Trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được đáng nghi nhận của Ban quản lý dự án của Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống thì vấn đề quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Đuống” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu của mình!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Én
Trang 2Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy, cô trong Hội đồng khoa học đã tham gia đóng góp
ý kiến quý báu cho bản luận văn
Tôi xin trân thành cảm ơn đến những người thân trong gia đình, các nhà khoa học, các bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống nơi tôi công tác đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Các kết quả đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 8
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 9
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 17
1.2.3 Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng 20
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
1.3.1 Môi trường của dự án 21
1.3.2 Quy mô và tính chất của dự án 22
1.3.3 Hệ thống pháp luật và chính sách về QLDA ĐTXD 22
1.3.4 Năng lực cán bộ và trình độ tổ chức quản lý dư án của chủ đầu tư 22
1.3.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 23
1.3.6 Năng lực vốn, thủ tục giải ngân của CĐT 23
Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 25
Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 25
Trang 42.1.1 Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 25
2.1.2 Quy trình quản lý dự án 27
2.1.3 Cơ sở lý luận 30
2.1.4 Các văn bản pháp quy quy định về quản lý 30
Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 33
2.2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 33
2.2.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 36
2.2.3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 37
2.2.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 37
Năng lực quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 38
2.3.1 Năng lực nhân sự và quản trị nhân lực 38
2.3.2 Năng lực lập kế hoạch dự án 38
2.3.3 Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 38
2.3.4 Năng lực quản lý thời gian dự án 39
2.3.5 Năng lực quản lý chi phí dự án 39
2.3.6 Năng lực quản lý chất lượng 40
2.3.7 Năng lực về cơ sở vật chất và trang thiết bị 40
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 40
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện nay 41
2.5.1 Quản lý phạm vi, kế hoạch 41
2.5.2 Quản lý về mặt thời gian 41
2.5.3 Quản lý dự án về chi phí và khối lượng 42
2.5.4 Quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình 43
2.5.5 Quản lý rủi ro 43
2.5.6 Quản lý dự án về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ 43
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KTCTTL NAM ĐUỐNG 45
Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống 45
3.1.1 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ chính của Ban 45
Trang 53.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 46
3.1.3 Kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 49
Thực trạng năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 55
3.2.1 Năng lực nhân sự 55
3.2.2 Năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 57
3.2.3 Năng lực, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 58
3.2.4 Năng lực quản lý thông tin và phối hợp với các bên liên quan 58
3.2.5 Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 59
3.2.6 Năng lực quản lý thời gian dự án 63
3.2.7 Năng lực quản lý chi phí dự án 64
3.2.8 Năng lực quản lý chất lượng 66
Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 68
3.3.1 Tồn tại, hạn chế 68
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống 74
3.4.1 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 74
3.4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 76
3.4.3 Kiện toàn bộ máy quản lý dự án tại Ban về năng lực, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 77
3.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin và phối hợp với các bên liên quan 79
3.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 80
3.4.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thời gian dự án 81
3.4.7 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí dự án 82
3.4.8 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng 83
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công trình thủy điện Lai Châu 18
Hình 1.2 Dự án xây dựng trạm bơm Phú Mỹ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 19
Hình 1.3 Công trình cải tạo nâng cấp sông Ngũ Huyện Khê 20
Hình 1.4 Tam giác mục tiêu và chủ thể tham gia 21
Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư 28
Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư nhóm B, C 29
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý 30
Hình 2.4 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 34
Hình 2.5 Sơ đồ CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 36
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống 46
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện các dự án thực hiện năm 2016 50
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện các dự án thực hiện năm 2017 52
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu 61
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Một số công trình, dự án do Ban quản lý dự án thực hiện năm 2016 49
Bảng 3.2 Một số công trình, dự án do Ban quản lý dự án thực hiện năm 2017 51
Bảng 3.3 Tổng hợp chất lượng nguồn lực 55
Bảng 3.4 Tổng hợp cơ sở vật chất và thiết bị 57
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp công tác lựa chọn nhà thầu 60
Bảng 3.6 Chi phí phát sinh trong các công việc của một số dự án 65
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Bắc Ninh có 3 con sông lớn chảy qua là sông Cầu dài 70km, sông Đuống 39km, và sông Thái Bình 17 km Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống với nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, vận hành hệ thống tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước tưới tiêu cho dân sinh và các ngành kinh tế trên địa bàn hệ thổng thủy nông Nam Đuống với 3 huyện phía Nam sông Đuống là Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài và một số xã thuộc tỉnh ngoài như: Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội với diện tích tưới tiêu hàng năm xấp xỉ 40.000 ha Đây chính là chức năng, nhiệm vụ chính trị của Doanh nghiệp được nhà nước giao cho
Các công trình thủy lợi đã xây dựng của hệ thống Nam Đuống có công suất thiết kế đảm bảo tưới được hết diện tích canh tác của hệ thống Tuy nhiên hiện nay hiện tượng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các vùng cao, vùng xa, cuối các kênh tưới của trạm bơm tưới lớn
Hàng năm UBND Tỉnh Bắc Ninh vẫn thường xuyên quan tâm kịp thời đến hệ thống các công trình thủy nông Nam Đuống bằng cách giao cho Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống làm Chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa cải tạo nâng cấp các công trình trong hệ thống, tiếp nhận và khai thác sử dụng công trình
Trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được đáng nghi nhận của Ban quản lý
dự án của Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống thì vấn đề quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án thực hiện cũng còn nhiều tồn tại hạn chế như: chất lượng công trình chưa đảm bảo, tổng mức đầu tư nhiều công trình còn bị vượt, tiến độ của một số dự án chưa được đúng theo kế hoạch, …
Hiện tại và trong thời gian tới, Ban quản lý dự án của Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống tiếp tục đảm nhận vai trò quản lý dự án đầu tư xây dựng nhiều dự án đầu
tư xây dựng trong hệ thống thủy nông Nam Đuống có quy mô các công trình ngày một lớn và đòi hỏi yêu cẩu về quản lý chất lượng cao
Trang 10Bởi vậy, việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với Ban quản lý dự án của Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống luôn là cần thiết, với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập
và nghiên cứu tại Trường, được sự đồng ý của Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Phó Giáo sư – Tiến sĩ Đồng Kim Hạnh cũng lãnh đạo của Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống, tôi lựa
chọn đề tài nghiên cứu “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống” làm đề tài để nghiên cứu với
mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý dự án của Ban quản lý
dự án tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống phụ trách
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thuộc BQL phụ trách
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng công trình do BQL thuộc Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết thông qua các công trình thực tế của Ban quản lý dự
án tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống, qua đó phân tích các tồn tại và đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý để đạt được các mục tiêu đề ra Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Các phương pháp nghiên cứu:
Phương phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;
Trang 11 Tổng quan được tình hình QLDA ĐTXD công trình hiện nay
Tổng quan được cơ sở khoa học của công tác QLDA ĐTXD công trình
Đánh giá được thực trạng về công tác QLDA ĐTXD của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống
Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLDA đầu tư xây dựng cho Ban QLDA ĐTXD tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển nên cần đẩy mạnh hội nhập với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trọng toàn bộ các lĩnh vực, trong đó việc đầu tư xây dựng rất được chú trọng Công tác quản lý ĐTXD là một phần công việc rất quan trọng trong các dự án đầu tư xây dựng, đòi hỏi phải có dự phối hợp của các đơn vị và các bên có liên quan Vì vậy để làm tốt việc đầu tư xây dựng cần phải đẩy mạnh công tác quản lý
dự án để giúp cho việc quản lý các dự án được chuyên nghiệp hơn, phát triển phù hợp với như cầu xây dựng cơ bản của đất nước
Trong những năm gần đây, với việc nâng cao đào tạo đội ngũ cán bộ QLDA, kỹ sư, công nhân, việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến cùng các trang thiết bị hiện đại vào thi công, đồng thời học tập kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển trên thế giới, kết hợp với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy phù hợp để tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã tự điều hành, quản lý nhiều dự án quan trọng như: Nhà máy thủy điện Lai Châu; Đập Cửa Đạt, Cao tốc Hà Nội - Lào Cai; góp phần vào phục vụ và cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao mức tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
Bên cạnh đó vẫn có nhiều vấn đề bất cập trong đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn
Cụ thể, công tác phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án chưa căn cứ theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 hoặc chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Còn tình trạng phê duyệt dự án đầu tư khi chủ trương đầu tư chưa được phê duyệt, chưa đủ thủ tục, không phù hợp với quy hoạch vùng, không thuộc giai đoạn 2016-
2020 hoặc trùng lặp với dự án khác đã được phê duyệt, có trường hợp phê duyệt vượt định mức; quyết định đầu tư chưa xác định rõ nguồn vốn, thời gian thực hiện dự án;
Trang 13giá trị lớn, cá biệt có Dự án nạo vét, xây kè, bảo tồn cảnh quan sông Sào Khê, tỉnh Ninh Bình điều chỉnh tăng 36 lần (từ 72 tỷ đồng lên 2.595 tỷ đồng)
Một số dự án thực hiện đầu tư khi chưa có Báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ
sơ khảo sát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thiết kế; thiết kế kỹ thuật chưa tuân thủ thiết kế cơ sở hoặc chưa sát với thực
tế dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thi công tại nhiều dự án; phê duyệt dự toán còn sai sót, có trường hợp tổng giá trị dự toán được duyệt vượt tổng mức đầu tư
Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) của một số dự án chưa đầy đủ theo quy định; phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu chưa đúng quy định; hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất) của một số nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu; quá trình chấm thầu vẫn còn sai sót; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định; công tác thương thảo, ký kết hợp đồng chưa bảo đảm theo quy định, một số điều khoản hợp đồng ký kết còn thiếu chặt chẽ gây thất thoát NSNN; tổ chức thi công trước khi hợp đồng được ký kết chưa đúng quy định; phương án bồi thường còn sai sót, chưa sát thực tế; bồi thường, hỗ trợ không đúng quy định; xây dựng khu tái định cư tập trung vượt quy mô cần thiết gây lãng phí
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình còn thiếu sót, không đầy đủ xảy ra tại hầu hết các
dự án; công tác giám sát thi công tại một số dự án không chặt chẽ theo quy định; tỷ lệ
dự án được kiểm tra, giám sát còn thấp; một số chủ đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư, đặc biệt tại hạng mục công trình Cầu Ô Rô, tỉnh Cà Mau đã để xảy ra sự cố sập cầu trong quá trình thi công; chất lượng thi công một số hạng mục chưa đảm bảo, có hiện tượng xuống cấp, hư hỏng
Tiến độ thực hiện tại một số dự án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được đưa vào sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Công tác nghiệm thu, thanh toán tại hầu hết các dự án còn sai sót; còn tình trạng nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng chưa thi công hoặc không đúng thực tế qua kiểm toán 1.497 dự án, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị xử lý tài chính 10.125 tỷ đồng
Trang 14Ngoài ra, qua kết quả kiểm toán một số dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA, vốn của các tập đoàn, tổng công ty nổi lên một số vấn đề như: Việc lập và giao kế hoạch vốn còn chưa sát thực tế, có trường hợp không giao kế hoạch vốn nhưng vẫn được giải ngân; chậm thu hồi vốn ứng trước; bố trí vốn đối ứng cho các dự án chưa kịp thời; còn tình trạng sử dụng vốn của dự án sai mục đích, không đúng đối tượng; chưa có cơ chế kiểm soát tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và Việt Nam đồng để rút vốn giải ngân làm tăng số tiền ngoại tệ vay nợ nước ngoài; một số dự án còn dư vốn không sử dụng hết nhưng chưa kịp thời báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xử lý gây lãng phí; lựa chọn nhà thầu còn hạn chế do bị ràng buộc bởi quy định của nhà tài trợ; còn nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác (vốn tập đoàn, tổng công ty), chủ đầu tư chưa huy động đủ vốn theo cơ cấu vốn trong phương án tài chính được duyệt; thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khi chưa có ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, không đúng quy hoạch ngành; phê duyệt dự án khi chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường; một số dự án lập tổng mức đầu tư không sát thực tế dẫn đến trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần với giá trị lớn; không thực hiện đúng cam kết với Thủ tướng Chính phủ về tiến độ khi xin chỉ định thầu, Tập đoàn TKV áp dụng lựa chọn nhà thầu không đúng quy định và ký kết hợp đồng vượt giá gói thầu, ký giá trị hợp đồng EPC vượt tổng mức đầu tư; ký kết hợp đồng không đúng quy định, khi chưa
có bảo lãnh của Chính phủ; tiến độ hoàn thành dự án còn chậm so với kế hoạch, còn
để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm quyết toán dự án hoàn thành Một số dự án
có hiệu quả đầu tư thấp do trữ lượng không đạt như khảo sát, giá sản phẩm tiêu thụ giảm mạnh hoặc đang thua lỗ lớn, tiềm ẩn nguy cơ mất toàn bộ vốn đầu tư
Ngoài ra, Tổng Kiểm toán Hồ Đức Phớc cho biết, qua kiểm toán 40 dự án đầu tư theo hình thức BOT, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm thời gian thu phí hoàn vốn 120 năm so với phương án tài chính ban đầu và giảm giá trị đầu tư 1.467 tỷ đồng Năm 2016 trở về trước, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm 107,4 năm của 27 dự án) Đồng thời, qua kiểm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, Kiểm toán Nhà nước đã xác định tăng giá trị thực tế vốn nhà nước 9.639 tỷ đồng, trong đó kiểm toán toàn diện 07 doanh
Trang 15nghiệp xác định tăng 9.140 tỷ đồng và rà soát báo cáo của bảy doanh nghiệp tăng 499 tỷ đồng [1]
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ và tổ chức thực hiện dự án Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc
rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó
có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện,
nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án (QLDA) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không? Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định (Ví dụ: các
dự án sử dụng vốn tư nhân do tư nhân bỏ vốn ra đầu tư thì mục đích là mang lại lợi ích
về kinh tế cho chủ đầu tư), vì vậy để thực hiện được chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai
Trang 16là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy mô đầu tư [2]
Tùy theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án, dự án đầu tư XDCT gồm:
Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo nguồn vốn đầu tư
Dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn khác
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo công năng công trình xây dựng [3]
Dự án ĐTXD công trình dân dụng
Dự án ĐTXD công trình công nghiệp
Dự án ĐTXD công trình giao thông
Dự án ĐTXD công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật
Dự án ĐTXD công trình quốc phòng, an ninh
Trang 17Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo
Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan [4]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý phạm vi dự án
Phạm vi là một danh sách tất cả những gì dự án phải làm (và cũng có thể là một danh sách tất cả những điều mà dự án không phải làm) Dự án phải có một phạm vi được viết ra rõ ràng nếu không dự án sẽ không bao giờ kết thúc
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình liên quan đến việc xác định và kiểm soát những gì thuộc hoặc không thuộc dự án Nó đảm bảo đội dự án và những người liên quan cùng hiểu biết về sản phẩm mà dự án tạo ra và quá trình mà đội dự án sẽ sử dụng để tạo ra sản phẩm
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
Trang 18Quản lý kế hoạch công việc và khối lượng công việc của dự án
Quản lý kế hoạch công việc và khối lượng công việc của dự án là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Quản lý kế hoạch công việc và khối lượng công việc của dự án có ý nghĩa như sau:
Tu duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý công việc, khối lượng công việc của dự án
Dự vào kế hoạch công việc và khối lượng công việc để phối hợp mọi nguồn lực của dự
án hữu hiệu hơn
Kế hoạch công việc và khối lượng công việc phải tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức
Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các mặt khác của dự án Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của mội trường bên ngoài của dự án Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra của dự án
Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,
cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, cần thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015/ ngày12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến
Trang 19khảo sát, thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
Quản lý tiến độ thực hiện
Quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc
cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự
án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ và các mốc tiến độ trọng yếu đã được xác định của toàn dự án CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến các mốc tiến độ trọng yếu của dự án Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của nhà nước Quản lý chi phí là công việc tính các chi phí nguồn lực như: trang thiết bị, nguyên liệu, con người và các chi phí hỗ trợ liên quan khác Một khi chi phí đã được xác định, ngân sách dự án sẽ được xác định và phải kiểm soát sao cho dự án luôn nằm trong phạm vị ngân sách được duyệt và phù hợp với tiến độ của dự án
Một số hoạt động quản lý chi phí dự án:
Kiểm soát việc xác định tổng mức đầu tư: đảm bảo tổng mức đầu tư tính đúng tính đủ, dựa trên việc kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư và lập
Trang 20kế hoạch chi phí sơ bộ
Kiểm soát việc xác định dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình
Kiểm soát chi phí trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
Kiểm soát các hoạt động thanh quyết toán các hợp đồng xây dựng và các công việc không có trong hợp đồng
Kiểm soát chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, chi phí quản lý và giá thu được khi dự
án kết thúc
Việc kiểm soát chi phí phải đạt được các mục đích và yêu cầu sau:
Bảo đảm đúng giá trị cho đồng tiền của chủ đầu tư bỏ ra phù hợp cho mục đích đầu tư xây dựng công trình, cân bằng giữa chất lượng và ngân sách đầu tư
Đảm bảo rằng chi phí phân bổ vào các bộ phận phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thiết kế
Giữ chi chi phí nằm trong ngân sách đã phê duyệt
Nội dung việc kiểm soát chi phí xây dựng công trình được thực hiện theo hai giai đoạn
là kiểm soát trong giai đoạn trước xây dựng và kiểm soát ở giai đoạn thực hiện xây dựng
Giai đoạn trước xây dựng: được xác định từ khi lập tổng mức đầu tư đến khi ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện xây dựng công trình Trong giai đoạn này, trong từng nội dung chi phí hoặc công việc sau cần thực hiện kiểm soát:
Trong việc xác định tổng mức đầu tư dự án Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải bảo đảm tổng mức đầu tư được tính đúng, tính đủ và tạo tiền đề cho việc kiểm soát các thành phần chi phí ở bước sau
Trong việc xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải bảo đảm cho việc xác định kế hoạch chi phí có cơ sở, độ tin cậy cao làm cơ sở cho việc không chế chi phí ở các giai đoạn tiếp theo
Trang 21Trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải bảo đảm lựa chọn nhà thầu có giá thầu hợp lý (thấp hơn giá gói thầu được duyệt)
Giai đoạn thực hiện xây dựng: được xác định từ sau khi ký kết hợp đồng với nhà thầu
để thực hiện việc xây dựng công trình đến khi công trình được hoàn thành và thực hiện quyết toán vốn đầu tư Trong giai đoạn này, trong từng nội dung chi phí hoặc công việc sau cần thực hiện, kiểm soát:
Trong việc thanh toán hợp đồng xây dựng Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải đảm bảo giá trị thanh toán hợp đồng (kể cả các khoản thanh toán do các yếu tố, phát sinh hợp lý, nếu có) nằm trong giới hạn giá gói thầu hoặc không được vượt Kế hoạch chi phí đã xác định
Giai đoạn kết thúc dự án Kiểm soát chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, chi phí quản
lý và giá thu được khi dự án kết thúc Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải đảm bảo các chi phí đưa vào trong công tác vận hành, bảo trì sửa chữa đúng với yêu cầu, tính chất của dự án và đảm bảo các chi phí đúng với quy định của nhà nước
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh mội trường là quá trình đảm bảo ATLĐ và VSMT trong suốt thời gian thực hiện và khai thác dự án Quản lý ATLĐ và VSMT bao gồm: Kiểm tra theo dõi biện pháp thi công của các nhà thầu thi công trước và trong quá trình thi công
Xử lý nhà thầu không đảm bảo ATLĐ, VSMT
Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ và VSMT
Trách nhiệm của các bên trong quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
Trang 22an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Đơn vị tư vấn giám sát và chủ đầu tư phải thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc triển khai thực hiện an toàn lao động của đơn vị thi công
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
Trách nhiệm của các bên trong quản lý môi trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý lựa chọn nhà thầu:
Trong hoạt động xây dựng việc lựa chọn nhà thầu là một khâu quan trọng trong quá trình triển khai dự án, công việc này được thực hiện đúng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan về tổ chức lựa chọn nhà thầu Quản lý lựa chọn nhà thầu bao gồm các công việc như lập hồ sơ mời thầu, hồ
Trang 23nhất với yêu cầu của gói thầu
Đấu thầu nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công khai, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu
có năng lực tốt đáp ứng được các yêu của hồ sơ mời thầu, phù hợp với yêu cầu của gói thầu
Quản lý hợp đồng xây dựng:
Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thoả thuận trong hợp đồng
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Quản lý về chất lượng
Quản lý khối lượng và giá hợp đồng
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng [5]
Quản lý rủi ro
Dự án đầu tư xây dựng công trình thường tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro
Quản lý rủi ro dự án là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro để có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro Nó bao gồm việc tối đa hóa khả năng và kết quả của các điều kiện thuận lợi và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của những biến
cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án Đây là một trong lĩnh vực quan trọng trong quản lý dự án mà đôi khi vẫn bị những nhà quản lý lãng quên
Quản lý rủi ro dự án bao gồm các bước: Nhận dạng và xác định những rủi ro có thể có của dự án; đánh giá tác hại của từng rủi ro tác động đến dự án; xác định các bước hay
Trang 24những hành động để ứng phó với những rủi ro nếu nó sảy ra
Để quản lý rủi ro phải nhận định được các rủi ro theo hai mặt định tính và định lượng: Định tính rủi ro: Đây là giai đoạn chính của rủi ro là: khả năng xuất hiện và tác động rủi ro Tác động rủi ro được chia làm 4 mức: có thể bỏ qua, thấp, trung bình, nghiêm trọng và khả năng xuất hiện chia ra 3 bước: thấp, trung bình và cao
Định lượng rủi ro: Để định lượng rủi ro ta thường dùng phương pháp chấm điểm, dùng
ma trận định lượng rủi ro, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: EMV đây là trường hợp đặc biệt của cây quyết định dùng để ra quyết định, cây quyết định, phân tích độ nhậy, mô phỏng, ý kiến chuyên gia
Để đối phó với rủi ro, người quản lý dự án phải tập trung vào các mặt: Tập trung quản
lý vào những rủi ro có điểm xếp hạng hoặc khả năng xuất hiện lớn; Đưa ra những giải pháp để ứng phó vỡi những rủi ro trên; Ưu tiên nguồn lực để ứng phó rủi ro
Có thể bỏ qua hoặc không tập trung vào những rủi ro có điểm xếp hạng thấp hoặc khả năng xuất hiện ít
Để đối phó với rủi ro có các phương pháp chính:
Phòng tránh: bằng các điều khoản trong hợp đồng;
Giảm nhẹ: có thể giảm nhẹ bằng cách mua bảo hiểm;
Chấp nhận: có thể chấp nhận các rủi ro bằng 2 cách: Chủ động (kế hoạch dự phòng nếu rủi ro xảy ra) và thụ động (chấp nhận giảm lợi nhuận nếu rủi ro xảy ra)
Quản lý thông tin dự án
Quản lý thông tin trong dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt, nhanh chóng giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý, giữa các nhóm quản lý Quản lý thông tin trong quản lý dự án bao gồm: thu nhập thông tin, xử lý thông tin, sử dụng và lưu trữ những thông tin liên quan đến dự án Những thông tin này có thể phát sinh bên trong dự án hoặc từ môi trường có liên quan đến dự án
Trang 25Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản
lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự án, một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn
Cụ thể đối với công trình nhà máy thủy điện Lai Châu được xây dựng trên dòng chính sông Đà tại thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu, Việt Nam Dự
án được khởi công xây dựng vào ngày 05 tháng 01 năm 2011, hòa lưới 3 tổ máy tháng
11 năm 2016, khánh thành tháng 12 năm 2016, sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu Quốc hội đề ra, có tổng mức đầu tư khoảng hơn 35.700 tỷ đồng, cung cấp cho quốc gia lượng điện bình quân khoảng 4.670 triệu KWh/năm Dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm Chủ đầu tư, nhà thầu thi công là Tập đoàn Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, đơn vị tư vấn giám sát là Phòng chuẩn bị sản xuất Lai châu - Công ty thủy điện Sơn La Trong quá trình thực hiện dự án, công tác quản lý chất lượng thi công công trình luôn được thực hiện nghiêm chỉnh Ngoài các phòng thí nghiệm của tổ hợp nhà thầu thi công XDCT, còn có phòng thí nghiệm kiểm chứng của Ban QLDA Trong quá trình thi công dự án luôn có giám sát của Ban QLDA kết hợp với giám sát thi công của Ban điều hành tổng thầu (Tổng Công ty Sông Đà) và các nhà thầu thành viên Để thi công nhanh chóng, hiệu quả, công ty Sông Đà đã điều động đến công trường 3 xí nghiệp với tổng quân số khoảng 1.000 thợ với trên 600 người là kỹ sư kỹ thuật, công nhân lái xe, lái máy, thợ sửa chữa bậc cao và trên 200 xe cơ giới, xe vận tải nặng, thi công các phần việc chủ lực như san, ủi mặt bằng, bóc phủ mỏ đá, đào kênh dẫn dòng, đào đắp đê quây, đồng thời khai thác đá tại mỏ cung cấp cho các trạm nghiền phục vụ toàn công trường Hình 1.1 cho ta thấy công trình nhà máy thủy điện
Trang 26Lai Châu [6]
Hình 1.1 Công trình thủy điện Lai Châu
Dự án xây dựng trạm bơm Phú Mỹ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt dự án tại Quyết định số 1400/QĐ-BNN-TCTL ngày 14 tháng 6 năm 2012 với các hạng mục công trình bao gồm trạm bơm, bể
xả, Kênh dẫn, kênh xả, khu quản lý, nhà điều khiển, lắp đặt 05 tổ máy bơm chìm trục đứng và lắp đặt các hệ thông thiết bị điện có liên quan với tổng mức đầu tư là 99,398
tỷ đồng Thời gian thực hiện dự án là bắt đầu từ năm 2010 và hoàn thành trước tháng 6 năm 2016 Chủ đầu tư là Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh; Tổ chức
tư vấn lập dự án là Công ty Tư vấn Haskoning Hà Lan; Nhà thầu chính là Tập đoàn Quốc tế Đông Á Với sự nỗ lực của các đơn vị cùng sự chỉ đạo của lãnh đạo các bộ ngành và chủ đầu tư, dự án đã đi vào hoạt động phục vụ nhiệm vụ tưới cho 5.600 ha diện tích canh tác thuộc tiểu vùng Kênh Bắc, Kênh giữa của các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài từ vụ Xuân năm 2016 [7]
Trang 27Hình 1.2 Dự án xây dựng trạm bơm Phú Mỹ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên ngoài những thành tựu đã đạt được trên vẫn còn tồn tại những bất cập trong công tác QLDA ĐTXD như: Tiến độ thi công bị chậm, kéo dài, chất lượng các công trình chưa đảm bảo, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt khi đưa vào khai thác, sử dụng trong thời gian ngắn đã xảy ra sự cố, hư hỏng nghiêm trọng, các hình thức và phương pháp quản lý còn lỏng lẻo chưa chặt chẽ
Công trình cải tạo nâng cấp sông Ngũ Huyện Khê được triển khai năm 2014 và dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2016 Do công tác quản lý dự án kém, dự án đã bị chậm tiến độ, đến nay là năm 2018 vẫn chưa hoàn thành Việc chậm tiến độ thi công là do trong quá trình thi công gặp nhiều khó khăn về thời tiết; lượng rác thải đổ ra sông Ngũ huyện Khê của các địa phương là rất lớn gây cản trở tiến độ thi công; công tác giải phóng mặt bằng chậm do người dân trồng cây cối trong lòng sông Ngũ Huyện Khê nên không có kinh phí bồi thường; một số đoạn đi qua khu nghĩa địa phải điều chỉnh tuyến… Dòng sông vốn cung cấp nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân nay giống như một cái mương thoát nước thải lộ thiên, điều này gây tác động rất tiêu cực đối với đời sống của người dân xung quanh dòng sông [8]
Trang 28Hình 1.3 Công trình cải tạo nâng cấp sông Ngũ Huyện Khê Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Về cơ bản, mục tiêu của việc quản lý dự án đầu tư xây dựng là các công việc phải được hoàn thành theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng phải đảm bảo trong phạm
vi chi phí được duyệt, đảm bảo thời gian, đúng tiến độ và không thay đổi phạm vi dự
án
Chi phí, thời gian và chất lượng (mức độ hoàn thiện công việc) là ba mục tiêu cơ bản
và có quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí của dự án sẽ tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tăng, thời gian cũng đòi hỏi tăng theo Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài thêm, giá cả thị trường bị biến động, sẽ có thể phát sinh tăng chi phí của nguyên vật liệu Hơn nữa, thời gian kéo dài dẫn đến tăng chi phí ăn ở, sinh hoạt của công nhân, cũng như chi phí duy tu, bảo dưỡng của máy móc, lãi vay ngân hàng… làm tăng thêm chi phí
Giữa các dự án, tầm quan trọng của các mục tiêu có thể khác nhau, hoặc đối với cùng một dự án ở những thời điểm khác nhau, nhưng để đạt được kết quả tốt đối với một mục tiêu này thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu còn lại Do đó trong suốt quá trình QLDA, các nhà quản lý thường thực hiện việc đánh đổi mục tiêu Đây chính là
Trang 29kiện thời gian và không gian nhất định, hướng tới thực hiện tốt nhất toàn bộ các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Trong suốt quá trình quản lý từ lúc dự án bắt đầu đến lúc kết thúc, việc đánh đổi mục tiêu luôn xảy ra và gây tác động đến kết quả thực hiện các mục tiêu còn lại [9]
Một dự án xây dựng có các chủ thể cơ bản là: Nhà nước, CĐT, Nhà tư vấn thiết kế và Nhà thầu XDCT Sự phát triển của kinh tế - xã hội kéo theo vai trò của các chủ thể và những mục tiêu đối với một dự án xây dựng tăng lên Việc phát triển này có thể dễ dàng hình dung bằng tam giác mục tiêu và chủ thể tham gia như hình 1.4
Hình 1.4 Tam giác mục tiêu và chủ thể tham gia
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Môi trường của dự án
Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng QLDA gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,…đến các hoạt động QLDA Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động QLDA làm cho chất lượng của
dự án bị ảnh hưởng Ví dụ: DA ĐTXD chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật
về đầu tư, xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan bắt buộc CĐT dự án phải tuân thủ Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án
Trang 30theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến
Quy mô và tính chất của dự án
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, trong quá trình QLDA CĐT thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử
lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA Chẳng hạn dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu
tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới sự đảm bảo vốn theo tiến độ dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng… có thể làm chậm tiến độ thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng kế hoạch;…
Hệ thống pháp luật và chính sách về QLDA ĐTXD
Hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước: Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý Các quy định pháp luật đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ và chi tiết thì việc quản lý sẽ có hiệu quả cao và đảm bảo sự thống nhất
Ngoài ra, trong quản lý các DA ĐTXD các hành vi tiêu cực như tham ô, hối lộ, lãng phí vỗn rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng công trình
Năng lực cán bộ và trình độ tổ chức quản lý dư án của chủ đầu tư
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý
Trang 31hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án Ngược lại, sự vi phạm pháp luật vô tình hay hữu ý của nhà quản lý đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án cũng như làm giảm chất lượng QLDA Vì thế, có thể nói năng lực QLDA của CĐT có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dự án và chất lượng QLDA
Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các cơ sở vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất, trang thiết bị…Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý có ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động quản lý
Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý càng hoàn thiện thì chất lượng quản lý càng được nâng cao
Năng lực vốn, thủ tục giải ngân của CĐT
Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư thường khá phức tạp đôi khi còn nhiều rườm
rà Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho DA ĐT theo tiến độ và do đó làm kéo dài thời gian thực hiện dự án
Trang 32Kết luận chương 1
Trong Chương 1, tác giả đã nghiên cứu được tổng quan về QLDA ĐTXD công trình, làm rõ được các đặc điểm, cách phân loại, yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng Bên cạnh đó, tác giả cũng tổng quan các mục tiêu và nội dung của công tác QLDA ĐTXD công trình
Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra được cái nhìn sơ lược về tình hình thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay Tác giả cũng nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Những cơ sở lý luận trên sẽ là tiền đề khoa học để đánh giá, phân tích, làm rõ các vấn
đề liên quan đến công tác QLDA ĐTXD công trình Để có thể làm sáng tỏ, nghiên cứu sâu thêm và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cho công tác QLDA ĐTXD công trình cần có cơ sở khoa học về lý luận, pháp lý và thực tiễn về QLDA ĐTXD Đây chính là nội dung sẽ được tác giả trình bày trong Chương 2
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án có các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động trong quá trình thực hiện dự án nhằm đạt được mục đích cuối cùng của dự án với nguồn lực hữu hạn ban đầu
Chức năng lập kế hoạch
Đây là giai đoạn đầu tiên của quản lý dự án, kế hoạch chính xác sẽ là định hướng tốt nhất cho các hoạt động tiếp theo, nó cho phép xác định mục tiêu, phương hướng phát triển cho cả dự án theo một hướng thống nhất Lập kế hoạch chất lượng bao gồm các công việc:
Chức năng kế hoạch của quản lý dự án được phản ánh ở sản phẩm cuối cùng của hoạt động lập kế hoạch của dự án đó là các bảng kê hay tiến độ thể hiện đủ các lĩnh vực sản xuất (tiến độ thực hiện dự án), tài chính (kế hoạch phân bổ vốn và dòng tiền), nguồn lực (kế hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật), kế hoạch sử dụng máy móc, thiết bị,…
Trang 34Chức năng tổ chức thực hiện
Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thông qua các kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu, kế hoạch đã lập Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến kế hoạch thành hiện thực Tổ chức thực hiện có thể được thực hiện qua các nội dung công việc như sau:
Tổ chức bộ máy quản lý dự án tùy theo hình thức quản lý dự án thì bộ máy quản lý dự
Thành lập các thủ tục, chỉ dẫn thực hiện các hoạt động tác nghiệp xây dựng;
Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những lúc, những nơi cần thiết, bố trí những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát quá trình thực hiện
Chức năng kiểm tra
Kiểm tra dự án là hoạt động theo dõi quá trình, thu thập kết quả và đánh giá những khuyết tật của quá trình, sản phẩm và dịch vụ được tiến hành trong mọi khâu, mọi cấp xuyên suốt vòng đời của dự án
Mục đích của kiểm tra không phải tập trung vào việc phát hiện sản phẩm hỏng mà là phát hiện những trục trặc, ở mọi khâu, mọi giai đoạn, mọi quá trình và xác định những nguyên nhân gây ra những trục trặc để có những biện pháp kịp thời khắc phục
Chức năng điều chỉnh
Điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của dự án có khả năng cung cấp hợp lý các
Trang 35nguồn lực nhằm đáp ứng đúng, đủ, kịp thời nguồn lực cho dự án để đảm bảo mục tiêu tiến độ, chất lượng đã đề ra
Quy trình quản lý dự án
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc [2]
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);
Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình;
Giám sát thi công xây dựng;
Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
Trình tự thực hiện quản lý dự án được thực hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư Quy trình quản lý dự án nhóm B, C gồm các bước sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không bao gồm tiền sử dụng đất chỉ cần lập Báo cáo kinh
tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình;
Thẩm định dự án và phê duyệt dự án đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật, dự toán đối với dự án có yêu cầu thiết kế ba bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đối với dự án có yêu cầu thiết kế hai bước (gọi chung
là thiết kế, dự toán);
Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán;
Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị
Trang 37Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng;
Thi công xây dựng công trình, thực hiện đầu tư dự án;
Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
Nghiệm thu công trình, dự án hoàn thành; bàn giao công trình, dự án hoàn thành vào
sử dụng; vận hành, chạy thử công trình, dự án
Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng
Lập phương án bảo trì, duy tu bảo dưỡng công trình, dự án;
Quyết toán vốn đầu tư;
Bảo hành công trình, sản phẩm của dự án
Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư nhóm B, C
Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư
Lập Báo cáo
Giai đoạn II Thực hiện đầu tư
Thiết kế,
lập dự toán
Ký kết HĐ:
Xây dựng, thiết bị
Thi công xây dựng
Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán
Đưa vào khai thác
sử dụng
Trang 38Cơ sở lý luận
QLDA là công tác triển khai tổng hợp nhiều công việc liên quan đến khoa học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội…từ tất cả các bước, từ lúc bắt đầu triển khai dự án cho đến khi kết thúc dự án để CTXD đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, hoàn thành đúng tiến độ với chi phí đã đề ra Khoa học quản lý có bản chất là một sự phối hợp kỳ diệu giữa kỹ thuật và nghệ thuật được mô tả như hình 2.3
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý Các văn bản pháp quy quy định về quản lý
Văn bản do Quốc hội và Chính phủ ban hành
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 thay thế cho Luật Xây dựng cố 16/2003/QH11 Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm mới sẽ tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo công khai, minh bạch về quy trình cấp giấy phép xây dựng; khắc phục trình trạng quy hoạch chồng lấn, quy hoạch treo, đảm bảo dự án đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, nâng cao vai trò quản
lý của Nhà nước về xây dựng
Trang 39Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 Luật đấu thầu năm 2013 có những điểm mới căn bản Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu
và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể Luật quy định hình thức mua sắm tập trung để áp dụng rộng rãi trong công tác đấu thầu Luật đấu thầu năm 2013 có một mục quy định về thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập Riêng đối với đấu thầu mua thuốc Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định
Từ 15/8/2014, Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu chính thức có hiệu lực và thay thế Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 68/2012/NĐ-CP, Quyết định 50/2012/QĐ-TTg Theo đó,
có những điểm mới nổi bật sau: Đánh giá nhà thầu độc lập, Nguyên tắc ưu đãi, Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước, Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước, Điều khoản hướng dẫn thi hành
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định 46/2015/NĐ-CP góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, đơn giản thủ tục hành chính trong công tác nghiệm thu, tăng cường trách nhiệm của các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, vận hành công trình
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhằm hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số
Trang 4059/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng… đều được quy định cụ thể Nghị định 59/2015/NĐ-CP góp phần nâng cao trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước; trình tự đầu tư xây dựng được siết chặt
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm
2015
Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
Một số thông tư hướng dẫn thi hành nghị định được ban hành
Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực ngày 15/12/2016
Văn bản do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Bên cạnh việc tuân thủ theo pháp luật do Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền ban hành thì tại các tỉnh thành cũng có những quy định riêng tùy vào từng điều kiện cụ thể và các quy định này không đi ngược lại với các quy định do các cấp cao hơn ban hành Một số văn bản quy định về QLDA ĐTXD công trình do tỉnh Bắc Ninh ban hành