1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

84 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư được xét theo hai góc độ như sau: 1- Nội dung công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu của riêng bản thân cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được

ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc theo đúng quy định

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với sự nỗ lực của bản thân cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu,

đến nay luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi” đã hoàn thành và đảm bảo

đầy đủ các yêu cầu đặt ra

Trước hết tác giả xin được gửi lời bày tỏ cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã dành rất nhiều thời gian cũng như tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin được bày tỏ mong cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp ý cho tác giả hoàn thành bản luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân tình của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 4

1.2 Đánh giá chung về năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam 6

1.2.1 Công tác quản lý tổng mức đầu tư 8

1.2.2 Công tác quản lý giá dự toán xây dựng công trình 14

1.2.3 Quản lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư 16

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 20

2.1 Các quy định về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 20

2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư 20

2.1.2 Các chỉ tiêu chi phí dự án đầu tư xây dựng được hình thành theo các giai đoạn đầu tư xây dựng 21

2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá trong công tác quản lý chi phí ĐTXD 26

Trang 4

2.2.1 Nội dung công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn

ngân sách của Chủ đầu tư 26

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư 37

2.3 Những văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 39

2.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật 39

2.3.2 Các thông tư, nghị định 39

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 41

2.4.1 Nhân tố về biến động giá cả, thời gian thực hiện và thay đổi quy mô, công suất điều chỉnh dự án 41

2.4.2 Nhân tố về loại hình nguồn vốn thực hiện dự án 41

2.4.3 Nhân tố về năng lực của nhà thầu thi công, tư vấn đầu tư xây dựng 41

2.4.4 Nhân tố về trình độ bộ máy và quy chế tổ chức quản lý của chủ đầu tư 42

2.4.5 Nhân tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý chi phí của chủ đầu tư 42

2.4.6 Nhân tố về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý chi phí của chủ đầu tư 42

2.4.7 Nhân tố về ý thức con người cán bộ quản lý của chủ đầu tư 42

2.5 Các phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng 43

Kết luận Chương 2 44

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA TRƯỜNG ĐHTL 45

3.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Thủy lợi 45

3.1.1 Quá trình thành lập và chức năng nhiệm vụ của Trường ĐHTL 45

3.1.2 Giới thiệu một số dự án đầu tư xây dựng công trình do Trường Đại học Thủy lợi thực hiện trong thời gian vừa qua 47

3.2 Thực trạng về công tác quản lý chi phí ĐTXD Trường Đại học Thủy lợi 49

3.2.1 Trình độ chung của cán bộ 50

3.2.2 Công tác quản lý và thực hiện các mục tiêu của dự án 51

3.2.3 Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng công trình 52

3.2.4 Công tác quản lý tiến độ, khối lượng, chất lượng công tác thi công 53

3.2.5 Công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu 54

Trang 5

3.2.6 Quản lý chi phí công tác thanh quyết toán công trình 55

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Trường Đại học Thủy lợi 55

3.3.1 Những mặt mạnh 55

3.3.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 56

3.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi 59

3.4.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong công tác quản lý chi phí ĐTXD 59

3.4.2 Hoàn thiện chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất 60

3.4.3 Hoàn thiện công tác quản lý tổng mức đầu tư 63

3.4.4 Hoàn thiện quy trình quản lý chi phí trong công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội [4] 10

Hình 1.2 Dự án tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên [4] 10

Hình 2.1 Quá trình hình thành chi phí dự án đầu tư xây dựng [6] 21

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý dự án Trường Đại học Thủy lợi [10] 46

Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học Thủy lợi 60

Hình 3.3 Đề xuất quy trình quản lý Tổng mức đầu tư cho Ban quản lý dự án Trường 69

Formatted: Font: 14 pt, Bold, German (Germany)

Formatted: Font: 14 pt, Bold, German (Germany)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp một số dự án, công trình xây dựng bị vượt tổng mức đầu tư

và nguyên nhân [4] 9 Bảng 3.1 Tổng mức đầu tư của dự án sửa chữa lớn trường ĐHTL năm 2018 50 Bảng 3.2: Số lượng cán bộ phục vụ cho công tác ĐTXD tại Trường 51

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PTHĐSN Phát triển hoạt động sự nghiệp

Formatted: Font: 14 pt, Bold, Vietnamese Formatted: Font: 14 pt, Bold, Vietnamese

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, quản lý chi phí

là một trong nhiều lĩnh vực đặc biệt quan trọng của công tác đầu tư xây dựng, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của dự án, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện, đến chất lượng công trình Bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường Bên cạnh việc đất nước đã gia nhập WTO, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Khi đó rất nhiều cơ hội và thách thức mới sẽ mở ra cho các nhà thầu xây dựng Cũng do đặc thù ngành xây dựng nên đa số các công trình xây dựng hiện nay đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và khai thác dài Nguồn vốn dành cho xây dựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách hàng năm của nhà nước Chi phí xây dựng là một trong bốn mục tiêu hàng đầu của một dự án Vì vậy, quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công trong môi trường ngày càng cạnh tranh và nhiều khó khăn của các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp xây dựng

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi (sau đây trong đề tài gọi tắt là Ban QLDA Trường hoặc Ban QLDA ĐTXD) là đơn vị hành chính

sự nghiệp trực thuộc Bộ NN&PTNT Thời gian qua được giao nhiệm vụ làm đại diện chủ đầu tư các dự án sử dụng kinh phí sửa chữa lớn từ nguồn kinh phí không thường xuyên và quỹ PTHĐSN của trường Đại học Thủy lợi như các dự

án sửa chữa lớn qua các giai đoạn trên địa bàn Trường Đại học Thủy lợi với mục đích cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập của trường Đại học Thủy lợi Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA Trường thời gian qua thì vẫn còn không ít những tồn tại, hạn chế về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng như: công tác lập tổng mức đầu tư chưa chính xác, công tác quản lý dự toán công

Trang 10

trình xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng chưa được lập đúng quy định, nhiều hợp đồng xây dựng được thanh toán, quyết toán có giá trị vượt giá trị được ký kết ban đầu, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng còn chưa hoàn thiện; chi phí quản lý

dự án đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư chưa được quản lý hợp lý

Việc hoàn thiện chất lượng quản lý chi phí đầu tư xây dựng là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt quá trình quản lý dự án đầu tư Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề

tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sỹ, có giá trị

lý luận và thực tiễn, đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi, khắc phục các khó khăn tồn tại, nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, vì vậy đề tài nay mang ý nghĩa thực tiễn cao

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thường xuyên Trường Đại học Thủy lợi

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vào công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuộc dự án sửa chữa lớn trường Đại học Thủy lợi giai đoạn 1 năm 2018

-Tác giả sẽ sử dụng các số liệu thu thập từ khi triển khai thực hiện dự án để nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 11

Trường Đại học Thủy lợi

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Xuất phát từ cơ sở được học và thực tế nghiên cứu những tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi, tác giả nghiên cứu bài viết nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi và góp phần nhỏ vào sự phát triển của Trường

- Luận văn áp dụng các phương pháp sau:

Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận

Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

6 Kết quả đạt được

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc

dự án sửa chữa lớn Trường Đại học Thủy lợi giai đoạn 1 năm 2018

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu

tư xây dựng tại Trường Đại học Thủy lợi

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nhắc tới công tác quản lý dự án thì không thể không nhắc tới chi phí dự án đầu

tư xây dựng, đặc biệt là trong công tác đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết

để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình

có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng.[1]

Quản lý chi phí dự án là việc đảm bảo dự án được thực hiện thành công thỏa mãn ràng buộc về chi phí “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện

Quản lý dự án Mỹ (PMI) định nghĩa việc quản lý chi phí dự án như sau: “quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là các quá trình dự toán chi phí, thiết lập ngân sách và kiểm soát chi phí nhằm đảm bảo dự án được hoàn thành trong phạm vi ngân sách được duyệt” [2]

Tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng: do công tác quản

lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong các mục tiêu lớn của công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng nên tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng như các công tác quản lý chất lượng, quản lý tiến độ hay quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường…Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng có ảnh hưởng tới việc đầu tư hiệu quả hay không hiệu quả của công trình xây dựng nên mang tầm quan trọng rất lớn trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung [2]

Vai trò của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng: công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong các nhiệm vụ thực hiện của quản lý dự án đầu tư

Trang 13

xây dựng của chủ đầu tư, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng bởi vì nếu không quản lý chi phí đầu tư xây dựng tốt thì công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư sẽ bị vượt chi phí ngân sách của mình, từ đó làm giảm hiệu quả đầu tư nói chung.[2]

Nhiệm vụ của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư được thực hiện nằm trong kế hoạch ngân sách của mình, không bị phát sinh chi phí, từ đó đảm bảo hiệu quả đầu tư xây dựng ban đầu chủ đầu tư lập ra.[2]

Nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư được xét theo hai góc độ như sau: (1)- Nội dung công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của chủ đầu tư xét theo các chỉ tiêu chi phí bao gồm: quản lý sơ bộ tổng mức đầu tư, quản lý tổng mức đầu tư, quản lý

dự toán xây dựng công trình, quản lý dự toán gói thầu, quản lý thanh toán hợp đồng, quản lý quyết toán hợp đồng, quản lý vốn đầu tư xây dựng, quản lý chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng, quản lý chi phí Ban quản lý dự án (2)- Nội dung quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư theo chức năng bao gồm: lập dự toán chi phí, lập kế hoạch ngân sách dự

án, cấp phát vốn và kiểm soát chi phí

Chi phí dự án đầu tư xây dựng được biểu thị qua nhiều chỉ tiêu như: Tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí dự án đầu

tư xây dựng được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng (ĐTXD), các bước thiết kế và quy định của nhà nước Trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư xây dựng phải chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.[1]

Trang 14

Từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của sản xuất xây dựng và những quy định của nhà nước, quá trình ĐTXD công trình đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ dẫn đến lãng phí đầu tư và thất thoát trong xây dựng Theo quy định pháp luật về ĐTXD mỗi dự án đầu tư đều phải trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án

và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Tại mỗi giai đoạn, chi phí của dự án được biểu thị qua các chỉ tiêu tương ứng, về giá trị các chỉ tiêu này được xác định ở mức độ chính xác tăng dần so với giá trị thực tế đầu tư: (1) Giai đoạn chuẩn bị dự án, chi phí xây dựng biểu thị bằng chỉ tiêu sơ bộ Tổng mức đầu tư và Tổng mức đầu tư; (2) Giai đoạn thực hiện dự án, chi phí xây dựng biểu thị bằng dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán, quyết toán hợp đồng; (3) Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng, chi phí xây dựng được biểu thị bằng giá trị quyết toán vốn đầu tư [1]

1.2 Đánh giá chung về năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam

Quản lý chi phí là thước đo về mức độ hợp lý, hiệu quả đầu tư và sự phù hợp với quy định pháp luật trong đầu tư xây dựng Để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, từ năm 2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 32/2015/NĐ-CP; các bộ, ngành liên quan đều ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Theo đó, việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế - dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư Hiệu quả quản

lý chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, dự án đầu tư xây dựng thời gian vừa qua được thể hiện ở các tiêu chí: phù hợp với quy định pháp luật; hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế, xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán - thanh, quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho Quản

Trang 15

lý chi phí đầu tư xây dựng là công việc quan trọng nhất trong tiến trình chuẩn bị

và thực hiện đầu tư xây dựng Quản lý chi phí đầu tư xây dựng có liên quan mật thiết đến quản lý chất lượng, tiến độ và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế

- kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững đối với dự án đầu tư xây dựng Trên cơ sở nguồn vốn dự kiến, người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư có trách nhiệm đưa ra những quyết định, chỉ đạo các bên tham gia thực hiện từ Tư vấn, Nhà thầu, Nhà cung cấp tổ chức phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương liên quan hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng để đảm bảo hoàn thành dự án tốt nhất có thể Thông qua kết quả đạt được, ngoài việc đánh giá hiệu quả của dự án trên các lĩnh vực Kinh tế - Xã hội -

An ninh Quốc phòng và phát triển bền vững còn có thể đánh giá được năng lực của các bên tham gia dự án, phát hiện những nội dung, vấn đề cần xem xét điều chỉnh, sửa đổi từ hệ thống văn bản pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng đến các nội dung kỹ thuật đối với dự án đã hoàn thành Trong khoảng

20 năm đổi mới và hội nhập của đất nước, kết cấu hạ tầng giao thông ngày càng được hoàn thiện và thay đổi mạnh mẽ, đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng của đất nước Số lượng công trình, dự án ngày càng tăng đồng nghĩa với lượng vốn đầu tư vào các dự án dưới các hình thức khác nhau: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn vay ODA hoặc viện trợ không hoàn lại, vốn đầu tư trực tiếp (BOT) v.v ngày càng lớn Ngành giao thông vận tải là ngành được giao chủ trì dưới sự lãnh đạo của Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, với sự phối hợp của các Bộ, Ngành, địa phương liên quan trong suốt mấy chục năm qua đã và đang không ngừng nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ quản lý nguồn chi phí đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông như ngày nay Tuy vẫn còn những hạn chế nhất định trong những dự án, công trình cụ thể song có thể đánh giá những kết quả mà ngành đã đạt được là đáng

kể, được xã hội ghi nhận.[4]

Để hiểu rõ về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư, các công

Trang 16

tác quản lý tổng mức đầu tư, giá dự toán xây dựng công trình và công tác quản

lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư cần phải được

đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế

1.2.1 Công tác quản lý tổng mức đầu tư

Thời gian qua nhà nước đã ban hành các văn bản quy định về lập Tổng mức đầu

tư, tạo điều kiện thống nhất cho các chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập dự án, tư

vấn thiết kế xây dựng công trình được lập tổng mức đầu tư chính xác và nhanh

chóng Tổng mức đầu tư được lập và phê duyệt là điều kiện để chủ đầu tư thực

hiện triển khai lập dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu

Tuy nhiên bên cạnh có còn có một số tồn tại trong kiểm soát tổng mức đầu tư

thực hiện các dự án như nhiều công trình, dự án đầu tư xây dựng khi thực hiện

hoặc quyết toán đều bị vượt tổng mức đầu tư với giá Trong văn bản mới đây,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chỉ ra rằng, tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư

xảy ra đối với nhiều dự án, điển hình là các dự án đường sắt đô thị Quy trình,

thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư thường mất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng

nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện dự án do phải tiến hành thẩm định, lấy ý

kiến cơ quan liên quan và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Cụ thể một số dự

án gần đây bị vượt tổng mức đầu tư có giá trị lớn được tổng hợp tại Bảng 1.1

như sau:

Commented [DTM1]: Bổ sung một vài đoạn phân tích để làm nổi bật lên những kết quả đạt được của công tác quản lý tổng mức đầu tư  2 tiểu mục còn lại cũng bổ sung theo cách tương tự

Trang 17

Bảng 1.1 Tổng hợp một số dự án, công trình xây dựng bị vượt tổng mức

đầu tư và nguyên nhân [4]

Nguyên nhân do chậm tiến độ thi công xây dựng hơn 2 năm làm phát sinh trượt giá

bị phải điều chỉnh do nhập ngoại, tăng giá

do chênh tỷ giá ngoại tệ…

Commented [DTM2]: Trích dẫn như thế này đối với các bảng  sửa lại các bảng khác trong LV

Trang 18

Hình 1.1 Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội [4]

Hình 1.2 Dự án tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên [4]

Một số nguyên nhân chính dẫn tới việc tăng tổng mức đầu tư của các dự án đó là:

(1) Do biến động giá của nguyên, nhiên vật liệu và tăng lương tối thiểu, sự biến động giá của nguyên, nhiên vật liệu và điều chỉnh tăng lương tối thiểu theo quy

Trang 19

định đã dẫn tới việc tăng tổng mức đầu tư (2) Do dự toán tính thiếu nên quá trình thi công đã phát sinh tăng khối lượng xây dựng Ví dụ hiện nay Việt Nam chưa có các quy chuẩn, định mức, đơn giá áp dụng cho đường sắt đô thị nên việc xác định tổng mức đầu tư của dự án chủ yếu dựa trên suất đầu tư của các công trình tương tự đã và đang xây dựng tại châu Á nên không đạt được độ chính xác tin cậy dẫn tới phải điều chỉnh tổng mức đầu tư Các dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM tuyến 1, đoạn Bến Thành - Suối Tiên, dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM, tuyến 2, đoạn Bến Thành - Tham Lương đều chịu ảnh hưởng lớn từ nguyên nhân này (3) Năng lực của một số đơn vị tư vấn kém Nhiều tư vấn đưa ra các giải pháp thiết kế, tính toán chưa chính xác chi phí đầu tư các hạng mục, dẫn tới tổng mức đầu tư tăng

Tại dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP Hà Nội tuyến 2, đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo, trong quá trình thẩm tra tổng mức đầu tư đã phát hiện nhiều sai sót trong quá trình tính toán chi phí đầu tư như: áp dụng tỷ giá quy đổi, chi phí dự phòng không theo quy định, tính sai khối lượng một số hạng mục kết cấu chính Đặc biệt là chi phí đầu tư hệ thống cơ điện rất cao và không được tư vấn lập dự án phân tích đơn giá chi tiết dẫn tới giá của hệ thống cơ điện cao hơn đơn giá của một số dự án tương tự trong khu vực tới 2 đến 7 lần Chính phủ đã ban hành Nghị định 32/NĐ-CP (2015), sau khi Quốc hội phê chuẩn Luật Xây dựng sửa đổi 2014 Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì soạn thảo các Nghị định, tổng hợp ý kiến các Bộ ngành liên quan trong đó có Bộ GTVT, trình Chính phủ quy định ban hành Đến bản Nghị định gần nhất là Nghị định 32/NĐ-

CP (2015) các nội dung quy định về quản lý chi phí ĐTXD đã khá hoàn chỉnh, thể hiện quan điểm và phương pháp nhất quán của nhà nước về quản lý chi phí ĐTXD hướng tới hội nhập quốc tế theo điều kiện nền kinh tế thị trường của nước ta Về nội dung định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (Chương IV) đã có sự phân cấp rành mạch công tác xây dựng định mức giữa Bộ XD và các Bộ quản lý chuyên ngành, các địa phương, trách nhiệm của Chủ đầu tư trong

Trang 20

việc xây dựng và quản lý giá xây dựng công trình, phân cấp trách nhiệm xây dựng chỉ số giá xây dựng cho UBND cấp tỉnh và Chủ đầu tư Theo đó, các Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương có thẩm quyền lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng Đối với ngành giao thông do còn nhiều định mức cũ được xây dựng trên cơ sở công nghệ, thiết bị lạc hậu với năng suất thấp, chưa theo kịp những đổi mới về thiết bị, công nghệ tiên tiến, Bộ GTVT đã chỉ đạo các Cục, Vụ chức năng xây dựng và công bố được 114 định mức mới trong

05 năm từ 2009 - 2014 Riêng trong năm 2015, Bộ GTVT đã công bố được 54 định mức mới, đã hoàn thành xin thỏa thuận của Bộ Xây dựng để công bố 30 định mức, đang hoàn thiện hồ sơ cho 36 định mức và tiếp tục nghiên cứu ở một

số dự án khác để đủ điều kiện công bố 10 định mức mới Trong số các định mức

đã công bố có những định mức vướng mắc nhiều năm như định mức cọc cát đầm chặt D700 áp dụng cho đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, hay 42 định mức cầu treo dân sinh, 11 định mức cho cầu yếu (vốn JICA) đã góp phần thiết thực vào việc hoàn thành dự án 187 cầu treo dân sinh và hơn 70 cầu yếu trên các tuyến quốc lộ sử dụng vốn vay ODA Tại Chương VII qui định quyền và nghĩa

vụ của các bên tham gia trong Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Trong đó, người quyết định đầu tư phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán xây dựng công trình Chủ đầu tư có nghĩa vụ lập và điều chỉnh TMĐT, dự toán xây dựng công trình trình người quyết định đầu tư phê duyệt và có thẩm quyền quản lý chi phí ĐTXD trong khuôn khổ TMĐT, dự toán xây dựng công trình được phê duyệt Những quy định này đã thể hiện sự phân cấp mạch lạc, rõ ràng, không còn có sự chồng chéo về thẩm quyền của Người quyết định đầu tư và Chủ đầu tư Theo đó, người quyết định đầu tư có vai trò quan trọng hàng đầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phê duyệt TMĐT, TMĐT điều chỉnh, còn Chủ đầu tư có vị trí, vai trò và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình thực hiện đầu tư Với những qui định này, Chủ đầu tư cần xem xét điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án theo hướng rà soát

Trang 21

để giảm bớt việc phân giao nhiệm vụ của Chủ đầu tư cho các Ban quản lý dự án, lập các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc để trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng của Chủ đầu tư Kiến nghị Ban tổ chức Hội thảo xem xét đưa vào kết luận Hội thảo nội dung này Một nội dung quan trọng được thực tế ghi nhận, phản ánh nhiều năm nay song vẫn chưa được giải quyết triệt để đó là những qui định về hồ sơ và thủ tục nghiệm thu thanh toán còn nhiều rườm rà Một hồ sơ hoàn chỉnh cần đến hàng chục chữ ký, qua nhiều lần xem xét, kiểm tra chi tiết làm cho những tờ trình của Chủ đầu tư sau khi đã rà soát, chịu trách nhiệm trở nên chỉ là hình thức phải có theo qui định Có nhiều ý kiến đề xuất nên đối chiếu với các thủ tục, hồ sơ qui định để nghiệm thu, thanh toán như đối với dự án ODA để biên soạn thành hướng dẫn cho các dự án sử dụng nguồn vốn khác thực hiện, vừa cắt giảm nhiều thủ tục, vừa hướng tới hội nhập theo thông lệ quốc tế

Về công tác Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán: tại Khoản 4, Điều 3, Nghị định 32/2015/NĐ-CP đã qui định việc căn cứ vào các nội dung qui định tại Nghị định này để thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến phản ánh việc cơ quan thanh tra yêu cầu giải trình hoặc đưa ra kết luận nhiều khi còn trên cơ sở tham chiếu những nội dung qui định tại các văn bản pháp lý khác, kể cả những qui định còn bất cập về thẩm quyền của các cấp quyết định đầu tư và Chủ đầu tư [5]

Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong công tác lập tổng mức đầu tư có thể kể tới như: (1) Một số dự án, công trình xây dựng phức tạp có tổng mức đầu

tư lớn, xây dựng trong thời gian dài Một số công trình xây dựng tại nơi địa phương có điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa mạo và khí hậu phức tạp dẫn tới việc lập tổng mức đầu tư thiếu chính xác (2) Năng lực và sự chuyên nghiệp của một số đơn vị tư vấn lập tổng mức đầu tư chưa cao, kinh nghiệm lập tổng mức đầu tư cho các công trình quy mô lớn, đặc thù chưa nhiều dẫn tới quá trình lập tổng mức đầu tư còn nhiều sai sót (3) Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ đầu tư chưa tốt, dẫn tới quá trình thực hiện công tác quản lý tổng

Trang 22

mức đầu tư còn nhiều sai sót (4) Sự buông lỏng quản lý chưa sát sao của các đơn vị thẩm định của nhà nước về tổng mức đầu tư xây dựng chưa chính xác dẫn tới quá trình thực hiện của chủ đầu tư gặp nhiều sai phạm làm vượt tổng mức đầu tư

1.2.2 Công tác quản lý giá dự toán xây dựng công trình

Thời gian vừa qua, Bộ Xây dựng và các địa phương đã liên tục ban hành các hướng dẫn về lập giá dự toán xây dựng công tác như: các đơn giá, định mức dự toán xây dựng, chỉ số giá, giá vật liệu xây dựng… cho các chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế làm cơ sở lập giá dự toán xây dựng công trình Nhiều chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế có cơ sở để thực hiện quản lý dự toán xây dựng công trình chính xác, làm căn cứ để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

Tuy nhiên bên cạnh đó trong công tác quản lý giá dự toán xây dựng công trình tại Việt Nam còn có một số tồn tại, hạn chế như: (1) Quá trình lập và quản lý giá

dự toán xây dựng công trình chưa tốt, còn nhiều dự toán bị điều chỉnh trong quá trình thực hiện Đơn cử như trong chi phí gói thầu thi công xây dựng, theo quy định chi phí hạng mục chung tính theo tỷ lệ phần trăm Trên thực tế, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công đều có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định dẫn đến khó khăn về tính chi phí, cần có hướng dẫn

để giải quyết phù hợp (2) Các quy định hiện hành cũng chưa hướng dẫn lập dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, dù đây là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình Ngoài ra, vẫn còn tồn tại sự chồng chéo, chưa phù hợp trong quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng giữa nghị định và các thông tư hướng dẫn ở các văn bản pháp luật khác như: chưa thống nhất hướng dẫn về chi phí hạng mục chung giữa Thông tư 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6-5-2015 của Bộ KH và ĐT Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 9

Trang 23

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ hướng dẫn về lựa chọn nhà thầu và quy định này tại Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15-2-2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng còn chênh nhau Trên thực tế, một số định mức về máy móc, thiết bị thi công đã có thay đổi về chủng loại, công suất, định mức nhiên liệu, nguyên giá… nhưng chưa được cập nhật để quản lý (3) Về phương pháp xác định giá ca máy vẫn dựa trên nguyên tắc căn cứ vào giá thị trường gây khó khăn cho công tác quản lý do liên tục biến động Các định mức về số chuyên gia, mức lương của chuyên gia cũng như định mức về chi phí khác chưa có cơ sở quy định cụ thể để xác định gây khó khăn cho chủ đầu tư (4) Một số chi phí khác như chi phí thí nghiệm đối chứng, chi phí kiểm định, chi phí thí nghiệm khả năng chịu lực công trình, chí phí kiểm tra nghiệm thu công trình vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể và quy định còn thấp so với khối lượng công việc thực tế Chưa có định mức dự toán xây dựng công trình thay thế định mức cũ gây khó khăn cho công tác lập và quản lý chi phí xây dựng

Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong quản lý giá dự toán xây dựng công trình có thể kể tới như: (1) Một số dự án, công trình xây dựng phức tạp có tổng mức đầu tư lớn, xây dựng trong thời gian dài Một số công trình xây dựng tại nơi địa phương có điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa mạo và khí hậu phức tạp dẫn tới việc lập chi phí dự toán xây dựng công trình của các chủ đầu tư thiếu chính xác (2) Năng lực và sự chuyên nghiệp của một số đơn vị tư vấn lập dự toán xây dựng công trình chưa cao, kinh nghiệm lập dự toán xây dựng cho các công trình quy mô lớn, đặc thù chưa nhiều dẫn tới quá trình lập dự toán xây dựng công trình còn nhiều sai sót (3) Năng lực và kinh nghiệm của cán

bộ chủ đầu tư chưa tốt, dẫn tới quá trình thực hiện quản lý và kiểm soát công tác lập dự toán xây dựng công trình còn để xảy ra nhiều sai sót (4) Sự buông lỏng quản lý chưa sát sao của các đơn vị thẩm định của nhà nước về dự toán xây dựng công trình (như Sở Xây dựng, Sở chuyên ngành xây dựng, Phòng Quản lý

Trang 24

đô thị, phòng Kinh tế hạ tầng tại các địa phương…) chưa chính xác dẫn tới quá trình thực hiện của chủ đầu tư gặp nhiều sai phạm làm vượt tổng mức đầu tư [5]

1.2.3 Quản lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư

Công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư là công tác rất quan trọng của quản lý chi phí đầu tư xây dựng Hiệu quả công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu quả hay không, dự án có đạt được mục tiêu về chi phí hay không là ở khâu này Nhà nước thời gian qua đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn về công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng và vốn đầu tư như: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành năm

2015 về quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng; các thông tư số 08 và 09 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư Các văn bản trên đã góp phần hướng dẫn, hoàn thiện công tác quản lý chi phí thanh toán, quyết toán hợp đồng và vốn đầu tư cho các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, đơn vị tư vấn và các đơn vị quản lý nhà nước

Thời gian qua, công tác quản lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng của các chủ đầu tư còn có một số tồn tại, hạn chế như sau: (1)- Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng được quy định còn chưa phù hợp với thực tế khiến khó thực hiện theo quy định Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, nguyên nhân chủ yếu khiến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, thi công và thanh quyết toán công trình chủ yếu do hệ thống các định mức do Nhà nước ban hành còn chậm, chưa đáp ứng được nhịp độ phát triển và hội nhập của ngành Xây dựng trong giai đoạn hiện nay (2)- Định mức xây dựng được công bố hiện nay là định mức dự toán, được xác định trong một điều kiện chuẩn nên không phù hợp với cơ chế thị trường Hệ thống định mức xây dựng không theo kịp sự thay đổi của các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng mới Thực tế thi công áp dụng công nghệ mới tiên

Trang 25

tiến, có năng suất cao hơn nhưng nhiều cá nhân lập dự toán vẫn áp dụng định mức theo công nghệ cũ làm tăng chi phí (có trường hợp còn áp dụng trị số định mức cũ nhưng lại áp dụng giá ca máy của máy mới năng suất cao, làm cho giá xây dựng tăng cao) Thiếu hệ thống định mức cơ sở về năng suất lao động, bậc thợ và năng suất máy, thiết bị thi công cho việc xác định đơn giá, dự toán Năng lực của các đơn vị tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan chuyên môn trong việc điều chỉnh, sửa đổi định mức đã có và xây dựng định mức mới còn hạn chế.(3) Dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi phí thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư có thể kể tới như: (1) Do giá trị tổng mức đầu

tư và dự toán xây dựng công trình chưa được chính xác ở giai đoạn đoạn trước dẫn tới quá trình thanh toán, quyết toán không chính xác (2) Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói chung và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nói riêng còn chồng chéo, chưa đồng bộ khiến quá trình thực hiện nhiều chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước còn gặp lúng túng (3) Năng lực và sự chuyên nghiệp của một số đơn vị tư vấn lập dự toán xây dựng công trình chưa cao, kinh nghiệm chưa nhiều dẫn tới còn gặp nhiều sai sót (4)

Sự buông lỏng quản lý chưa sát sao của các đơn vị quản lý nhà nước về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư chưa chính xác dẫn tới quá trình thực hiện của chủ đầu tư gặp nhiều sai phạm làm vượt tổng mức đầu tư

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Công tác quản lý dự án , đặc biệt là trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu

tư xây dựng công trình nói chung còn nhiều tồn tại yếu kém, làm cho nguồn vốn đầu tư chưa đạt hiệu quả, chưa được như kỳ vọng Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư còn xảy ra khá phổ biến ở các dự án Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và yếu kém nêu trên, nhưng nguyên nhân căn bản và chủ yếu là do công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị quản lý

dự án chưa đáp ứng được yêu cầu Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công

Trang 26

trình tại các cơ quan quản lý dự án là một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết

Qua nghiên cứu một số đề tài có nội dung liên quan của tác giả khác như Đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình kết cấu, hạ tầng, giao thông của tác giả Cao Vân Long; hay đề tài: nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bắc Kạn của tác giả Nguyễn Văn Đức

Tuy nhiên do nguồn tài liệu tham khảo có hạn nên tác giả chưa gặp đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các trường Đại học nói chung và Đại học Thủy lợi nói riêng Hơn nữa, Đại học Thủy lợi lại mang tính đặc thù riêng, ít được các tác giả quan tâm Vì vậy, với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học tập, kinh nghiệm trong thời gian công tác tại Trường để nghiên cứu góp phần giải quyết những vấn đề quan trọng đang được thực tiễn

đặt ra tại Trường Đại học Thủy lợi

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản lý chi phí các dự án đầu tư công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vấn đề quan trọng và được các cấp, các ngành hết sức quan tâm Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập Các chính sách, các quy định hiện hành của Nhà nước, việc bố trí vốn đầu

tư và phân bổ vốn cho các hoạt động xây dựng ở các địa phương còn nhiều tồn tại

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí Vấn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí một các hiệu quả nhất

Qua nghiên cứu chương 1, tác giả đã trình bày khái quát chung về công tác quản

lý chi phí đầu tư xây dựng, từ đó cũng có thể thấy được vai trò của công tác quản lý chí là vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nội dung chủ yếu của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm: TMĐT, quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dựng

và giá xây dựng công trình, quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trên cơ sở đó, chúng ta có cái nhìn tổng quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho việc bổ sung cơ sở lý luận làm công cụ để phân tích, đánh giá trong chương 2 tiếp theo

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1 Các quy định về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư

Cũng như những đặc thù của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung, công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước dưới góc độ của Chủ đầu tư còn mang một số đặc điểm riêng như sau: [1] + Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn NSNN thì công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư phải thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước Do đó công tác quản

lý chi phí đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư phải chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước

+ Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước ngoài việc phải tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng còn phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn

+ Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư phải đảm bảo sự hiệu quả, tiết kiệm chi phí Chủ đầu tư được nhà nước giao quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để quản lý không tốt, thiếu hiệu quả

+ Do Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện điều phối nên tốc độ thanh toán vốn thường phụ thuộc vào tốc độ thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh

Trang 29

+ Do các dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự án cấp huyện thực hiện đầu tư thường là các dự án có quy mô nhỏ, nhưng kéo dài liên tục nhiều năm, thường phải trải qua nhiều địa phương trong huyện nên quá trình quản lý chi phí của Chủ đầu tư bị phân tán [1]

2.1.2 Các chỉ tiêu chi phí dự án đầu tư xây dựng được hình thành theo các giai đoạn đầu tư xây dựng

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của sản xuất xây dựng

và những quy định của Nhà nước, quá trình đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ dẫn đến lãng phí đầu tư và thất thoát trong xây dựng [6]

Dự án đầu tư xây dựng được thực hiện qua nhiều giai đoạn, với mỗi giai đoạn chi phí dự án đầu tư được thể hiện bằng các chỉ tiêu khác nhau và được xác định theo các cơ sở khác nhau, như tại Hình 2.1

Hình 2.1 Quá trình hình thành chi phí dự án đầu tư xây dựng [6]

Theo quy định pháp luật về đầu tư xây dựng thì mỗi dự án đầu tư đều phải trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa vào vận hành Tại mỗi giai đoạn, chi phí của dự án được biểu thị qua các chỉ tiêu

BÁO CÁO

NGHIÊN CỨU

TIỀN KHẢ THI

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT

ĐƯA DỰ ÁN VÀO SỬ DỤNG

THIẾT KẾ

CƠ SỞ

THIẾT KẾ KỸ THUẬT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

SƠ BỘ TỔNG

MỨC ĐẦU TƯ TỔNG MỨC

ĐẦU TƯ

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN

DỰ ÁN HOÀN THÀNH

THIẾT KẾ

SƠ BỘ

Trang 30

tương ứng, về giá trị các chỉ tiêu này được xác định ở mức độ chính xác tăng dần so với giá trị thực tế đầu tư

+ Giai đoạn chuẩn bị dự án, chi phí xây dựng biểu thị bằng chỉ tiêu sơ bộ Tổng mức đầu tư và Tổng mức đầu tư;

+ Giai đoạn thực hiện dự án, chi phí xây dựng biểu thị bằng dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán, quyết toán hợp đồng; + Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng, chi phí xây dựng được biểu thị bằng giá trị quyết toán vốn đầu tư [7]

2.1.2.1 Sơ bộ tổng mức đầu tư

Sơ bộ tổng mức đầu tư là một nội dung trong Báo cáo đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng phải lập Báo cáo đầu tư (các dự án quan trọng quốc gia, các dự

án nhóm A) Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư theo

độ dài thời gian xây dựng công trình

Sơ bộ Tổng mức đầu tư được lập cùng với Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng, có nghĩa là sơ bộ Tổng mức đầu tư được lập đối với các dự án đầu

tư xây dựng công trình có quy mô lớn, quan trọng quốc gia [7]

2.1.2.2 Tổng mức đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư xây dựng là chi phí đầu tư xây dựng được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư, theo quy định Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 26/3/2015 của Chính phủ bao gồm các thành phần chi phí: TMĐT = Ggpmb + Gxd + Gtb + Gqlda + Gtv + Gk + Gdp (2.1)

Trong đó:

+ Ggpmb: là chi phí đền bù, hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng

Trang 31

+ Gxd: là chi phí xây dựng công trình

+ Gtb: là chi phí mua sắm thiết bị (bao gồm cả chi phí lắp đặt thiết bị vào công trình)

+ Gqlda: chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng

+ Gtv: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

+ Gk: chi phí khác theo quy định

+ Gdp: chi phí dự phòng

Ngoài các xác định trên thì theo quy định Tổng mức đầu tư xây dựng, tùy theo đặc điểm của dự án, có thể được xác định theo một trong bốn cách sau:

+ Tính theo thiết kế cơ sở của dự án;

+ Tính theo suất chi phí cho một đơn vị công suất hay quy mô xây dựng;

+ Tính theo công trình, hạng mục công trình tương tự;

+ Kết hợp các phương pháp nêu trên [7]

2.1.2.3 Dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được xác định cho từng công trình xây dựng, là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện đầu tư xây dựng công trình đó Theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án thì dự toán xây dựng bao gồm các thành phần như sau:

+ Chi phí xây dựng (Gxd)

+ Chi phí thiết bị (Gtb)

+ Chi phí quản lý dự án (Gqlda)

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Gtv)

Trang 32

+ Chi phí khác (Gk)

+ Chi phí dự phòng (Gdp) [7]

2.1.2.4 Dự toán gói thầu xây dựng

Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu

tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp

Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng

Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện xác định, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng trước khi phê duyệt

+ Dự toán gói thầu thi công xây dựng: là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng

+ Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng

Trang 33

+ Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu

+ Dự toán gói thầu hỗn hợp là dự toán các gói thầu tổ hợp của các thành phần công việc như: thiết kế, thi công xây dựng, mua sắm các vật tư, thiết bị, lập dự án…được quy định như phần trên [7]

2.1.2.5 Thanh toán hợp đồng xây dựng

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến

độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thoả thuận trong hợp đồng các bên không phải ký kết phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng [8]

2.1.2.6 Quyết toán hợp đồng xây dựng

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thoả thuận trong hợp đồng

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phải phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thoả thuận trong hợp đồng [8]

2.1.2.7 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi

Trang 34

thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt [9]

2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá trong công tác quản lý chi phí ĐTXD

2.2.1 Nội dung công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của Chủ đầu tư

Theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/3/2015 và Thông tư số 06/2016/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thì nội dung quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chủ đầu tư bao gồm:[7]

2.2.1.1 Quản lý Tổng mức đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý Tổng mức đầu tư xây dựng dự án của Chủ đầu tư bao gồm:

a) Quản lý lập Tổng mức đầu tư

Chủ đầu tư cử cán bộ của mình (nếu đảm bảo năng lực, kinh nghiệm phù hợp với dự án) hoặc được thuê đơn vị tư vấn để lập Tổng mức đầu tư dự án (trong trường hợp Chủ đầu tư không có cán bộ đảm bảo đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện) Tổng mức đầu tư là chỉ tiêu kinh tế kinh tế kỹ thuật tổng hợp quan trọng,

là cơ sở để xác định khấu hao tài sản cố định, phân tích hiệu quả dự án đầu tư Tổng mức đầu tư còn là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô công suất lớn, phức tạp thì Chủ đầu tư cần phải lập sơ bộ Tổng mức đầu tư trước khi lập Tổng mức đầu tư

Trang 35

b) Trình thẩm định Tổng mức đầu tư

Đối với các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Chủ đầu tư sau khi lập Tổng mức đầu tư sẽ trình các đơn vị quản lý nhà nước theo phân cấp thẩm định theo quy định Để đảm bảo sự chính xác của Tổng mức đầu

tư, chủ đầu tư được phép thuê đơn vị tư vấn thẩm tra giúp kiểm tra sự chính xác của Tổng mức đầu tư trước khi thẩm định để phê duyệt dự án

Đối với các dự án đầu tư xây dựng được giao cho Ban quản lý dự án cấp huyện

sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì phân cấp thẩm định Tổng mức đầu tư của

dự án như sau:

+ Đối với dự án, công trình có Tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất) thì Chủ đầu tư phải trình Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thẩm định Tổng mức đầu tư của dự án

+ Đối với dự án, công trình có Tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất) thì Chủ đầu tư phải trình các Sở chuyên ngành cấp tỉnh như: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT… Tùy theo loại hình dự án thẩm định Tổng mức đầu tư của dự án

c) Phê duyệt Tổng mức đầu tư

Theo quy định hiện tại thì cấp nào là cấp phê duyệt chủ trương đầu tư thì cấp đó

sẽ là cấp phê duyệt Tổng mức đầu tư của dự án

Đối với Ban quản lý dự án cấp huyện thì cấp phê duyệt Tổng mức đầu tư của dự

án là UBND cấp huyện

d) Kiểm soát Tổng mức đầu tư

Căn cứ Tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm cử cán bộ tiến hành kiểm soát chi phí là quá trình theo dõi tình hình thực hiện dự án để cập nhật ngân sách dự án và quản lý thay đổi trong kế hoạch ngân sách dự án Việc kiểm soát Tổng mức đầu tư của chủ đầu tư thực ra về bản

Trang 36

chất là công việc kiểm soát chi phí ở các giai đoạn sau như: kiểm soát dự toán xây dựng công trình, kiểm soát dự toán gói thầu, kiểm soát chi phí hợp đồng, kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

Nội dung kiểm soát Tổng mức đầu tư dự án của Chủ đầu tư bao gồm:

+ Kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật lập Tổng mức đầu tư

+ Kiểm soát đơn giá lập Tổng mức đầu tư

+ Kiểm soát giá dự toán gói thầu lập Tổng mức đầu tư

+ Kiểm soát chỉ số giá lập Tổng mức đầu tư

e) Điều chỉnh Tổng mức đầu tư

Trong trường hợp bị vượt Tổng mức đầu tư xây dựng dự án đã được Cấp quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư được quyền đề xuất lên cấp trên điều chỉnh theo quy định Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh

Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh dự án của Chủ đầu tư bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì Chủ đầu tư được phép tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư

và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình

Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, Chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời

Trang 37

điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt

Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh

2.2.1.2 Quản lý dự toán xây dựng công trình

Nội dung quản lý dự toán xây dựng công trình của Chủ đầu tư bao gồm: [7]

a) Quản lý lập dự toán xây dựng công trình

Chủ đầu tư cử cán bộ đảm bảo kinh nghiệm, năng lực hoặc được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện xác định, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng trước khi phê duyệt

Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:

+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;

+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh

và các chi phí khác có liên quan;

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm

Trang 38

để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình [7]

b) Trình thẩm định dự toán xây dựng công trình

Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn thẩm tra để giúp kiểm tra lại tính chính xác của dự toán xây dựng công trình trước khi trình cơ quan chức năng thẩm định để phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định

Đối với Ban quản lý dự án cấp huyện sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì phân cấp thẩm định dự toán xây dựng công trình của dự án như sau:

+ Đối với dự án, công trình có Tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất) thì Chủ đầu tư phải trình Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thẩm định dự toán xây dựng công trình của dự án

+ Đối với dự án, công trình có Tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất) thì Chủ đầu tư phải trình các Sở chuyên ngành cấp tỉnh như: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT… Tùy theo loại hình dự án thẩm định dự toán xây dựng công trình của dự án Nội dung thẩm định dự toán xây dựng bao gồm:

Trang 39

+ Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán

từ thiết kế xây dựng, công nghệ;

+ Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;

+ Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định và kiến nghị giá trị

dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định [7]

c) Phê duyệt dự toán xây dựng công trình

Sau khi Chủ đầu tư trình các đơn vị cơ quan quản lý nhà nước thẩm định dự toán xây dựng công trình, dựa trên kết quả thẩm định, Chủ đầu tư trực tiếp phê duyệt

dự toán xây dựng công trình theo quy định

d) Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt, Chủ đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:

+ Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng do thay đổi quy mô, công suất của dự

án

+ Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi

cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt

Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh

Trang 40

Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh làm cơ sở

để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì chủ đầu

tư tổ chức điều chỉnh

2.2.1.3 Quản lý chi phí gói thầu

a) Quản lý chi phí gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng Chủ đầu tư bao gồm:

+ Chi phí chuyên gia,

+ Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn,

+ Chi phí khác gồm cả chi phí sử dụng hệ thống thông tin công trình, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên, lợi nhuận chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng

Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong

dự toán xây dựng công trình

+ Chi phí công việc tư vấn ĐTXD được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán

b) Quản lý chi phí gói thầu thi công xây dựng

Quản lý chi phí gói thầu thi công xây dựng của Chủ đầu tư bao gồm:

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm