.1.1 Phân bố theo tuổi và giới 35

4.1.2 Nghề nghiệp 35

4.1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh trĩ 36

4.1.4 Phân loại trĩ 36

4.1.5 Chỉ định phẫu thuật 36

4.1.6 Cách thức phẫu thuật 37

4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ TRĨ 37

4.2.1 Tình trạng đau vết mổ ngày đầu sau mổ 37

4.2.2 Chảy máu sau mổ 37

4.2.3 Tình trạng tiểu tiện 38

4.2.4 Tình trạng nhiễm trùng vết mổ 39

4.2.5 Đặc điểm đại tiện lần đầu sau mổ 39

4.2.6 Tình trạng dinh dưỡng 39

4.2.7 Tình trạng lo lắng của bệnh nhân 40

4.2.8 Giáo dục sức khỏe 40

4.2.9 Thời gian nằm viện sau mổ 41

KẾT LUẬN 42

KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi 26

Bảng 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp 27

Bảng 3.3 Phân loại trĩ 28

Bảng 3.4 Cách thức phẫu thuật 29

Bảng 3.5 Tình trạng đau sau mổ 29

Bảng 3.6 Tình trạng chảy máu sau mổ 30

Bảng 3.7 Tình trạng bí đái sau phẫu thuật 31

Bảng 3.8 Tình trạng nhiễm trùng sau mổ 31

Bảng 3.9 Cảm giác lần đầu đi đại tiện 32

Bảng 3.10 Giáo dục sức khỏe 33

Bảng 3.11 Bảng thời gian nằm viện 34

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới 27

Biểu đồ 3.2 Chỉ định phẫu thuật 28

Biểu đồ 3.3 Tình trạng dinh dưỡng 32

Biểu đồ 3.4 Đánh giá tinh thần của bệnh nhân sau mổ 33

Trang 10

Hình 1.1 Giới hạn ống hậu môn trực tràng 3

Hình 1.2 Tĩnh mạch hậu môn trực tràng 5

Hình 1.3 Động mạch hậu môn trực tràng 5

Hình 1.4 Phân loại trĩ 12

Hình 2.1 Thước đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS 23

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Ban tiêu chuẩn Hội trực tràng hậu môn Mỹ có thể tóm tắt định

nghĩa bệnh trĩ như sau: Trĩ là những đám mạch máu, tổ chức nâng đỡ và lớp

niêm mạc hay da phủ - lớn lên bất thường hay gây ra các triệu chứng ở vùng hậu môn trực tràng [ 1 ], [ 2 ].

Bệnh trĩ là một bệnh phổ biến ở nước ta và trên thế giới Đứng hàng thứ

3 trong các bệnh về Hậu môn trực tràng Đa số các thống kê cho thấy trĩ có ở 40-50% dân số và ở độ tuổi lao động (trung bình 40-50 tuổi) [3]

Tuy không nguy hiểm chết người nhưng bệnh trĩ gây ra nhiều khó chịu nhất định, ảnh hưởng đến cuộc sống và công tác của người bệnh:

+ Gây chảy máu khi đại tiện.

+ Gây cảm giác khó chịu cho người bệnh ở vùng hậu môn – trực tràng

do sự tồn tại của búi trĩ sa ra ngoài.

+ Ngoài ra bệnh trĩ còn có thể gây ra một số biến chứng gây đau đớn cho người bệnh: tắc nghẽn búi trĩ cấp, viêm tắc tĩnh mạch trên búi trĩ, loét niêm mạc.

Mục tiêu chính của điều trị bệnh trĩ là giảm thiểu các triệu chứng khó chịu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh Có nhiều phương pháp điều trị bệnh trĩ như điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc, vệ sinh tại chỗ, dùng thuốc đông y toàn thân hoặc tại chỗ, các thủ thuật điều trị trĩ (tiêm

xơ, thắt vòng ), cho đến các phương pháp phẫu thuật (Miligan-Morgan, Toupet ), trong đó phương pháp phẫu thuật ngoại khoa là phương pháp triệt

để nhất Sau phẫu thuật ngoại khoa, bệnh nhân có thể hồi phục nhanh chóng hay không tùy thuộc một phần vào công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ Sau

mổ trĩ có rất nhiều biến chứng có thể xảy ra, đặc biệt là đau, chảy máu, mất tựchủ hậu môn [3], [4]

Trang 12

Để góp phần nâng cao hiệu quả công việc điều trị cho bệnh nhân, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ trĩ tại Khoa Ngoại – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với mục tiêu:

1 Mô tả các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trĩ tại Khoa Ngoại – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019.

2 Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ điều trĩ tại Khoa Ngoại – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU VÙNG HẬU MÔN TRỰC TRÀNG [ 3 ],[ 5 ],[ 6 ],[ 7 ],[ 8 ],[ 9 ] 1.1.1 Hình thể hậu môn-trực tràng

Hình 1.1 Giới hạn ống hậu môn trực tràng

Trực tràng bắt đầu bằng cách tiếp nối với đại tràng Sigma ở ngang mức xương cùng 2-3 Nó có dạng bóng, đầu trên hẹp (đường kính xấp xỉ đại tràng sigma) ở giữa phình rộng và đột ngột hẹp lại ở đoạn cuối khi đi qua hoành chậu hông để tiếp nối với hậu môn Ở người, trực tràng là một cấu trúc không

có bướu hoặc túi thừa, mạc nối, mạc treo Trong lòng trực tràng, niêm mạc bị lớp cơ đội lên tạo các nếp ngang trực tràng hình liềm, có một nếp bên phải, một nếp bên trái và một lớp ở giữa Phía trước trực tràng liên quan đến phúc mạc ở 1/3 trên, bàng quang ở nam hoặc thành sau từ cung ở nữ từ 2/3 dưới

Trang 14

Phía sau và 2 bên, liên quan tới xương cùng cụt và các bó mạch thần kinh và

cơ quan sinh dục trong

Hậu môn dài khoảng 4 cm ở người trưởng thành, được bao bọc bởi các

cơ thắt đóng mở tự chủ Phía ngoài, hậu môn được giữ bởi các khối xơ cơ là thể đáy chậu ở phía trước, thể hậu môn-cụt phía sau Hai bên hậu môn là hố ngồi chậu hông

1.1.2 Giới hạn ống hậu môn

Hậu môn trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa, có cửa thông với bên ngoài được tiếp theo kết tràng xích-ma, từ đốt sống cùng thứ III tới hậu môn

1.1.3 Cấu tạo ống hậu môn

1.1.3.1 Niêm mạc ống hậu môn

Từ ống hậu môn trở lên trên niêm mạc có hình trụ Từ giữa dưới ống hậu

môn trở xuống niêm mạc trở thành niêm mạc tầng Đường lược là mốc quan

trọng nhất, được xem là ranh giới giữa niêm mạc trụ và niêm mạc tầng.

1.1.3.2 Hệ cơ ống hậu môn

Ống hậu môn được bao bọc bởi 2 loại sợi cơ: thớ sợi vòng (gồm cơ tròn trong và cơ tròn ngoài) và thớ cơ chạy dọc (phức hợp cơ dọc)

- Cơ tròn trong: hình ống dẹt, cơ nhẵn, thớ chạy chéo từ trên xuống dưới

- Cơ tròn ngoài: cơ vân, hình ống, bao bọc phía ngoài cơ tròn trong Có

ba bó: bó dưới da, bó nông và bó sâu Bó sâu gắn liền với bó mu trực tràng của cơ nâng hậu môn, có chức năng quan trọng đặc biệt trong tự chủ hậu môn

- Lớp phức hợp cơ dọc: tạo nên bởi lớp cơ dọc của thành trực tràng, được tăng cường bởi các sợi cân, cơ giữa hai khối tròn, trê đường đi phân nhánh tỏa ra các phía, tạo nên các khoang tế bào, đồng thời bản thân nó là conđường phát triển của quá trình nhiễm khuẩn, tạo nên những đường rõ, túi

Trang 15

cùng Ở phía dưới, một số sợi ôm lấy bờ dưới cơ trò trong, tạo thành dây chằng Park cố định niêm mạc vào cơ tròn trong.

1.1.3.3 Mạch máu

Hình 1.2 Tĩnh mạch hậu môn trực tràng

Trực tràng hậu môn có rất nhiều mạch máu đặc biệt là tĩnh mạch trực tràng hậu môn hình thành 2 chùm tĩnh mạch:

- Chùm tĩnh mạch trĩ nội: nằm ở dưới vùng lược và trong lớp dưới niêm mạc.

- Chùm tĩnh mạch trĩ ngoại: nằm ở ngoài lớp cơ trực tràng.

Trang 16

Hình 1.3 Động mạch hậu môn trực tràng

Hệ động mạch: trực tràng được nuôi dưỡng chình bởi ba động mạch

- Động mạch trực tràng trên: là nhánh của động mạch mạc treo tràng dưới tưới máu phần trên trực tràng

- Động mạch trực tràng giữa: xuất phát từ động mạch hạ vị, tưới máu phần dưới bóng trực tràng

- Động mạch trực tràng dưới: Bắt nguồn từ động mạch thẹn trong, cấp cho ống hậu môn và cơ tròn

1.1.3.4 Thần kinh

Trực tràng được chi phối bởi thần kinh sống và thần kinh tự chủ:

- Thần kinh sống: Có dây thần kinh hậu môn tách ra từ dây S3 và S4, qua huyết hông lớn, ra mông chui qua khuyết hông nhỏ và hố ngồi trực tràng, chi phối vận động cho cơ thắt hậu môn và cảm giác da vùng xung quanh hậu môn

- Thần kinh tự chủ: Có các sợi tách ra từ đám rối hạ vị và các nhánh tách

ở đám rối giao cảm, quây ở xung quanh động mạch chậu trong và động mạch

hạ vị

Các sợi giao cảm ở đám rối hạ vị, tách phần lớn ở hạch giao cảm thắt lưng đi theo động mạch

Trang 17

1.1.3.5 Bạch mạch

Là một trong những kết cấu quan trọng chống lây nhiễm, được chia làm

2 nhánh trên dưới, nằm trên vùng lược là nhánh trên, nhánh này thông với hạch limpho của lưng Nằm dưới vùng lược là nhánh dưới, nhánh này thông với hạch limpho của bụng và đùi

1.2 SINH LÝ HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG

1.2.1 Sự tự chủ hậu môn

Khả năng tự chủ của hậu môn tùy thuộc vào một chuỗi quá trình phức tạp, có quan hệ chặt chẽ với nhau Hiện nay với những hiểu biết về sinh học bệnh trĩ, các nhà hậu môn học công nhận đám rối tĩnh mạch trĩ là trạng thái sinh lý bình thường, tạo nên lớp đệm ở ống hậu môn, góp phần kiểm soát sự

tự chủ của đại tiện [8], [10]

Kerremans cho rằng chức năng của hậu môn trực tràng trong việc chủ động đại tiện và chủ động nhịn đại tiện là sự kết hợp của cả hai hoạt động sinh lý, vừa động vừa tĩnh [11] Theo Nguyễn Đình Hối và Nguyễn Mạnh Nhâm khă năng tự chủ của hậu môn là do vùng áp suất cao trong hậu môn lúcnghỉ (25-120 mmHg) tạo ra rào cản chống lại áp suất trong trực tràng (5-20 mmHg) [8], [12] Theo Phillips và Edwards (1965) cơ chế van trực tràng có vai trò trong sự tự chủ đối với phân lỏng [13] Theo Parks (1954) trực tràng vàhậu môn thẳng góc với nhau nên khi mặt trước trực tràng đè lên ống hậu môn

sẽ làm bít lòng hậu môn lại [11]

Khi phân xuống trực tràng làm tăng áp lực trong bóng trực tràng và kích thích các bộ phận nhận cảm áp lực để từ đó gây ra các phản xạ giúp tự chủ hậu môn (phản xạ ức chế và phản xạ bảo vệ)

Trang 18

- Phản xạ ức chế: bắt đầu bằng việc cơ thắt trong giãn ra để phân tiếp xúc với các tế bào nhạy cảm phần trên ống hậu môn, từ đó cơ thể nhận cảm được khối lượng và tính chất phân, sự nhận biết này là vô thức.

- Phản xạ bảo vệ: trong khi cơ tròn trong giãn ra thì cơ tròn ngoài vẫn co thắt không cho phân ra ngoài, khi cơ thể nhận biết được khối lượng, tính chất phân thì cơ thắt ngoài co thắt mạnh hơn không cho phân ra ngoài, đồng thời trực tràng giãn ra để thích nghi với khối lượng phân lớn hơn, khi đó áp lực trong bóng trực tràng đã giảm xuống và cảm giác buồn đi ngoài triệt tiêu do các bộ phận nhận cảm không còn bị kích thích Phản xạ đó là vô thức, có sự chỉ huy của trung tâm phía dưới tủy sống và vỏ não

Trang 19

1.2.2 Cơ chế đi đại tiện

Ống hậu môn với chức năng sinh lý chính là đào thải phân bằng động tácđại tiện Hoạt động sinh lý bình thường của ống hậu môn hoàn toàn tự chủ [8],[12],[13],[14]

Khi muốn đi đại tiện thì cơ chế phải hủy bỏ cơ chế giữ phân như đã nêu, phân xuống đến trực tràng áp lực trong bóng trực tràng đến ngưỡng (45

mmHg) thì có cảm giác buồn đại tiện: phản xạ ức chế cơ thắt ngoài và bó mu trực tràng xuất hiện làm cho hai cơ này giãn ra, kết hợp với tư thế ngồi gấp đùi 90° sẽ làm mất góc hậu môn trực tràng; động tác rặn làm tăng áp lực trong ổ bụng để đẩy phân xuống, lúc này hiệu ứng van không còn nữa áp lực trực tràngtăng cao vượt quá sức cản của ống hậu môn, phân được tống ra ngoài [15]

1.3 BỆNH TRĨ

1.3.1 Định nghĩa

Theo Ban tiêu chuẩn Hội trực tràng hậu môn Mỹ có thể tóm tắt định nghĩa bệnh trĩ như sau: Trĩ là những đám mạch máu, tổ chức nâng đỡ và lớp niêm mạc hay da phủ - lớn lên bất thường hay gây ra các triệu chứng ở vùng hậu môn trực tràng [1], [2]

Bệnh trĩ là sự phồng lớn của một hay nhiều tĩnh mạch thuộc hệ thống tĩnh mạch trĩ trên hay tĩnh mạch trĩ dưới hay cả hai Nếu búi trĩ thuộc tĩnh mạch trĩ trên gọi là trĩ nội và cuống trĩ trên trên đường lược Trĩ được che phủ bên trên bởi niêm mạc hình trụ Nếu búi trĩ thuộc tĩnh mạch trĩ dưới thì gọi là trĩ ngoại và cuống trĩ nằm dưới đường lược Trĩ được che phủ bởi niêm mạc lát tầng Hai hệ thống tĩnh mạch này thông thường rộng rãi với nhau và thường cả hai hệ thống đều bị trĩ chung với nhau Trĩ đó được gọi là trĩ hỗn hợp

Trĩ sa là trĩ nội nhưng vì quá lớn hay vì các cấu trúc vùng hậu môn bị giãn nên búi trĩ sa xuống khỏi đường lược và ra ngoài khỏi cơ thắt hậu môn

Trang 20

Trĩ thuyên tắc là trĩ bên trong có cục máu đông Mạch máu có thể còn nguyên vẹn nhưng vỡ ra, máu đổ ra ngoài tụ lại làm ả trong và ngoài mạch máu dều có máu cục.

Trĩ bị nghẽn là trĩ bị sa ra nhiều và lâu rồi bị cơ thắt hậu môn siết ngang làm nghẹt các tĩnh mạch trước sau đó động mạch bị nghẽn

1.3.2 Lịch sử bệnh trĩ

Nhân loại đã biết đến bệnh trĩ từ buổi bình minh của lịch sử Việc điều trịbệnh trĩ được nói đến trong các tài liệu cổ nhất ( thời Babylon, Hipocrates, Biển Thước) Đó lá bệnh hay gặp, Y học cổ nói: Thập nhân cửu trĩ (mười người chín người bị trĩ) Trĩ theo từ nguyên Hy Lạp có nghĩa là chảy máu Theo Goligher thì hơn 50% các người trên 50 tuổi bị bệnh này Bệnh có thể ở mọi lứa tuổi Số người mắc trĩ ở nữ bằng 1/3 ở nam [6], [16]

Mổ trĩ đã được thực hiện cả ngàn năm trước Trước thế kỉ XIX, theo Parks chỉ có hai phương pháp mổ Cách xưa nhất là cuống búi trĩ được cột thắt bằng dây từ thời trung cổ Phương pháp thứ hai là chỉ cắt trĩ mà không cầm máu Mãi cho đến thế kỉ 18 thì việc giải phẫu cắt trĩ mới được kiện toàn Các phương pháp hay được nhắc tới: Milligan-Morgan (1973), Park(1966), Toupet (1970), perguson Mỹ (1971), Shackelford (1968), Phương pháp cải tiến theo Whitehead, Longo (1993- được xem là một sáng kiến quan trọng trong việc phẫu thuật trĩ)

Ở Tây Ban Nha theo Predvopons thì gần 100% những người trên 30 tuổi

có trĩ, ở những mức độ khác nhau [17] Theo J.N Popskey gần 50% những người trên 50 tuổi có trĩ Theo Robelts Spenccer trĩ gặp với 50% ở những người trên 40 tuổi song chỉ có 20% những người này có một số hậu quả do trĩ gây ra [18] Theo Fran ở Mỹ có tới 35% dân số bị trĩ [19] Ở Trung Quốc, tỉ lệ

số người mắc bệnh là 46,2 -59,9%, ở độ tuổi 50, số người mắc bệnh trĩ là 70%

ở những mức độ khác nhau [20]

Trang 21

* Tình hình dịch tễ học ở trong nước

Phạm Khuê (1980): điều tra những người trên 60 tuổi thấy tỉ lệ bị bệnh trĩ chiếm 2.3% tổng số bệnh ngoại khoa ở người già [15] Trần Khương Kiều (1992) cho thấy chỉ số người hiện đang mắc bệnh trĩ là 76,97 ± 3% [16] Nguyễn Mạnh Nhâm (1999) cho thấy tỉ lệ mắc bệnh trĩ là 35% trong số khám bệnh cho hơn 4000 cán bộ công nhân tại một nhà máy ở Phú Thọ [21]

Thống kê tại phòng khám tiêu hóa (hậu môn – trực tràng), khoa phẫu thuật tiêu hóa bệnh viện Việt Đức từ tháng 3 năm 1993 đến tháng 6 năm 1996

có 624 trường hợp bị bệnh trĩ trong tổng số 1378 bệnh nhân đến khám chiếm

tỉ lên 45% [22] Nguyễn Đình Hối (2002) tỷ lệ mắc bệnh trĩ khoảng 50% [8] Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Xuân Hùng (2003) cho thấy bệnh trĩ chiếm tỷ

lệ 45% [23]

1.3.3 Nguyên nhân

Vai trò chủ yếu trong sự phát triển bệnh trĩ là sự ứ máu trong hệ thống tĩnh mạch hậu môn Việc đại tiện phải rặn khi phân quá cứng, ngồi rặn lâu trên bồn cầu, làm nặng phụ nữ mang thai, u đại trực tràng bụng chướng đều dẫn đến nguy cơ bị trĩ

Yếu tố thuận lợi:

- Viêm đại tràng mạn tính và táo bón kinh niên, rặn đi đại tiện nhiều

- Tăng áp lực xoang bụng ở những người bệnh giãn phế quản, ho nhiều,lao động nặng

- Do nghề nghiệp như tư thế đứng quá lâu, ngồi quá lâu Do chẹn tĩnh mạch như các bệnh ung thư đại trực tràng, thai lớn tháng

1.3.4 Cơ chế bệnh sinh

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ của bệnh trĩ [8], [24], [25], [26] Trong đó có 2 thuyết được nhiều người chấp nhận:

Trang 22

- Thuyết mạch máu

Vai trò của các shunt động – tĩnh mạch Khi các yếu tố khởi bệnh trĩ tácđộng là các shunt mở rộng Máu động mạch chảy vào ồ ạt làm các đám rối tĩnh mạch bị đầy giãn quá mức Nếu lúc đó lại có một nguyên nhân cản trở máu về (rặn mạnh vì táo bón ) các mạch máu sẽ phải tiếp nhận một lượng máu quá khả năng chứa đựng nên giãn ra (xung huyết) và nếu quá trình này liên tục sẽ gây xuất huyết

- Thuyết cơ học

Dưới tác dụng của áp lực tăng cao khi rặn các bộ phận nâng đỡ tổ chức của trĩ bị giãn nở và trở nên lỏng lẻo Các búi trĩ sa xuống dưới và dần dầ nằmngoài lỗ hậu môn Luồng máu tĩnh mạch trở về bị cản trở, trong đó luồn máu đến từ động mạch vẫn tới do áp lực cao Quá trình đó tạo thành một vòng luẩnquẩn, lâu dài làm mức độ sa trĩ càng nặng thêm

Khối trĩ sa hậu môn hậu môn, sa từng bó hay cả vòng trĩ khi đi ngoài hoặc gắng sức Bó trĩ sa có thể tự co lên, phải dùng tay đẩy lên hay sa thường xuyên kèm chảy dịch, hậu môn, ngứa gây khó chịu

Đau vùng hậu môn, tuy không thường có nhưng vẫn chiếm khoảng 5%

mà nguyên nhân là do sa trĩ tắc mạch

Trĩ ngoại tắc mạch: là những khối nhỏ, đơn độc màu xanh tím, nằm dưới da rìa hậu môn Phần lớn sẽ tự tiêu để lại miếng da thừa ở rìa hậu môn

Trang 23

Trĩ nội tắc mạch: hiếm gặp hơn, biểu hiện là những cơn đau dữ dội trong ống hậu môn, soi hậu môn thấy khối màu xanh tím, niêm mạc nề nhẹ.

Sa trĩ tắc mạch: đau dữ dội vùng hậu môn, khó có thể đẩy trĩ vào lòng hậumôn, đi kèm là hiện tượng viêm, phù nề niêm mạc vùng hậu môn trực tràng, tiếntriển theo hai hướng, triệu chứng đau giảm đi bỏ trĩ nhỏ lại tạo thành di tích là mảnh da thừa hay u nhú phì đại hoặc tiếp tục tiến triển thành hoại tử

Trong nghiên cứu của nhiều tác giả, Beattie G C (2000) thấy 51% ỉa máu, 19% sa trĩ và 30% ngứa và chảy dịch ở hậu môn ở nhóm có 43 bệnh nhân được điều trị phẫu thuật [15], nhóm tác giả của bệnh viện Virgen dell Camino Tây Ban Nha nghiên cứu 55 bệnh nhân thấy triệu chứng ỉa lòi khối chiếm 100% [12] Trịnh Hồng Sơn thấy 58% bệnh nhân trĩ có đại tiện từng đợt ra máu tươi và ỉa lòi khối ở hậu môn [11]

Thăm trực tràng là động tác bắt buộc đối với bệnh nhân trĩ, ngoài xác định mức độ tổn thương trĩ, các bệnh đi kèm trĩ như apxe, nứt kẽ còn phát hiện được các thương tổn nguyên nhân mà trĩ chỉ là triệu chứng như ung thư hậu môn trực tràng Soi trực tràng- đại tràng: theo Nguyễn Đình Hối không phải là để phát hiện thương tổn của trĩ mà chính là để phát hiện các thương tổn của bóng trực tràng và đại tràng chậu hông đi kèm [6]

1.3.6 Phân loại

Hình 1.4 Phân loại trĩ

Trang 24

Phân độ trĩ có ý nghĩa đánh giá tổn thương và nghiên cứu chỉ định điều trị [8], [12], [13], [25], [27] Lấy đường lược làm mốc phân loại trĩ ra:

* Trĩ nội là búi trĩ thuộc các xoang tĩnh mạch trĩ trên phồng to, cuống

mạch trĩ nằm trên đường lược.Chia trĩ nội làm 4 mức độ:

- Độ 1: trĩ cương tụ, có hiện tượng chảy máu,

- Độ 2: sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài

- Độ 3: sa trĩ khi rặn, phải dùng tay đẩy lên

- Độ 4: búi trĩ thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch

* Trĩ ngoại là búi trĩ thuộc các xoang tĩnh mạch trĩ dưới phồng to,

cuống mạch trĩ nằm dưới đường lược

* Trĩ hỗn hợp là khi bệnh nhân xuất hiện cả trĩ nội và trĩ ngoại Trĩ sa

là trĩ nội nhưng vì quá lớn hay vì các cấu trúc hậu môn bị giãn nên búi trĩ bị

sa xuống đường lược và ra ngoài khỏi cơ thắt hậu môn

1.3.7 Phương pháp điều trị

1.3.7.1 Điều trị nội khoa

* Thay đổi lối sống

- Sinh hoạt: tránh hoạt động gắng sức, tránh tư thế ngồi hay đứng quá lâu, không để táo bón, tập đi cầu đều đặn hàng ngày

- Dinh dưỡng: ăn thức ăn nhuận tràng, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước Tránh ăn thức ăn nhiều gia vị như ớt tiêu, các chất kích thích như rượu, bia, cà phê…

- Vận động: tập các bài tập thể dục và chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như bơi lội, đi bộ

- Vệ sinh tại chỗ: ngâm hậu môn 2-3 lần hằng ngày bằng nước ấm, 15 phút mỗi lần

Trang 25

* Điều trị bằng thuốc

- Thuốc tăng cường hệ tĩnh mạch như daflon, ginkofort làm gia tăng trương lực tĩnh mạch, bảo vệ vi tuần hoàn, gia tăng phù nề nhờ tác động kháng viêm tại chỗ, chống nhiễm trùng và chống tắc mạch

- Đường tại chỗ: thuốc bôi hoặc đặt giúp tăng trương lực tĩnh mạch hoặc giảm đau, gây tê, thuốc nhuận tràng

1.3.7.2 Điều trị bằng dụng cụ

*Tiêm dung dịch làm xơ hóa búi trĩ chích nước sôi, phenol 5%,

Polidocanol Phương pháp này chỉ định cho trĩ độ I và độ II chảy máu

*Liệu pháp làm đông nhiệt bằng tia hồng ngoại dùng một bóng đèn

tungsten halogen phát ra tia hồng ngoại hội tụ trên búi trĩ gây ra hiện tượng viêm, phá hủy và tạo sẹo vùng chiếu tia

* Thắt búi trĩ bằng vòng cao su hiệu quả đối với trĩ nội và các búi trĩ

còn nằm riêng biệt nhau [6], [8] Sau thắt khoảng 2-3 ngày búi trĩ thiếu máu, hoại tử và tự rụng, các đợt điều trị tiếp sau 10-14 ngày để vết thương liền sẹo

* Làm lạnh dùng độ lạnh với nhiệt độ -1200C của que được làm bằng dung dịch nitrogen, carbon dioxid, lạnh làm hoại tử và rụng giúp sẹo mềm, đẹp và không đau

* Laser ít áp dụng, hiệu quả không cao, nguy cơ gây trĩ hoại tử áp xe hóa.

* Nong hậu môn Lord (1968) đã dùng phương pháp này bằng cách

dùng 4 ngón tay của 2 bàn tay hoặc bằng dụng cụ vì Lord cho rằng sự co thắt của co vòng hậu môn là nguyên nhân gây ra trĩ nội, gây trở ngại cho việc đi ngoài, tăng áp lực trong lòng trực tràng và tắc nghẽn mạch [6], [8]

* Đốt điện dùng một cực hoặc hai cực áp lên gốc búi trĩ, tăng dần

điện cực lên 16mA, do tác dụng của nhiệt máu trong búi trĩ sẽ đông lại và rụng đi [6 ], [8 ], [25 ]

Trang 26

1.3.7.3 Điều trị ngoại khoa

Có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh trĩ như: Phẫu thuật cắt

khoanh niêm mạc, phẫu thuật cắt từng búi trĩ, phẫu thuật Longo, khâu treo trĩbằng tay, khâu cột động mạch trĩ dưới hướng dẫn của siêu âm Doppler, phẫu thuật Park và Toupet, kĩ thuật khâu treo và triệt mạch

Phẫu thuật Whitehead (1882): cắt bỏ một khoanh vòng niêm mạc ống

hậu môn có búi trĩ nội Đường cắt trên vào niêm mạc, đường cắt dưới vào da Toàn bộ niêm mạc giữa 2 đường cắt được lấy bỏ, ở đó có các búi trĩ Sau đó kéo niêm mạc từ trên xuống khâu với da bằng các mũi khâu rời

Ưu điểm: rất thích hợp với trĩ vòng vì phương pháp cắt búi trĩ từng búi không lấy hết được các búi trĩ nhỏ nằm ở giữa các búi trĩ chính

Nhược điểm: còn một số di chứng như hẹp hậu môn, đại tiện mất tự chủ, rỉ dịch ở hậu môn

Phẫu thuật Toupet.A (1969) cải tiến phương pháp của Whitehead nhằm

giảm bớt di chứng Whitehad Điểm cơ bản là đường rạch ở trên cao Bảo tồn vùng niêm mạc da nhận cảm của ống hậu môn ở ¼ bên phải và ¼ bên trái của ống hậu môn Còn vùng niêm mạc da hậu môn ¼ trước và ¼ sau cắt bỏ khâu dính niêm mạc vào trực tràng vào cơ thắt mà không khâu với da [6],[8],[29]

Phẫu thuật Perguson (Mỹ năm 1971): phẫu thuật cắt trĩ khâu kín, cải

tiến phương pháp bệnh viện St Marks Kết thúc phẫu thuật khâu 2 mép đườngrạch với nhau [25], [30]

Ưu điểm: ngay sau phẫu thuật đỡ chảy máu, vết rạch lành nhanh hơn,

Trang 27

Phẫu thuật Parks (1956): Rạch niêm mạc ống hậu môn từ trong ra

ngoài theo hình chữ Y lộn ngược, phẫu tích cắt bỏ búi trĩ sau đó phủ lại niêm mạc trong ống hậu môn [6], [8], [25]

Phương pháp Milligan Morgan (Anh năm 1973): cắt riêng từng búi

một, để lại giữa các búi trĩ được cắt bỏ là mảnh da-niêm mạc Các mảnh này,

ở phía ngoài là da ở phía trong là niêm mạc, còn gọi là cầu da niêm mạc

Phương pháp này đến nay còn áp dụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam do kết quả điều trị tốt khỏi đạt 90-95% tỷ lệ tái phát thấp Nhưng còn hạn chế sau mổ, thời gian nằm viện kéo dài và một số di chứng: hẹp hậu môn,

ỉa són

Phương pháp Longo (1998): nguyên tắc phẫu thuật này là dùng máy

khâu cắt và khâu nối 1 đoạn niêm mạc trên đường lược 2-3 cm với mục đích kéo đám rối trĩ và niêm mạc trực tràng sa vào vị trí ống hậu môn đồng thời cắtđường máu tới búi trĩ

Phẫu thuật nhanh chóng được áp dụng tại các cơ sở phẫu thuật do hiệu quả điều trị đạt 90-93% tỷ lệ tái phát thấp, giảm đau sau mổ, thời gian nằm viện, thời gian lao động trở lại ngắn, khắc phục một số di chứng hẹp hậu môn,

ỉa són, lộn niêm mạc trực tràng

Chỉ định: trĩ nội độ II, độ III

Phương pháp khâu cột động mạch trĩ: Sử dụng đầu dò siêu âm và ứng

dụng nội soi hậu môn nên người thực hiện có thể dò tìm được 6 tĩnh động mạch trực tràng trên Nguyên tắc của phương pháp này là làm giảm lưu lượngmáu đến các búi trĩ, chỉ áp dụng cho trĩ ở cấp độ cao Ưu điểm của phương pháp này là không đau đớn và bảo tồn được đệm hậu môn

Trang 28

1.4 QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ ĐIỀU TRỊ

BỆNH TRĨ

1.4.1 Vai trò của chăm sóc sau mổ điều trị bệnh trĩ

Chăm sóc người bệnh sau mổ tốt nhất giúp bệnh nhân mau hồi phục.Sựthành công của cuộc mổ tùy thuộc một phần lớn vào sự chăm sóc sau mổ Giai đoạn sau mổ là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý bao gồm các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ gây ra do gây mê hoặc do phẫu thuật

1.4.2 Quy trình chăm sóc người bệnh mổ điều trị bệnh trĩ

- Đánh giá mức độ vận động người bệnh ngồi hay nằm,

- Đánh giá nỗi lo lắng của người bệnh, nguy cơ bị trĩ trở lại

* Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật điều trị bệnh trĩ

Phát hiện sớm dấu hiệu chảy máu và cần chăm sóc tốt,điều dưỡng cần theo dõi chảy máu trong những giờ đầu, băng có thấm ướt máu không Sau đóhướng dẫn người bệnh cách chăm sóc tại nhà như theo dõi chảy máu sau mổ, quan sát băng thấm ướt màu không Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân ngâm rửa hậu môn với nước muối sinh lý ấm ngày 3 lần và sau khi đi đại tiện, tái khám khi có dấu hiệu đau tăng lên Nếu phẫu thuật viên có nhét metche vào hậu môn cầm máu thì cần được rút metche sau 24 giờ Trước khi rút gạc nên

Trang 29

cho người bệnh ngâm hậu môn vào nước ấm giúp gạc mềm để rút tránh nguy

cơ chảy máu Để phòng ngừa nguy cơ chảy máu do người bệnh bị táo bón sau

mổ, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn mềm,nhuận tràng, tránh thức ăn nhiều xơ, uống nhiều nước

Đau sau mổ điều trị bệnh trĩ

Thực hiện thuốc giảm đau đúng y lệnh (nếu có) Tìm tư thế giảm đau thích hợp, nên cho người bệnh tư thế nằm ngửa, tránh tư thế ngồi quá lâu, thoa thuốc giảm đau Tái khám khi có dấu hiệu đau tăng lên Ngâm nước ấm giúp người bệnh giảm đau, thoải mái Thay băng khi thấm ướt, tốt nhất nên ngâm hậu môn giúp vết mổ sạch sẽ, giảm đau Người bệnh nên uống nhiều nước, ăn thức ăn nhẹ trong những ngày đầu để tránh phân cứng làm người bệnh đau, dùng giấy mềm sạch sẽ sau khi đi đại tiện để tránh đau và chảy máu, tốt nhất nên rửa sạch bằng nước

Bí tiểu tiện sau mổ

Theo dõi người bệnh có bí tiểu tiện hay không? Bệnh nhân bí tiểu tiện cần được chườm ấm, đặt sonde tiểu theo chỉ định Chăm sóc sonde tiểu: theo dõi số lượng, màu sắc nước tiểu qua sonde Đánh giá, báo cáo để rút sonde theo chỉ định của bác sỹ

Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ

Phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ như: sưng, nóng, đỏ, đau tại hậu môn hay vết mổ nề hôi, có mủ, giả mạc hay sốt Điều dưỡng thực hiện đúng kỹ thuật thay băng, rút metche, hướng dẫn vệ sinh sạch sẽ hậu môn tránh nguy cơ nhiễm trùng

Người bệnh khó chịu do vết thương hậu môn và sau đi đại tiện

Hướng dẫn chế độ ăn, thức ăn mềm ít chất bã, đi lại vận động, uống nhiềunước Sau khi đi đại tiện tránh sử dụng giấy quá cứng, nên ngâm hậu môn sau khi đi vệ sinh sạch sẽ Khi có dấu hiệu chảy máu hay đau nên tái khám

Trang 30

Hướng dẫn người bệnh ngâm rửa hậu môn ngày 3 lần, sau khi ngâm nên lau khô sạch, sau đó dùng giấy vệ sinh để hút thấm dịch, giữ sạch sẽ vùnghậu môn tránh băng quá kín.

Người bệnh lo lắng khi đi đại tiện sau mổ, về vận động sau mổ, tình trạng bệnh, nguy cơ trĩ tái phát

Giải thích về tình trạng bệnh cho bệnh nhân và người nhà Động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị

Giáo dục sức khỏe, tránh nguy cơ trĩ tái phát

Hướng dẫn người bệnh tránh táo bón như tập đại tiện đúng giờ, tránh chất kích thích như cafe, thuốc lá Không nên đi đại tiện nhiều lần trong ngày (dễ gây chảy máu vết mổ), không dùng sức rặn khi đại tiện Trường hợp đại tiện lắt nhắt nhiều lần trong ngày, cảm giác nặng hay đau hậu môn, dùng thuốc giảm đau nhưng không khỏi, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc điều dưỡng

để được hướng dẫn

Thực hiện chế độ ăn sau phẫu thuật: 6 giờ sau phẫu thuật ăn lỏng, mềm như cháo, sữa 24 giờ sau phẫu thuật ăn lại bình thường tránh táo bón, nên ăn mềm, thực phẩm nhiều xơ ,tránh chua cay, tiêu, ớt, nhiều dầu mỡ, các thực phẩm gây đầy hơi để tránh tăng nhiệt Với những bệnh nhân vì sợ đại tiện mà không dám ăn uống nên kiên nhẫn giải thích tầm quan trọng của chế độ ăn uống và chăm sóc hậu phẫu của bệnh trĩ nhằm sớm phục hồi chức năng

Hướng dẫn vận động: sau 12 giờ sau mổ giúp bệnh nhân ngồi dậy Sau

24 giờ giúp bệnh nhân đi lại Hướng dẫn bệnh nhân những ngày sau vận độngthường xuyên Không nên ngồi xổm quá lâu Nếu như bệnh nhân ngồi xổm nhiều sẽ cản trở sự tuần hoàn máu Sau mổ, thường 2-3 ngày sau, bệnh nhân mới đi đại tiện được lúc vết mổ bắt đầu lành Lúc đại tiện hậu môn bị căng ra rất đau, nên đi cầu ngay khi vết thương còn mới và chưa kịp lành

Trang 31

Hướng dẫn vệ sinh: hướng dẫn cách ngâm rửa hậu môn sau khi đi đại tiện và vệ sinh hằng ngày.

Khi xuất viện: hướng dẫn bệnh nhân tái khám đúng hẹn, tránh táo bón, hướng dẫn vận động đi lại nhiều, tránh các tư thế ngồi hay đứng quá lâu, tránhrặn khi táo bón, tránh các động tác quá sức, tập đại tiện đúng giờ Khi có dấu hiệu đại tiện ra máu chảy dịch hậu môn, đại tiện không tự chủ thì đến bệnh viện khám lại ngay

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân trĩ được điều trị bằng phẫu thuật tại khoa Ngoại bệnh viện trường Đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 10 năm 2018 đếntháng 10 năm 2019

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Chọn bệnh nhân trĩ, tuổi >18 tuổi, không phân biệt giới tính

- Bệnh nhân được phẫu thuật tại khoa Ngoại – Bệnh viện đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019

- Bệnh nhân có đủ hồ sơ bệnh án

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân mắc các bệnh lý phối hợp vùng hậu môn trực tràng: Rò hậu môn, áp xe, ung thư hậu môn-trực tràng…

- Bệnh nhân đã được điều trị bằng phẫu thuật hay các phương pháp can thiệp từ cở sở khác chuyển đến

2.2 SỐ LƯỢNG BỆNH NHÂN DỰ KIẾN

Dự kiến số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 50 người

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang một loạt ca bệnh, lấy số lượng hồi cứu vàtiến cứu

- Bệnh nhân tiến cứu: thực hiện chăm sóc sau phẫu thuật trĩ theo đúng qui trình và lấy số liệu bệnh án mẫu

- Bệnh nhân hồi cứu: qua hồ sơ bệnh án và gọi điện trực tiếp để lấy số liệu bệnh án mẫu

Trang 33

2.4 CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.4.1 Các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trĩ trước mổ

- Ghi nhận các đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp (Cán bộ viên chức, hưu trí, công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên)

- Ghi nhận một số yếu tố thuận lợi gây bệnh: Táo bó; đứng lâu, ngồi

lâu; sinh đẻ; yếu tố kích thích như uống rượu, ăn cay

- Phân loại trĩ

+ Trĩ nội:

• Độ 1: trĩ cương tụ, có hiện tượng chảy máu.

• Độ 2: sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài

• Độ 3: trĩ sa khi rặn, phải dùng tay đẩy lên

• Độ 4: trĩ sa thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch

+ Trĩ ngoại

+ Trĩ hỗn hợp

- Tính chất phẫu thuật: Mổ phiên, mổ cấp cứu (do tắc mạch, chảy máu )

- Phương pháp phẫu thuật: Longo, Milligan – Morgan, Perguson, khâu treo và triệt mạch trĩ

2.4.2 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ điều trị bệnh trĩ

* Mức độ đau sau mổ

Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân theo thang điểm đau bằng nhìn hìnhđồng dạng (thang điểm số học VAS-Visual Analg Scale) Thước đo VAS là một thước đo có 2 mặt dài 20 cm, mặt quay về phía bệnh nhân có các hình tượng đau biểu thị mức độ đau để bệnh nhân dễ dàng so sánh, mặt đối diện tương ứng chia 10 vạch Bệnh nhân được yêu cầu và định vị con trỏ tương ứng với mức độ đau của mình Khoảng cách từ chỗ bệnh nhân định vị con trỏ đến điểm 0 chính là điểm VAS

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đỗ Xuân Hợp (1997), "Trực tràng", Giải phẫu bụng tập 1, NXB Y học, tr. 101-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trực tràng
Tác giả: Đỗ Xuân Hợp
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
14. Nguyễn Xuân Huyên (2001), "Sinh lý bệnh và điều trị nội khoa bệnh trĩ", Tạp chí hậu môn trực tràng, 4, tr. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh và điều trị nội khoa bệnh trĩ
Tác giả: Nguyễn Xuân Huyên
Năm: 2001
15. Anderson H.G (1909), "The after results of the operative treatment of hemorrhoids", Br. Med. J, 2, tr. 1276-1279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The after results of the operative treatment of hemorrhoids
Tác giả: Anderson H.G
Năm: 1909
16. Frank letter (2006), Atlas giải phẫu người, NXB Y học, tr. 391-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Frank letter
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
17. Cataldo P.A Mariver.W.P (1992), "Hemorrhoids", Current Surgical therapy, tr. 219-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hemorrhoids
Tác giả: Cataldo P.A Mariver.W.P
Năm: 1992
18. Nguyễn Mạnh Nhâm và Nguyễn Đình Chi (1999), " Tình hình bệnh trĩ ở một nhà máy qua điều tra dịch tễ học và kết quả bước đầu tác dụng điều trị", Ngoại khoa, VII, tr. 15-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh trĩ ở một nhà máy qua điều tra dịch tễ học và kết quả bước đầu tác dụng điều trị
Tác giả: Nguyễn Mạnh Nhâm và Nguyễn Đình Chi
Năm: 1999
19. Guy R.J.Seow-Choenf (2003), " Rubberband ligation", Steptic compalication after treament of heamorrhoids, Bristish Journal of surgery, (90), tr. 147-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rubberband ligation
Tác giả: Guy R.J.Seow-Choenf
Năm: 2003
20. Lý Hữu Tài (2004), 100 câu hỏi phòng chữa bệnh trĩ, Nhà xuất bản Phụ nữ, 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi phòng chữa bệnh trĩ
Tác giả: Lý Hữu Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Phụ nữ
Năm: 2004
21. Nguyễn Mạnh Nhâm (2002), "Phẫu thuật cắt trĩ lazer ở người cao tuổi", Tạp chí Ngoại khoa, 5, tr. 49-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật cắt trĩ lazer ở người cao tuổi
Tác giả: Nguyễn Mạnh Nhâm
Năm: 2002
22. Đỗ Đức Vân (1999), "Bệnh trĩ", Bệnh học ngoại khoa tập I, NXB Y học, tr. 259-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh trĩ
Tác giả: Đỗ Đức Vân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
23. Nguyễn Mạnh Nhâm và Nguyễn Xuân Hùng và cs (2003), Điều tra bệnh trĩ ở miền Bắc VIệt Nam: dịch tễ học và các biện pháp phòng bệnh-điều trị hiện nay, Báo cáo cấp cơ sở, Nghiên cứu cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh trĩ ở miền Bắc VIệt Nam: dịch tễ học và các biện pháp phòng bệnh-điều trị hiện nay
Tác giả: Nguyễn Mạnh Nhâm và Nguyễn Xuân Hùng và cs
Năm: 2003
26. Thomson WHF (1975), "The nature of heamorrhoids", British Journal of surgery 1975, tr. 62: 254-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The nature of heamorrhoids
Tác giả: Thomson WHF
Năm: 1975
27. Trần Khắc Nguyên (2004), Đánh giá kết quả phẫu thuật Milligan - Morgan trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn thạc sỹ y dược, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật Milligan - Morgan trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Trần Khắc Nguyên
Năm: 2004
28. Bensaude A (1967), "Les Hemorrhoids et affection courantes de la region anale", Maloine Edieux, tr. Paris: 308-422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les Hemorrhoids et affection courantes de la region anale
Tác giả: Bensaude A
Năm: 1967
29. Toupet A. "Technique’s hemorrhoidectomy operation de Whitehead mofifee", Amer.Med, tr. 77: 403-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technique’s hemorrhoidectomy operation de Whitehead mofifee
30. Ferguson J.A, Mazier W.P và et al (1971), "The closed technique of hemorrhoidectomy", Surg, 1959, tr. 70: 480-484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The closed technique of hemorrhoidectomy
Tác giả: Ferguson J.A, Mazier W.P và et al
Năm: 1971
31. Nguyễn Thành Quang (2010), "Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức", Luận án thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Nguyễn Thành Quang
Năm: 2010
32. Vũ Văn Quân (2013), "Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện đại học Y Hà Nội", Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện đại học Y Hà Nội
Tác giả: Vũ Văn Quân
Năm: 2013
33. Nguyễn Hoàng Diệu (2006), "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức", luận án thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Nguyễn Hoàng Diệu
Năm: 2006
34. Triệu Triều Dương và cs (2006), ''Kết quả điều trị bệnh trĩ nội độ III và độ IV bằng phương pháp phẫu thuật Longo so sánh với phương pháp Miligan - Morgan tại bệnh viện TWQĐ 108". Tạp chí Y dược học quân sự, 2, tr.87-92 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w