1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu CHỈ số FIBROSCAN TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN b mạn TÍNH điều TRỊ tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội năm 2016

70 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN CHÂN HOÀNGNGHIÊN CỨU CHỈ SỐ FIBROSCAN TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2016 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA Y KHOA Khóa 2011- 2017...

Trang 1

NGUYỄN CHÂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ FIBROSCAN TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TÍNH

ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA Y KHOA

Khóa 2011- 2017

Trang 3

NGUYỄN CHÂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ FIBROSCAN TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TÍNH

ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA Y KHOA

Khóa 2011- 2017

Người hướng dẫn khoa học:

Ths Phạm Thị Ngọc Bích

HÀ NỘI – 2017

Trang 5

Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em kiến thứcchuyên môn, hết lòng giúp đỡ em trong sáu năm học tập tại trường.

Em xin cảm ơn tất cả các thầy, cô trong bộ môn Y học gia đình, trườngĐại học Y Hà Nội đã cho em cơ hội được thực hiện luận văn tại

bộ môn Các thầy, cô đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em nhữngkiến thức, kinh nghiệm quý báu, giúp em hiểu rõ về các bước nghiên cứukhoa học

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổnghợp, Khoa Nội tổng hợp và khoa Khám bệnh bệnh viện Đại học Y Hà Nội đãtạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

Th.S Phạm Thị Ngọc Bích Cô là người thầy đã tận tình dìu dắt, đốc thúc,

động viên, giúp đỡ em trong những buổi đầu làm nghiên cứu khoa học, để em

có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp như ngày hôm nay

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đãluôn giúp đỡ, động viên, khích lệ em trong quá trình hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGUYỄN CHÂN HOÀNG

Trang 6

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận được tính toántrung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình khoa học nào Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGUYỄN CHÂN HOÀNG

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Tình hình nhiễm HBV trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.3 Virus viêm gan B 5

1.4 Lâm sàng viêm gan B mạn tính 8

1.5 Cận lâm sàng viêm gan B mạn tính 9

1.6 Viêm gan virus B mạn tính HBeAg (+) và HBeAg (-) 9

1.7 Xơ hóa gan và sử dụng các test đánh giá xơ hóa gan 10

1.8 Các nghiên cứu sử dụng các test xơ hóa trong theo dõi điều trị viêm gan và xơ gan 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 2425

2.5 Sơ đồ nghiên cứu 2526

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2627

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 2627

3.2 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B mạn tính 2728

3.3 Các triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B mạn tính 2829 3.4 Giá trị chỉ số Fibroscan ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính 3536

3.5 Phân bố theo giới ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 3637

Trang 8

3.7 Các thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh

nhân viêm gan B mạn tính 3738

3.8 Các thay đổi chức năng gan ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 3839

3.9 Tải lượng virus HBV-DNA theo chỉ số Fibroscan 3940

Chương 4 .4041

BÀN LUẬN 4041

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 4041

4.2 Đặc điểm lâm sàng 4142

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 4243

4.4 Đo độ đàn hồi gan 4445

KẾT LUẬN 4748

TÀI LIỆU THAM KHẢO .11 PHỤ LỤC

Trang 9

ALT Alanine aminotransferase

ARN Ribonucleic acid

AST Aspartate aminotransferase

surface Antigen)HBV Virus viêm gan B (Hepatitis B virus)

HCC Ung thư tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma )

HCV Virus viêm gan C (Hepatitis C virus)

HDV Virus viêm gan D (Hepatitis D virus)

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immuno-

deficiency Virus)INF Interferon

IQR Inter Quartile Range

kPa Kilo Pascal (đơn vị đo áp suất)

PT(%) Tỷ lệ % phức hệ prothrombin

VGVR B Viêm gan virus B

WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 10

Bảng 2.1 Thông tin chung bệnh nhân .22

Bảng 2.2 Đặc điểm lâm sàng .22

Bảng 2.3 Đặc điểm cận lâm sàng .23

Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng .2728

Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm huyết thanh HBeAg .2829

Bảng 3.3 Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm nghiên cứu .2930

Bảng 3.4 Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm HBeAg (+) .3031

và HBeAg (-) trên BN viêm gan B mạn tính .3031

Bảng 3.5 Thay đổi chức năng gan ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu .3132

Bảng 3.6 Thay đổi chức năng gan ở nhóm HBeAg (+) và HBeAg (-) trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3334

Bảng 3.7 Giá trị chỉ số Fibroscan ở nhóm nghiên cứu .3536

Bảng 3.8 Chỉ số Fibroscan giữa hai nhóm HBeAg (+) và HBeAg (-) trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3536

Bảng 3.9 Phân bố theo giới ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3637

Bảng 3.10 Phân bố theo tuổi ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3637

Bảng 3.11 Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3738

Bảng 3.12 Thay đổi chức năng gan ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3839

Bảng 3.13 Tải lượng virus theo giá trị Fibroscan trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính .3940

Bảng 2.1 Thông tin chung bệnh nhân 22

Trang 11

Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng 28

Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm huyết thanh HBeAg 29

Bảng 3.3a Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm nghiên cứu 30

Bảng 3.3b Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm HBeAg (+) 31

và HBeAg (-) trên BN viêm gan B mạn tính 31

Bảng 3.4a Thay đổi chức năng gan ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu 32

Bảng 3.4b Thay đổi chức năng gan ở nhóm HBeAg (+) và HBeAg (-) trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 34

Bảng 3.6 Giá trị chỉ số Fibroscan ở nhóm nghiên cứu 36

Bảng 3.7 Chỉ số Fibroscan giữa hai nhóm HBeAg (+) và HBeAg (-) trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 36

Bảng 3.8 Phân bố theo giới ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 37

Bảng 3.9 Phân bố theo tuổi ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 37

Bảng 3.10 Thay đổi tế bào máu ngoại vi ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 38

Bảng 3.11 Thay đổi chức năng gan ở nhóm F1 và F2,F3,F4 trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 39

Bảng 3.12 Tải lượng virus theo giá trị Fibroscan trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính 40

Trang 12

Hình 1.1 Tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính trên thế giới 4

Hình 1.2 Cấu trúc virus viêm gan B 6

Hình 1.3 Quá trình nhân lên của virus Viêm gan B 8

Hình 1.4 Nguyên lý hoạt động của máy Fibroscan 1213

Hình 1.5 Phiếu kết quả Fibroscan 14

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ nhiễm HBV trong các nghiên cứu cộng đồng và trên các đối tượng khỏe mạnh 5

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 2627

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 2728

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tải lượng HBV-DNA 3435

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan virus B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B(HBV) gây ra Đây là loại virus gây viêm gan thường gặp nhất và dẫn đếnviêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan Nhiễm virus viêm gan B mạn tínhđược chẩn đoán bằng sự xuất hiện của kháng nguyên HBsAg trong máu tồntại kéo dài trên 6 tháng, có hoặc không kèm theo HBeAg dương tính Viêmgan B mạn tính là tình trạng viêm gan hoại tử nhu mô gan mạn tính do nhiễmHBV mạn tính

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính có trên 2 tỷ người nhiễm HBV;trong số đó có khoảng 400 triệu người nhiễm virus mạn tính và khoảng600.000 người tử vong mỗi năm do hậu quả của VGVR B [1] Việt Nam làmột trong những nước có tỷ lệ nhiễm HBV cao trên thế giới [2].Trong mộtnghiên cứu lớn gần đây, khi xét nghiệm máu của các bệnh nhân tới khám vàđiều trị tại 12 bệnh viện ở Việt Nam từ năm 2005 đến 2008, có tới 12% bệnhnhân mang kháng nguyên HBsAg [3]

Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B mạn tính rất thay đổi

từ không triệu chứng tới suy gan giai đoạn cuối dẫn đến tử vong Các triệuchứng rất không đặc hiệu: mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, sốt,gầy sút cân Trong giai đoạn viêm gan B mạn tính, tải lượng virus trong máuthường cao, men gan tăng cao từng đợt [4] Nhiễm HBV mạn tính có thể dẫntới xơ gan và ung thư tế bào gan, kể cả ở những người mang virus không cótriệu chứng lâm sàng Tại Việt Nam, HBV gây ra 49,7% trường hợp viêm gancấp, 87,6% trường hợp xơ gan và 57,6% - 80,0% các trường hợp ung thư biểu

mô tế bào gan (HCC) [5]

Chẩn đoán các giai đoạn xơ hóa và xơ gan do HBV gây ra là vấn đề cầnthiết trong việc tiên lượng và quyết định điều trị thuốc kháng virus cho bệnhnhân [6] Hiện nay sinh thiết gan vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩnđoán các giai đoạn xơ hóa và xơ gan Tuy nhiên sinh thiết gan có giá thành cao, làmột thủ thuật xâm lấn với nguy cơ có nhiều biến chứng, sinh thiết để chẩn đoán

Trang 14

xơ gan chiếm khoảng 0,57% các trường hợp sinh thiết gan [7] Sau khi sinh thiếtbệnh nhân phải nằm theo dõi tại viện ít nhất từ 6-8 giờ Hơn nữa khi sinh thiết chỉlấy được khoảng 1/50.000 cấu trúc của gan và nếu lấy không đúng vị trí xơ chúng

ta sẽ bỏ sót tổn thương và đánh giá sai giai đoạn xơ hóa [8], [9]

Cho đến nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các phươngpháp đơn giản để chẩn đoán giai đoạn xơ hóa và xơ gan với độ chính xác caonhư: siêu âm Fibroscan, chỉ số FibroTest, chỉ số APRI, chỉ số Forns Trongcác phương pháp đó có chỉ số Fibroscan được áp dụng rộng rãi với nhiều ưuđiểm như: là phương pháp không xâm lấn, đơn giản, rẻ tiền và dễ áp dụngtrong thực hành lâm sàng

Bên cạnh việc sử dụng chỉ số Fibroscan để đánh giá các giai đoạn xơhóa và xơ gan thì trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu sử dụng chỉ

số Fibroscan để theo dõi điều trị cho các bệnh nhân viêm gan B, C mạn tính.Các nhà khoa học sử dụng chỉ số này để đánh giá sự tiến triển xơ hóa của gantrong quá trình điều trị thuốc kháng virus mà không cần sinh thiết gan bởi vìsinh thiết gan là một thăm dò rất khó thuyết phục làm lại lần 2 ở bệnh nhânviêm gan mạn tính Ở Việt Nam hiện nay có rất ít nghiên cứu về các chỉ sốnày trong theo dõi sự thay đổi mức độ xơ hóa trong điều trị viêm gan B mạn

tính, vì vậy để tìm hiểu thêm về vấn đề này, chúng tôi tiến hành: “Nghiên cứu chỉ số Fibroscan trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016.

2 Mô tả chỉ số Fibroscan ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Định nghĩa

Viêm gan B mạn tính là tình trạng viêm hoại tử nhu mô gan mạn tính

do nhiễm HBV mạn tính Viêm gan B mạn tính có thể chia làm hai loại: Viêmgan B mạn tính có HbeAg (+) và Viêm gan B mạn tính có HbeAg (-) [10]

1.2 Tình hình nhiễm HBV trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Theo WHO, ước tính có trên 2 tỷ người nhiễm HBV trên toàn thế giới;trong số đó có khoảng 400 triệu người nhiễm virus mạn tính; 600.000 người

tử vong mỗi năm do hậu quả của nhiễm HBV [1]

Tỷ lệ nhiễm HBV trên thế giới thay đổi theo các vùng địa lý khác nhau

Ở châu Á (đặc biệt là Đông Nam Á, Trung Quốc, Phillipin, Indonesia), TrungĐông, châu Phi và một số vùng Nam Mỹ, tỷ lệ nhiễm HBV ở mức cao, từ 8-15% [11] Vùng có tỷ lệ nhiễm virus trung bình (2-7%) bao gồm Nhật Bản,Nam Mỹ, Đông Âu, Nam Âu, và một phần trung tâm châu Á Tỷ lệ này thấpnhất ở các nước Bắc Âu, Úc, vùng phía Nam Nam Mỹ, Canada và Mỹ với sốngười nhiễm HBV dưới 2% dân số [12]

Trang 16

HBsAg Prevalence: tỷ lệ nhiễm HBsAg, High: cao, Intermedia: trung bình,

Low: thấp.

1.2.2 Tại Việt Nam

Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, nơi có tỷ lệ nhiễm HBV cao Tại Việt Nam, tính đến năm 2005 ước tính có 8,4 triệu người mang virusHBV và có 233.000 người chết do các bệnh liên quan, bao gồm viêm gan Bcấp và mạn, xơ gan, suy gan, ung thư gan do virus HBV [2]

Tùy theo thiết kế nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm HBV

ở Việt Nam trong cộng đồng thay đổi từ 5,7 – 24,7% [13]

Hình 1.1 Tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính trên thế giới [11]

Trang 17

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ nhiễm HBV trong các nghiên cứu cộng đồng và trên

các đối tượng khỏe mạnh [2]

Virus HBV lây truyền qua đường truyền máu hoặc tiếp xúc với các chếphẩm máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con

Tỷ lệ mang HBsAg cao ở những nhóm đối tượng có nguy cơ cao:

 12,4 % ở nhóm nhân viên Y tế [14]

 21,1 % ở nhóm cho máu nhiều lần [15]

 19,2 % ở nhóm tiêm chích và mại dâm [16]

 24,7 % ở nhóm HIV dương tính [17]

Theo Hipgrave và cộng sự, phân bố tỷ lệ nhiễm HBV theo tuổi tạiViệt Nam thay đổi như sau: 12,5% ở trẻ sơ sinh, 18,4% ở trẻ nhỏ, 20,5% ởthanh thiếu niên và 18,8% ở người lớn [18] Điều này cho thấy ở nước tađường lây truyền từ mẹ sang con đóng góp một tỷ lệ lớn trong việc lâytruyền HBV

1.3 Virus viêm gan B

1.3.1 Cấu trúc virus viêm gan B

Trang 18

Virus viêm gan B (HBV) thuộc họ Hepadnaviridae Có 8 genotype với

sự phân bố khác nhau theo vị trí địa lý trên thế giới Virus viêm gan B hoànchỉnh (còn gọi là tiểu thể Dane) là một khối hình cầu đường kính 42nm, gồm

3 lớp [19]

Hình 1.2 Cấu trúc virus viêm gan B

Lớp ngoài cùng: Lớp lipid kép gắn nhiều glycoprotein của virus, cókháng nguyên bề mặt HBsAg

Lớp giữa: Lớp vỏ nucleocapsid đường kính 27nm và có hình lăng trụ,được cấu thành từ 240 protein lõi (HBcAg)

Lớp trong cùng: Bộ gen chứa một chuỗi xoắn kép ADN khoảng

3200 nucleotid và ADN polymerase Bộ gen có 4 khung đọc mở, mã hóacho 4 protein chính của virus: S – bề mặt, P – polymerase, C – lõi, X –protein X [20]

1.3.2 Sự nhân lên của virus

 Hạt virus gắn với tế bào gan qua một protein thuộc họ carboxypeptidasecủa vật chủ Sau khi cởi vỏ, phần nucleocapsid của virus xâm nhập vàobào tương Tại đây, phần lõi di chuyển vào nhân tế bào

Trang 19

 Trong nhân tế bào, gen của virus được chuyển thành dạng vòng khépkín (cccADN) Virus sử dụng ARN polymerase II của vật chủ để saochép từ cccADN thành ARN genome và tiền genome ổn định.

 Toàn bộ ARN được vận chuyển ra tế bào chất để dịch mã và tổng hợplớp vỏ, lõi và tiền vỏ (pre-core), ADN polymerase và protein X

 Sau cùng, phần nucleocapsid được lắp ráp tại bào tương và ARN bắtđầu thực hiện phiên mã ngược để tạo ra ADN virus Sau khi tạo chuỗiADN kép, một phần nhỏ lõi virus được vận chuyển vào nhân Tại đây,chúng chuyển thành dạng cccADN để tồn tại lâu dài với vai trò khuônmẫu sao chép trong nhân tế bào chủ; phần lớn các nucleocapsid sẽ nảychồi vào lưới nội sinh chất hoặc thể Golgi để lắp ráp tiếp phần vỏ Sau

đó virus được giải phóng ra khỏi tế bào bằng túi vận chuyển dưới dạngvirus hoàn chỉnh [21]

Trang 20

Hình 1.3 Quá trình nhân lên của virus Viêm gan B [19]

1.4 Lâm sàng viêm gan B mạn tính

Triệu chứng lâm sàng của viêm gan B mạn tính rất thay đổi từ khôngtriệu chứng tới suy gan giai đoạn cuối dẫn đến tử vong

Các triệu chứng rất không đặc hiệu: mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, rốiloạn tiêu hóa, sốt, gầy sút cân Đôi khi bệnh nhân có cảm giác đầy tức bụng,đau nhẹ hạ sườn phải [22]

Mệt mỏi là triệu chứng thường gặ; vàng da liên tục hoặc từng đợt haygặp ở những người nặng hoặc tiến triển Vàng da đậm lên từng đợt, chán ăn,mệt mỏi tăng dần là các triệu chứng của các đợt viêm gan cấp Các đợt cấpnày có thể xảy ra tự nhiên, dẫn tới tổn thương gan tiến triển

Trang 21

Các biến chứng của xơ gan xuất hiện ở giai đoạn muộn, bao gồm cổtrướng, phù, chảy máu đường tiêu hóa, bệnh não gan, rối loạn đông máu, hoặclách to.

Các triệu chứng ngoài gan trong viêm gan B mạn tính là kết quả của sựlắng đọng các phức hợp miễn dịch, bao gồm viêm đau khớp (hay gặp), cáctổn thương xuất hiện trên da, viêm cầu thận, viêm mạch (hiếm gặp hơn) [23]

1.5 Cận lâm sàng viêm gan B mạn tính

Men gan AST/ALT tăng cao liên tục hoặc từng đợt trong viêm gan Bmạn tính

Những xét nghiệm chức năng gan khác cũng thay đổi khi có tổn thươnggan: tăng bilirubin, giảm albumin, giảm prothrombin

Có sự khác nhau về chỉ số này giữa viêm gan B cấp và mạn tính Trongviêm gan cấp, tổn thương viêm hoại tử ở mức độ nặng hơn, dẫn đến nồng độbilirubin và men gan tăng cao hơn Ngược lại, viêm gan mạn tính gây ra tổnthương trường diễn và làm suy giảm chức năng gan, dẫn đến giảm albuminmáu và giảm tỷ lệ prothrombin nhiều hơn viêm gan cấp tính [24]

Ở giai đoạn nặng, tiến triển thành xơ gan, có thể gây sự biến đổi các chỉ

số công thức máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, làm tăngnguy cơ chảy máu và nhiễm trùng [25]

1.6 Viêm gan virus B mạn tính HBeAg (+) và HBeAg (-)

- Viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính:

Chẩn đoán: HBsAg dương tính > 6 tháng; nồng độ HBV-DNA > 5logcopies/ml; nồng độ ALT tăng cao trên 2 lần bình thường liên tục hoặc tăngtừng đợt; có tổn thương viêm gan mạn tính trên hình ảnh mô bệnh học mức

độ vừa hoặc nặng

- Viêm gan B mạn tính có HBeAg âm tính:

Trang 22

Chẩn đoán: HBsAg dương tính > 6 tháng; nồng độ HBV-DNA > 4logcopies/ml; nồng độ ALT tăng cao trên 2 lần bình thường liên tục hoặc từngđợt; có tổn thương viêm gan mạn tính trên hình ảnh mô bệnh học mức độ vừahoặc nặng.

1.7 Xơ hóa gan và sử dụng các test đánh giá xơ hóa gan

1.7.1 Xơ hóa gan (fibrosis)

Xơ hóa là quá trình hình thành tổ chức xơ từ mô liên kết, tổ chức nàyđược hình thành và phát triển khi tế bào gan bị tổn thương do phản ứng viêmmạn tính xảy ra dưới tác động của một loạt các tác nhân như rượu, virus Tổchức xơ này theo thời gian sẽ thay thế dần mô gan bị tổn thương ban đầu Xơhóa gan có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim, ứ mật nhưng nếu không có cácnốt tái tạo làm rối loạn cấu trúc của tiểu thùy gan thì không phải xơ gan Tráilại sự thành lập các nốt như trong bệnh biến đổi nốt từng phần (partial nodulartransformation) mà không có xơ hóa thì cũng không phải xơ gan [26],[27]

1.7.2 Các phương pháp đánh giá xơ hóa gan

1.7.2.1 Phương pháp xâm nhập: Sinh thiết gan [28],[29].

 Mục đích: Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm mô bệnh học và tế bàohọc tại vùng tổn thương

 Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm: là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán giai đoạn xơ hóa gan

và mức độ hoạt động ở bệnh nhân viêm gan mạn tính

- Nhược điểm:

 Là phương pháp xâm nhập: có chảy máu, có tai biến

 Đọc kết quả phụ thuộc vào kinh nghiệm của giải phẫu bệnh.Trong một số trường hợp khó phân biệt giữa hai nhóm xơ hóaliền nhau, giữa hai mức độ hoạt động liền nhau

Trang 23

 Kết quả không đáng tin cậy trong trường hợp lấy bệnh phẩm sinhthiết không đúng, không đạt.

 Chỉ định:

- Bệnh viêm gan mạn như: viêm gan virus, viêm gan rượu, viêmgan tự miễn, xơ gan

- Gan có tổn thương khu trú

- Bệnh xơ gan đồng, bệnh nhiễm sắc tố sắt

- Tắc mật gây giãn đường mật và bệnh nhân không hợp tác

- Bệnh gan tim, u máu ở gan

1.7.2.2 Các phương pháp không xâm nhập

Bên cạnh sinh thiết gan, có nhiều phương pháp không xâm nhập đểđánh giá các giai đoạn xơ hóa và xơ gan như: Fibroscan, Fibrotest,FibroMetre, Fibrospect, Enhanced Liver Fibrosis, chỉ số APRI, chỉ số Forn,chỉ số HepaScore Trong đó phương pháp đo độ đàn hồi của gan bằng máyFibroscan được coi là phương pháp triển vọng nhất

* Siêu âm Fibroscan [30],[31],[32],[33]

 Lịch sử phát triển

Nghiên cứu về máy Fibroscan được thực hiện ở Pháp bắt đầu từ năm

1998, đến năm 2001 công ty Echosens chính thức hoàn thiện sáng chế máyFibrosacan ứng dụng trong y học để đánh giá mức độ xơ hóa của gan Máynày được nghiên cứu thí nghiệm ở Pháp trước khi tiến hành ở quy mô lớn

Trang 24

trong khoảng thời gian năm 2001 – 2002 Năm 2002, máy được đưa vào thửnghiệm tại các viện nghiên cứu đa trung tâm ở Pháp Đến năm 2003, máychính thức được cấp giấy chứng nhận CE (Conformity European) của 25nước thuộc khối liên minh châu Âu.

 Nguyên lý hoạt động

- Siêu âm Fibroscan dựa trên nguyên lý đàn hồi thoáng qua một chiều Một

kỹ thuật sử dụng cả sóng siêu âm (5MHz) và sóng đàn hồi tần số thấp (50Hz), sựtruyền vận tốc của các sóng này liên quan trực tiếp tới tính đàn hồi

- Đầu dò sẽ phát ra sóng âm truyền qua mô, tùy vào cường độ và tần sốsóng âm mà âm được dẫn truyền và được chuyển đổi khi qua mô, cùng lúc bộphận cảm nhận ghi nhận tốc độ dẫn truyền mà từ đó đánh giá mật độ mô Nhưvậy, mô càng cứng (xơ hóa) vận tốc dẫn truyền càng nhanh Với đơn vị đo làkiloPascal (kPa) Fibroscan đánh giá mật độ của gan dựa trên 5 mức độ từ F0đến F4

- Đánh giá độ đàn hồi đạt được nhờ vận tốc sóng đàn hồi tần số thấp ởvùng quan tâm được xác định từ 2,5 – 4,5 cm dưới bề mặt da, tránh được môdưới da và bao gan tương đương thể tích gần giống một hình trụ rộng 1 cm vàdài 4 cm Thể tích này lớn hơn ít nhất 100 lần so với mẫu bệnh phẩm sinhthiết

Hình 1.4 Nguyên lý hoạt động của máy Fibroscan

Trang 25

Phân tích kết quả:

Trên phiếu kết quả có một số thông tin, trong đó quan trọng nhất là độcứng của gan Độ cứng của gan nằm trong ô Stiffness, đơn vị là kPa(kilopascal) Tùy theo giai đoạn xơ hóa và nguyên nhân mà độ cứng của gan

có giá trị khác nhau Một số thông tin khác như:

- Tỉ lệ thành công: Nằm trong ô Success rate, tỉ lệ thành công từ > 60%thì kết quả độ cứng của gan mới được chấp nhận

- IQR (kPa) (Inter Quartile Range): Khoảng tứ phân vị, khoảng này ≤20% so với độ cứng của gan thì kết quả độ cứng của gan mới được chấp nhận

- CS (kPa) (Current Stiffness): Độ cứng hiện tại (kết quả Fibroscan của 1trong 10 lần đo)

Trang 26

Hình 1.5 Phiếu kết quả Fibroscan

- 10 con số tương ứng với 10 lần đo Từ 10 con số này sẽ tính ra độ cứngcủa gan

- Ở bệnh nhân xơ gan, kết quả thường thay đổi từ 14,5 đến 75 kPa.Phương pháp này có độ nhạy 82 – 88% theo Foucher [33] Hạn chế đọc kếtquả nếu bệnh nhân béo phì nặng hoặc có dịch cổ trướng

* Các phương pháp khác

 FORNS: Là xét nghiệm đánh giá gián tiếp mức độ xơ hóa gan mộtcách đơn giản, dễ thực hiện thông qua 4 thông số:

- Tuổi

Trang 27

- Gama Glutamyl Transpeptidase (GGT).

- Cholesterol

- Số liệu tiểu cầu

Công thức: được tính theo công thức toán học Logarit tự nhiên

- FORNS = 7,811 – 3,131 × Ln (số lượng tiểu cầu) + 0,781 × Ln (GGT)+ 3,467 × Ln (tuổi) – 0,014 × Cholesterol (mg/dl)

Fibro Test: Cho phép chẩn đoán xơ hóa gan ở BN có men gan bìnhthường

- Là phương pháp chẩn đoán dựa vào tuổi, giới và 5 dấu ấn sinh hóa:

 Gama Glutamyl Transpeptidase (GGT)

1.8.1 Các nghiên cứu về chỉ số Fibroscan

Theo nguồn tài liệu trên trang thư viện Mỹ (Pubmed), hiện nay trên thếgiới đã có 318 nghiên cứu về Fibroscan trên các đối tượng bệnh nhân viêmgan khác nhau Năm 2006, Foucher và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứutrên 2114 bệnh nhân để đánh giá mức độ xơ hóa của gan bằng Fibroscan sovới sinh thiết gan, kết quả của nghiên cứu cho thấy độ chính xác để chẩn đoáncác giai đoạn xơ hóa của gan lên đến 95% [34] Năm 2007, de Ledinghen V

và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đánh giá chỉ số APRI , Fibrostest vàFibroscan trong chẩn đoán các giai đoạn xơ hóa và xơ gan ở trẻ em Nghiên

Trang 28

cứu được thực hiện trên 116 trẻ, kết quả cho thấy cả 3 chỉ số này đều có giá trị

để chẩn đoán các giai đoạn xơ hóa và xơ gan với độ nhạy tương ứng là 73%,73% và 88% [35] Năm 2010, Bae R.C và cộng sự cũng tiến hành một nghiêncứu ảnh hưởng của các biểu hiện lâm sàng lên độ đàn hồi của gan đo bằngFibroscan, kết quả nghiên cứu cho thấy 85% bệnh nhân có xơ gan không cóbiểu hiện trên lâm sàng [36] Năm 2012, một nghiên cứu của Alvarez và cộng

sự được thực hiện trên 68 bệnh nhân viêm gan mạn tính cũng đưa ra một kếtluận rằng mức độ xơ hóa trên Fibroscan có tương quan chặt chẽ với mức độ

xơ hóa trên sinh thiết gan [37] Còn lại các nghiên cứu khác thực hiện trên cácđối tượng có bệnh gan khác nhau đều cho ra một kết luận rằng Fibroscan làmột lựa chọn thay thế tốt cho sinh thiết gan trong chẩn đoán các giai đoạn xơhóa và xơ gan

Về các nghiên cứu sử dụng Fibroscan đánh giá xơ hóa gan trong theodõi điều trị viêm gan mạn thì theo Kim J.H và cộng sự đã có 8 nghiên cứuthực hiện trên bệnh nhân viêm gan B điều trị thuốc kháng virus sau một thờigian tùy từng nghiên cứu Cũng ở nghiên cứu này, đã có 8 nghiê cứu khácthực hiện trên bệnh nhân viêm gan C mạn sau điều trị theo phác đồ theo dõi

sự biến đổi chỉ độ xơ hóa gan bằng Fibroscan [38] Năm 2009, Verginol vàcộng sự nghiên cứu tiến cứu trên 416 bệnh nhân viêm gan C mạn tính đượcchia làm 2 nhóm, trong đó có 112 bệnh nhân được điều trị bằng Peg-IFN vàRibavirin và 304 bệnh nhân không được điều trị Theo dõi chỉ số Fibroscankhi kết thúc điều trị và 6 tháng sau kết thúc điều trị thì có sự giảm đáng kể chỉ

số Fibroscan ở nhóm bệnh nhân được điều trị và không có sự thay đổi chỉ sốFibroscan ở nhóm bệnh nhân không được điều trị Đối với nhóm bệnh nhân

có đáp ứng bền vững, chỉ số Fibroscan giảm từ 8,25 (5,22- 12,02)- 7,75 9,6) sau khi kết thúc điều trị và từ 8,25 (5,22-12,02)- 5,6 (4,37-7,82) sau kếtthúc điều trị 6 tháng Đối với nhóm bệnh nhân tái phát sau điều trị, chỉ số

Trang 29

(5,15-Fibroscan giảm từ 9,3 (6,8-17,4)- 7,9 (6,48-18,72) sau kết thúc điều trị và từ9,3 (6,8-17,4)-7,2 (4,6-11,8) sau kết thúc 6 tháng điều trị Đối với nhóm bệnhnhân không đáp ứng, chỉ số Fibroscan thay đổi từ 6,9 (5,4- 11,2)- 7,4 (4,55-8,35) sau kết thúc điều trị và từ 6,9 (5,4- 11,2)- 5,9 (4,3-11,1) sau kết thúcđiều trị 6 tháng [39] Năm 2012, Martinez và cộng sự nghiên cứu trên 515bệnh nhân viêm gan C mạn trong đó có 323 bệnh nhân được điều trị bằngPeg-IFN và Ribavirin, 192 bệnh nhân không được điều trị Theo dõi chỉ sốFibroscan khi kết thúc đều trị, sau kết thúc điều trị 24 tuần- 48 tuần và 72 tuầncũng không có sự thay đổi chỉ số Fibroscan ở nhóm không được điều trị Đốivới nhóm bệnh nhân được điều trị có đáp ứng bền vững, chỉ số Fibroscan từ9,3 ±5,9 sau kết thúc điều trị là 7,7± 4,7 và sau kết thúc điều trị 24 tuần từ9,3± 5,9 xuống còn 7,4 ±4,4 giảm 16% Đối với nhóm tái phát sau điều trị, chỉ

số Fibroscan từ 12,9 ±12,9 sau kết thúc điều trị là 10,9± 9,5 và sau kết thúc 24tuần từ 12,9 ±12,9 xuống còn 10,1 ±8,7 giảm 10% Đối với nhóm không đápứng, chỉ số Fibroscan từ 12,4± 11,3 sau kết thúc điều trị là 10,6 ±10,2 và saukết thúc điều trị 24 tuần từ 12,4 ±11,3 xuống còn 11,3± 9,1 giảm 2% [40].Theo nghiên cứu của Hezode và cộng sự năm 2011 trên 91bệnh nhân đượcđiều trị bằng Peg-IFN và Ribavirin, theo dõi chỉ số Fibroscan ở hai nhómbệnh nhân có đáp ứng bền vững và không có đáp ứng bền vững tại thời điểmkết thúc điều trị và sau kết thúc điều trị 24 tuần Độ xơ hóa của gan ở cả 2nhóm sau kết thúc điều trị đều có xu hướng giảm trung bình -2,0 kPa và -2,9kPa tương ứng từng nhóm với p< 0,001 và p= 0,02 Tuy nhiên, sau 24 tuầnkết thúc điều trị thì độ cứng của gan ở 2 nhóm đáp ứng bền vững và không cóđáp ứng bền vững giảm tương ứng là -3,4 kPa và -1,8 kPa với p<0,001 vàp=0,03 [41] Theo nghiên cứu của Ogawa và cộng sự năm 2009 trên 126 bệnhnhân viêm gan C mạn điều trị bằng Peg-IFN α-2b và Ribavirin, theo dõi chỉ

số Fibroscan ở 2 nhóm bệnh nhân đáp ứng bền vững và không đáp ứng bền

Trang 30

vững ở thời điểm kết thúc điều trị, sau 48 tuần và 96 tuần sau kết thúc điều trị.Sau kết thúc điều trị, chỉ số Fibroscan ở 2 nhóm giảm tương ứng là -16,2% và-7,2% với p= 0,0127 Sau 48 tuần kết thúc điều trị, chỉ số Fibroscan ở 2 nhómtương ứng là -32,2% và -2,1% với p< 0,001 Và 96 tuần sau kết thúc điều trị,thì chỉ số Fibroscan ở 2 nhóm giảm là -43,5% và +17,3% với p< 0,001 [33].Tương tự nghiên cứu của Ogawa, một nghiên cứu khác được công bố củaWang và cộng sự năm 2010 trên 144 bệnh nhân được điều trị theo phác đồ cơbản, chỉ số Fibroscan giảm -0,6 kPa (p< 0,001) đối với nhóm bệnh nhân cóđáp ứng bền vững trong suốt 52 tuần điều trị Tuy nhiên, với nhóm bệnh nhânkhông có đáp ứng bền vững thì chỉ số Fibroscan lại tăng +0,8 kPa trong 52tuần điều trị với p= 0,557 [42] Một nghên cứu khác của Arima và cộng sựnăm 2010 trên 145 bệnh nhân viêm gan C mạn được điều trị theo phác đồ cơbản, theo dõi chỉ số Fibroscan của 3 nhóm bệnh nhân sau kết thúc điều trị và

48 tuần sau kết thúc điều trị Kết quả chỉ số Fibroscan của nhóm bệnh nhânđáp ứng bền vững từ 8,0 (5,0-11,9) giảm xuống tương ứng sau kết thúc điềutrị và 48 tuần sau kết thúc điều trị là 5,4 (4,0-8,6) và 5,3 (4,2-7,0) với p<0,001; nhóm bệnh nhân tái phát sau điều trị từ 10,6 (7,0-16,6) giảm xuốngtương ứng là 6,8 (4,5-8,9) với p= 0,0023 và 6,8 (4,5-9,3) với p= 0,0204; nhómbệnh nhân không đáp ứng từ 9,9 (5,7-15,7) thay đổi tương ứng là 6,5 (4,5- 12,4)

và 10,1 (4,8- 14,7) với p > 0,05 [43] Các tác giả chỉ ra rằng, siêu âm Fibroscan

là một công cụ hữu ích để theo dõi sự thay đổi độ xơ hóa của gan trong quá trìnhđiều trị từ những giá trị rất nhỏ ở trên cả những bệnh nhân mắc bệnh gan mạntính khác như là gan nhiễm mỡ không do rượu Và Fibroscan là 1 lựa chọn thaythế tốt cho sinh thiết gan trong chẩn đoán giai đoạn xơ hóa và xơ gan [44]

Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu về Fibroscan, hiện nay mới chỉ cómột vài nghiên cứu về phương pháp này Tại thành phố Hồ Chí Minh, tác giảPhan Thanh Hải và Lê Đình Vĩnh Phúc - Trung tâm y khoa Medic đã tiến

Trang 31

hành một đề tài “Đánh giá giá trị Fibroscan trong bệnh lý HCC” Trongnghiên cứu của tác giả Đào Nguyên Khải với đề tài “ Nghiên cứu chỉ sốFibroscan trong fibrosis và xơ gan” được tiến hành vào năm 2008 đã kết luậnrằng: Chỉ số Fibroscan ở bệnh nhân fibrosis và xơ gan (35,35 kPa) cao hơn có

ý nghĩa thống kê so với người khỏe mạnh bình thường (5,29 kPa) Chỉ sốFibroscan có khả năng đưa ra giá trị ngưỡng chẩn đoán xơ gan là > 18,5 kPa

và Fibroscan thay đổi giữa các mức độ mô bệnh học theo hệ thống điểmMetavir và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê [45] Năm 2008, tác giảNguyễn Đức Toàn cũng tiến hành một đề tài nghiên cứu về chỉ số Fibroscantrên bệnh nhân viêm gan mạn tính, theo nghiên cứu này thì chỉ số Fibroscan ởbệnh nhân viêm gan mạn tính là 14,81 kPa, cao hơn người bình thường là4,47 kPa và chỉ số này tăng dần theo mức độ xơ hóa của gan [46] Ở ViệtNam, chúng tôi nhận thấy còn rất ít nghiên cứu được công bố về chỉ sốFibroscan trong theo dõi điều trị viêm gan

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1.Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện có đội ngũ bác sỹ là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ,bác sỹ có trình độ tay nghề cao, đồng thời cũng là những giảng viên kiêmnhiệm của trường Đại học Y Hà Nội Các cán bộ điều dưỡng, kỹ thuật viên,nhân viên ở đây cũng điều là những những thạc sỹ, cử nhân được đào tạochính quy, có trình độ và tay nghề vững vàng, luôn có thái độ tiếp đón, phục

vụ bệnh nhân và người nhà tận tình, chu đáo, làm việc với tinh thần tráchnhiệm cao, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh

Ngoài vai trò là một bệnh viện đa khoa hạng I, bệnh viện Đại học Y

Hà Nội còn là cơ sở nghiên cứu, giảng dạy và chuyển giao kỹ thuật củatrường Đại học Y Hà Nội cho các đối tượng sinh viên, học viên sau đại học vàcác bác sỹ của các cơ sở y tế trên khắp mọi miền cả nước

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu từ tháng 09/2016 đến tháng 03/2017

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng

Nghiên cứu của chúng tôi

được tiến hành tại Bệnh viện

Đại học Y Hà Nội, địa chỉ Số 1

Tôn Thất Tùng, Phường Trung

Tự, Quận Đống Đa, Thành phố

Hà Nội

Trang 33

Các bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan virus B mạn tính tại Bệnh việnĐại học Y Hà Nội (bao gồm cả bệnh nhân nội và ngoại trú) theo tiêu chuẩncủa Hiệp Hội Nghiên Cứu Bệnh Gan Châu Á Thái Bình Dương (APASL)

2008 [47]

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Viêm gan virus B mạn tính có HBeAg dương tính với các tiêu chuẩn sau:

Viêm gan B mạn có HBeAg âm tính các tiêu chuẩn giống như viêm gan

B mạn có HBeAg dương tính, nhưng khác là HBeAg âm tính và mức nồng độHBV DNA

- Nồng độ HBV-DNA > 4 logcopies/ml

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đồng nhiễm với các viêm gan virus khác C, D, E, HIV

- Bệnh nhân nghiện rượu

- Bệnh nhân có biểu hiện xơ gan mất bù

- Phụ nữ có thai, đang cho con bú

2.2.4 Cỡ mẫu

30 bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan virus B mạn tính tại Bệnh việnĐại học Y Hà Nội (bao gồm cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú)

2.2.5 Phương pháp chọn mẫu

Trang 34

Chọn mẫu thuận tiện bao gồm tất cả những bệnh nhân đạt tiêu chuẩnlựa chọn, vào viện trong thời gian nghiên cứu.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thông tin từ các bệnh án ngoại trú và nội trú được lựa chọn và đượcđiền vào bệnh án mẫu

2.3.3 Nội dung các biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Thông tin chung bệnh nhân

Biến số Chỉ số nghiên cứu Phân loại biến số

Triệu chứng Phân loại biến số

Xuất huyết dưới da, niêm

Đau hạ sườn phải Biến nhị phân

Trang 35

Bảng 2.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Xét nghiệm Phân loại biến số

2.3.3.1 Đánh giá độ xơ hóa gan bằng siêu âm Fibroscan

Đánh giá độ xơ hóa gan dựa vào kết quả siêu âm Fibroscan khi bệnhnhân đến khám (Máy FIBROSCAN 502, ECHOSENS, PHÁP) Chúng tôiđánh giá mức độ xơ hóa gan theo hướng dẫn của Bộ y tế năm 2003 [48]:

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lavanchy D. (2005). Worldwide epidemiology of HBV infection, disease burden, and vaccine prevention. J Clin Virol Off Publ Pan Am Soc Clin Virol, 34 Suppl 1, S1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Virol Off Publ Pan Am Soc ClinVirol
Tác giả: Lavanchy D
Năm: 2005
13. Nguyen V.T.T., Law M.G., và Dore G.J. (2008). An enormous hepatitis B virus-related liver disease burden projected in Vietnam by 2025. Liver Int Off J Int Assoc Study Liver, 28(4), 525–531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LiverInt Off J Int Assoc Study Liver
Tác giả: Nguyen V.T.T., Law M.G., và Dore G.J
Năm: 2008
14. Duong CL, Nguyen TV, và Hoang TL (2000). Investigation results of hepatitis B infection in health workers and healthy people in Ha tinh province. J Pr Med, 11, 16–18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pr Med
Tác giả: Duong CL, Nguyen TV, và Hoang TL
Năm: 2000
15. La TN (1995), Hepatitis B and C Infection in Diferent Population Groups in Southern Vietnam and Implication for Seeking Blood Donors, Hanoi Medical University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatitis B and C Infection in Diferent PopulationGroups in Southern Vietnam and Implication for Seeking Blood Donors
Tác giả: La TN
Năm: 1995
16. Vu HC (1998), A Survey of HBsAg, Anti-HBs Prevalence in Thanh Hoa city and immune response of hepatitis B vaccine produced in Vietnam, Hanoi Medical University Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey of HBsAg, Anti-HBs Prevalence in Thanh Hoacity and immune response of hepatitis B vaccine produced in Vietnam
Tác giả: Vu HC
Năm: 1998
17. Vu DV (2003), Prevalence of HCV infection Among Patients infected with HIV and patients with viral hepatitis at the National institute for Clinical Research in tropical medicine between 1999 and 2003, Hanoi Medical University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of HCV infection Among Patients infectedwith HIV and patients with viral hepatitis at the National institute forClinical Research in tropical medicine between 1999 and 2003
Tác giả: Vu DV
Năm: 2003
18. Hipgrave D.B., Nguyen T.V., Vu M.H. và cộng sự. (2003). Hepatitis B infection in rural Vietnam and the implications for a national program of infant immunization. Am J Trop Med Hyg, 69(3), 288–294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Trop Med Hyg
Tác giả: Hipgrave D.B., Nguyen T.V., Vu M.H. và cộng sự
Năm: 2003
19. Block T.M., Guo H., và Guo J.-T. (2007). Molecular virology of hepatitis B virus for clinicians. Clin Liver Dis, 11(4), 685–706, vii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Liver Dis
Tác giả: Block T.M., Guo H., và Guo J.-T
Năm: 2007
21. Rizzetto M. và Ciancio A. (2008). Chronic HBV-related liver disease.Mol Aspects Med, 29(1–2), 72–84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mol Aspects Med
Tác giả: Rizzetto M. và Ciancio A
Năm: 2008
22. Nguyễn Thị Vân Hồng (2012). Viêm gan virus B mạn tính. Bệnh học Nội khoa. HXB Y học, Hà Nội, 63–73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh họcNội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hồng
Năm: 2012
23. Kasper D.L., btv. (2016). Chronic hepatitis. Harrison’s manual of medicine. 19th edition, McGraw Hill Education Medical, New York, 2031–2052 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison’s manual ofmedicine
Tác giả: Kasper D.L., btv
Năm: 2016
24. Han Y., Tang Q., Zhu W. và cộng sự. (2008). Clinical, biochemical, immunological and virological profiles of, and differential diagnosis between, patients with acute hepatitis B and chronic hepatitis B with acute flare. J Gastroenterol Hepatol, 23(11), 1728–1733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Gastroenterol Hepatol
Tác giả: Han Y., Tang Q., Zhu W. và cộng sự
Năm: 2008
25. Qamar A.A. và Grace N.D. (2009). Abnormal hematological indices in cirrhosis. Can J Gastroenterol J Can Gastroenterol, 23(6), 441–445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can J Gastroenterol J Can Gastroenterol
Tác giả: Qamar A.A. và Grace N.D
Năm: 2009
26. Alcolado R., Arthur M.J., và Iredale J.P. (1997). Pathogenesis of liver fibrosis. Clin Sci Lond Engl 1979, 92(2), 103–112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Sci Lond Engl 1979
Tác giả: Alcolado R., Arthur M.J., và Iredale J.P
Năm: 1997
27. Ismail M.H. và Pinzani M. (2009). Reversal of liver fibrosis. Saudi J Gastroenterol Off J Saudi Gastroenterol Assoc, 15(1), 72–79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saudi JGastroenterol Off J Saudi Gastroenterol Assoc
Tác giả: Ismail M.H. và Pinzani M
Năm: 2009
29. Bộ Y tế (2001). Sinh thiết gan mù (kim Meghini). Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnh viện. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trìnhkĩ thuật bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
30. Lê Đình Vĩnh Phúc và Phan Thanh Hải Kỹ thuật đo độ đàn hồi của gan:một phương pháp mới không xâm nhập định lượng xơ hóa gan. Siêu Âm Ngà Nay, 44(2), 2–3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu ÂmNgà Nay
32. Lamproye A., Belaiche J., và Delwaide J. (2007). The FibroScan: a new non invasive method of liver fibrosis evaluation. Rev Med Liege, 62 Spec No, 68–72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev Med Liege
Tác giả: Lamproye A., Belaiche J., và Delwaide J
Năm: 2007
33. Ogawa E., Furusyo N., Toyoda K. và cộng sự. (2009). The longitudinal quantitative assessment by transient elastography of chronic hepatitis C patients treated with pegylated interferon alpha-2b and ribavirin.Antiviral Res, 83(2), 127–134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiviral Res
Tác giả: Ogawa E., Furusyo N., Toyoda K. và cộng sự
Năm: 2009
34. Foucher J., Chanteloup E., Vergniol J. và cộng sự. (2006). Diagnosis of cirrhosis by transient elastography (FibroScan): a prospective study. Gut, 55(3), 403–408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gut
Tác giả: Foucher J., Chanteloup E., Vergniol J. và cộng sự
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w