1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện văn giang tỉnh hưng yên và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp

71 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 8,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyệnVăn Giang - Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp chất thải rắn sinh hoạt nhằm góp phần n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Đồ án tốt nghiệp này là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sởcác số liệu thực tế và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

Đồ án là thành quả riêng của tôi và các số liệu hoàn toàn trung thực, không saochép bất cứ đồ án tương tự nào

Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn nguồn tài liệu Mọisao chép không hợp lệ hay vi phạm quy chế của nhà trường, tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Hà Nội,ngày 27 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

HiếuCHU XUÂN HIẾU

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, Ban Giám hiệunhà trường, Ban chủ nhiệm khoa đã dạy bảo quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình trong quátrình học tập tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản than cũng không thểthiếu được những sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện Em xin bày tỏlòng biết ơn đến:

Các thầy cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là cácthầy cô trong khoa Môi trường đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc

về ngành học môi trường và nhiều lĩnh vực liên quan khác

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ môi trường huyện Văn Giang

đã tạo điều kiện giúp đỡ em thu thập các tài liệu cần thiết cho đề tài của mình

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo THS NguyễnThị Linh Giang – Giảng viên khoa Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên,hướng dẫn em để hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, do thời gian nghiên cứu có hạn, vốn kiếnthức và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung để đồ án của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

HiếuCHU XUÂN HIẾU

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạtCTR : Chất thải rắn

RTSH : Rác thải sinh hoạt

BVMT : Bảo vệ môi trường

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 5

1.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 5

1.1.6 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 7

1.1.7 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 7

1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 9

1.2.1 Vị trí địa lí 9

1.2.2 Đặc điểm địa hình 10

1.2.3 Khí hậu 11

1.2.4 Kinh tế - xã hội 11

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, tổng hợp thông tin 13

2.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 13

2.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa 14

2.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 14

2.2.5 Phương pháp xác định hệ số phát thải, khối lượng và thành phần CTRSH 15

2.2.6 Phương pháp dự báo 15

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 17

3.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang 17

Trang 5

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 17

3.1.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 18

3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 25

3.2 Hiện trạng quản ký chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang 27

3.2.1 Mô hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn giang 27

3.2.2 Hiện trạng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 28

3.2.3 Những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện văn Giang 30

3.2.4 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc tham gia công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang 32

3.2.5 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Giang đến năm 2025 32

3.3 Đề xuất các giải pháp và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt 35

3.3.1 Giải pháp về cơ chế 35

3.3.2 Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng 36

3.3.3 Đề xuất các phương án thu gom, xử lý chất thả rắn sinh hoạt 37

Chương 4: Kết luận và kiến nghị 48

Kết luận 48

Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

DANH MỤC BẢN

Trang 6

Bảng 2.1: Đối tượng lập phiếu điều tra 14

Bảng 3.1 : Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang năm 2017 18

Bảng 3.2: Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang phát sinh trong giai đoạn 2015-2017: 18

Bảng 3.3: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của thị trấn Văn Giang 19

Bảng 3.4: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Vĩnh Khúc 20

Bảng 3.5 : Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Cửu Cao 21

Bảng 3.6: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Tân Tiến 23

Bảng 3.7: Lượng CTRSH cân tại các hộ dân của 4 xã trên địa bàn huyện Văn Giang.24 Bảng 3.9: thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang 25

Bảng 3.10: hệ số phát sinh CTRSH của huyện Văn Giang giai đoạn 2015-2017 32

Bảng 3.11: Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại huyện Văn Giang đến năm 2025 32

Bảng 3.12: Bảng tính toán các thông số thực hiện thu gom 37

DANH MỤC HÌN

Trang 7

Hình 3.1:Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang 25Hình 3.2: Sơ đồ quản chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn Giang 26Hình 3.3: Sơ đồ thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn huyện 27Hình 3.4: Biểu đồ đánh giá ý thức người dân trong việc phân loại rác tại huyện vănGiang 31Hình 3.5: Biểu đồ dự báo dân số huyện Văn Giang đến năm 2025 33Hình 3.6: Biểu đồ dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2025 của huyện VănGiang 33Hình 3.7: Sơ đồ thu gom CTR 36Hình 3.8: Sơ đồ ủ phân compost 46

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam là một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao Quá trình công nghiệphóa hiện đại hóa đang diễn ra rất khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều tiến triển tíchcực Tuy nhiên cùng với sự phát triển ấy thì tình trạng xuống cấp của môi trường đangngày càng trầm trọng Rác thải đang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc ởViệt Nam Hiện nay, mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải phát sinh trong cả nước

và theo dự báo thì số lượng rác thải sẽ tăng cao trong thập kỷ tới đây So với các nướckhác trên thế giới thì lượng rác thải Việt Nam không lớn, nhưng điều đáng quan tâm ởđây là tình trạng thu gom thấp và không phân loại trước khi mang rác thải ra ngoài môitrường

Hiện nay, cùng với sự công nghiệp hóa hiện đại hóa thì cuộc sống của người dânnông thôn đang ngày càng được cải thiện Người dân nông thôn đã biết chăm lo đờisống hàng ngày của mình tốt hơn Cùng với đó chất thải rắn từ cuộc sống sinh hoạthàng ngày của người dân sẽ tăng lên Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của khu vựcnông thôn cũng đa dạng hơn

Văn Giang là một huyện của tỉnh Hưng Yên có diện tích đất tự nhiên lớn, huyệngồm 10 xã và 01 thị trấn, mật độ dân cư của huyện khá đông Tuy nhiên điều kiện cơ

sở vật chất chất của huyện còn nhiều hạn chế bởi vậy công tác quản lý môi trường củahuyện còn gặp nhiều khó khăn

Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải phấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt vớiđiều kiện của huyện Văn Giang là vấn đề cấp bách và cần được chính quyền và cộngđồng quan tâm Với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nói chung vàchất thải sinh hoạt nói riêng, dồng thời tăng cường ý thức bảo vệ môi trường cho người

dân, tôi đã chịn đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyệnVăn Giang

- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp chất thải rắn sinh hoạt nhằm góp phần nângcao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn, giảm ô nhiễm môi trường do chấtthải rắn gây ra

Trang 10

3 Nội dung của đề tài

a Đánh giá tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang

+ Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

+ Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

+ Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

b Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang

+ Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyệnVăn Giang

+ Công tác phân loại và lưu trữ chất thải rắn

+ Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: số lượng, chủng loạiphương tiện thu gom, vận chuyển, số lượng nhân công thu gom, vận chuyển

+ Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom,tần suất thời gian thu gom, các điểm tập kết, hiệu suất thu gom, vạch tuyến thu gom sơcấp và thứ cấp

+ Tình hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn Giang

c Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn Giang.

+ Đánh giá nhận thức của cán bộ môi trường trên địa bàn huyện

+ Đánh giá nhận thức của người dân

d Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn Giang.

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Một số khái niệm

- Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong

các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạtđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…)

- Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định,

bị vứt bỏ từ hoạt động của con người RTSH hay CTRSH là một bộ phận của chất thảirắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người

- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia

đình, nơi công cộng

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.

Nguồn gốc, thành phần phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng để lựachọn phương pháp xử lý và đề xuất các công tác quản lý CTR phù hợp

Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTR ST

1 Khu dân cư Hộ gia đình, chung cư, biệt

thự

Thực phẩm dư thừa, giấy,

đồ nhựa, thủy tinh

2 Khu thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ,khách sạn, nhà trọ, các trạmsửa chữa, dịch vụ

Thực phẩm dư thừa, giấy,

đồ nhựa, thủy tinh, kimloại, chất thải nguy hại

3 Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

phòng, công sở

Thực phẩm dư thừa, giấy,

đồ nhựa, thủy tinh, kimloại, chất thải nguy hại

5 Khu công cộng Đường phố, công viên, khu

vui chơi giải chí, bãi tắm

Rác vườn, cành cât cắttỉa, chất thải chung tại nơivui chơi giải chí

6 Nhà máy xử lý

chất thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp,nước thải và các quá trình xử

Bùn tro

Trang 12

lý chất thải công nghiệp

7 Công nghiệp

Công nghiệp xây dựng, chếtạo, công nghiệp nặng, nhẹ,lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chếbiến công nghiệp, phếliệu và rác thải sinh hoạt

8 Nông nghiệp Đông cỏ, đồng ruộng, vườn

cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa,sản phẩm nông nghiệpthừa, chất độc hại

(Nguồn: Intergrated Solid Waste Management, McGRAW – HILL)

1.1.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

- Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Tại mỗi xã tiến hành chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia đình,phát túi cho mỗi hộ đựngrác và đến cân vào giờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác vàghi chép lại trọng lượng rác, số thành viên, nghề nghiệp các thành viên trong gia đình

và tính hệ số phát thải:

Hệ số phát thải = (trọng lượng rác) /(số thành viên trong gia đình)

- Xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Các mẫu rác thải được lấy từ các hộ gia đình chọn ngẫu nhiên tại 4 xã sau khiđược cân để xác định tỷ lệ phát sinh chât thải rắn sinh hoạt thì sẽ đem thu gom lại mộtchỗ riêng Tại mỗi điểm tập trung chất thải, tiến hành trộn thành đống hình côn nhiềulần, chia hình côn đã trộn thành 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tụctrộn thành đống hình côn mới, tiếp tục các thao tác trên cho đến khi đống rác còn lạikhoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại giấy bìa, nilon, vải, cao

su, gạch đá, thủy tinh, kim loại, các loại khác

Sau đó sử dụng cân xác định và ghi trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ thànhphần từng loại:

% chất hữu cơ¿khốilượng chất hữucơ

Trong đó: 10kg là khối lượng mẫu lấy

Các thành phần khác tính tương tự chất hữu cơ

Tiến hành lấy mẫu tại 4 xã, mỗi xã lấy 10 mẫu, lấy trong 3 ngày đầu tuần, giữa

và cuối tuần

1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt

a Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới môi trường

Trang 13

Môi trường nước

Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa các chất thải này sẽtheo dòng nước chảy và hòa lẫn trong nước, qua cống rãnh ra ao hồ, sông ngòi gây ônhiễm nguồn nước mặt và các thủy vực Ở các bãi chôn lấp rác thải chất ô nhiễm trongnước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước

ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chếtối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

 Môi trường không khí

Các trạm hoặc bãi trung chuyển rác thải xen kẽ với các khu dân cư là nguồn gây

ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xả rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

b Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới sức khỏe con người

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các loại vi trùng gâybệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trongcác bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnhcho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuộttruyền bệnh dịch hạch, muỗi truyền bệnh sốt rét, ruồi truyền bệnh đường tiêu hóa

1.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a Phương pháp thiêu đốt

Thiêu đốt chát thải rắn là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loạichất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là giai đoạn oxy hóanhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có rác độc hại đượcchuyển hóa thành khí và các thành phần không cháy được Khí thải sinh ra trong quátrình thiêu đốt được làm sạch thoát ra ngoài môi trường không khí Tro xỉ được chônlấp

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảmbớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ Mặt khác,

Trang 14

năng lượng phát sinh trong quá trình đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi haycác ngành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt cần được trang bị một hệthống xử lý khí thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí do quá trình đốt rác

có thể gây ra

Quá trình thiêu đốt rác thường được thực hiện trong các lò đốt ở nhiệt độ cao,khoảng 850 đến 11000C Bản chất của quá trình là tiến hành phản ứng cháy hay phảnứng oxy hóa rác thải bằng nhiệt và oxy của không khí Nhiệt độ được duy trì bằngcách bổ sung năng lượng như năng lượng điện hay nhiệt tỏa khi đốt cháy gas, dầudiezen

Mặc dù đốt rác thải cần chi phí cao nhưng nó vẫn thường được áp dụng để xử lýrác thải y tế, rác thải công nghiệp vì nó xử lý tương đối triệt để chất ô nhiễm

b Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp truyền thống đơn giản nhất Phương phápnày cần chi phí thấp nên được hầu hết các nước đang phát triển áp dụng Việc chôn lấpđược thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi xây dựng trước.Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san phẳng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớpđất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột Theo thời gian, sự phân hủycủa vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổrác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới

Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm vànguồn nước mặt Đáy của bãi rác phải nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ bằng cáclớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết thiết kế khu thugom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổithành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích

c Phương pháp ủ phân sinh học

Ủ sinh học là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùnvới thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối vớiquá trình Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu

cơ (compost): sản xuất phân bón hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được sửdụng hiệu quả và áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó có ViệtNam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn.Sản phẩm thu hồi là hoạt chất mùn không mùi, không chứa vi sunh vật gây bệnh và hạt

Trang 15

cỏ Việc ủ CTRSH với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân hủy được, nhất

là có thể tiến hành với quy mô hộ gia đình

1.1.6 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn

- Luật Bảo vệ môi trường 2014 ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực từ ngày

01 tháng 01 năm 2015

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy định về phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ về quy định chitiết thi hành mốt số điều luật của Luật bảo vệ môi trường

- Quyết định số 798/QĐ-TT ngày 25/5/2011 của thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do thủ tướng chínhphủ ban hành

1.1.7 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

a Tình hình phát sinh

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạtphát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thịphát sinh với khối lượng lớn tại hai thành phố là Hà Nội và TP.hồ Chí Minh, chiếm tới45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các đô thị Khối lượng chất thảirắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014 khoảng 23 triệu tấn tương đương vớikhoảng 63000 tấn/ngày Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng

32000 tấn/ngày Chỉ tính riêng thành phố Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, khối lượng chấtthải rắn phát sinh là 6420 tấn/ngày và 6739 tấn/ngày

 Tình hình thu gom vận chuyển

Trang 16

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đôthị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn phát sinh và tại các khu vựcngoại thành đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn phát sinh Tỷ lệ thu gom chấtthải rắn tại khu vực nông thôn còn thấp trung bình đạt 40-55% so với lượng chất thảirắn phát sinh.

Tại các đô thị việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môitrường đô thị hoặc công ty công trình đô thị thực hiện Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ4000-6000VNĐ/người/tháng hay 10000-30000/hộ/tháng tùy từng địa phương Tại khuvực nông thôn việc thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu do các hợp tác

xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời

có sự chỉ đạo chủa chính quyền địa phương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từngđịa phương và do tổ đội thu gom hoặc hợp tác xã trực tiếp đi thu

1.1.8 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

Huyện Văn Giang hiện tại với dân số 130.397 người (theo số liệu thống kê), sinhsống trên 11 đơn vị hành chính (01 thị trấn và 10 xã) Cùng với sự phát triển kinh tế,

xã hội khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện liên tục tăng trong nhữngnăm gần đây Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, dịch vụ, chợ, cơquan, trường học, cơ sở y tế, sản xuất nông nghiệp… Khối lượng chất thải rắn phátsinh trên địa bàn huyện ước tính khoảng trên 50 tấn/ngày và trên 18000 tấn/năm (tính

tỷ lệ phát sinh bình quân khoảng 0,5 kg/người/ngày)

Tỷ lệ rác thải được thu gom trung bình đạt 80 - 90%lượng phát thải Phần còn lạitồn đọng tại các bãi tập kết tạm thời, dìa mái đê, kênh mương Rác thải sinh hoạt trên

Trang 17

địa bàn huyện phát sinh chủ yếu từ hoạt động hàng ngày của nhân dân trong các khudân cư, các hộ kinh doanh dịch vụ và rác thải từ các khu chợ,công sở và trường học.Tính từ đầu năm đến hết năm 2017, tổng lượng rác thải sinh hoạt được thu gom,vận chuyển đi xử lý tại công ty CPMTĐT&CN11-Urenco11 là 18.000 tấn Tuy nhiên,còn một lượng lớn rác thải tồn đọng tại một số điểm tập kết tạm thời chưa được vậnchuyển đi xử lý đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường ước khoảng trên 1000 tấn.Công tác phân loại tại nguồn đã được triển khai thực hiện từ năm 2015 nhưngchưa đạt được hiệu quả cao, công tác thu gom rác thải tại các hộ gia đình đến điểm tậpkết được thực hiện bởi các tổ đội vệ sinh môi trường Tại các xã đã xây dựng điểm tậpkết đặt Container thì sẽ được công ty Urenco11 về vận chuyển riêng tại thị trấn VănGiang và một số thôn của xã Tân Tiến được xe ô tô cuốn ép rác chuyên dụng vậnchuyển đi xử lý.

1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.2.1 Vị trí địa lí

Văn Giang là huyện nằm về phía Tây Bắc tỉnh Hưng Yên và nằm trong tiểu vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ ( Hà Nội – Hưng Yên – Hải Phòng – Quảng Ninh) PhíaBắc giáp thành Phố Hà Nội, phía Nam giáp huyện Khoái Châu và huyện Yên Mỹ, phíaĐông giáp huyện Văn Lâm, phía Tây giáp thành phố Hà Nội, có 11 đơn vị hành chính,gồm 10 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 7183,89 ha

Trên địa bàn huyện Văn Giang có hệ thống các tuyến giao thông quan trọng gồm:Quốc lộ 5B; tỉnh lộ 379B, ĐT 377, ĐT 378, ĐT 379, ĐH 20, ĐH 24, ĐH 25, ĐH 26,

ĐH 17 cùng hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và đường nội đồng Mạng lưới giaothông chạy qua địa bàn huyện có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh

tế xã hội của huyện Với vị trí địa lý thuận lợi của Văn Giang đã tạo nhiều lợi thế giaolưu kinh tế - văn hóa – xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh như thủ đô HàNội, thành phố Hải Phòng, Hải Dương…, vị trí trên đem lại cho Văn Giang có thịtrường tiêu thụ rộng rãi, có khả năng trao đổi nông sản , hàng hóa với các tiểu vùngkinh tế Đồng bằng châu thổ sông Hồng

Trang 18

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Văn Giang

1.2.2 Đặc điểm địa hình

Nằm trong tiểu vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai tương đối bằngphẳng, đất đai có xu thế thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ2,5 – 3,5m Đất có địa hình cao thuộc các xã Xuân Quan, Mễ Sở, Liên Nghĩa, ThắngLợi, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang Đất có dịa hình thấp thuộc các xã Phụng Công,Long Hưng, Tân Tiến, Nghĩa trụ, Vĩnh Khúc

Với địa hình trên,Văn Giang có lợi thế trong việc phát triển đa dạng các sảnphẩm nông nghiệp cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện, đồng thời có tiềmnăng phát triển đô thị

HÀ NỘI

Trang 19

1.2.3 Khí hậu

Huyện Văn Giang nằm trong tiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng củatiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân chia làm 2 mùa rõrệt; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông lạnh,khô hanh kéo dài từ tháng 11 năm đến tháng 4 năm sau Nhìn chung khí hậu thủy văncủa huyện Văn Giang có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thâmcanh gối vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

1.2.4 Kinh tế - xã hội

Năm 2017, tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016

-2021, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tếtrong nước có nhiều khó khăn, thách thức, thời tiết diễn biến phức tạp, bất thường,…Trong bối cảnh đó, ngay từ đầu năm, Huyện ủy, UBND, HĐND huyện đã tập trunglãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện những nhiệm vụ, giải pháp phát triểnkinh tế - xã hội năm 2017, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị từhuyện đến cơ sở, các ngành, các tổ chức, các thành phần kinh tế và nhân dân tronghuyện, tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 của huyện đã đạt được kết quả khá toàndiện

Sản xuất nông nghiệp được duy trì và đạt kết quả khá so với năm 2016 Giá trịsản xuất nông nghiệp, thủy sản (giá cố định năm 2010) 1.259 tỷ đồng, đạt 99,7% kếhoạch, tang 2,27% so với năm 2016; tính giá thực tế 1.525 tỷ đồng, đạt 79% kế hoạch,giảm 17,4% so với năm 2016

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 5.694,7 ha, đạt 98,2% kế hoạch, trong

đó cây vụ đông 1.523,8 ha Diện tích cấy lúa cả năm 2120,8 ha đạt 94,7% kế hoạchnăm (kế hoạch 2.240ha), trong đó lúa chất lượng cao 1388,9ha chiếm 65,5% diện tích,năng suất lúa ước đạt 60,3 tạ/ha

Chăn nuôi có nhiều biến động do giá thực phẩm giảm mạnh Công tác phòng,chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gai cầm được quan tâm thường xuyên, không để dịchbệnh xảy ra Theo báo cáo chi cục thống kê huyện tại thời điểm báo cáo toàn huyện có1.578 con trâu, bò, giảm 87 con so với năm 2016; 108.986 con lợn, giảm 9.285 con sovới năm 2016; 1.086 con dê và 311.100 nghìn con gia cầm tang 29.000 con so với năm2016

Trang 20

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tang trưởng khá so với năm 2016… Giá trịsản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ước đạt 2.135,5 tỷ đồng (trong đó: Giá trịsản xuất công nghiệp ước 1.131,8 tỷ đồng, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp ước1.003,7 tỷ đồng) đạt 104% kế hoạch.

Về thương mại và du lịch: Triển khai thực hiện nhiều giải pháp nhằm thúc đẩyhoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ; tang cường thanh tra, kiểm tra, quản lýthị trường, chống đầu cơ, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả và các hành vigian lận thương mại Không để xảy ra tình trạng khan hiếm, thiếu hụt hàng hóa, gâysốt giá, bảo vệ quyền lợi người tiêu dung Tổng giá trị thương mại - dịch vụ 6.873 tỷđồng, đạt 102% kế hoạch và tăng 36,5% so với cùng kì năm 2016, chiếm tỷ trọng 51%tổng giá trị sản xuất Khối lượng hàng hóa lưu thông lớn, mạng lưới phân phối lớnphát triển, đảm bảo về chất lượng.Hệ thống chọ dân sinh hoạt động đa dạng, phongphú, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Giá trị thương mại và dịch

vụ ước đạt 6.788 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch

UBND huyện tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, hoạt độngxây dựng và chất lượng công trình trên địa bàn huyện; chỉ đạo UBND các xã, thị trấnthực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch; tích cực áp dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ vào sản xuất, kinh doanh, đưa các giống cây, con có chất lượng cao vào sản xuất

và chăn nuôi; tiếp tục duy trì và phát triển nhãn hiệu tập thể quất cảnh Văn Giang và

mô hình trồng rau an toàn, rau sạch tại Vĩnh Khúc; hạ tầng giao thông tiếp tục đượcquan tâm đầu tư, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi lưuthông hàng hóa, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn huyện Văn Giang

Tập trung nghiên cứu tại các xã Vĩnh khúc, Tân Tiến, Cửu Cao, thị trấn VănGiang trên địa bàn huyện Văn Giang

Lựa chọn khảo sát tại các xã, thị trấn trên bởi vì:

+ Thị trấn Văn Giang là trung tâm huyện của huyện, tập trung các cơ quan hànhchính, là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện

+ Xã Tân Tiến là 1 trong các xã có kinh tế phát triến sớm trên địa bàn huyện,đang tập trung phát triển các hoạt động kinh doanh, phát triển công nghiệp

+ Xã Vĩnh Khúc là 1 xã có dân số đông, có cụm khu công nghiệp thu hút lượnglao động nhập cư lớn nên có lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn

+ Xã Cửu Cao có dân số ít nhất huyện, gần trung tâm huyện và phát triển chủ yếucác hoạt động dịch vụ

Vì vậy tính toán lượng CTRSH phát sinh sẽ mang tính đại diện cho huyện

Về thời gian: từ ngày 30/3/2018 đến ngày 15/5/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, tổng hợp thông tin

- Thu thập, tổng hợp tài liệu từ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện VănGiang, các hợp tác xã thu gom, xử lý rác thải có liên quan như: điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của địa phương, các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lýCTRSH, hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển thông qua các cơquan tại địa phương, thực trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện cũng như tại cácđịa phương

- Tìm hiểu qua sách báo, mạng Internet

2.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Thực hiện điều tra, phỏng vấn về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinhhoạt tại địa phương bằng phiếu điều tra, phỏng vấn để khảo sát ảnh hưởng của hiện

Trang 22

trạng chất thải rắn sinh hoạt đến người dân cũng như nhận thức, đánh giá về công tácquản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương Xây dựng phiếu điều tra gồm nhữngthông tin chính của người cung cấp thông tin, thông tin liên quan đến CTRSH qua cácđối tượng: cán bộ phụ trách môi trường (nhà quản lý môi trường), hộ gia đình và côngnhân thu gom, vận chuyển

Bảng 2.1: Đối tượng lập phiếu điều tra

Hệ số phát thải= Khối lượng rác thải sinh hoạt của hộ

Số nhân khẩu của hộ

b Xác định khối lượng CTRSH phát sinh

Tiến hành điều tra xác định khối lượng rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình đạidiện tại các xã Vĩnh Khúc, Tân Tiến, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang thuộc huyện VănGiang bằng cách cân rác thực tế và phân loại

Tiến hành điều tra lượng chất thải rắn phát sinh tại các xã, mỗi xã lựa chọn ngẫunhiên 10 hộ gia đình để thực hiện công tác thu gom Tiến hành phát túi nilon cho từng

Trang 23

hộ gia đình từ ngày hôm trước đến cuối ngày hôm sau thu lại và tiến hành cân Số lầncân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 03 lần/tuần và diễn ra trong 1 tuần vào ngày2/04/2018; 5/04/2018; 8/04/2018 Ghi kết quả sau từng ngày và số nhân khẩu trongtừng hộ gia đình.

Hệ số phát sinh rác thải= Trọng lượng rác thải sinh hoạt của hộ

Số nhân khẩu của hộ (kg/người/ngày)

c Xác định thành phần CTRSH

Các mẫu rác thải được lấy từ các hộ gia đình chọn ngẫu nhiên tại 4 xã sau khiđược cân để xác định tỷ lệ phát sinh chât thải rắn sinh hoạt thì sẽ đem thu gom lại mộtchỗ riêng Tại mỗi điểm tập trung chất thải, tiến hành trộn thành đống hình côn nhiềulần, chia hình côn đã trộn thành 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tụctrộn thành đống hình côn mới, tiếp tục các thao tác trên cho đến khi đống rác còn lạikhoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại giấy bìa, nilon, vải, cao

su, gạch đá, thủy tinh, kim loại, các loại khác

Thành phần phần trăm từng loại có trong rác thải sinh hoạt được tính như sau:

TP %theo loại= Khối lượngtheo từng loại

tổngkhối lượngrác thải của mẫu*100%

N* i+1 :số dân sau 1 năm (người)

N i : số dân ban đầu (người)

r: tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên

t: thời gian tung bình (năm)

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong một ngày đêm = (hệ số phátsinh rác thải * tổng số dân của huyện)/1000 (tấn/ngày đêm)

Trang 24

Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong 1 năm = khối lượng chấtthải rắn sinh hoạt phát sinh trong một ngày đêm * 365 (tấn/năm)

2.2.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

+ Tổng hợp các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên sau đó tiến hànhphân tích so sánh và đánh giá

+ xử lý số liệu bằng Excel

Trang 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

- Khu dân cư: Rác thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong các

hộ gia đình, khu chung cư Thành phần rác thải bao gồm thực phẩm dư thừa, lá cây, bãtrà, bao bì túi nilon, giấy các loại, tro, xỉ than, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồgia dụng, bóng đèn, thuỷ tinh, đồ nhựa…) Ngoài ra còn chứa chất thải độc hại bámtrên bề mặt rác như: chất tẩy rửa (bột giặt, nước rửa bát, chất tẩy trắng…), thuốc diệtcôn trùng…

- Khu thương mại, dịch vụ: Rác thải phát sinh từ các hoạt động giao dịch, buônbán của các cửa hàng bách hóa, nhà hàng ăn uống, khách sạn, văn phòng giao dịch, cáctrạm sửa chữa, bảo hành Thành phần chính bao gồm giấy, bìa carton, nhựa, thựcphẩm thừa, thủy tinh, kim loại, đồ ñiện tử gia dụng…

- Cơ quan, công sở, trường học: Rác thải phát sinh từ các trường học, công sở,văn phòng cơ quan Thành phần rác thải bao gồm giấy, bìa carton, nhựa, túi nilon, thựcphẩm thừa…

- Chợ: Rác thải phát sinh từ các hoạt động mua bán ở các chợ, thành phần chủyếu là rác hữu cơ bao gồm rau, củ, quả hư hỏng, thực phẩm hỏng, lông gà, lông vịt…

- Khu sản xuất, bến xe, bệnh viện, trạm y tế: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủyếu từ các hoạt động sinh hoạt của người dân, công nhân, cán bộ và bệnh nhân Thànhphần chính là rau, quả thừa, thức ăn thừa, túi nilon, giấy…

- Đường phố, khu công cộng: Rác thải phát sinh từ các hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bùn cống rãnh Thành phần rác thải phátsinh chủ yếu là: lá cây, cành cây cắt tỉa, bao bì hàng hoá (túi nilon, vỏ hộp, đồ nhựa),bùn cống rãnh, đất, cát…

Trang 26

Bảng 3.1: Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang năm 2017

3.1.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Văn Giang thayđổi theo hướng tăng lên theo từng năm Theo số liệu kế thừa từ phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Văn Giang tính đến năm 2017 tổng lượng CTRSH phát sinh là

18000 tấn/năm và khối lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn năm 2015-2017 đượcthể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2: Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang phát sinh trong giai

đoạn 2015-2017 ST

Hệ số phát sinh rác thải trung bình (kg/người/ngày)

Tổng lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày)

(nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang)

a Tại thị trấn Văn Giang

Thị trấn Văn Giang có diện tích 6,78 km², với dân số là 10792 người, mật độ dân

số đạt 1592 người/km² Thị trấn Văn Giang là trung tâm của huyện, là nơi tập trungđông dân cư, tập trung các cơ quan hành chính, công sở quan trọng của huyện, có các

Trang 27

tuyến quốc lộ 379 chạy qua, là tuyến giao thông nối liền với Hà Nội và thành phốHưng Yên sẽ mang lại nhiều lợi ích trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, trao đổibuôn bán hàng hóa.

Bảng 3.3: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của thị trấn Văn Giang

Số nhânkhẩu(người)

Khối lượng cân Khối

lượngtrungbình (kg)

Hệ số phátsinh(kg/người/

ngày)

Thành phầnkinh tế

Ngày2/04/2018

Ngày5/04/2018

Ngày8/04/2018

0.565 (kg/người/ngày)*10792(người)=6097.5(kg/ngày)

Nhận xét:

Qua kết quả trên ta thấy lượng rác thải phát sinh lớn nhất là 0.65 (kg/người/ngày)

và thấp nhất là 0.54 (kg/người/ngày) Có sự chênh lệch giữa các hộ như vậy là do

Trang 28

thành phần kinh tế cũng như thu nhập khác nhau, hoàn cảnh khác nhau và do lượng rácphát sinh từ hoạt động kinh doanh buôn bán (hàng ăn, tạp hóa,…).

b Tại xã Vĩnh Khúc

Xã Vĩnh Khúc có diện tích 6.21km2 với dân số 10638 người, mật độ dân số là

1713 người/km2 Xã Vĩnh Khúc nằm giáp với quốc lộ 5A và khu công nghiệp Phố Nối.hiện nay nền kinh tế của nhân dân xã Vĩnh Khúc sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệpkết hợp với dịch vụ, buôn bán, làng nghề và là xã đang trong quá trình chuyển đổinông nghiệp thành khu công nghiệp của huyện

Bảng 3.4: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Vĩnh Khúc

Khối lượng cân Khối

lượngtrungbình (kg)

Hệ số phátsinh(kg/người/

ngày)

Thành phầnkinh tế

Ngày2/04/2018

Ngày5/04/2018

Ngày8/04/2018

0.46 (kg/người/ngày)*10638(người)= 4892.5(kg/ngày)

Nhận xét:

Qua kết quả trên ta thấy lượng rác thải phát sinh lớn nhất là 0.52 (kg/người/ngày)

và thấp nhất là 0.38 (kg/người/ngày) Lượng CTRSH phát sinh ít và chênh lệch như

Trang 29

vậy là do dân cư của xã chủ yếu làm nông nghiệp, một số hộ có các thành viên là côngnhân làm trong khu công nghiệp, thời gian sinh hoạt tại nhà ít.

c Tại xã Cửu Cao

Xã Cửu Cao có diện tích là 4.42 km2 với dân số là 5867 người, mật độ dân số là

1327 người/km2 Xã Cửu Cao nằm tiếp giáp với thị trấn Văn Giang, tập trung các cơquan hành chính, công sở, trường THPT huyện, có tỉnh lộ 179 chạy qua nối liền trungtâm huyện Văn Giang với huyện Gia Lâm, thuận lợi cho việc giao thương buôn bánphát triển kinh tế

Bảng 3.5 : Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Cửu Cao

ST

Số nhânkhẩu(người)

Khối lượng cân Khối

lượngtrungbình (kg)

Hệ số phátsinh(kg/người/

ngày)

Thànhphầnkinh tế

Ngày2/04/2018

Ngày5/04/2018

Ngày8/04/2018

nghiệp

Côngnhân viênchức

nghiệp

Kinhdoanhdịch vụ

nghiệp

Trang 30

Số nhânkhẩu(người)

Khối lượng cân Khối

lượngtrungbình (kg)

Hệ số phátsinh(kg/người/

ngày)

Thànhphầnkinh tế

Ngày2/04/2018

Ngày5/04/2018

Ngày8/04/2018

nhânTheo kết quả điều tra lượng CTRSH phát sinh của một nhân khẩu tại xã Cửu Caotrung bình là 0.485 kg/người/ngày Tổng lượng rác thải của toàn thị trấn trong mộtngày đêm là:

0.485 (kg/người/ngày)*5867(người)= 2845.5(kg/ngày)

Nhận xét:

Qua kết quả trên ta thấy lượng rác thải phát sinh lớn nhất là 0.64 (kg/người/ngày)

và thấp nhất là 0.37 (kg/người/ngày) Có sự chênh lệch giữa các hộ như vậy là dothành phần kinh tế cũng như thu nhập khác nhau, hoàn cảnh khác nhau và do lượng rácphát sinh từ hoạt động kinh doanh buôn bán (hàng ăn, tạp hóa,…)

d Tại xã Tân tiến

Xã Tân tiến có diện tích là 9.92 km2 với dân số là 12573 người, mật độ dấn số là

1267 người/km2 Xã Tân Tiến có đường ô tô Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng chạy dọcphí Đông, đường tỉnh lộ 377 chạy dọc phí Tây, đường tỉnh lộ 379, đường huyện lộ 22,

23 và 24 và hiện nay có cụm công nghiệp Tân Tiến thu hút nhiều lao động, thuận lợiphát triển kinh tế - xã hội

Bảng 3.6: Khối lượng CTRSH cân tại các hộ của xã Tân Tiến

ST

Số nhânkhẩu(người)

Khối lượng cân Khối

lượngtrungbình (kg)

Hệ số phátsinh(kg/người/

ngày)

Thànhphầnkinh tế

Ngày2/04/2018

Ngày5/04/2018

Ngày8/04/2018

nghiệp

Côngnhân viênchức

nghiệp

doanh

Trang 31

Kinhdoanhdịch vụ

0.492 (kg/người/ngày)*12573(người)= 6185.9(kg/ngày)

Nhận xét:

Qua kết quả trên ta thấy lượng rác thải phát sinh lớn nhất là 0.57 (kg/người/ngày)

và thấp nhất là 0.42 (kg/người/ngày) Có sự chênh lệch giữa các hộ như vậy là dothành phần kinh tế cũng như thu nhập khác nhau, hoàn cảnh khác nhau và do lượng rácphát sinh từ hoạt động kinh doanh buôn bán (hàng ăn, tạp hóa,…)

ngày)

Khối lượngCTRSH (tấn/ngày)

Tổng khối lượngCTRSH (tấn/năm)Thị trấn Văn

Trang 32

Dựa vào bảng 3.7 ta có hệ số phát thải CTRSH trung bình trên địa bàn huyệnVăn Giang là:

0.565+0.46+0.485+ 0.492

4 =0.526 (kg/người/ngày)

3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Theo kết quả từ việc thu thập thông tin và phân loại CTRSH của các hộ dân trênđịa bàn 4 xã, thị trấn nghiên cứu như sau:

Bảng 3.9: thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang

Thị trấn VănGian

VĩnhKhúc

CửuCao

TânTiến

1 CTR hữu cơ dễ phân hủy 71.61 74.5

Trang 33

13.3

12.16

Biểu đồ thành phần phần trăm cảu CTRSH

Chất thải hữu cơ Chất thải tái chế Chất thải vô cơ

Hình 3.1:Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Văn Giang

Dựa vào kết quả hình 3.1 ta thấy được CTRSH có thành phần rất đa dạng nhưngthành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 75%),thành phần chất thải vô cơ vàcác loại chất thải rắn như gốm sứ, thủy tinh, đất, đá…có tỷ lệ gần bằng nhau (khoảng13%) Kết quả từ biểu đồ chỉ mang tính chất tương đối chứ chưa khẳng định đượcthành phần CTRSH của huyện do chỉ phỏng vấn, thu gom, phân loại rác tại một vài xãtrong huyện

3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Giang 3.2.1 Mô hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn giang

Trang 34

Hình 3.2: Sơ đồ quản chất thải rắn trên địa bàn huyện Văn Giang

Hiện nay, phòng Tài nguyên và Môi trường đang là cơ quan pháp lý quản lý môitrường và đất đai trên địa bàn huyện Công tác quản lý rác thải sinh hoạt hiện nay đượcthực hiện theo hình 3.2

Hiện tại nhân lực của phòng Tài nguyên & Môi trường huyện có 7 người tuynhiên chỉ có duy nhất 1 cán bộ phụ trách vấn đề môi trường Cán bộ này kết hợp với 2lái xe của phòng tiến hành quản lý CTRSH Như vậy có thể thấy nhân lực cấp huyệndành cho vấn đề quản lý môi trường nói chung và quản lý CTRSH nói riêng còn rấtmỏng

Bên dưới cấp xã, hầu hết các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đều đã có cán bộ phụtrách vấn đề môi trường Tuy nhiên, chỉ có 5/11 xã, thị trấn là có cán bộ chuyên trách

về môi trường còn lại 6/11 xã còn lại là cán bộ kiêm nhiệm (cán bộ địa chính) Điềunày cho thấy mặc dù đã có sự quan tâm tới vấn đề môi trường và quản lý CTRSHnhưng rõ ràng nhân lực quản lý của các địa phường vẫn còn nhiều bất cập Bên dướicác thôn/làng hiện nay đã thành lập được tổ vệ sinh môi trường và duy trì hoạt độngmột cách thường xuyên

3.2.2 Hiện trạng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 35

Hiện nay, quy trình thu gom rác cơ bản của huyện được tiến hành như sau:

Tổ thu gom rác sẽ tiến hành thu gom CTRSH tại các hộ gia đình, sau đó vậnchuyển thẳng tới bãi rác tập trung của địa phương để đổ và xử lý chôn lấp Hình thứcnày được áp dụng tại các xã chưa có sự tham gia của công ty thu gom rác thải hoạtđộng

CTRSH từ các hộ gia đình được các tổ thu gom rác thu gom và tập hợp tại cácđiểm tập kết rác trước khi được các xe ch0uyên dụng vận chuyển tới nhà máy xử lýrác để xử lý Hình thức này áp dụng đối với các địa phương có sự tham gia của công tymôi trường

Người dân tự vận chuyển CTRSH của gia đình mình vứt bỏ ra ngoài môitrường, thường là ở ven đường, ao, hồ và khu đất trống Hình thức này phổ biến ởnhững nơi chưa có tổ thu gom rác hoặc hoạt động thu gom rác hoạt động không hiệuquả

Hình 3.3: Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện

Hiện nay, tại huyện Văn Giang hiện có 190 công nhân môi trường với 190 xe đẩytay thể tích 600 lít, 2 xe ép rác thể tích 12m3 Các công nhân môi trường bắt đầu đi thugom rác vào khoảng 17h hằng ngày Hai xe ép rác hoạt động trên địa bàn thị trấn VănGiang, xã Cửu Cao và một số thôn của các xã có đường giao thông thuận lợi cho việclấy rác Mức phí vệ sinh hiện nay tại huyện Văn Giang là 10.000 VND/người/tháng.Mặc dù tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn huyện khá cao song tỷ lệ phân loại ráccòn rất thấp Hiện nay, hầu như CTRSH chưa được phân loại mà đổ chung làm một

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (2011), “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải phápquản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2011
7. Trịnh Thị Thanh - Trần Yêm - Đồng Kim Loan,“Giáo trình công nghệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia về chất thải rắn (2011) Khác
2. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị đính số 38/2015/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn và phế liệu Khác
3. Trần Thị Mỹ Diệu, Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt, ĐH Văn Lang Khác
4. Lê Thị Trinh, Vũ Thị Mai,2010, giáo trình quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Khác
5. Đàm Thị Hạnh (2012), nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w