1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI

42 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán sớm GDM trong nửa đầu thai kỳ là một yếu tố nguy cơ cao cho sự phát triển bệnh đái tháo đường type 2 trong tương lai [3].. Vì vậy các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điềutrị đến s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

§¸NH GI¸ MøC §é KH¸NG INSULIN Vµ CHøC N¡NG TÕ BµO BETA TôY DùA VµO CHØ Sè HOMA Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG THAI Kú T¹I KHOA NéI TIÕT §¸I TH¸O

§¦êNG BÖNH VIÖN B¹CH MAI 2017-2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

§¸NH GI¸ MøC §é KH¸NG INSULIN Vµ CHøC N¡NG TÕ BµO BETA TôY DùA VµO CHØ Sè HOMA Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG THAI Kú T¹I KHOA NéI TIÕT §¸I TH¸O

§¦êNG BÖNH VIÖN B¹CH MAI 2017-2018

Chuyên ngành : Nội tiết

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

DM : Diabetes Mellitus

GDM : Gestational Diabetes Mellitus

ADA : American Diabetes Association

IADPSG : International Association of the Diabetes and Pregnancy Study

GroupsHOMA : Homeostatic model assessment

OGTT : Oral Glucose Tolerance Test

Trang 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

THAI KỲ 3

1.1.1 Định nghĩa và phân loại đái tháo đường: 3

1.1.2 Định nghĩa đái tháo đường thai kỳ: 3

1.1.3 Tiểu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ 4

1.1.4 Điều trị GDM : 6

1.1.5 Cơ chế sự đề kháng insulin ở phụ nữ mang thai và đái tháo đường thai kỳ 6

1.2 TỔNG QUAN CHỈ SỐ HOMA-B VÀ HOMA-IR 11

1.2.1 Các phương pháp đánh giá độ nhạy cảm của insulin 11

1.2.2 Chỉ số HOMA [6] 12

1.3 Các nghiên cứu về chỉ số HOMA ở Việt Nam và trên thế giới 18

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 18

1.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 19

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 20

2.1.3 Thiết kế nghiên cứu: 20

2.1.4 Sơ đồ nghiên cứu: 20

2.1.5 Cỡ mẫu nghiên cứu: 20

2.1.6 Tiến hành nghiên cứu: 21

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.3 Các biến số nghiên cứu 22

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 24

3.1.1 Các đặc điểm chung 24

3.1.2 Đặc điểm sinh hóa 24

3.2 Đặc điểm tương quan 24

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 25

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 25

4.1.1 Tuổi 25

4.1.2 Tuần thai phát hiện 25

4.1.3 Cân nặng và tăng cân 25

4.1.4 Một số chỉ số sinh hóa khác 25

4.1.5 Glucose lúc đói 25

4.1.6 Insulin khi đói 25

4.2 HOMA2-B và các tính chất liên quan 25

4.3 HOMA2-IR và các yếu tố liên quan 25

4.4 Ý nghĩa HOMA2-B và HOMA2-IR ở những bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ 25

KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Y

Trang 6

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán GDM theo IADPSG 4

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán GMD của ADA 2017 5

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại nhóm bệnh nhân theo IADPSG 19

Bảng 2.2: Các số liệu thu thập qua các lần khám bao gồm: 22

Bảng 3.1: Phân bố theo độ tuổi .24

Bảng 3.2: Tuần thai khi chẩn đoán ĐTĐTK .24

Bảng 3.3: Bảng cân nặng .24

Bảng 3.4: Kết quả NPDNG uống chẩn đoán ĐTĐTK .24

Bảng 3.4: Chỉ số đường huyết lúc đói .24

Bảng 3.5: Chỉ số insulin lúc đói .24

Bảng 3.6: Các chỉ số sinh hóa khác .24

Bảng 3.7: Đặc điểm chỉ số kháng insulin 24

Bảng 3.8: Đặc điểm chỉ số chức năng tế bào Beta .24

Bảng 3.9: Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA2-IR, giảm CNTB beta .24

Bảng 3.10: Tương quan giữa HOMA2-IR với các yếu tố khác 24

Bảng 3.11: Tương quan giữa HOMA2 - B với các yếu tố khác .24

Trang 7

Hình 1.1: Tóm tắt cơ chế chủ yếu đề kháng insulin ở hệ cơ xương trong

3 tháng cuối thời kì mang thai người đái tháo đường thai kỳ 7Hình 1.2: Mối liên quan giữ glucose nền và insulin ở trạng thái cơ bản 13Hình 1.3: So sánh HOMA 1 và HOMA 2 17

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, vào năm 2013 có 382 triệu người mắc bệnh tiểu đường(DM), con số này dự kiến tăng lên 592 triệu người vào năm 2035 Hầu hếtnhững người mắc bệnh tiểu đường sống ở những quốc gia có thu nhập thấp vàtrung bình [1] Những con số này cũng bao gồm đái tháo đường mang thai vàđái tháo đường thai kỳ (GDM) Ở Việt Nam, theo những nghiên cứu tại cáckhu vực thành thị, tỉ lệ GDM tăng lên theo các năm Năm 2012 chiếm tỷ lệ6.1 % theo tiêu chuẩn ADA và 20.3% theo tiêu chuẩn của IADPSG [2]

Chẩn đoán sớm GDM trong nửa đầu thai kỳ là một yếu tố nguy cơ cao cho

sự phát triển bệnh đái tháo đường type 2 trong tương lai [3] Số phụ nữ mắcGDM có nguy cơ mắc bệnh DM type 2 (trong vòng 5-16 năm) dao động từ17-63%, nguy cơ này thay đổi theo các thông số khác nhau [3] Tỉ lệ dị tậtbẩm sinh ở bệnh nhân đái tháo đường mang thai là 9.5% và ở GDM 5.7% [4]

Có sự giảm nhạy cảm của insulin ở tuần thứ 12-14 và 34 – 36 thai kỳ, chủyếu ở GDM hơn so với người bình thường mang thai [5] Đánh giá bằng môhình cân bằng nội môi (HOMA) về chức năng tế bào beta và kháng insulindựa vào nồng độ glucose nền và insulin hoặc nồng độ C-peptid [6] HOMA

đã được chứng minh là một công cụ mạnh dùng lâm sàng và dịch tễ học để

mổ tả sinh lý bệnh học của GM, đã được trích dẫn trong > 500 ấn phẩm [6]

Ở Việt Nam cho đến nay, các thuốc hạ đường huyết thông qua cơ chế giảmkháng insulin hoặc kích thích bài tiết insulin chưa được chấp nhận cho sửdụng ở người phụ nữ GDM [7] Vì vậy các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điềutrị đến sự nhạy cảm của insulin ở bệnh nhân đái tháo đường mang thai vàGDM có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá sự mức độ kháng Insulin vàchức năng tế bào beta tụy dựa vào chỉ số HOMA ở bệnh nhân đái tháo đường

Trang 9

thai kỳ ở khoa Nội tiết – Đái tháo đường Bệnh viện Bạch Mai” với các mụctiêu sau:

1 Đánh giá mức độ đề kháng insulin và chức năng tế bào beta tụy ở sản phụ bình thường từ tuần 24-28 tại khoa Nội tiết – đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai.

2 Đánh giá mức độ đề kháng insulin và chức năng tế bào beta tụy ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ từ tuần 24-28 tại khoa Nội tiết – đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai.

3 So sánh mức độ đề kháng insulin và chức năng tế bào beta tụy ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ và sản phụ bình thường từ tuần 24-28 tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

1.1.1 Định nghĩa và phân loại đái tháo đường:

Đái tháo đường là một nhóm các bệnh rối loạn chuyển hóa có đặc điểm

là tăng đường huyết do có sự sai sót trong tiết insulin, hoạt động của insulinhoặc cả hai Sự tăng đường huyết mạn tính ở người đái tháo đường có liênquan đến tổn thương lâu dài, rối loạn chức năng và tổn thương của các cơquan khác nhau, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [8]

Một số quá trình gây bệnh liên quan đến sự phát triển của bệnh đái tháođường Chúng bao gồm sự phá hủy tự miễn dịch của các tế bào beta tụy với

sự thiếu hụt insulin dẫn đến sự đề kháng hoạt động của insulin [8]

Phân loại đái tháo đường:

- Đái tháo đường type 1 (do sự hủy tế bào beta tự miễn, thường dẫn đến

sự thiếu hụt insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường type 2

Đái tháo đường thai kỳ (chuẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuốinhưng không rõ ràng là đái tháo đường mang thai)

Các loại bệnh tiểu đường đặc biệt do các nguyên nhân khác nhau

1.1.2 Định nghĩa đái tháo đường thai kỳ:

Trang 11

Trong nhiều năm, GDM được xác định là bất kỳ mức độ không dung nạpglucose nào được nhận ra lần đầu tiên khi mang thai, bất kể tình trạng này cóxảy ra trước khi mang thai hay vẫn còn tồn tại sau khi mang thai [9].

Do sự gia tăng của bệnh béo phì và tiểu đường gây ra bệnh đái tháođường type 2 ở phụ nữ trẻ thì số người không được chẩn đoán (trước khimang thai) đang gia tăng Sự cần thiết để xác định những người phụ nữ này

và giải quyết các nguy cơ chu sinh đặc biệt liên quan với sự gia tăng đườnghuyết ngày càng trở nên quan trọng [10]

Phát hiện đái tháo đường trong 3 tháng đầu tiên nên được phân loại là cóbệnh đái tháo đường từ trước khi mang thai (bệnh đái tháo đường type 2 hoặcrất ít khi bị đái tháo đường type 1) GDM được chẩn đoán lần đầu tiên trong 3tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ mà không rõ ràng là bệnh tiểu đườngtype 1 hay type 2 từ trước đến nay [9]

1.1.3 Tiểu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán GDM theo IADPSG [10]

Tiêu chuẩn Tăng glucose máu phát hiện lần đầu khi mang

thai

Trang 12

*Chẩn đoán GDM khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn từ nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) 75g vượt ngưỡng

**Nếu đường máu bất là tiêu chuẩn ban đầu, nên chẩn đoán xác định OG dựa vào FPG hoặc HbA1C sử dụng bài kiểm tra chuẩn của DCCT/UKPDS

Trang 13

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán GMD của ADA 2017 [9]

Thực hiện OGTT 75g với đường máu đo được lúc đói, sau 1h, 2h ở tuần thứ 24 – 48 của thai phụ chưa được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường Các OGTT nên được thực hiện vào mỗi buổi sáng sau 1 đêm nhịn ăn ít nhất 8h Chẩn đoán GDM khi có bất kỳ các giá trị huyết tương sau đây được vượt quá

FPG: ≥ 5.1mmol/l

1h plasma glucose: ≥ 10 mmol/l

2h plasma glucose: ≥ 8.5 mmol/l

Sàng lọc đái tháo đường thai kỳ:

Theo khuyến cáo của ADA - 2017 [9]

- Test này không dùng để chẩn đoán đái tháo đường cho những người

có nguy cơ cao ở 3 tháng đầu, mà sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán GM(áp dụng cho người lớn)

- Test dùng để chẩn đoán GDM ở tuần thứ 24 – 28 ở những phụ nữ

mà không rõ ràng đái tháo đường

- Test ở người phụ nữ đái tháo đường thai kỳ sau sinh từ 4-12 tuần, sửdụng OGTT và tiêu chuẩn dành cho người không mang thai

- Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ nên có theo dõi sự pháttriển thành tiền đái tháo đường hay đái tháo đường ít nhất mỗi 3năm/1 lần

Trang 14

- Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ phát hiện có tiền đái tháođường nên được can thiệp lối sống tích cực hoặc metformin để ngănngừa bệnh tiểu đường.

Trang 15

1.1.4 Điều trị GDM :

- Sau khi được chẩn đoán, điều trị bắt đầu với liệu pháp dinh dưỡng yhọc, hoạt động thế chất và quản lý cân nặng tùy theo trọng lượng trước sinh

- Mục tiêu kiểm soát đường huyết: FPG <=5.3 mmol/l và mỗi 1h sau ăn

<=7.8 mmol/l hoặc 2h sau ăn <=6.7mmol/l

- Thuốc điều trị:

Insulin là thuốc được khuyến cáo đầu tiên để điều trị GDM ở Mỹ Trong khi các thử nghiệm ngẫu nhiên đã chứng minh hiệu quả và sự antoàn ngắn hạn của metformin và glyburide trong điều trị GDM, cả haithuốc này đều đi qua rau thai

- Chăm sóc sau sinh: Cần được đánh giá và chẩn đoán đái tháo đường vàtiền đái tháo đường ở tuần 4-12 sau sinh sử dụng OGTT Các OGTT đượckhuyến cáo hơn A1C vào tại thời điểm này do A1C có thể bị ảnh hưởng liêntục do số hồng cầu tăng lên trong quá trình mang thai hoặc mất máu khi sinh

và vì OGTT có độ nhạy cao hơn

Phụ nữ có độ tuổi sinh sinh mắc tiền đái tháo đường có thể bị đái tháođường type 2 tại thời điểm mang thai kế tiếp và cần được đánh giátrước tiên

1.1.5 Cơ chế sự đề kháng insulin ở phụ nữ mang thai và đái tháo đường thai kỳ

Sự đề kháng insulin ở người phụ nữ mang thai

Quá trình mang thai được đặc trung bởi một loạt các thay đổi chất làmtăng tích tụ mô mỡ trong giai đoạn sớm, tiếp theo là sự đề kháng insulin và

Trang 16

tạo ra sự phân giải lipid trong giai đoạn muộn Trong giai đoạn đầu, sự tiếtinsulin sẽ tăng, trong khi độ nhạy của insulin không thay đổi, giảm hoặc thậmtrí có thể tăng lên Tuy nhiên, trong thời kỳ cuối của thai kỳ, dự trữ mỡ củangười mẹ giảm, trong khi các acid béo tự do sau ăn tăng lên và insulin-

mediated glucose kém hơn 40-60% so với trước khi mang thai Hoạt tính của

insulin ngăn cản sự thủy phân lipid của cơ thể cũng giảm trong giai đoạn cuốithai kỳ và giảm hơn nữa ở đối tượng GDM, góp phần làm tăng FFA sau ăn,

tăng sản xuất glucose ở gan, và làm nặng hơn tình trạng đề kháng insulin

Trang 17

Hình 1.1: Tóm tắt cơ chế chủ yếu đề kháng insulin ở hệ cơ xương trong 3

tháng cuối thời kì mang thai người đái tháo đường thai kỳ.

1.1.5.1 Quan niệm gần đây về hormon nhau thai và ADIPOKINE trong sự

đề kháng insulin thời kỳ mang thai.

Cơ là vị trí chính của tiêu thụ glucose toàn thân cùng với mô mỡ, trở nênkháng insulin rất mạnh trong suốt thời kỳ cuối của thai kỳ Thai kỳ bìnhthường có đặc điểm là giảm 50% lượng insulin-mediated glucose và tăng tiếtinsulin 200-250% để duy trì tình trạng đường máu bình thường ở mẹ Hormon

có nguồn gốc rau thai được coi là nhân tố chính trong việc tái lập chức năngsinh lý bà mẹ để đạt được trạng thái kháng insulin Tuy nhiên cần lưu ý làngoại trừ yếu tố TNF – α, sự thay đổi hormon có nguồn gốc nhau thai khôngliên quan trực tiếp đến sự đề kháng insulin của người mẹ Do đó cần phối hợpvới các yếu tố khác có liên quan đến béo phì hoặc mang thai có thể là chìakhóa để hiểu sự kháng insulin đang phát triển trong thời kỳ bào thai như thếnào

Các nghiên cứu gần đây cho thấy Adiponectin có liên quan đến các tếbào mỡ và yếu tố được tiết ra như TNF – α, như là những ứng cử viên tích

Trang 18

cực trong việc trung gian kháng insulin ở phụ nữ mang thai Nói chung cácyếu tố này được gọi là “ADIPOKINES” bao gồm: leptin, adiponectin, TNF –

1.1.5.2 Cơ chế cơ sở của sự giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào cơ vân từ người béo phì mang thai và ở GDM

Hoạt động của insulin để tăng hấp thu glucose được kiểm soát ban đầubằng việc vận chuyển glucose qua màng tế bào Vận chuyển glucose qua tếbào trong thai nghén giảm 40% và sự suy giảm này xấu đi đáng kể ở GDM

Sự giảm vận chuyển xảy ra khi không có sự thay đổi số kênh GLUT4 trong tếbào cơ vân từ thai phụ hoặc các đối tượng GDM

Insulin gắn kết với insulin receptor kích thích sự phosphoryl tyrosine củatiểu đơn vị beta lên ít nhất “residue” của tyrosin Có sự khiếm khuyết về thụthể insulin ở các bệnh nhân GDM (người có tỷ lệ phosphoryl hóa tyrosine tốiđa) so với người phụ nữ mang thai không có sự rối loạn dung nạp glucose.Các đối tượng GDM mang một khiếm khuyết nội tại trong phosphoryl tyrosin

IR đối với mỗi thụ thể có thể do ức chế con đường nội sinh do tín hiệu thụthể Sự tự phosphoryl hóa các tyrosin này kích hoạt thụ thê để gắn chất nềntrong tế bào (IRS-1 đên IRS-6) IRS-1 là protein docking??? chính trong cơvân…

Trang 19

1.1.5.3 IRS-1 giảm trong thai kỳ và nhiều hơn ở GDM.

Ngoài hoạt tính của thụ thể insulin, mức độ (level) của protein IRS-1 rấtquan trọng đối với việc điều chỉnh lượng glucose trong các mô nhạy cảm vớiinsulin Protein IRS-1 giảm ở cơ vân khoảng 30-50% đối với những ngườiphụ nữ béo phì bình thường và GDM so với những người không béo phì, chothấy tác động mạnh mẽ của thai kỳ có thể có hiệu quả giảm mạnh của GDM ởcác mức IRS-1 xuống thấp IRS-1 của cơ vân trở lại bình thường sau 6 tuầnsau sinh và ở người phụ nữ mang thai không GDM thì trở về bình thường 1năm sau sinh

1.1.5.4 Tăng IRS-1 hàng loạt Phosphorylation là một yếu tố giảm đáng kể insulin trong đái tháo đường thai kỳ.

Bằng chứng cho thấy có ít nhất hai cơ ché tế bào tiềm năng cho các chấttrung gian gây viêm để kích thích sự đề kháng insulin liên quan đến conđường tính hiệu IR-IRS-PI 3-kinase Mọt cơ chế có bằng chứng thực nghiệmmạnh là sự phosphoryl hóa serin IRS-1 Sự phosphoryl hóa 312-serin cơ bảncủa IRS-1 đến tổng số IRS-1 tăng 62% ở phụ nữ GDM so với các phụ nữmang thai bình thường

1.1.5.5 Sự tăng p85 của PI 3-kinase và vai trò của nó trong khả năng kháng insulin của phụ nữ mang thai bình thường.

IRS 1 chứa protein báo hiệu insulin quan trọng p85a, đây là bước quantrọng để tạo ra hoạt tính PI 3-kinase đáp ứng với insulin PI3-kinase bao gồmmột tiểu đơn vị p85α và một tiểu đơn vị xúc tác p110 Các mức protein củatiểu đơn vị P85 α tăng đột ngột trong cơ vân và mô mỡ thu được ở người phụ

nữ mang thai và GDM so với những người phụ nữ không béo phì Khi kíchhoạt PI3-kinase xảy ra, cả tiểu đơn vì p85 α và phân tử IRS -1 phosphoryl hóaphải bị ràng buộc như một heterodimer với IRS-1 phosphoryl hóa Tập hợp

Trang 20

PI3-kinase với IRS-1 mang các chất phospholipid tỏng màng tế bào tạo thànhohosphoinositol-3,4,5-phosphate, điều này cần thiết để truyền tín hiệu đếnAkt và không điển hình Protein kinase C, cần thiết cho sự vận chuyểnglucose Nồng độ P85 α trên cơ bụng và cơ bắp bên ngoài và mô mỡ tăng lên1,5 đến 2.0 lần ở phụ nữ mang thai béo phì so với người phụ nữ mang thaikhông béo phì Các mức độ trở lại bình thường ở cả hai thai phụ và GDM 1tháng sau đẻ và ở người phụ nữ bình thường là 1 năm.

1.1.5.6 Sự đề kháng insulin trong các mô mỡ: sự liên quan đến thừa năng lượng và nguồn gốc của sự kháng insulin.

Không giống như cơ vân, protein GLUT4 bị giảm trong mô mỡ của phụ

nữ mang thai và sự suy giảm này rõ nét hơn ở phụ nữ GDM Thêm nữa, sựchuyển vị trí của insulin-reduced của GLUT 4 trong máu bất thường ở bệnhnhân Sự kháng insulin trong mô mỡ có thể dẫn đến những thay đổi chuyểnhóa quan trọng trong biểu hiện cytokine và sự phóng thích FFA có thể nổi bậtlên trong cơ chế kháng insulin, tăng sự có sẵn chất dũng dưỡng và sau đóchuyển sang thai nhi

Hormon tăng trưởng nhau thai có thể đóng một vai trò quan trọng trongviệc thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ lưu trũ lipid sang lipolysis và khánginsulin trong thai kỳ Quá trình này có thể được đẩy nhanh ở những người phụ

nữ béo phì hặc GDM là do sự tăng nhạy cảm của mẹ đối với hormon hoặc cóthể là sự kết hợp với các yếu tố khác liên quan đến béo phì hoặc mang thainhư hPL hoặc TNF-α

1.2 TỔNG QUAN CHỈ SỐ HOMA-B VÀ HOMA-IR.

1.2.1 Các phương pháp đánh giá độ nhạy cảm của insulin: [17]

Phương pháp trực tiếp:

Trang 21

 Kỹ thuật kẹp glucose tăng insulin máu (hyperinsulinemiceuglycemic clam test) đây là phương pháp chính xác nhất hay là tiêuchuẩn vàng trong chẩn đoán

 Test ức chế insulin (insulin suppersion test)

Phương pháp gián tiếp:

 Công thức tối thiểu (Mininal model analysis of frequently sampledIntravenous Glucose Tolerance Test)

Mội số chỉ số đánh giá độ nhạy/ kháng của insulin

 Nồng độ insulin máu lúc đói

1.2.2.1 Cơ sở sinh lý của HOMA

- Mối liên quan giữa glucose nền và insulin ở trạng thái cơ bản phản ánh

sự cân bằng giữa lượng glucose trong gan và sự tiết insulin, được duy trì bởimột vòng lặp thông tin phản hồi giữa gan và tế bào beta

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán GDM theo IADPSG [10] - ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán GDM theo IADPSG [10] (Trang 11)
Hình 1.1: Tóm tắt cơ chế chủ yếu đề kháng insulin ở hệ cơ xương trong 3 - ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Hình 1.1 Tóm tắt cơ chế chủ yếu đề kháng insulin ở hệ cơ xương trong 3 (Trang 17)
Hình 1.2: Mối liên quan giữ glucose nền và insulin ở trạng thái cơ bản - ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Hình 1.2 Mối liên quan giữ glucose nền và insulin ở trạng thái cơ bản (Trang 22)
Hình 1.3: So sánh HOMA 1 và HOMA 2 - ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Hình 1.3 So sánh HOMA 1 và HOMA 2 (Trang 26)
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại nhóm bệnh nhân theo IADPSG [10] - ĐÁNH GIÁ mức độ KHÁNG INSULIN và CHỨC NĂNG tế bào BETA tụy dựa vào CHỈ số HOMA và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ tại KHOA nội TIẾT đái THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phân loại nhóm bệnh nhân theo IADPSG [10] (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w