Để góp phần kế thừa tinhhoa của nền YHCT của dân tộc; góp phần có thêm sự lựa chọn mới về sảnphẩm và dạng sản phẩm cho người bệnh bị RLLM, XVĐM; đồng thời cũng là có cơ sở khoa học, mở r
Trang 1ĐÀM THỊ HẢO
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
VÀ CHỐNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA VIÊN NANG HSN
TRÊN THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐÀM THỊ HẢO
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
VÀ CHỐNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA VIÊN NANG HSN
Trang 3tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện YDHCT Việt Nam, Phòng Sau đại học Học viện YHCT Việt Nam, Bộ môn dược lý và Trung tâm Dược lý lâm sàng - Trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi được học tập, nghiên cứu và trưởng thành như hôm nay.
-Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đậu Xuân Cảnh, PGS.TS Phương Thiện Thương, hai người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức, phương pháp luận, tư duy khoa học để tôi hoàn thành luận văn Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Phạm Thị Vân Anh cùng các thầy cô, anh chi em kỹ thuật viên bộ môn dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực nghiệm và nghiên cứu khóa luận.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin trân thành cảm ơn các thầy trong hội đồng thông qua đề cương, hội đồng chấm luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn chỉnh luận văn.
Cuối cùng tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ đã sinh thành và dưỡng dục Xin cảm ơn chồng con, gia đình và bạn bè, thường xuyên động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả
Đàm Thị Hảo
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và được công bố một phầntrong các bài báo khoa học Luận văn chưa từng được công bố Nếu có điều gìsai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Đàm Thị Hảo
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5: β hydroxy - β metyl - glutaryl CoA – reductase: Intermediate density lipoprotein - Cholesterol,(Cholesterol của lipoprotein tỉ trọng trung gian).: Lecithin cholesterol acyl transferase
: Low density lipoprotein - Cholesterol,(Cholesterol của Lipoprotein tỉ trọng thấp).: Lipoprotein
: Lipoprotein Lipase: Phospholipdid: Rối loạn lipid máu: Triglycerid
: Total cholesterol (cholesterol toàn phần): Very low density lipoprotein - Cholesterol,(Cholesterol của lipoprotein tỉ trọng rất thấp): Vữa xơ động mạch
: Y học cổ truyền: Y học hiện đại
MỤC LỤC
Trang 61.1 TỔNG QUAN VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHHĐ 3
1.1.1 Vai trò, thành phần lipid máu 3
1.1.2 Khái niệm rối loạn lipid máu 3
1.1.3 Chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid máu theo YHHĐ 5
1.1.4 Hậu quả của rối loạn lipid máu 5
1.2 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU VỚI XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH 6
1.2.1 Định nghĩa và các yếu tố nguy cơ của vữa xơ động mạch 6
1.2.2 Các yếu tố nguy cơ làm phát triển mảng xơ vữa 7
1.2.3 Bệnh nguyên và Cơ chế chính hình thành xơ vữa động mạch 9
1.2.4 Phân loại tổn thương của vữa xơ động mạch 12
1.2.5 Tiến triển và biến chứng của xơ vữa động mạch 13
1.2.6 Một số bệnh lý mạch máu do xơ vữa động mạch 13
1.3 QUAN NIỆM RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHCT 16
1.3.1 Bệnh danh 16
1.3.2 Sự chuyển hóa tân dịch trong cơ thể 16
1.3.3 Chứng đàm ẩm 17
1.3.4 Nguyên nhân và biện chứng 18
1.3.5 Liên hệ giữa rối loạn chuyển hóa lipid và chứng đàm ẩm 18
1.4 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN 19
1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam: 21
1.4.3 Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm: 22
1.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC HSN 25
1.5.1 Nguồn gốc bài thuốc nghiên cứu 25
1.5.2 Cơ sở khoa học xây dựng bài thuốc nghiên cứu 26
1.5.3 Tổng quan các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu 27
Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Trang 72.1.2 Hóa chất và dụng cụ xét nghiệm 29
2.1.3 Chuẩn bị hỗn hợp dầu cholesterol 30
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 37
2.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 37
2.6 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1 TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA VIÊN NANG HSN TRÊN MÔ HÌNH GÂY RLLM 38
3.1.1 Ảnh hưởng của viên nang HSN lên tình trạng chung và thể trọng thỏ 38
3.1.2 Ảnh hưởng của viên nang HSN nên các chỉ số lipid máu 39
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊN NANG HSN TRÊN MÔ BỆNH HỌC XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH 47
3.2.1 Trên quan sát đại thể và vi thể động mạch chủ 47
3.2.2 Trên quan smát đại thể và giải phẫu bệnh vi thể gan 54
Chương 4: BÀN LUẬN 61 4.1 TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA VIÊN NANG HSN TRÊN MÔ HÌNH GÂY RLLM TRÊN THỎ 66
4.2 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG CHỐNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA VIÊN NANG HSN TRÊN THỰC NGHIỆM 72
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại vữa xơ động mạch 12
Bảng 1.2 Liên hệ rối loạn lipid máu và đàm ẩm 19
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của viên nang HSN trên thể trọng của thỏ 38
Bảng 3.2 Mô hình rối loạn lipid máu bằng hỗn hợp dầu cholesterol 39
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của viên nang HSN lên nồng độ triglycerid 40
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của viên nang HSN lên nồng độ cholesterol toàn phần 41 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thuốc thử lên nồng độ HDL- cholesterol 42
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của thuốc thử lên nồng độ LDL- cholesterol 43
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ AST sau 8 tuần nghiên cứu 45 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ ALT sau 8 tuần nghiên cứu 46 Bảng 3.9 Bảng đánh giá đại thể động mạch chủ thỏ 47
Bảng 3.10 Bảng đánh giá vi thể động mạch chủ thỏ 49
Bảng 3.11 Bảng đánh giá quan sát đại thể và vi thể gan thỏ sau 8 tuần 54
Trang 9Ảnh 1: Hình ảnh đại thể động mạch chủ ở các lô nghiên cứu 48
Ảnh 2: Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 1) (HE×400) ĐMC bình
Ảnh 12: Hình ảnh đại thể gan ở các lô nghiên cứu 55
Ảnh 13: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 1) (HE × 400) Gan bình
Trang 10Ảnh 18: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống atorvastatin (thỏ số 28) (HE × 400) Tế bào gan
thoái hóa mỡ vừa 58
Ảnh 19: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống HSN liều thấp (thỏ số 33) (HE × 400) Tế bào
gan thoái hóa mỡ vừa 58
Ảnh 20: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống HSN liều thấp (thỏ số 38) (HE × 400) Tế bào
gan thoái hóa mỡ nhẹ 59
Ảnh 21: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống HSN liều cao (thỏ số 43) (HE×400) Tế bào gan
thoái hóa mỡ vừa 59
Ảnh 22: Hình thái vi thể gan thỏ lô uống HSN liều cao (thỏ số 46) (HE×400) Tế bào gan
thoái hóa mỡ nhẹ 60
Trang 11nồng độ lipid máu sau 4 tuần 44 Biểu đồ 3.2: So sánh tác dụng của viên nang HSN liều 0,72 gam/kg và 2,16gam/kg lên
nồng độ lipid máu sau 8 tuần 44
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn lipid máu (RLLM) là một hội chứng thường gặp, có xu hướngtăng cao theo nhịp điệu phát triển của xã hội, tăng nhanh ở những quốc gia cónền kinh tế đang phát triển do sự thay đổi vế lối sống, thói quen ăn uống, giảmcác hoạt động thể lực… RLLM thường do tăng hàm lượng lipid trong máu, cóthể dẫn đến một số bệnh nguy hiểm như: tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ, gannhiễm mỡ, tiểu đường, sỏi mật, béo phì, Trong đó, nguy cơ nguy hiểm nhất làmột trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành và phát triển của xơvữa động mạch (XVĐM) [16], sau đó gây nên bệnh tim mạch thông quaXVĐM
Theo Tổ chức Y tế thế giới, ở các nước phát triển, tử vong nhiều nhất là
do bệnh tim mạch (32%), chủ yếu là bệnh XVĐM, rồi đến tai biến mạch máunão (13%) [5] Trong những năm gần đây ở Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 1triệu người chết vì bệnh lý tim mạch, trong đó có 42,6% liên quan đếnXVĐM Ở Pháp, mỗi năm có khoảng 50.000 ca tử vong liên quan đến bệnh lýnày [54], [61] Hội tim mạch Việt Nam 2014 dự báo thì đến 2017, Việt Nam
sẽ có 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp, hầu hết các bệnh lý timmạch hiện nay là do XVĐM [33] Theo Niên gián thống kê y tế năm 2015 củaViệt Nam, tỷ lệ người có cholesterol máu toàn phần (≥ 5.0 mmol/L hoặc đangdùng thuốc điều trị tăng mỡ máu) là: 30,20% Tỷ lệ người từ 40 - 69 tuổi cónguy cơ tim mạch ≥ 30% hoặc đang bị bệnh tim mạch là: 12,7% [10]
Y học hiện đại (YHHĐ) đã áp dụng nhiều biện pháp để điều trị RLLMmang lại kết quả tốt, nhằm làm hạn chế sự phát triển của bệnh XVĐM vàngăn ngừa được các biến chứng về tim mạch gồm có: Thay đổi chế độ ănuống, sinh hoạt điều độ, rèn luyện thể lực và dùng thuốc Có nhiều nhómthuốc có tác dụng điều chỉnh RLLM như các dẫn xuất statin, nhóm fibrat, acid
Trang 13nicotinic, các chất gắn acid mật, [5], [26], [77].
Bên cạnh YHHĐ, nền Y học cổ truyền (YHCT) đã và đang có nhữngbước tiến vượt bậc để sánh vai cùng nền YHHĐ Nhiều nhà nghiên cứu đã sửdụng các bài thuốc cổ phương, nghiệm phương, các vị thuốc có nguồn gốc từthảo dược để phòng và điều trị bệnh [69] Từ thời xa xưa ông cha ta đã sửdụng một số bài thuốc, vị thuốc để điều trị RLLM và XVĐM như: “Nhị trầnthang”, “bán hạ bạch truật thiên ma thang”, “thanh khí hóa đàm thang”, “lụcquân tử thang”, lá sen, tỏi, nghệ, Bài thuốc “HSN” của người dân tộc K’Hogồm 6 vị thuốc có nguồn gốc thảo mộc, được người dân K’Ho sử dụng từ rấtlâu, có tác dụng tiêu đờm, hóa ứ, tiêu thũng, giải độc, đồng thời kiêm bổ phế,
tỳ, thận có tác dụng điều trị RLLM và XVĐM cho kết quả tốt Đã có nhữngnghiên cứu về tính an toàn, tác dụng dược lý và tác dụng trên lâm sàng điềutrị RLLM của bài thuốc, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tácdụng chống XVĐM của bài thuốc trên thực nghiệm Để góp phần kế thừa tinhhoa của nền YHCT của dân tộc; góp phần có thêm sự lựa chọn mới về sảnphẩm và dạng sản phẩm cho người bệnh bị RLLM, XVĐM; đồng thời cũng là
có cơ sở khoa học, mở rộng phạm vi sử dụng sản phẩm trong cộng đồng,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid
máu và chống xơ vữa động mạch của viên nang HSN trên thực nghiệm”
với 2 mục tiêu như sau:
1 Đánh giá tác dụng điều chỉnh lipid máu của viên nang HSN trên thực nghiệm.
2 Đánh giá tác dụng chống xơ vữa động mạch của viên nang HSN trên thực nghiệm.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHHĐ
1.1.1 Vai trò, thành phần lipid máu
Lipid là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất của cơ thể, tồn tại trong các tổchức của mô mỡ, lipid cũng tham gia cấu trúc tế bào và các hoạt động chứcnăng của cơ thể như: quá trình đông máu, dẫn truyền xung động thần kinh,hoạt động nội tiết và sinh sản, làm dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu(Vitamin A, D, E, K), hoạt động tiêu hóa, ngăn ngừa sự thẩm thấu nước quada, [3], [12], [62]
Các Lipid chính có mặt trong máu là acid béo tự do, triglycerid(TG),cholesterol toàn phần(TC), trong đó có cholesterol tự do (FC) và cholesteroleste (CE) và các phospholipid (PL) Vì lipid không tan trong nước, chúngđược vận chuyển trong máu dưới dang kết hợp với các protein Các acid béo
tự do được vận chuyển chủ yếu bởi albumin, còn các lipid khác được lưuhành trong máu dưới dạng các phức hợp lipoprotein (LP) [7],[12],[38],[58]
TG có trong chất béo thức ăn và có thể được tổng hợp trong gan và mô
mỡ để dự trữ năng lượng trong cở thể, TG có thể được huy động khi cần thiết
TC cấu trúc của màng tế bào, tiền chất của hormon steroid và các acidmật TC có trong thức ăn và có thể tổng hợp ở nhiều mô trong cơ thể, đặc biệt
là gan, bằng một cơ chế điều hòa chặt chẽ Khác với TG và LP, nhân sterolcủa TC không thể thoái hóa thêm nữa Vì vậy, cần thiết phải có quá trình vậnchuyển TC từ mô ngoại vi trở về gan, tại đây TC được bài tiết nguyên dạngtrong mật hoặc sau khi được chuyển hóa thành acid mật [7]
1.1.2 Khái niệm rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng tăng TC, TG huyết tương hoặc
Trang 15cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao (HDL-C), tăng nồng
độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăng quá trình XVĐM.Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền) hoặc thứ phát Chẩn đoán bằngxét nghiệm TC, TG và các thành phần LP máu Điều trị bằng thay đổi chế độ
ăn uống, hoạt động thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị cănnguyên [8], [11]
RLLM khi có một hoặc nhiều yếu tố sau đây:
Xét nghiệm lipoprotein lúc đói
Mĩ, Pháp, Đức, Italy, Tây Ban Nha, Anh, Nhật và Trung Quốc Con số này
sẽ tăng lên đến 680 triệu người vào nằm 2025, với tỉ lệ tăng hàng năm là
Trang 161,71% [82] Tại các nước Châu Á 60% bệnh nhân không đạt mục tiêu
LDL-C, việc tập trung giảm LDL-C không đủ để giải quyết nguy cơ tim mạch còntồn tại liên quan đến HDL-C thấp và TG tăng cao Tăng TG làm tăng nguy cơbệnh mạch vành với tất cả các mức LDL-C RLLM gây xơ vữa là yếu tố gópphần đáng kể vào nguy cơ bệnh mạch máu lớn và bệnh mạch máu nhỏ [16]
1.1.3 Chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid máu theo YHHĐ
Trong huyết thanh tồn tại nhiều thành phần lipid, mỗi loại đều có giớihạn nhất định, chỉ cần thay đổi có ý nghĩa một trong các thành phần đó tức làrối loạn lipid đã xảy ra [4]
- Tăng cholesterol: TC trong máu > 5,2 mmol/l (200 mg/dl)
- Tăng TG: TG > 1,7 mmol/l (150 mg/dl)
- Tăng LDL–C: LDL-C >3,4 mmol/l (130mg/dl)
- Giảm HDL-C: HDL-C máu < 0,9 mmol/l (35mg/dl)
- Rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khi có rối loạn cả TG và TC
Trong thực tế lâm sàng, các thầy thuốc không chỉ dựa vào các giá trịtuyệt đối của các chỉ số lipid máu Ngay cả khi các chỉ số tuyệt đối chưa tăngnhưng có sự thay đổi về thành phần, tỉ lệ các loại lipid máu cũng có thể chẩnđoán RLLM Các tỉ lệ thường dùng là:
Tác động của rối loạn chuyển hoá lipid làm tăng nguy cơ mắc các bệnh
lý tim mạch thông qua cơ chế làm xơ vữa mạch máu Rối loạn lipid máu, tănghuyết áp, béo phì đều là các yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc xơ vữa mạch
Trang 17Tuy nhiên, yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành cácmảng xơ vữa là các RLLM [60].
* Tăng huyết áp
Theo thống kê của Khoa Sinh hóa bệnh viện Bạch Mai trong năm 2000,
có tới 79% những người tăng huyết áp có RLLM XVĐM có thể làm hẹpđộng mạch thận, đây có thể là nguyên nhân gây tăng huyết áp hoặc làm nặngthêm các trường hợp đã có tăng huyết áp từ trước đó
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành
Nhóm nghiên cứu về VXĐM ở Châu Âu năm 1987 cho thấy TC máu trên1,8g/l thì nguy cơ tai biến mạch vành tăng nhanh, tử vong cũng tăng song song.Gia tăng nồng độ LDL-C làm gia tăng nguy cơ XVĐM vành, ngược lại gia tăngnồng độ HDL-C sẽ làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành
Nhiều công trình nghiên cứu khác cũng đã chứng minh: Giảm lipid máu cóthể hạn chế được quá trình tiến triển VXĐM và giảm được tần xuất và tử vong
do VXĐM vành, động mạch não gây nên Larry P Bell và cộng sự đã khẳngđịnh: điều trị giảm 1% TC máu sẽ giảm 2% tần suất xuất hiện VXĐM vành [23]
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch máu não
Các tác giả đều chứng minh TC toàn phần có giá trị báo hiệu sự xuấthiện các tai biến mạch máu não khi nó kết hợp với các yếu tố nguy hại khác,
đó là LDL-C Khi tỷ lệ HDL-C càng cao, tỷ lệ LDL-C càng thấp thì càng ít cókhả năng bị tai biến mạch máu não [14]
1.2 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU VỚI XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH 1.2.1 Định nghĩa và các yếu tố nguy cơ của vữa xơ động mạch
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế Thế Giới: “Vữa xơ động mạch là sựphối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch bao gồm sự tích tụ tạichỗ các lipid, phức hợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ
Trang 18và calci, kèm theo những biến đổi của lớp trung mạc” [46], [68], [80].
Xơ cứng động mạch (arteriosclerosis) là một bệnh của thành động mạch,trong đó thành động mạch trở nên dày và xơ cứng bởi các mảng vữa xơ, gâymất tính đàn hồi của những động mạch vừa và lớn Các mảng vữa xơ haymảng bám (plaque), được tạo nên từ TC và các lipid khác, các tế bào viêm vàlắng đọng canxi [64], [66] Các mảng vữa xơ có thể làm chậm dòng chảy củamáu trong lòng động mạch, và nếu mảng vữa xơ bị vỡ thì dòng chảy có thể bịtắc nghẽn hoàn toàn
Vữa xơ động mạch (atherosclerosis) là một hình thức cụ thể của xơ cứngđộng mạch, trong đó thành động mạch dày lên như kết quả của sự tích tụcanxi và các chất béo như TC và TG Nó làm giảm tính đàn hồi của thànhđộng mạch và do đó cho phép ít máu đi qua, điều này cũng làm tăng huyết áp
Nó là một hội chứng ảnh hưởng đến các lớp áo động mạch, một phản ứngviêm mạn tính trong các thành động mạch, gây ra phần lớn là do sự tích tụcủa các đại thực bào, tế bào bạch cầu và thúc đẩy bởi LP phân tử lượng thấp(LDL, protein huyết tương mang TC và TG), mà không có đầy đủ các chấtbéo và TC từ các đại thực bào của LP phân tử lượng cao (HDL)
Như vậy XVĐM là hiện tượng thành động mạch bị thâm nhiễm, dầy lên
và xơ vữa, tạo thành mảng vữa xơ và huyết khối Hậu quả làm thành độngmạch bị mất khả năng đàn hồi, đồng thời lòng động mạch bị hẹp dần rồi tắcnghẽn, gây cản trở hoặc tắc nghẽn lưu thông của động mạch Vữa xơ độngmạch là bệnh của thành mạch do nhiều nguyên nhân như: rối loạn chuyểnhoá lipid, tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, nghiện thuốc lá, tănghomocystein máu …[46], [80]
1.2.2 Các yếu tố nguy cơ làm phát triển mảng xơ vữa
Có nhiều yếu tố nguy cơ, với hai yếu tố nguy cơ (tăng mỡ máu, tănghuyết áp) làm tăng nguy cơ XVĐM gấp bốn lần Tăng mỡ máu, tăng huyết áp
Trang 19và hút thuốc lá cùng kết hợp làm tăng nguy cơ XVĐM gấp bảy lần Một sốnghiên cứu cũng cho thấy, tăng huyết áp và tăng TC máu có tác dụng hiệpđồng mạnh trong quá trình thúc đẩy VXĐM [71], [76].
* Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được:
+ Tăng huyết áp: Tăng cả trị số tâm thu và tâm trương làm tăng nguy cơXVĐM ở cả nam và nữ
+ Bệnh tiểu đường
+ Rối loạn lipid máu: Nồng độ cao trong huyết thanh của LP tỷ trọngthấp (LDL-C), và hoặc lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-C) Nồng độhuyết thanh thấp của hoạt động LP tỷ trọng cao (HDL-C) [68]
+ Hút thuốc lá, làm tăng nguy cơ 200% sau nhiều năm Có mối liên quantrực tiếp giữa số lượng thuốc lá, hút thường xuyên quá nhiều với nguy cơ bệnhtim mạch, thể hiện qua sự giảm HDL-C, tăng nồng độ LDL-C, co mạch
+ Nồng độ trong huyết thanh cao C-reactive protein
+ Thiếu vitamin B6, B12 và acid folic
+ Chế độ ăn uống thiếu hụt iod và suy giáp, gây cao TC huyết thanh vàlipid peroxy
* Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được:
+ Tuổi: Xơ vữa phát triển theo tuổi, chủ yếu trên 40 tuổi
+ Giới: Nam có khuynh hướng mắc bệnh nhiều hơn nữ Sau thời kỳmãn kinh, nữ có tỷ lệ mắc bệnh tương tự nam
+ Tiền sử gia đình: Xơ vữa mạch thường gặp ở những thành viên cùnggia đình, tuy nhiên sự liên quan này chưa được biết rõ
* Các yếu tố nguy cơ ít hoặc không chắc chắn: Các yếu tố sau có tầm quan
trọng tương đối thấp hơn, không chắc chắn:
+ Béo phì: béo phì trung tâm đặc biệt, còn được gọi là béo bụng hoặcnam loại béo phì
Trang 20+ Tăng đông máu.
+ Thiếu estrogen sau mãn kinh
+ Lượng cao chất béo bão hòa: có thể tăng toàn bộ và LDL-C và giảmHDL-C
+ Lượng carbohydrate cao
+ Nồng độ cao TG
+ Nồng độ cao của homocystein huyết thanh
+ Nồng độ cao của acid uric
+ Nồng độ fibrinogen trong huyết thanh cao
+ Viêm hệ thống mãn tính, được phản ánh bởi tăng nồng độ bạch cầu
và, hs-CRP cao
+ Cường giáp: tuyến giáp hoạt động quá mức
+ Nồng độ insulin huyết thanh
+ Thời gian ngủ ngắn
+ Nhiễm khuẩn Chlamydia pneumoniae
+ Ô nhiễm không khí, hạt mịn nhỏ hơn 2,5 mm đường kính, có liênquan đến sự dày lên của động mạch cảnh [15], [37], [83]
1.2.3 Bệnh nguyên và Cơ chế chính hình thành xơ vữa động mạch
* Bệnh nguyên của vữa xơ động mạch
Cho đến nay bệnh nguyên của vữa xơ động mạch vẫn chưa được biết rõ,nhưng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến triển của mảng vữa xơ, đây thựcchất là những yếu tố nguy cơ của VXĐM Những yếu tố này bao gồm cả yếu
tố di truyền và yếu tố mắc phải Trong đó có những yếu tố có thể can thiệpđược và các yếu tố không can thiệp được Rối loạn đông máu, viêm, rối loạnchuyển hoá lipid, tổn thương nội mạc mạch máu và tăng sinh tế bào cơ trơn.Những yếu tố này có thể ức chế hoặc làm tăng thêm vữa xơ động mạch Tănglipid máu thúc đẩy sự thâm nhiễm đại thực bào vào nội mạc mạch máu, là một
Trang 21trong những thay đổi bệnh lý sớm nhất Chính vì điều đó mà nhiều tác giả chorằng vữa xơ động mạch là một bệnh lý viêm [68], [83].
* Cơ chế chính hình thành xơ vữa động mạch
- Tế bào nội mạc mạch máu luôn luôn động và có cả chức năng tổng hợplẫn chuyển hóa Ở trạng thái sinh lý, nội mạc mạch máu tổng hợp và sản xuấtcác chất trung gian hóa học, có tác dụng ức chế sự kết dính tiểu cầu và bạchcầu với bề mặt thành mạch, duy trì sự cân bằng giữa tác dụng tiêu sợi huyết
và tác dụng tiền đông
Nhiều nghiên cứu gần đây gợi ý rằng các thay đổi về chức năng nội mạcmạch máu có thể đóng vai trò chủ yếu trong sự phát triển và tiến triển củaVXĐM và các biến chứng lâm sàng của nó Ở giai đoạn tiền lâm sàng củaVXĐM, thay đổi cấu trúc mạch máu sớm nhất có thể thấy được trên siêu âm,
đó là hiện tượng tăng độ dày lớp nội trung mạc Tuy nhiên, tổng hợp từ nhiềukết quả nghiên cứu cho thấy rối loạn chức năng nội mạc mạch máu hiện diện
từ rất sớm, trước khi có thay đổi về độ dày lớp nội trung mạc và nó tồn tại quatất cả các giai đoạn tiến triển của VXĐM Như vậy, phải chăng rối loạn chứcnăng nội mạc mạch máu là biểu hiện sớm nhất của tiến trình XVĐM
- Tích luỹ bạch cầu là đặc trưng của sự hình thành các tổn thương vữa
xơ sớm Các loại tế bào viêm điển hình tìm thấy trong các cục vữa gồm đạithực bào nguồn gốc từ bạch cầu đơn nhân và các tế bào lympho Một sốphân tử kết dính hoặc các thụ thể của bạch cầu trình diện trên bề mặt của tếbào nội mạc động mạch tham gia vào sự bắt giữ của bạch cầu đối với các uvữa mới hình thành Các thành phần của LDL-C đã được biến đổi oxy hoá
có thể làm tăng trình diện các phân tử kết dính bạch cầu Điều này giảithích vì sao sự tích luỹ LP ở nội mạc động mạch có thể liên kết về mặt cơchế với sự bắt giữ của bạch cầu, một sự kiện chìa khoá cho việc hình thànhtổn thương
Trang 22- Lực cơ học tác động vào lòng mạch cũng làm tăng sự trình diện của cácphân tử kết dính bạch cầu Điều này giải thích được vì sao tổn thương vữa xơhay gặp ở những vị trí chia nhánh của động mạch, vì ở tại các vị trí nàythường có rối loạn về dòng chảy Ở mạch máu bình thường, lực đè ép lên lòngmạch làm tăng sản xuất NO bởi tế bào nội mạc mạch máu Phân tử NO ngoàiđặc tính gây giãn mạch, còn có tác dụng kháng viêm tại chỗ (với nồng độ thấpđược sản xuất chủ yếu bởi nội mạc mạch máu): hạn chế sự trình diện của cácphân tử kết dính tại chỗ Điều này giải thích vì sao các lực huyết động có thểảnh hưởng lên các biến đổi của tế bào làm nền tảng cho khởi đầu tổn thươngvữa xơ, cũng lý giải vì sao lực huyết động có thể ảnh hưởng lên các biến đổicủa tế bào làm nền tảng cho khởi đầu tổn thương vữa xơ ở nơi có rối loạn lực
đè ép lên lòng mạch Một khi gắn được lên bề mặt của tế bào nội mạc bởi cácthụ thể kết dính, các bạch cầu đơn nhân và các bạch cầu lympho xâm nhậpvào lớp nội mạc và cư trú ở đó [83]
Những hiểu biết mới về bệnh sinh của vữa xơ động mạch cho thấy cáctình trạng có xu hướng gây vữa xơ như tăng cholesterol máu, tăng huyết áp,tăng đường máu, hút thuốc lá, tăng homocystein máu [7], [75] [75], [85] cóliên quan đến rối loạn chức năng nội mạc mạch máu, tạo ra kiểu hình tiềnviêm và tiền đông của nội mạc mạch máu
Trang 23Hình 1.1 Sự hình thành mảng xơ vữa động mạch [24]
1.2.4 Phân loại tổn thương của vữa xơ động mạch
Phân loại theo AHA, gồm 6 loại khác nhau: [15], [43], [65]
Bảng 1.1 Phân loại vữa xơ động mạch
I Tổn thương khởi phát Lipid lắng đọng ở nội mạc, trung tâm các
tế bào bọt đơn lẻ (đại thực bào)
(đại thực bào và tế bào cơ)
III Tổn thương trung gian
hoặc chuyển tiếp
Xuất hiện lipid ở ngoại bào
IV Vữa động mạch hay
mảng vữa tiến triển
Đây được xem là tổn thương tiến triểnđầu tiên, các nhân lipid tập trung ở nôi -ngoại bào
V Mảng xơ vữa đơn thuần Các tổ chức vữa trưởng thành (xơ + vữa)
VI Mảng xơ vữa biến chứng Vỡ mảng xơ vữa, hình thành huyết khối
hoặc xuất huyết trong thành => huyếtkhối/ thuyên tắc
1.2.5 Tiến triển và biến chứng của xơ vữa động mạch
* Sự hẹp của lòng động mạch
Trang 24Giai đoạn sớm, mảng vữa xơ phát triển hướng ra ngoài lòng động mạchđược gọi là “ tái định trùng dương tính”, cho phép mảng vữa xơ phát triển màkhông gây hẹp đường kính lòng động mạch Điều này lý giải giai đoạn tiếntriển “ im lặng” và kéo dài của mảng xữa xơ Mảng vữa xơ tiếp tục lớn dầnlên và xấm lấn vào trong lòng động mạch, gây hẹp và cản trở dòng máu quađộng mạch.
* Sự hình thành huyết khối và gây nghẽn mạch
Các mạng vữa xơ đã hình thành trong lòng động mạch sẽ tiến triển theo
2 cách khác nhau:
- Tiến triển cấp tính: Do sự nứt, vỡ trên bề mặt của mảng xơ vữa không
ổn định (mảng xơ vữa có lõi lipid lớn, tách biệt với lòng động mạch bởi vỏ xơmỏng, dễ vỡ), hình thành huyết khối dễ gây nên suy động mạch vành cấp tính
- Tiến triển gây hẹp dần lòng động mạch, dẫn tới các biểu hiện của thiếumáu cục bộ cơ tim mạn tính, thường do mảng vữa xơ ổn định (mảng vữa xơ
có lõi lipid nhỏ, với vỏ xơ dày) [24]
1.2.6 Một số bệnh lý mạch máu do xơ vữa động mạch
* Xơ vữa động mạch vành
- Xơ vữa động mạch vành hay xơ cứng mạch vành bao gồm sự tích tụtại chỗ các lipid, phức hợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổchức xơ và calci, tại động mạch vành Qua thời gian mảng bám này lớndần làm cản trở sự lưu thông bình thường của dòng máu, khiến cơ tim bịthiếu oxy và dinh dưỡng để hoạt động Nếu không được phát hiện sớm vàđiều trị có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suytim, rối loạn nhịp tim,…
- Bệnh tim mạch vành ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ
ràng Khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể cảm nhận được cáctriệu chứng điển hình của bệnh như đau thắt ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim
Trang 25Những triệu chứng này thường xuất hiện khi người bệnh hoạt động gắng sứchoặc tâm lý bị căng thẳng, lo âu Một số triệu chứng khác có thể xuất hiệnđơn độc hoặc cùng với cơn đau thắt ngực, bao gồm: Khó thở, mệt mỏi, cảmgiác buồn nôn, nôn, toát mồ hôi lạnh, cảm giác đầy bụng, khó tiêu hoặc ợnóng, đánh trống ngực, chóng mặt, tim đập nhanh,
- Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và các thăm dò cận lâm sàng: Siêu âm tim(echo), chụp động mạch vành, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp (CTscan), điện tâm đồ, chụp X-quang, các xét nghiệm máu, thử nghiệm phóng xạ(Radionuclide tests),
* Bệnh tắc động mạch chi dưới do xơ vữa
- Trong viêm động mạch chi dưới, các tổn thương có thể đồng thời gặp ởmọi vị trí: từ động mạch chủ đoạn dưới thận đến các động mạch ở cẳng chân.Tuy nhiên động mạch chậu và động mạch đùi nông là những vị trí hay bị tổnthương nhất
- Bệnh nhân viêm tắc động mạch chi dưới do xơ vữa thường có thươngtổn phối hợp ở nhiều động mạch ở các vị trí khác nhau: nguy cơ thương tổnmạch vành trong 5 năm là 40 - 50%, tổn thương các mạch máu não, mạchcảnh từ 15 - 20% các trường hợp
- Triệu chứng lâm sàng có thế có: Đau chi dưới(dau cách hồi), lạnh chi,tím tái, dị cảm, mạch yếu hoặc mất mạch, loét hoại tử lâu lành,
- Phương pháp chẩn đoán dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng : Siêu âmdoppler mạch, cộng hưởng từ động mạch, chụp cắt lớp đa dãy động mạch(CTA), chụp mạch có tiêm thuốc cản quang,
* Bệnh lý xơ vữa các thân động mạch trên cung động mạch chủ và các thân động mạch đến não
- Tuần hoàn cho não được đảm bảo nhờ 2 động mạch cảnh, các độngmạch đốt sống, hai hệ thống này nối với nhau bởi đa giác Willis
Trang 26- Xơ vữa thường đặc trưng là mảng sợi xơ - nội mạc và gia tăng kíchthước theo thời gian Tiến triển của tổn thương dần dần gây hẹp khít và gâyhuyết khối.
- Lâm sàng có thể: không có triệu chứng (phát hiện nhờ tiếng thổi ở độngmạch cảnh ngay dưới góc hàm hoặc phát hiện do huyết áp hai tay không đốixứng), hoặc có các triệu chứng lâm sàng (thiếu máu não thoáng qua, tai biếnmạch máu não do hẹp động mạch cảnh, tai biến mạch máu não do hẹp độngmạch đốt sống - thân nền)
- Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và các thăm dò cận lâm sàng: siêu âmDoppler, CT Scan, chụp động mạch cảnh, đốt sống - thân nền, Tùy thuộcmức độ hẹp của động mạch và từng tình huống lâm sàng mà có chỉ định điềutrị nội khoa hay ngoại khoa
* Bệnh lý các động mạch tiêu hóa
- Các động mạch tiêu hóa bao gồm động mạch thân tạng, động mạchmạc treo tràng trên, động mạch mạc treo tràng dưới Tổn thương do xơ vữathường gặp là hẹp hay tắc hoàn toàn các động mạch này và lâm sàng sẽ xuấthiện thiếu máu ruột cấp hay mãn tính
- Tổn thương hẹp/ tắc động mạch tiêu hoá tương đối hiếm gặp Bệnh hayxuất hiện ở những người béo phì và thường phối hợp với các bệnh lý mạchmáu khác (mạch vành, mạch cảnh, bệnh mạch máu mãn tính chi dưới ) Lâmsàng gợi ý khi có tam chứng: đau bụng sau khi ăn (20-30 phút), gầy nhiều, vànghe được tiếng thổi ở vùng thượng vị
- Chẩn đoán thường xác định dựa vào chụp động mạch tiêu hoá chọn lọc,Siêu âm doppler mạch, cộng hưởng từ động mạch,
* Bệnh lý xơ vữa động mạch thận
- Tổn thương hẹp động mạch thận do xơ vữa là nguyên nhân hay gặpnhất trong bệnh lý hẹp động mạch thận (70 - 80%) Tổn thương thường gặp ởtại lỗ động mạch thận hoặc quanh lỗ động mạch thận (80% trường hợp) 75%
Trang 27các trường hợp tổn thương động mạch thận ở hai bên Không có dấu hiệu lâmsàng đặc hiệu của hẹp động mạch thận, tuy nhiên tần suất của bệnh rất cao ởnhững trường hợp tăng huyết áp nặng mới xuất hiện và thường phát hiện đượctiếng thổi ở vùng động mạch thận.
- Chẩn đoán dựa vào siêu âm Doppler, chụp động mạch thận, CT Scan,MRI,
1.3 QUAN NIỆM RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHCT
1.3.1 Bệnh danh
Y văn của y học cổ truyền không thấy có danh từ “rối loạn lipid máu”,nhưng những biểu hiện triệu chứng lại được nhắc đến từ rất sớm và nằm trongphạm vi các chứng: đàm ẩm, đàm thấp, phì bạng, tích tụ, huyễn vựng, [20]
1.3.2 Sự chuyển hóa tân dịch trong cơ thể
Tân dịch nói chung là tất cả những chất dịch bình thường trong cơ thể.Tân là chất trong, dịch là chất dục Tân dịch là một trong những vật chất cơbản của sự sống, nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch, bì phu, Khirối loạn sự chuyển hóa tân dịch trong cơ thể sẽ gây nên chứng đàm thấp, đàm
đó đưa xuống thận rồi theo bàng quang ra ngoài
* Can chủ sơ tiết, có tác dụng duy trì khí cơ toàn thân thông suốt, thúc
Trang 28đẩy huyết và tân dịch vận hành Chức năng này liên quan mật thiết đến chứcnăng vận hóa của tạng tỳ, giúp khí cơ của tỳ thông sướng, chức năng thănggiáng được hài hòa.
* Thận chủ thủy, có chức năng chủ trì và điều tiết trao đổi tân dịch trong
cơ thể Thận dương có tác dụng thúc đẩy quá trình phân bố và bài tiết tândịch, ngược lại thận âm kìm hãm quá trình này Thận dương có tác dụng khíhóa ôn âm tỳ dương, từ đó làm cho chức năng vận hóa của tỳ được diễn rabình thường, thủy dịch trong cơ thể được phân tán đi toàn thân [32]
Theo Hoàng Bảo Châu: “Đàm là một loại bệnh mà nguyên nhân gâybệnh chính là thủy đọng lưu lại ở một vị trí trong cơ thể, không vận hóa theoquy luật bình thường Nội kinh gọi là tích ẩm Kim quỹ gọi là đàm ẩm” [13].Theo Trần Thúy: “Đàm ẩm là một sản vật bệnh lý, đàm là chất đặc, ẩm làchất trong loãng Đàm ẩm sau khi sinh sẽ gây ra những bệnh mới, đặc biệtphạm vi gây bệnh của đàm ẩm rất rộng rãi, không phải chỉ có ho khạc rađờm” “Đàm do tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, thận dương hư không
ôn dưỡng tỳ dương nên không vận hóa được thủy cốc và không khí hóa đượcthủy dịch, phế khí hư không túc giáng thông điều thủy đạo, trên lâm sàng thấyđờm nhiều, ngực sườn đầy tức” [55]
Tóm lại, đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý, nguồn gốc sinh đàm ẩm là tândịch Khi công năng của các tạng phủ trong cơ thể bị rối loạn, tân dịch khôngphân bố, không vận hành được sẽ ngưng tụ tạo thành thấp, thấp hóa thànhđàm ẩm
Trang 291.3.4 Nguyên nhân và biện chứng
- Do tiên thiên bất túc: Bẩm tố tiên thiên thận dương hư, không ôn
dưỡng được tỳ dương hoặc cũng có thể thiên quý suy, tỳ khí hư nhược, côngnăng vận hóa suy giảm, tỳ hư không thể vận hóa, thận dương không khaithông làm thấp trệ mà hóa đàm
- Do ẩm thực: Do ăn uống quá nhiều đồ cao lương làm công năng tỳ vị bị
tổn thương, chức năng vận hóa thất điều, đàm thấp nội sinh mà dẫn đến bệnh tật
- Do thất tình: Lo nghĩ nhiều hại tỳ, giận dữ quá khiến can khí uất khắc tỳ
thổ, tỳ vị hư yếu công năng vận hóa suy giảm, đàm trọc ứ trệ mà sinh ra bệnh
- Do ngũ tổn: Thói quen sinh hoạt ít vận động, nằm nhiều hại khí, ngồi
nhiều hại cơ nhục Khí và cơ nhục đều được nuôi dưỡng bởi tạng tỳ, khiếncông năng vận hóa của tỳ thổ bị ảnh hưởng mà sinh bệnh
Đàm ẩm sau khi hình thành theo khí đi các nơi, ngoài đến cân xương,trong đến tạng phủ làm ảnh hưởng đến sự vận hành khí huyết và sự thănggiáng của khí gây ra chứng bệnh ở các bộ phận của cơ thể [6], [13], [32]
1.3.5 Liên hệ giữa rối loạn chuyển hóa lipid và chứng đàm ẩm [25], [28], [30].
Dựa trên nhiều nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng, người ta thấy giữaRLLM của y học hiện đại và chứng đàm thấp của y học cổ truyền có nhiềuđiểm tương đồng
Trang 30Bảng 1.2 Liên hệ rối loạn lipid máu và đàm ẩm
Nguyên nhân
- Ăn nhiều đồ béo ngọt làm tăngcân, béo phì, rối loạn lipid máu
- Ẩm thực không điều độkhiến tỳ hư, thấp trệ hóa đàm
- Lối sống tĩnh tại làm tăngcân, kháng insulin
- Cửu ngọa thương khí, cửutọa thương nhục
- Tuổi cao làm suy giảm chứcnăng chuyển hóa
- Thiên quý suy, công năngtạng phủ suy giảm
- Tinh thần căng thẳng - Tình chí tổn hại tạng phủ
Biểu hiện - Tăng lipid máu, thừa cân, tăng
huyết áp, bệnh lý tim mạch…
- Thể trạng đàm thấp, nặng
nề, huyễn vựng, tâm quý…
Hướng điều trị - Chế độ ăn, luyện tập, thuốc
1.4.1 Nghiên cứu tại Trung Quốc: (trích theo tài liệu [57])
YHCT Trung Quốc trên cơ sở biện chứng luận trị, nghiên cứu sử dụngcác bài thuốc cổ phương kết hợp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình độngvật đã tập hợp được 9 phương pháp điều trị cơ bản sau:
- Hoạt huyết hóa ứ: Thông kinh hoạt lạc, có tác dụng ngăn ngừa sụ lắngđọng của lipid Thường dùng: Đan sâm, hồng hoa, xuyên khung, xích thược
- Tư âm dưỡng huyết: Hà thủ ô độc vị, “Tư âm dưỡng huyết thang”
- Thư can bình can: “Thảo quyết minh thang”, “ Sài hồ sơ can thang”hợp với “Bảo hòa hoàn”
- Trừ đàm hóa trọc: “Nhị trần thang” và “Bạch kim hoàn”
- Lợi thủy thẩm thấp: “Nhân truật thang”
- Thanh nhiệt giải độc: Viên Cốt khí, viên Đại hoàng
Trang 31- Ôn thông kinh dương: “Bảo hòa hoàn”, “Trầm hương bát vị tán”
- Bổ ích nguyên khí: “Thất vị bạch truật tán”
- Tiêu thực đạo trệ: Mạch nha, Sơn tra
* Nghiên cứu bài thuốc
Một số bài thuốc được ứng dụng trên lâm sàng tại Trung Quốc có tácdụng hạ lipid máu:
Giáng chỉ linh phương (Lý Vĩ Thành, trường vệ sinh khu Thường Đức,
Tỉnh Hồ Nam), thành phần gồm: Hà thủ ô, hoàng tinh, kim anh tử, sơn tra3gam, thảo quyết minh 6gam, mộc hương 1gam, nấu cao chế viên Kết quả cótác dụng hạ TC và TG
Đơn điền giáng chỉ hoàn (Hoàng Chấn Đông, Sở nghiên cứu tim
mạch,tỉnh Quảng Đông): Thành phần: Đan sâm 9-12g, tam thất 0,3-1,5g,xuyên khung 6-9g, trạch tả 9-12g, nhân sâm 5-10g, đương quy 9-12g, hà thủ ô10-15g, hoàng tinh 10-15g, tán bột min làm hoàn mỗi ngày 4g chia 2 lần sángtối×45 ngày Kết quả giảm TC và TG
Giáng chỉ phương (Mã Phong, Bệnh viện Giải Phóng Quân Trung Quốc
371): thành phần: Sơn tra, thảo quyết minh, đan sâm, chế thành viên, mỗi viên
có hàm lượng thuốc cao 0,25g Kết quả giảm TC và TG
* Nghiên cứu độc vị
- Nhóm giảm cholesterol: Hà thủ ô, Kỷ tử, Đỗ trọng, Cam thảo, Bạch quả
- Nhóm giảm triglycerid: Đạinhoàng, Kim ngân, Linh chi, Đại mạch
- Nhóm hạ cả cholesterol và triglycerid: Thảo quyết minh, Bồ hoàng,Linh chi, Nhân sâm, Hải tảo, Sơn tra, Trạch tả, Tam thất, Nghệ
- Nhóm có tác dụng làm tăng HDL-C: Hà thủ ô, Sài hồ, Thổ miết trùng
1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam:
* Nghiên cứu độc vị
Trang 32- Nghệ (Curcuma longa) được nghiên cứu trên thực nghiệm và thửnghiệm lâm sàng cho thấy cao lỏng và viên nén với liều lượng tương đương10g nghệ tươi/ngày, dùng trong 1 tháng làm giảm 11,7% TC, gần bằng tácdụng của clofibrat với liều 1g/ngày [31].
- Nghiên cứu về Ngưu tất của Đoàn Thị Nhu dưới dạng cao lỏng và viênBidentin cho thấy giảm 43% TC so với trước khi điều trị [41]
- Võ Hiền Hạnh, Lương Thúy Quỳnh nghiên cứu tác dụng viênAllisa(tỏi) cho thấy giảm TC
- Sản phẩm Diosgin sản xuất từ cây mía nghệ làm giảm TC, TG, LDL-C,làm tăng HDL-C
- Vũ Minh Tiến (2011): “Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máucủa sơn tra ở động vật thực nghiệm” Kết quả thực nghiệm cho thấy sơn tra cótác dụng phòng và điều trị RLLM trên mô hình ngoại sinh: Sơn tra liều10gam/kg/ làm giảm 17,6% TG, 9,97% TC, 17,63% LDL-C huyết thanhchuột so với lô chứng đã được gây RLLM không có sự khác biệt về tác dụnggiữa hai mức liều sơn tra 10gam/kg và 20gam/kg [44]
* Nghiên cứu bài thuốc
- Nguyễn Thùy Dương, Nguyễn Văn Đồng “Nghiên cứu triển khai môhình gây vữa xơ động mạch trên thỏ thực nghiệm bằng chế độ ăn giàucholesterol và áp dụng đánh giá tác dụng của bài thuốc Đông dược” Trên môhình gây VXĐM đã triển khai, bài thuốc Đông dược với liều 5,6gam/kg/ngàytrong 3 tháng làm giảm cholesterol huyết thanh 70%, tăng tỷ lệ cholesterolHDL/ cholesterol toàn phần 182%, giảm triglycerid huyết thanh 39%, giảm tỷ
lệ khối lượng mỡ bụng/ khối lượng cơ thể 67%, giảm mức độ vữa xơ độngmạch chủ và động mạch vành [17]
- Vũ Việt Hằng (2014): “Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Giáng chỉtiêu khát linh điều trị rối loạn lipid máu trên động vật đái tháo đường typ II
Trang 33thực nghiệm” Kết quả cho thấy; GCTKL dự phòng liều 840mg/kg và 1260mg/kg/ngày, sau 60 ngày có tác dụng giảm các chỉ số lipid máu còn 21,5và27,8% (TG), 70,7% và 75,7% (TC), 35,2 và 33% (LDL-c), tăng 164,8% và185,9% (HDL-c); GCTKL điều trị liều 840mg và 1260mg/kg/ngày, sau 60ngày có tác dụng giảm các chỉ số lipid máu còn 33,1% & 40.1 (TG), 52,1 và50,1% (TC), 22.9% và 16,3% (LDL-c), tăng 162,9% và 182.9 (HDL-c) [23].
- Đặng Trường Giang, Nguyễn Văn Long (2014) “ Nghiên cứu tác dụng
hạ lipid máu của viên nang cứng Slimtosen trên thực nghiệm” Viên nangcứng Slimtosen bào chế từ nguồn dược liệu tự nhiên như lá sen, chitosan, L-carnitin fumarat Có tác dụng giảm cân, hạ lipid và đường máu trên mô hìnhchuột thực nghiệm Khi cho uống mức liều 500mg/kg thể trọng liên tục trong
2 tuần, thấy trọng lượng cơ thể chuột và các chỉ số sinh hóa máu nhưcholesterol toàn phần, triglycerid, LDL-C đều giảm, đồng thời chỉ số HDL-Cmáu tăng [19]
- Nghiên cứu của Đỗ Quốc Hương (2016) “Tác dụng viên nangLipidan trên mô hình gây rối loạn lipid máu thực nghiệm”: Trên mô hìnhgây rối loạn lipid máu theo cơ chế ngoại sinh: Trên chuột cống trắng,Lipidan liều 0,7g/kg/ngày và 1,4g/kg/ngày, uống trong 2 tuần có tác dụnglàm giảm rõ rệt TC (33,1% và 25,3%) và non- HDL- C (42,5% và 35,9%).Sau 4 tuần, Lipidan liều 0,7g/kg/ngày làm giảm TC 31,2% và non - HDL46,4%; liều 1,4g/kg/ngày làm giảm TC 23,0% và non - HDL- C 31,8% sovới lô mô hình [29]
1.4.3 Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm:
* Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu ngoại sinh
Động vật được sử dụng trong các mô hình tăng cholesterol máu thườnglà: Thỏ, chuột cống, chuột nhắt, chuột đồng, khỉ, lợn, chim,
- Trên thỏ, mô hình Anichkov được coi là mô hình kinh điển được tiếnhành bằng cách cho thỏ ăn cholesterol 0,3 - 0,5g/kg/ngày trong 1 năm [1], [7]
Trang 34- Tại Việt Nam, Đoàn Thị Nhu và cộng sự đã gây mô hình tăngcholesterol bằng cách cho thỏ đực uống cholesterol hòa tan trong dầu lạc vớiliều 0.5g/kg/ngày kéo dài liên tực trong 2 tuần [42].
- Nassiri và cộng sự gây mô hình bằng cách cho chuột uống 10ml/kg cânnặng hỗn hợp dầu cholesterol gồm: 10mg cholesterol, 3g propythiouracil và10g acid cholic, dầu lạc vừa đủ 100ml Kết quả cho thấy ở nhóm sử dụng10ml hốn hợp dầu cholesterol/kg/ngày, cholesterol tăng lên 9,65±0,1 mmol/l,trong khi ở nhóm chứng là 3,7±0,1 mmol/l [78] Khi áp dụng mô hình này tạiViệt Nam, Nguyễn Phương Thanh đã sử dụng cholesterol tương đương vớiNassiri và các nhà nghiên cứu khác nhưng hàm lượng acid cholic thấp hơn 10lần, PTU thấp hơn 6 lần với mục đích vẫn gây được mô hình để đánh giá tácdụng của thuốc và hạn chế được số lượng acid cholic phải sử dụng vì giáthành còn tương đối cao Kết quả nghiên cứu cho thấy mức tăng rõ rệt nồng
độ TC ở nhóm uống hỗ hợp dầu cholesterol với liều 1ml/100g chuột/ngày(tăng gấp 2,04 lần) so với nhóm chứng sinh học [47]
- Nghiên cứu của Nguyễn Phương Thanh về tác dụng điều chỉnh rối loạnlipid máu của Monacholes trên mô hình ngoại sinh cho thấy: Monacholes liều2g/kg/ngày và 4g/kg/ngày trên chuột cống trắng có tác dụng rõ rệt làm hạnchế sự rối loạn lipid gây ra bởi hỗn hợp dầu cholesterol: Làm hạn chế sự tăngTG,TC, LDL-C và làm tăng HDL-C [47]
Nghiên cứu của Hà Thị Bích Ngọc (2019) về tác dụng điều chỉnh rốiloạn lipid máu của GANMO trên mô hình ngoại sinh cho thấy: Sau 4 tuầnuống thuốc, liều 15,1 gam/kg/ngày chỉ số TC giảm 20,6%, LDL-C giảm 33%;liều 45,3gam/kg/ngày TC giảm 15,2%, LDL-C giảm 35,8% [40]
* Mô hình dược lý thực nghiệm gây xơ vữa động mạch
Mô hình gây xơ vữa động mạch trên động vật thực nghiệm đầu tiên được
Trang 35tiến hành thành công trên thỏ bởi Saltykow (1908) và Ignatowski (1909) [63].Thỏ đực giống New Zealand, 8-10 tuần tuổi, ít có sự khác biệt về trọnglượng, chia thành các lô (10 con): chứng sinh học, mô hình, chứng dương và
lô nghiên cứu trước khi nghiên cứu thỏ được lấy máu tĩnh mạch tai để địnhlượng các chỉ số lipid máu (TC, TG, HDL-C, LDL-C) Các lô thỏ được ăn bổsung 0,3-2% cholesterol, trong 10-12 tuần trừ nhóm chứng sinh học có chế độ
ăn bình thường Trong qúa trình nghiên cứu và kết thúc nghiên cứu, tiến hànhphẫu thuật động mạch chủ của thỏ để đánh giá tổn thương xơ vữa mạch đạithể và vi thể [86]
- Vũ Thị Thuận (2012), “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipidmáu và giảm xơ vữa mạch máu của bài thuốc BBT trên thực nghiệm”, chothấy với liều 3g/kg/ngày có tác dụng giảm 10,06% TC, giảm 36,47% LDL-Ctrên thỏ và với liều 6g/kg/ngày có tác dụng giảm sự hình thành mảng bámVXĐM trên động mạch chủ thỏ [52]
- Phạm Thị Vân Anh, Mai Phương Thanh (2014), “Nghiên cứu tác dụngchống xơ vữa động mạch của bài thuốc chỉ thực đạo trệ hoàn trên thựcnghiệm”, cho thấy liều 0,8g dược liệu/kg/ngày và 2,4g dược liệu/kg/ngày trênthỏ có tác dụng chống XVĐM gây ra bởi dầu cholesterol, thể hiện bằng sựgiảm các chỉ số lipid máu (TC, TG, LDL-C) và sự cải thiện hình ảnh mô bệnhhọc của quai ĐMC và gan thỏ so với lô mô hình Và liều 2,4g dượcliệu/kg/ngày thể hiện tác dụng chống XVĐM tốt hơn liều 0,8g dượcliệu/kg/ngày [49]
- Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thúy (2015) “Nghiên cứu tác dụngđiều chỉnh rối loạn lipid máu và giảm xơ vữa động mạch của chế phẩm SADtrên động vật thực nghiệm” cho kết quả như sau: SAD liều 0,18g caokhô/kg/ngày và 0.54g cao khô/kg/ngày trên thỏ có tác dụng chống xơ vữađộng mạch bởi dầu cholesterol [56]
Trang 361.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC HSN
1.5.1 Nguồn gốc bài thuốc nghiên cứu
Cộng đồng dân tộc K’Ho tại huyện Đạt Tẻ, tỉnh Lâm Đồng đã sử dụngnhiều vị thuốc nam để điều trị bệnh béo phì, tăng huyết áp, bệnh gan, bệnhthận Từ năm 1991 đến tháng 2005, thực hiện chương trình nghiên cứu kếthừa các bài thuốc, cây thuốc dân tộc trong điều trị, bệnh viện Y học cổ truyềnPhạm Ngọc Thạch tỉnh Lâm Đồng đã kế thừa và nghiên cứu áp dụng vào điềutrị hàng chục bài thuốc hay của đồng bào dân tộc, trong đó có bài thuốc hạ mỡmáu HSN gồm những vị thuốc nam có sẵn ở địa phương Nhóm nghiên cứubác sĩ Nguyễn Thế Thịnh đã thực hiện đề tài cơ sở năm 1996 “Bước đầu đánhgiá tác dụng của bài thuốc HSN trong điều trị bệnh tăng Lipid máu”, đánh giá
sơ bộ trên lâm sàng có kết quả như sau: tổng số 35 bệnh nhân (tốt 65,05%,khá 19,15%, trung bình 8,64% và kém 6,16%)
Theo Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Văn Khiêm (2016), “Đánh giá tácdụng hạ Lipid máu của bài thuốc HSN trên lâm sàng” với dạng thuốc sắctruyền thống cho thấy; Tỷ lệ phần trăm đáp ứng điều trị tốt và khá trong nhóm
NC đạt 73,33%, trung bình và kém là 26,67% Chỉ số TC giảm 24,12%, chỉ số
TG giảm 31,09%, chỉ số LDL-c giảm 5,41%, chỉ số HDL-c tăng 4,07% Cáctriệu chứng ăn kém, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi cải thiện rõ rệt trước và sauđiều trị với (p<0,05) Chỉ số AST giảm 11,35% Chỉ số ALT giảm 10,51%(p<0,05) [51]
Thành phần bài thuốc: Ráy gai: 20gam, lá sen: 20gam, táo mèo: 20 gam,
vỏ quýt: 10gam, ngũ vị tử (sống) 10gam, cam thảo đất 20gam
Tác dụng: Hạ mỡ máu, hạ men gan
Trang 371.5.2 Cơ sở khoa học xây dựng bài thuốc nghiên cứu
RLLM là tình trạng tăng TC, TG huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng
độ lipoprotein phân tử lượng cao (HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tửlượng thấp (LDL-C) [43] làm gia tăng quá trình vữa xơ động mạch, và dẫn đếnmột số bệnh nguy hiểm như : tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ, gan nhiễm mỡ,tiểu đường, sỏi mật, béo phì,
Theo YHCT thì RLLM nằm trong phạm vi của chứng đàm thấp, nguyênnhân cơ chế bệnh sinh sinh đàm thấp là do công năng thận, phế, tỳ, can bị rốiloạn Trong đó có liên quan đến công năng vận hóa thủy thấp, thăng thanh giángtrọc của tạng tỳ bị trở ngại, làm cho thấp trọc ngưng tụ thành đàm; thận dương
hư không ôn ấm được tỳ dương và không khí hóa được tân dịch phân bố toànthân cũng làm cho thấp trọc đình trệ; thận âm hư, hư hỏa trưng bốc lung lấu tândịch thành đàm; phế khí hư làm khả năng túc giáng thông điều thủy đạo bị trởngại mà sinh ra chứng đàm thấp với các biểu hiện như: cơ thể nặng nề, đau nặngđầu, chân tay tê mỏi, vô lực, chóng mặt, ăn kém, mất ngủ, Như vậy, đàm thấptrở trệ, tỳ thận dương hư, phế tỳ khí hư, can thận âm hư là những nguyên nhânchính dẫn tới RLLM và XVĐM Trên cơ sở này, viên nang HSN được xây dựng
có tác dụng tiêu đờm, hóa ứ, tiêu thũng, giải độc, trừ thấp đồng thời kiêm bổ phế,
tỳ, thận dùng để điều trị các chứng trạng nêu trên
Trong bài gồm có củ móp có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp lợi niệu, tiêuthũng tán ứ, trị phù dinh dưỡng; lá sen có tác dụng kiện tỳ thăng phát thanhdương, lợi thấp, tán ứ, an thần; vỏ quýt có tác dụng hành khí điều trung, táo thấphóa đàm, kiêm bổ tỳ vị; cam thảo nam có vị cam, hơi khổ, hơi hàn, quy kinh tỳ, vị,phế, cam có tác dụng có tác dụng bổ tỳ, sinh tân, bổ phế lợi niệu; ngũ vị tử có tácdụng liễm phế, bổ thận, giúp tạng thận phế ôn ấm tỳ dương, vận hóa thủy thấp; táomèo có tác dụng kiện tỳ tiêu thực, hóa tích, hoạt huyết, phá khí, giải độc Các vịthuốc trong bài có ôn có lương, có bổ có tả, có thăng có giáng tạo lên tính hài hòa
Trang 38của bài thuốc có thể sử dụng được lâu dài để điều trị chứng đàm thấp.
1.5.3 Tổng quan các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu [2],[9],[35],[59]
Liều dùng (g)
Tiêu đờm, trừ xuyễn,thanh nhiệt tiêu độc, kiện
Kiện tỳ thăng phát thanhdương, thanh nhiệt, lợithấp, tán ứ, an thần 20
Kiện tỳ tiêu thực, hóatích, hoạt huyết, phákhí, giải độc 20
Có tác dụng hành khíđều trung, táo thấp hóa
Bổ tỳ sinh tân bổ phếlợi niệu
20
Trang 39Hình ảnh các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu
Trang 40Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Thuốc nghiên cứu
- HSN được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hàm lượng 500mg, docông ty CP BV PHARMA sản xuất
- Liều dùng trên người 12 viên/ ngày
- Thành phần vị thuốc trong viên nang HSN bao gồm:
Ngũ vị tử Schisandra chinensis (Turcz.) Baill. 10
2.1.2 Hóa chất và dụng cụ xét nghiệm
2.1.2.1 Hóa chất phục vụ nghiên cứu
- Cholesterol tinh khiết (Trung Quốc)
- Dầu lạc (Công ty Cái Lân – Việt Nam)
- Atorvastatin viên nén 10mg của Hãng Standa Việt Nam
- Kít định lượng các enzym và các chất chuyển hóa trong máu: ALT(alanin transaminase), AST (aspartat transaminase), TC, TG, HDL-C của hãngErba (Đức)
- Kít xét nghiệm các thông số chống oxy hóa TAS huyết tương, MDAhuyết tương, SOD, GPx hồng cầu của hãng Sandos
- Các hóa chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học
2.1.2.2 Máy móc phục vụ nghiên cứu