Polyp có nhiều loại, ở mỗi vị trí của ống tiêu hóa có thể gặp các loại polypvới tỷ lệ khác nhau, nhưng thường gặp polyp ở đại trực tràng nhiều hơn ở dạ dày.Bệnh thường không biểu hiện cá
Trang 1PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC
CỦA POLYP DẠ DÀY – RUỘT QUA SINH THIẾT NỘI SOI
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Hà Nội - 2016
Trang 2PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC
CỦA POLYP DẠ DÀY – RUỘT QUA SINH THIẾT NỘI SOI
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Người hướng dẫn khoa học:
TS BS Bùi Thị Mỹ Hạnh
Hà Nội - 2016
Trang 3Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, anh, chị, em và các bạn Với tấm lòng của người học trò tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Bộ môn Giải phẫu bệnh trường Đại học
Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành bản luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
TS.BS Bùi Thị Mỹ Hạnh – giảng viên trường Đại học Y Hà Nội, người
cô đã dìu dắt chỉ bảo tận tình, động viên và tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các bác sỹ, kỹ thuật viên, nhân viên khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, cán bộ thư viện trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Xin cảm ơn các anh, chị, em và các bạn đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Cuối cùng, xin cảm ơn cha mẹ, các anh chị
và những người thân trong gia đình đã luôn chăm sóc cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, phấn đấu và trưởng thành.
Phạm Thị Ngọc Bích
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học, khóa luận hay tài liệu thamkhảo nào khác.
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2016
Phạm Thị Ngọc Bích
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU, MÔ HỌC DẠ DÀY- RUỘT 3
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu 3
1.1.2 Mô học dạ dày - ruột 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM POLYP DẠ DÀY - RUỘT 10
1.2.1 Định nghĩa polyp dạ dày – ruột 10
1.2.2 Đặc điểm đại thể polyp dạ dày - ruột trên nội soi 10
1.2.3 Đặc điểm vi thể 11
1.3 ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA POLYP DẠ DÀY - RUỘT 13 1.3.1 Nhóm polyp u tuyến 13
1.3.2 Nhóm không u tuyến 15
1.3.3 Polyp ung thư hóa 17
1.4 CHẨN ĐOÁN POLYP DẠ DÀY - RUỘT 17
1.4.1 Lâm sàng 17
1.4.2 Chẩn đoán hình ảnh 18
1.4.3 Chẩn đoán nội soi 18
1.4.4 Điều trị polyp 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.1.1 Số lượng bệnh nhân nghiên cứu 20
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 20
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 62.2.2 Tiến hành nghiên cứu 21
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách đánh giá 21
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 PHÂN BỐ POLYP DẠ DÀY – RUỘT THEO TUỔI VÀ GIỚI .24 3.1.1 Phân bố polyp dạ dày - ruột theo nhóm tuổi 24
3.1.2 Phân bố polyp dạ dày - ruột theo giới 25
3.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ĐẠI THỂ CỦA POLYP TRÊN NỘI SOI.25 3.2.1 Số lượng polyp trên một bệnh nhân 25
3.2.2 Vị trí polyp 26
3.2.3 Kích thước polyp 28
3.2.4 Đặc điểm chân polyp 28
3.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VI THỂ 29
3.3.1 Phân bố các typ mô bệnh học polyp dạ dày- ruột 29
3.3.2 Tỷ lệ các typ mô bệnh học của polyp dạ dày 30
3.3.3 Tỷ lệ các typ mô bệnh học của polyp ở ruột 31
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 43
4.1 VỀ SỰ PHÂN BỐ POLYP DẠ DÀY RUỘT THEO TUỔI VÀ GIỚI 43
4.1.1 Về sự phân bố polyp dạ dày ruột theo tuổi 43
4.1.2 Về sự phân bố polyp dạ dày ruột theo giới 43
4.2.VỀ ĐẶC ĐIỂM POLYP TRÊN NỘI SOI 44
4.2.1 Về số lượng polyp trên một bệnh nhân 44
4.2.2 Về vị trí polyp 45
4.2.3 Về kích thước polyp 46
Trang 74.3.1 Về tỷ lệ các typ mô bệnh học 48
4.3.2 Về sự phân bố các typ mô bệnh học của polyp dạ dày 49
4.3.3 Về sự phân bố các typ mô bệnh học của polyp ruột 49
KHUYẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Phân loại polyp u tuyến theo mức độ biệt hóa 14
Bảng 3.1 Phân bố polyp dạ dày – ruột theo nhóm tuổi 24
Bảng 3.2 Phân bố polyp dạ dày - ruột theo giới 25
Bảng 3.3 Số lượng polyp trên một bệnh nhân 25
Bảng 3.4 Kích thước polyp dạ dày - ruột 28
Bảng 3.5 Đặc điểm chân polyp 28
Bảng 3.6 Tỷ lệ các typ mô bệnh học polyp dạ dày - ruột 29
Bảng 3.7 Tỷ lệ các typ mô bệnh học của polyp ở ruột 31
Bảng 4.1 Đặc điểm chân polyp theo một số tác giả 47
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố vị trí polyp ở dạ dày 26
Biểu đồ 3.2 Phân bố vị trí polyp ở ruột 27
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các typ mô bệnh học của polyp dạ dày 30
Biểu đồ 3.4 Sự phân bố các dưới typ của polyp ruột 32
Biểu đồ 3.5 Mức độ loạn sản của polyp u tuyến ở ruột 33
Trang 11Hình 1.1 Phân chia giải phẫu dạ dày ruột 3
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo chung của ống tiêu hóa 7
Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo mô học các đoạn ống tiêu hóa 8
Ảnh 3.1 Polyp tâm vị 34
Ảnh 3.2 Polyp hành tá tràng 34
Ảnh 3.3 Polyp thân vị cuống ngắn 34
Ảnh 3.4 Polyp cuống dài, bề mặt chảy máu ở ĐT sigma 34
Ảnh 3.5 Polyp không cuống ĐT lên 35
Ảnh 3.6 Polyp không cuống, bề mặt sằn sùi ở ĐT góc gan 35
Ảnh 3.7 Hai polyp ĐT sigma 35
Ảnh 3.8 Polyp ĐT sigma không cuống 35
Ảnh 3.9 Polyp tuyến đáy vị 36
Ảnh 3.10 Polyp tuyến đáy vị 36
Ảnh 3.11 Polyp tăng sản ở dạ dày 37
Ảnh 3.12 Polyp tăng sản ở dạ dày 37
Ảnh 3.13 Polyp tăng sản ở ruột 38
Ảnh 3.14 Polyp tăng sản loại răng cưa ở đại tràng 38
Ảnh 3.15 Polyp viêm ở đại tràng 39
Ảnh 3.16 Polyp thanh thiếu niên ở ruột 39
Ảnh 3.17 Polyp thanh thiếu niên ở ruột 40
Ảnh 3.18 Polyp tăng sản kết hợp u tuyến ở trực tràng 40
Ảnh 3.19 Polyp u tuyến ống, loạn sản độ thấp ở ruột 41
Ảnh 3.20 Polyp u tuyến ống, loạn sản độ cao ở ruột 41
Ảnh 3.21 Polyp u tuyến nhung mao, loạn sản độ thấp ở ruột 42
Ảnh 3.22 Polyp u tuyến nhung mao, loạn sản độ cao ở ruột 42
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Polyp dạ dày - ruột là một tổn thương thường gặp trong bệnh lý ống tiêuhóa Polyp có nhiều loại, ở mỗi vị trí của ống tiêu hóa có thể gặp các loại polypvới tỷ lệ khác nhau, nhưng thường gặp polyp ở đại trực tràng nhiều hơn ở dạ dày.Bệnh thường không biểu hiện các triệu chứng và thường được phát hiệntình cờ Một số trường hợp biểu hiện trên lâm sàng với các triệu chứng nhưngkhông đặc hiệu như đau bụng, ỉa chảy, ỉa máu, thiếu máu… Do đó, việc chẩnđoán sớm là rất khó khăn nếu chỉ dựa vào lâm sàng [1]
Trong những năm gần đây, việc sử dụng nội soi ống mềm dạ dày ruột đãtrở nên rất phổ biến, thông qua phương tiện này, có thể quan sát trực tiếp mặttrong ống tiêu hóa, cho phép xác định hình thái, vị trí, tích chất, mức độ tổnthương Chính vì vậy, việc phát hiện các tổn thương ở dạ dày ruột nói chung
và polyp dạ dày ruột nói riêng ngày càng nhiều hơn Đặc biệt, qua nội soi cóthể sinh thiết vùng tổn thương, thậm chí cắt bỏ vùng tổn thương (tổn thươngnhỏ) để điều trị và lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học [2], [3] Nhưchúng ta đều biết polyp dạ dày - ruột là một khái niệm để chỉ sự lồi lên củaniêm mạc dạ dày - ruột với kích thước và hình dạng khác nhau [4] Như vậy,trên nội soi dạ dày ruột, rất nhiều tổn thương có thể có hình thái dạng polyp(viêm, ung thư, mô lạc chỗ…) Để biết chính xác các tổn thương này phải nhờxét nghiệm mô bệnh học Trên mô bệnh học, polyp dạ dày - ruột có rất nhiềuloại với hình thái mô học đa dạng và diễn biến lâm sàng khác nhau Có nhữngpolyp hoàn toàn lành tính nhưng cũng có rất nhiều polyp có khả năng tiếntriển thành ung thư ví dụ như polyp u tuyến ở đại trực tràng là nguyên nhânhàng đầu gây ra ung thư đại trực tràng với tỷ lệ lên đến 95% [5], [6], [7].Bởivậy, việc chẩn đoán chính xác các tổn thương này có vai trò quan trọng quyếtđịnh việc điều trị, tiên lượng và theo dõi, quản lý người bệnh
Trang 14Ở Việt Nam, các nghiên cứu về polyp dạ dày ruột cũng khá nhiều nhưngchủ yếu nghiên cứu về lâm sàng, nội soi, còn ít các nghiên cứu về mô bệnh học.Bệnh viện Bạch Mai là một bệnh viện đa khoa hàng đầu trong cả nước, vớiTrung tâm Nội soi Tiêu hóa và Trung tâm Giải phẫu bệnh - Tế bào phát triểnmạnh, hàng ngày có hàng trăm bệnh nhân đến khám, chẩn đoán và điều trị Với mong muốn được hiểu biết sâu hơn về polyp dạ dày ruột, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học của polyp dạ dày – ruột qua sinh thiết nội soi tại bệnh viện Bạch Mai” với 2
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU, MÔ HỌC DẠ DÀY- RUỘT 1.1.1 Sơ lược về giải phẫu
Dạ dày ruột một phần của ống tiêu hóa phía dưới cơ hoành, bắt đầu từphần tâm vị của dạ dày, đến ruột non và kết thúc ở hậu môn trực tràng là 1phần của ruột già [8], [9]
Hình 1.1 Phân chia giải phẫu dạ dày ruột
Dạ dày
Dạ dày là phần giãn to nhất của ống tiêu hóa, ở giữa thực quản và ruột non,nằm ở các vùng thượng vị, rốn và hạ sườn trái của bụng Dạ dày chiếm mộtngách, ngách này được giới hạn ở phía trước-phải, phía sau-trái và ở sau bởi các
Trang 16tạng bụng trên, được hoàn thiện ở trên và ở trước-bên bởi thành bụng trước và
cơ hoành Vị trí, hình thể và kích thước của dạ dày thay đổi theo tình trạng bêntrong nó và theo tư thế đứng, nằm, nhịp thở Dung tích của dạ dày khoảng 30 ml
ở trẻ sơ sinh, 1000 ml ở tuổi dậy thì và 1500 ml khi trưởng thành
Dạ dày rỗng có hình chữ J với hai thành trước-sau, hai bờ cong bé-lớn, hai đầu là tâm vị ở trên, môn vị ở dưới Các phần của dạ dày kể từ trên xuống dưới là tâm vị, đáy vị, thân vị, hang vị và môn vị.
Tâm vị hay phần tâm vị: Là vùng dạ dày vây quanh lỗ tâm vị
Đáy vị hay phình vị: Là phần dạ dày nằm ở trên, bên trái lỗ tâm vị, cách
thực quản bởi khuyết tâm vị
Thân vị: Nằm dưới đáy vị, được ngăn cách với đáy vị bởi một mặt
phẳng nằm ngang qua lỗ tâm vị Ở dưới, thân vị ngăn cách với phần môn vịbởi mặt phẳng đi qua khuyết góc của bờ cong nhỏ và giới hạn trái của chỗphình hang môn vị của bờ cong lớn
Hang vị: Là phần nối tiếp theo thân vị, hướng sang phải và hơi ra sau Phần môn vị: Nằm ngang, gồm hang môn vị, ống môn vị và môn vị Môn vị: Là vùng dạ dày vây quanh lỗ môn vị, thông sang tá tràng
Các bờ cong
Bờ cong nhỏ: Là bờ phải (bờ sau-trên) của dạ dày, từ tâm vị đi xuống
dưới rồi cong sang phải tới môn vị
Bờ cong lớn: Hướng về phía trước-dưới và dài gấp 5 lần bờ cong nhỏ; nó
bắt đầu từ khuyết tâm vị, đầu tiên chạy về phía sau-trên, sang trái viền quanhđáy vị như một vòm
Ruột non
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, bắt đầu tại môn vị và tậncùng ở góc hồi manh tràng Ruột non dài tới 6-7m và giảm dần đường kính về
Trang 17phía đầu tận cùng Ruột non chia các phần là tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng.
Tá tràng: Là đoạn ruột đầu tiên dài khoảng 25cm, ngắn nhất và rộng
nhất Tá tràng uốn cong hình chữ C hướng sang trái và ôm quanh đầu tụy,gồm 4 phần Phần trên từ môn vị chạy lên trên, sang phải và ra sau tới cổ túimật, nửa trái phình to được gọi là hành tá tràng Phần xuống chạy xuống bênphải đầu tụy, dọc bờ phải thân đốt sống I-III Phần ngang chạy ngang từ phảisang trái dưới tụy, đi trước tĩnh mạch chủ dưới Phần lên ngắn nhất dọc bờtrái ĐM chủ bụng, tận cùng tại góc tá – hỗng tràng
Hỗng tràng và hồi tràng: Đi từ góc tá – hỗng tràng tận cùng tại nhú
hồi-manh tràng Sự phân chia thành hỗng tràng và hồi tràng dựa vào sự thay đổi
về hình thể và cấu tạo ruột non, trên thực tế không có ranh giới rõ ràng cho sựphân chia này
Đại trực tràng
Nhìn ngoài, khung đại tràng có dạng hình chữ U ngược được chia thành:manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma,trực tràng và ống hậu môn Có ba chỗ gấp khúc là: đại tràng góc gan, đạitràng góc lách, đại tràng sigma Trên bề mặt đaị tràng có ba dải cơ dọc, cácbướu đại tràng, các bờm mạc nối
Manh tràng: Là đoạn đầu tiên của đại tràng, dài khoảng 6cm, đường
kính lớn nhất toàn bộ khung đại tràng 6-8cm Khi nội soi có 2 mốc giải phẫuquan trọng: Van Bauhin và lỗ đổ vào manh tràng của ruột thừa
Đại tràng lên: Là phần nối tiếp với manh tràng Từ hồi manh tràng đi
lên tới mặt dưới gan quặt ngang tạo thành một góc là góc đại tràng phải haygóc gan Đại tràng lên dài khoảng 12-15cm
Đại tràng ngang : Bắt đầu từ đại tràng góc gan đi ngang sang trái tới đầu
dưới của lách và sau lách tạo nên góc đại tràng trái hay đại tràng góc lách đểtiếp nối với đại tràng xuống Chiều dài khoảng 45-50cm So với đại tràng góc
Trang 18gan, đại tràng góc lách ở sâu hơn, cao hơn, gấp góc hơn và khó đi động hơn,
do vậy cũng thường khó khăn hơi khi soi
Đại tràng xuống: Bắt đầu từ đại tràng góc lách, chạy xuống dưới và vào
trong để tiếp nối với đại tràng sigma, liên quan phía sau với thận trái và cơthành bụng sau, phía trước là các quai ruột non Chiều dài khoảng 25 cm, đạitràng trái là đoạn cố định cho nên cũng góp phần làm ống soi qua phần nàykhó khăn
Đại tràng sigma: Là đoạn cuối của đại tràng chạy tiếp theo đại tràng
xuống, rất thay đổi về độ dài 13-60 cm Đại tràng sigma nằm trong tiểukhung, đoạn cuối cong lên trên ra sau rồi gập góc xuống dưới để chạy theochiều cong của xương cùng rồi trở thành trực tràng Đây là đoạn đại tràng cóthể di động được do được treo bởi mạc treo đại tràng sigma Tuy nhiên dochiều dài lớn, nằm trong tiểu khung chật hẹp cho nên gấp khúc và gây khókhăn khi soi
Trực tràng và ống hậu môn: Là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa, dài
khoảng 15-20 cm Trực tràng chia 2 phần: phần trên là bóng trực tràng dài
12-15 cm, nằm trong tiểu khung, tiếp nối với đại tràng sigma (giới hạn bởi cơthắt Obierne), còn phần dưới thu hẹp thành ống hậu môn, dài khoảng 3-5 cm.Trực tràng có nhiều điểm khác với đại tràng sigma: không có các bướu, cáctúi thừa mạc nối hay mạc treo Trong lòng trực tràng có 3 nếp gấp niêm mạcnhô cao chạy ngang tạo thành các van Đó là van trực tràng trên các hậu môn
15 cm, van trực tràng giữa cách hậu môn 10 cm, van trực tràng dưới cách hậumôn 5cm Trong lòng ống hậu môn, cách rìa hậu môn 2cm có các đường khíadọc được gọi là đường hậu môn trực tràng tạo bởi các nếp niêm mạc nhô lênchạy dọc tạo thành các cột trụ Morgani Ống hậu môn kết thúc ở đường trắngHilton là giới hạn giữa niêm mạc ống hậu môn và da hậu môn
Trang 191.1.2 Mô học dạ dày - ruột
Dạ dày - ruột chia làm nhiều đoạn khác nhau với các chức năng riêng,mặc dù có cấu trúc cơ bản giống nhau nhưng mỗi đoạn có một số cấu trúckhác phù hợp với chức năng của chúng [10], [11]
Đặc điểm chung: Thành của ống tiêu hóa từ trong ra ngoài gồm 4 lớp
xếp đồng tâm là tầng niêm mạc, tầng dưới niêm mạc, tầng cơ và thanh mạchay tầng vỏ ngoài
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo chung của ống tiêu hóa Tầng niêm mạc: Gồm 3 lớp từ trong ra ngoài:
Lớp biểu mô: Loại biểu mô lợp bề mặt niêm mạc tùy chức năng từng đoạn.
Lớp liên kết đệm: Là một lớp liên kết thưa, ngoài ra còn có các loại
tuyến riêng biệt tùy từng đoạn, mạch máu, mạch bạch huyết, các đầu tận cùngthần kinh Mô bạch huyết là các đám tế bào lympho rải rác, nang lympho nhỏ,càng xuống phía dưới mô bạch huyết càng phát triển
Trang 20 Cơ niêm: Gồm những sợi cơ mỏng chạy theo hai hướng: hướng vòng
ở trong và hướng dọc ở ngoài Từ cơ niêm có nhiều sợi cơ trơn đi lên lớpđệm, bao quanh các ống tuyến, giúp cho việc chế tiết của tuyến
Tầng dưới niêm mạc: Là mô liên kết thưa nhiều tế bào, nhiều mạch
máu, mạch bạch huyết, các đám tế bào lympho, đám rối thần kinh Meissner,
có thể có các tuyến
Tầng cơ: Được tạo bởi các sợi cơ trơn, chia làm 2 lớp : trong là cơ vòng,
ngoài là cơ dọc Giữa 2 lớp có đám rối thần kinh Auerbach
Tầng thanh mạc: Mỏng, có trung biểu mô phủ ngoài.
Đặc điểm riêng ở từng đoạn của dạ dày – ruột:
Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo mô học các đoạn ống tiêu hóa
Đặc điểm riêng của dạ dày
Lớp biểu mô Lớp đệm Lớp cơ niêm
Tầng niêm mạc
Tầng dưới niêm mạc
Lớp cơ vòng Lớp cơ dọc
Tầng cơ
Tầng vỏ ngoài
Trang 21Tầng niêm mạc: Dựa vào sự khác nhau của các tuyến trong lớp niêm
mạc, chia dạ dày thành các vùng: tâm vị, thân vị hay đáy vị, môn vị
- Lớp biểu mô: Loại biểu mô trụ đơn tiết nhầy không TB hình đài.
- Lớp đệm: Chứa tuyến ống tương ứng gồm 3 loại: Tuyến đáy vị nằm ở
vùng thân và đáy vị, có vai trò quan trọng trong tiết ra dịch vị và được tạo bởi
4 loại tế bào đó là TB chính, TB viền, TB nhầy,TB nội tiết (ưa bạc) tiếtserotonin Tuyến môn vị: gồm 2 loại là TB nhầy hình khối vuông, và TB nộitiết tiết ra gastrin Tuyến tâm vị: giống tuyến môn vị
Tầng cơ: Có thêm lớp cơ chéo trong cùng, đến lớp cơ vòng ở giữa, ngoài là
lớp cơ dọc Đặc biệt ở vùng môn vị cơ vòng rất phát triển gọi là cơ thắt môn vị
Đặc điểm riêng của ruột non
Tầng niêm mạc: Có ba dạng cấu trúc làm tăng diện tích hấp thu và tiêu
hóa thức ăn đó là van ngang do tầng dưới niêm mạc đội niêm mạc cao lên tạonếp nhăn vòng hình liềm, nhung mao ruột do lớp biểu mô của niêm mạc bịlớp đệm đẩy lên và vi nhung mao của các tế bào biểu mô
- Lớp biểu mô: Là loại biểu mô trụ đơn gồm 3 loại tế bào:TB hấp thu
(mâm khía), TB hình đài, TB nội tiết tiết serotonin
- Lớp đệm: Dọc ruột non từ trên xuống ruột già mô bạch huyết phát triển
ngày càng nhiều Ở hồi tràng có các mảng Peyer: tập trung các nang bạchhuyết Các tuyến ở ruột non gồm: tuyến Lieberkuhn và Brunner.TuyếnLieberkuhn có ở tất các đoạn ruột non, tạo bởi 4 loại tế bào, 3 loại giống ởbiểu mô và TB Paneth.Tuyến Brunner chỉ có ở tá tràng
Tầng dưới niêm mạc: Ở tá tràng có các tuyến brunner.
Đặc điểm riêng của đại tràng
Tầng niêm mạc: không có van ngang và nhung mao.
Lớp biểu mô: Giống ruột non nhưng số lượng tế bào hình đài nhiều hơn.
Trang 22Lớp đệm: Tuyến Lieberkuhn không có TB Paneth.
Tầng cơ: Lớp cơ dọc ở 3 nơi dày lên thành 3 dải cơ lồi ra mặt ngoài ruột.
1.2 ĐẶC ĐIỂM POLYP DẠ DÀY - RUỘT
1.2.1 Định nghĩa polyp dạ dày – ruột
Thuật ngữ polyp được dùng để chỉ một cục hay một khối nhô cao trênniêm mạc ống tiêu hóa Đôi khi một u mỡ hay u cơ trơn phát triển trong thànhống tiêu hóa có thể lồi ra niêm mạc gây nên tổn thương dạng polyp Tuynhiên việc sử dụng thuật ngữ polyp ở ống tiêu hóa chỉ hạn chế cho nhữngkhối phát triển ở niêm mạc [1], [4], [12]
1.2.2 Đặc điểm đại thể polyp dạ dày - ruột trên nội soi
Vị trí thường gặp: Polyp dạ dày - ruột có thể nằm ở bất kì vị trí nào
trên ống tiêu hóa Mỗi một đoạn lại có tỷ lệ gặp khác nhau, nhưng hay gặp đạitrực tràng và dạ dày hơn Các nghiên cứu thường cho thấy polyp dạ dày haygặp nhất ở vùng hang vị [13], [14] Còn ở polyp đại tràng vị trí hay gặp làvùng trực tràng và đại tràng sigma [15], [16]
Đặc điểm chân polyp: Polyp dạ dày - ruột có hình thể đa dạng Qui ước
phần dính vào thành ống tiêu hóa là chân hoặc cuống polyp, phần ở xa nhất sovới chân hoặc cuống là đỉnh polyp, phần còn lại giữa đỉnh và cuống là đầupolyp Cuống có thể ngắn hay dài, to hay nhỏ hơn đầu polyp [12] Một số tácgiả như Monson BC (1976) phân chia chân polyp thành 4 loại là có cuống,không cuống, nửa cuống và dạng dẹt như sau [17]:
- Polyp không cuống: Khi chân polyp rộng hơn đầu polyp.
- Polyp có cuống: Khi đầu polyp rộng hơn cuống polyp nhiều lần, giữa
đầu và cuống polyp có ranh giới rõ rệt Cuống polyp rất giống với cuống cácloại quả
- Polyp nửa cuống: Khi phần cuống polyp chỉ nhỏ hơn phần đầu một
Trang 23chút và không rõ ranh giới giữa đầu và cuống polyp.
- Polyp dạng dẹt: Khi phần đỉnh polyp bằng phẳng, to bè có khi rộng như
phần chân Một số tác giả còn gọi polyp dạng dẹt là polyp có hình tấm thảm
Kích thước: Polyp dạ dày- ruột có kích thước từ rất nhỏ vài mm đến rất
to (>5cm) Phân loại kích thước polyp chia làm 3 loại cơ bản [12], [17]:
- Polyp nhỏ: Đường kính polyp < 1cm
- Polyp vừa: Đường kính 1-2cm
- Polyp lớn: Đường kính >2 cm
Số lượng: Trên một bệnh nhân số lượng polyp có thể rất ít (1 hoặc vài)
đến nhiều (> 100 polyp) chia làm 3loại cơ bản [12], [17], [18]:
- Một polyp (single polyp): Trong lòng ống tiêu hóa có 1 polyp ở bất kì
vị trí nào
- Nhiều polyp (multiple polyp): Có từ 2-99 polyp.
- Bệnh đa polyp (polyposis): Có > 100 polyp trong lòng ống tiêu hóa.
1.2.3 Đặc điểm vi thể
1.2.3.1 Phân loại mô bệnh học của polyp dạ dày
Có nhiều cách phân loại polyp dạ dày nhưng hiện nay trên thế giới vẫncòn đang tranh cãi và chưa thống nhât Trong đó phân loại polyp dạ dày Tổchức Y tế thế giới năm 2010 [19] được áp dụng rộng rãi gồm các loại sau:
- Polyp u tuyến
- Polyp tuyến đáy vị
- Polyp tăng sản
- Polyp xơ viêm
- Polyp hamartomas: Hay còn gọi là u mô thừa, u loạn sản phôi… do chưathống nhất được tên gọi nên giữ nguyên thuật ngữ hamartomas, loại này
Trang 24gồm các bệnh đa polyp như: bệnh đa polyp tuyến gia đình FAP ( FamiliaAdenomatous Polyposis), polyp trong hội chứng Gardner, polyp tronghội chứng Peutz- Jegher, polyp trong hội chứng Cronkhite - Canada…
- Polyp mô liên kết
1.2.3.2 Phân loại mô bệnh học của polyp đại trực tràng
Có rất nhiều cách phân loại MBH của PLĐTT, nhưng các phân loại củaMorson năm 1976 [17] được nhiều nhà GPB, nội soi, ung thư học thừa nhận
và được TCYTTG chính thức áp dụng Năm 2010 TCYTTG có bổ sung thêmphân loại chi tiết, gồm các loại polyp như sau [20]:
- Polyp u tuyến bao gồm 4 thứ typ sau:
+ Polyp u tuyến ống (Tubular)
+ Polyp u tuyến nhung mao (Villous) hay còn gọi polyp tuyến nhúhoặc nhung mao
+ Polyp u tuyến ống - nhung mao hỗn hợp (Tubulovillious)
+ Polyp u tuyến răng cưa (Serated)
- Polyp tăng sản
- Polyp viêm
- Polyp dạng lympho
- Polyp thanh thiếu niên (Juvenile polyp)
- Polyp hamartomas: Gồm các bệnh đa polyp như: bệnh đa polyp tuyếngia đình FAP (Familia Adenomatous Polyposis), polyp trong hội chứngGardner, polyp trong hội chứng Peutz- Jegher, polyp trong hội chứngCronkhite - Canada…
- Polyp mô liên kết
1.3 ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA POLYP DẠ DÀY - RUỘT
Trang 251.3.1 Nhóm polyp u tuyến
1.3.1.1 Nhóm polyp u tuyến ở ruột
Nhóm polyp u tuyến ở ruột được chia thành các thứ typ sau [21]:
- Polyp u tuyến ống (Tubular): Khi cấu trúc tuyến ống loạn sản chiếm
>80%, có thể có cuống hoặc không Polyp có cuống thì từ cuống có một trục
xơ – huyết quản đi đến đầu polyp, cuống polyp được phủ một lớp niêm mạcbình thường Lớp biểu mô tuyến của đầu polyp gồm những ống và tuyến xếpdày đặc, ngăn cách với nhau bằng mô đệm thưa, tế bào biểu mô có hính thái ítbiệt hóa và ít TB hình đài
- Polyp u tuyến nhung mao (Villous): Khi cấu trúc nhung mao loạn sản
chiếm >80% Nhung mao (nhú) là sự nhô ra như lá Cấu trúc nhung mao đượcxác định khi có cấu trúc tuyến chia nhánh hoặc xác định tùy ý bởi sự dài racủa tuyến vượt quá 2 lần bề dày của niêm mạc đại tràng bình thường Mỗinhung mao có một trục xơ mạch máu và được phủ một lớp biểu mô Lớp biểu
mô này có thể chỉ là một lớp tế bào trụ cao xếp đều đặn, hoặc có thể là những
tế bào không biệt hóa xếp thành nhiều lớp lộn xộn
- Polyp u tuyến ống - nhung mao hỗn hợp (Tubulovillious): Hỗn hợp
của ống và nhung mao với tỷ lệ giữa 20%/80% và 80%/20%
- Răng cưa (Serated): Cấu trúc dạng lưỡi cưa trên hiển vi quang học ở
độ phóng đại thấp nhưng biểu mô lót bề mặt khe tuyến và lòng ống loạn sản(u tuyến răng cưa truyền thống) hoặc các khe tuyến dạng lưỡi cưa, không cócác tế bào biểu mô loạn sản nhưng đáy khe tuyến giãn rộng (polyp u tuyếnkhông cuống răng cưa) [22]
Mức độ loạn sản của polyp u tuyến
Mức độ loạn sản biểu mô của polyp u tuyến được đánh giá dựa vào mức
độ phức tạp của cấu trúc, số tầng (lớp) của nhân tế bào biểu mô và mức độ bấtthường về hình thái nhân tế bào Theo các xếp loại cũ và xếp loại của
Trang 26TCYTTG năm 2000, sự phân chia mức độ loạn sản thành 3 mức: nhẹ, vừa,nặng Loạn sản nhẹ khi 1/3 dưới chiều dày biểu mô bị ảnh hưởng, loạn sảnvừa khi 2/3 dưới và loạn sản nặng khi hiện tượng loạn sản đã lan tới 1/3 trên.Tuy nhiên những năm gần đây, người ta thấy việc phân chia theo 3 mức độgây khó khăn trong việc đánh giá mức độ loạn sản và sự đồng thuận khôngcao, đặc biệt loạn sản mức độ vừa vì thế phân loại mới nhất năm 2010 củaTCYTTG chia loạn sản thành 2 mức độ thấp và cao
Bảng 1.1 Phân loại polyp u tuyến theo mức độ biệt hóa [19], [20]
TCYTTG 2000
Xếp loại theo TCYTTG 2010
Polyp u tuyến biệt hóa rõ Loạn sản nhẹ Loạn sản độ thấpPolyp u tuyến không biệt hóa
hoàn toàn
Polyp u tuyến nhung mao
Loạn sản nặng
Polyp u tuyến có ổ ung thư Polyp ung thư hóa Polyp ung thư hóa
1.3.1.2 Nhóm polyp u tuyến ở dạ dày
Phần lớn các polyp u tuyến dạ dày có hình ảnh giống polyp u tuyếncủa đại tràng gồm các thứ typ ống, ống- nhung mao, nhung mao và có thểloạn sản Một phần có hình ảnh và tính chất chế tiết giống tuyến dạ dày hoặcphối hợp hai loại trên [4]
Trang 271.3.2 Nhóm không u tuyến
- Polyp tăng sản: Có hình ảnh ống và hốc tuyến rất rõ ràng, được lót một
lớp tế bào biểu mô dưới dạng biệt hóa của tế bào hình đài hoặc tế bào hấp thu,
bờ của polyp nhìn nghiêng như có hình răng cưa
- Polyp viêm: Thường đơn độc và không có cuống, bề mặt có hể bị loét.
Vi thể có hình ảnh tăng sản mô hạt trong lớp đệm và kèm nhiều tế bào viêmxâm nhập
- Polyp thanh thiếu niên: Thường là loại polyp to, đơn độc có cuống và
lành tính Trên hình ảnh vi thể cho thấy hình ảnh mô đệm phát triển rất mạnh,các ống tuyến hình túi giãn rộng thành nang, nhưng vẫn lót biểu mô bìnhthường, các tế bào biểu mô phủ thoái hóa hoại tử, xâm nhập các tế bào viêm[23]
- Polyp lympho: Hiếm gặp, gồm nhiều mô lympho được phủ bởi lớp
niêm mạc ruột đều đặn, đôi khi teo đét Mô lympho trong polyp có thể hoàntoàn bình thường với các nang lympho rõ ràng và mô đệm là các tế bàotrưởng thành Mô lympho này thường không phát triển qua lớp hạ niêm mạc
và có niêm mạc lành che phủ
- Polyp hamartomas: Gồm nhiều loại polyp, mỗi loại có một đặc điểm
riêng, tuy nhiên để chẩn đoán chính xác cần kết hợp với lâm sàng, tiền sử giađình và số lượng polyp:
+ Polyp trong bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP): Vi thể chủ yếu là
dạng tuyến nhú hay vi nhung mao, xen lẫn với thành phần mô đệm, có khi môđệm chiếm ưu thế, đó là điểm khác với polyp tuyến dạng vi nhung mao
+ Polyp trong hội chứng Gardner: Vi thể chủ yếu là dạng tuyến nhú
hay vi nhung mao, nhưng xen lẫn với thành phần mô đệm mà chủ yếu là cácdải mô xơ hóa
Trang 28+ Polyp trong hội chứng Peutz - Jeghers: Vi thể dạng tuyến nhú hay vi
nhung mao, nhưng các tuyến có lẫn nhiều loại tế bào và rộng thành nang,polyp này thường chứa các dải cơ trơn
+ Polyp trong hội chứng Cronkhite - Canada: Vi thể thấy các tế bào
tuyến phát triển mạnh tạo thành các túi tuyến, giãn rộng, có khi lại tháy xuấthiện quá nhiều thành phần ở lớp đệm
+ Polyp trong bệnh Cowden: Thường là các polyp nhỏ, không có cuống.
Vi thể gồm các tuyến với vùng cổ tuyến kéo dài, giãn và tăng sinh tế bào đáy,một số tuyến giãn thành nang và tạo nhú trong nang, một số nang tuyến có thể
đi xuống lớp dưới niêm mạc, lớp đệm dày rộng và có những bó cơ niêm lộnxộn, chia thành nhiều thùy xen kẽ giữa các đám tuyến
- Polyp mô liên kết
+ Polyp u mỡ (Lipoma polyp): Loại này thường đơn độc, ít khi có
cuống, có hình cầu hoặc dạng hình cầu, mề nhẽo, màu sắc gần giống niêmmạc xung quanh polyp Vi thể chủ yếu là tế bào mỡ gần như bình thường, các
tế bào này hợp thành từng đám phân cách bởi các dải mô xơ keo, liên võngđôi khi có kèm theo tăng sản nguyên bào xơ và có những vùng dị sản
+ Polyp u mạch (Hemagioma polyp): Vi thể loại này bao giờ cũng có
thành phần tế bào mạch máu và mô đệm
+ Polyp u cơ trơn (Leiomyoma polyp): Dạng này thường đơn độc và
phát triển từ lớp cơ trơn Vi thể thường thây các tế bào cơ trơn hình thoi, nhândài, tế bào này thường xếp thành hình song song sao hoặc thành bó đan chéo,xoắn ốc, có nhiều dải mô liên kết xơ kèm theo
- Polyp tuyến đáy vị (Fundic gastric polyp): cấu tạo gồm các tuyến
giãn thành nang, đáy lót bới 2 loại TB chính, TB viền xen kẽ với các tuyến
có cấu trúc bình thường, có các sợi cơ trơn xen kẽ lan tỏa xung quanh cácnang tuyến [23]
Trang 291.3.3 Polyp ung thư hóa
Polyp có thể dẫn đến ung thư đặc biệt là polyp u tuyến Sự dẫn đến ungthư phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể đề cập đến các yếu tố sau:
- Vị trí polyp: Polyp nằm ở ĐT ngang phải ít nguy cơ ung thư hóa hơn
ĐT ngang trái [24]
- Hình dạng polyp: Có cuống ít nguy ung thư hơn các loại khác
- Kích thước polyp: Kích thước polyp càng lớn khả năng ung thư hóacàng cao Theo Morson BC [17] với PLĐTT thì:
Polyp có đường kính <1cm nguy cơ ung thư là 1%
Polyp có đường kính 1-2cm nguy cơ ung thư 10%
Polyp có đường kính >2cm nguy cơ ung thư 50%
- Số lượng polyp: Những trường hợp có 1 polyp khả năng ung thư thấphơn nhiều polyp, đặc biệt với polyp u tuyến gia đình không điều trị khả năngung thư hóa đến 100% ở BN trên 40 tuổi [25]
- Typ mô bệnh học: Polyp u tuyến có khả năng ung thư hóa cao đặc biệt
là polyp u tuyến vi nhung mao
1.4 CHẨN ĐOÁN POLYP DẠ DÀY - RUỘT
1.4.1 Lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng nói chung nghèo nàn, đặc biệt là các polyp kíchthước nhỏ Các PLDD thường được phát hiện tình cờ ở những bệnh nhân cóhội chứng dạ dày - tá tràng, hoặc có yếu tố di truyền đến khám bệnh ở các cở
sở y tế chuyên sâu về tiêu hóa [4] BN có PLĐTT có thể gặp các triệu chứng
ỉa phân nhầy máu, ỉa máu tươi cuối bãi, đau bụng, dấu hiệu bán tắc ruột ở cácpolyp lớn, bị viêm nhiễm, chảy máu Nếu polyp ở vị trí thấp có thể gây kíchthích như trong hội chứng lỵ Những dấu hiệu trên thường thành từng đợt kéodài Có khi gặp một số biến chứng của polyp: lồng ruột cấp mãn tính, rối loạn
Trang 30tiêu hóa, ỉa chảy hoặc táo bón kéo dài, thiếu máu mới khiến BN đi khám[26] Chính vì vậy để chẩn đoán sớm là rất khó khăn nếu chỉ dựa vào các triệuchứng lâm sàng
1.4.2 Chẩn đoán hình ảnh
Chụp X quang có uống thuốc cản quang
Trước đây, X quang là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán và được ápdụng rộng rãi, vì kỹ thuật khá đơn giản, giá thành hạ, an toàn và ít gây khóchịu cho bệnh nhân, nhất là chụp đối quang kép có giá trị cao trong một sốtrường hợp không có chỉ định nội soi [6], [27]
Chụp cắt lớp vi tính (CT.Scan) và chụp cộng hưởng từ (MRI)
Cho biết chính xác kích thước, vị trí, độ xâm lấn polyp Tuy nhiên đắttiền nên ít được sử dụng rộng rãi với mục đích chẩn đoán
1.4.3 Chẩn đoán nội soi
Siêu âm nội soi
Có giá trị đặc hiệu và hữu ích, nhất là với những polyp không cuống vàcác polyp ác tính, vì phương pháp này có thể các định được tổn thương dướilớp niêm mạc và các lớp lân cận, hạch ổ bụng, từ đó đưa ra hướng can thiệp.Tuy nhiên trên thực tế chưa được áp dụng phổ biến vì giá thành cao, đòihỏi bác sĩ chuyên khoa nên chỉ định còn hạn chế [28]
Nội soi ống mềm - sinh thiết
Đây là phương tiện cơ bản với độ nhạy và độ chính xác cao, giá thànhphù hợp nên ược áp dụng rộng rãi Nhờ có nội soi ống mềm đã giúp có bướcngoặt lớn trong chẩn đoán: cho hình ảnh trực tiệp từ lòng ống tiêu hóa vàpolyp, đặc biệt qua nội soi, có thể tiến hành sinh thiết, chải rửa hoặc nhuộmmàu làm rõ tổn thương [3], [29]
Trang 31Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đã giúp đỡ rất nhiều trong việcphát hiện và chẩn đoán PLDDR, tuy vậy, vẫn có thể nhầm lẫn và không xácđịnh được bản chất của thương tổn Chính vì vậy, chẩn đoán mô bệnh học và
tế bào học, đặc biệt là chẩn đoán mô bệnh học được coi là phương pháp có giátrị nhất, là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán Hiện nay, sinh thiết là một thủthuật thường quy trong nội soi tiêu hóa
Tuy nhiên, phương pháp này lại phụ thuộc vào việc có lấy bệnh phẩmđúng vùng polyp hay không Vì vậy, muốn chẩn đoán chính xác thì cần sinhthiết đúng tổn thương, lấy nhiều mảnh
1.4.4 Điều trị polyp
Nội khoa: Hiện nay chưa có phương pháp nội khoa nào có hiệu quả
trọng điều trị polyp dạ dày – ruột
Cắt polyp qua nội soi: Là phương pháp điều trị được áp dụng chủ yếu Phẫu thuật: Được chỉ định trong trường hợp không thể cắt polyp qua
nội soi do kích thước hay các nguy cơ chảy máu, thủng…
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Số lượng bệnh nhân nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 129 bệnh nhân được nội soi dạ dày - ruột cótổn thương polyp và được sinh thiết, chẩn đoán mô bệnh học là polyp dạ dàyruột tại khoa Giải phẫu bệnh - bệnh viện Bạch Mai, trong thời gian từ ngày14/02/2016 đến hết ngày 14/03/2016
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán polyp dạ dày - ruột qua nội soi ống mềm
- Được sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học khẳng định là polyp
- Hồ sơ có đầy đủ thông tin cần nghiên cứu
- Có các tiêu bản và/hoặc các khối nến bệnh phẩm sinh thiết polyp quanội soi
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân được chẩn đoán trên bệnh phẩm phẫu thuật
- Hồ sơ không đủ thông tin cần nghiên cứu
- Không có các tiêu bản và/hoặc các khối nến bệnh phẩm sinh thiết quanội soi Các bệnh phẩm polyp được sinh thiết quá nhỏ, nát không đánh giáđược chính xác tổn thương
Trang 332.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu quan sát mô tả, hồi cứu kết hợp tiến
cứu
2.2.2 Tiến hành nghiên cứu
- Thu thập thông tin về tuổi mắc bệnh, giới, vị trí, số lượng, kích thước,chân của polyp qua phiếu ghi kết quả nội soi của các BN được nghiên cứu
- Thu thập các tiêu bản và/hoặc các khối nến bệnh phẩm (các bệnh phẩmđều được cố định trong focmol trung tính 10%, chuyển đúc và cắt nhuộmHematoxylin – Eosin và PAS theo qui trình thường qui tại khoa Giải phẫubệnh – bệnh viện Bạch Mai)
- Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi quang học Olympus ở các độ phóngđại 50 đến 400 lần tại bộ môn GPB – trường Đại học Y Hà Nội, dưới sựhướng dẫn của Cô hướng dẫn khóa luận
- Các tiêu bản mờ, dày, xấu, khó đánh giá tổn thương được cắt nhuộm lại HE
- Phân loại mô bệnh học các polyp dạ dày ruột theo Phân loại của Tổchức Y tế Thế giới 2010
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách đánh giá
- Sự phân bố bệnh nhân theo giới nam và nữ
- Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi: chia các nhóm:
Trang 34- Đặc điểm đại thể của polyp dạ dày - ruột: dựa vào hình ảnh nội soiđược ghi trong phiếu nội soi được lưu lại trong máy tính của Trung tâm NộiSoi Tiêu hóa và Thăm dò chức năng của bệnh viện Bạch Mai.
+ Vị trí polyp:
Dạ dày: chia thành 5 nhóm theo vị trí giải phẫu dạ dày: tâm vị, phình
vị, thân vị, hang vị, môn vị
Ruột: Chia thành các nhóm: ruột non, manh tràng, đại tràng lên, đại
tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, trực tràng
+ Kích thước polyp: được đo ở đường kính lớn nhất, chia làm 3 nhóm:kích thước nhỏ (<1cm), vừa (1-2cm), lớn (>2cm)
+ Số lượng polyp: Chia nhóm : 1 polyp, 2 polyp, 3 polyp, 4 và >4 polyp.+ Đặc điểm chân polyp: có cuống, không cuống
+ Bề mặt polyp: nhẵn, sùi, chảy máu, loét
- Đặc điểm vi thể của các polyp được sinh thiết:
+ Tỷ lệ các typ mô bệnh học của polyp dạ dày – ruột: chia 2 nhóm lớn:polyp u tuyến và polyp không u tuyến
+ Các typ mô học của polyp dạ dày: phân loại theo TCYTTG 2010
Polyp u tuyến Polyp tăng sản Polyp tuyến đáy vị Polyp xơ viêm và các polyp khác
+ Các typ mô học của polyp ruột: phân loại theo TCYTTG 2010
Polyp u tuyến Polyp tăng sản
Trang 35Polyp thanh thiếu niên Polyp viêm
Polyp dạng lympho Polyp Peutz - Jeghers và các polyp khác
+ Các dưới typ về cấu trúc mô học của polyp u tuyến ở ruột:
Ống (Tubular)
Nhung mao (Villous)
Ống – nhung mao (Tubulovillous)
Răng cưa (Serated)
+ Mức độ loạn sản trong polyp u tuyến của ruột:
Loạn sản độ cao: loạn sản vừa và nặng
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN BỐ POLYP DẠ DÀY – RUỘT THEO TUỔI VÀ GIỚI
3.1.1 Phân bố polyp dạ dày - ruột theo nhóm tuổi
Sự phân bố bệnh nhân có PLDDR theo nhóm tuổi được thể hiện trongbảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Phân bố polyp dạ dày – ruột theo nhóm tuổi
có polyp ở ruột
Tuổi trung bình của polyp dạ dày - ruột là 51,22±15,47, cũng tươngđương với tuổi trung bình của polyp dạ dày (50,89±13,15) và polyp ruột (51,4 ± 16,62)